Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC
LÊ ĐỨC THỌ
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Tiếng Việt 4
Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ THI SỐ 1
I ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)
A Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói
I Đọc thành tiếng : Đọc một trong các bài tập đọc đã học
II Đọc văn bản sau và làm bài tập
Bông sen trong giếng ngọc
Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí Nhà nghèo, mẹ con cậu nuôi nhau bằng nghề kiếm củi Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh Bấy giờ, Chiêu quốc công Trần Nhật Duật mở trường dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học Cậu học chăm chỉ, miệt mài, sớm trở thành học trò giỏi nhất trường
Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu nhưng vua thấy ông mặt mũi xấu xí, người bé loắt choắt, lại là con thường dân, toan không cho đỗ
Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bề ngoài, Mạc Đĩnh Chi làm bài phú “ Bông sen giếng ngọc’’nhờ người dâng lên vua Bài phú đề cao phẩm chất cao quí khác thường của loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của mình Vua đọc bài phú thấy rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên
Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ Bằng tài năng của mình, ông đã đề cao được uy tín đất nước, khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại Việt Vua Nguyên tặng ông danh hiệu Trạng nguyên Nhân dân ta ngưỡng mộ, tôn xưng ông là: Lưỡng quốc Trạng nguyên ( Trạng nguyên hai nước )
Theo Lâm Ngũ Đường
Chọn ý đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1 (0,5 đ) Ngày còn nhỏ, Mạc Đĩnh Chi là người như thế nào?
a Là người có ngoại hình xấu xí
b Là người rất thông minh
c Là người có ngoại hình xấu xí nhưng tỏ ra rất thông minh
Trang 2d Là người dũng cảm
Câu 2 (0,5 đ) Vì sao lúc đầu nhà vua toan không cho Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên?
a Vì Mạc Đĩnh Chi là con nhà thường dân nghèo
b Vì Mạc Đĩnh Chi xấu xí
c Vì Mạc Đĩnh Chi là con nhà thường dân nghèo và xấu xí
d Vì Mạc Đĩnh Chi giàu có
Câu 3 (0,5 đ) Vì sao cuối cùng nhà vua quyết định lấy Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên?
a Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quí của hoa sen
b Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quí khác thường của hoa sen và tỏ rõ chí hướng tài năng của ông
c Vì bông hoa sen rất đẹp
d Vì hoa sen được nhiều người yêu thích
Câu 4 (0,5 đ) Vì sao Mạc Đĩnh Chi được gọi là “Lưỡng quốc Trạng nguyên”
a Vì Mạc Đĩnh Chi là Trạng Nguyên của nước ta
b Vì Mạc Đĩnh Chi là người học giỏi nhất
c Vì ông được vua của hai nước phong tặng danh hiệu Trạng nguyên
d Vì ông được mọi người kính trọng
Câu 5 (1 đ) Em hãy nêu những suy nghĩ của mình về nhân vật Mạc Đĩnh Chi
Câu 6 (1 đ) Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì?
Câu 7 (0,5 đ) Trong câu: Hôm sau, chúng tôi đi Sa Pa
Bộ phận nào là chủ ngữ ? (0,5 điểm)
a Hôm sau b chúng tôi c đi Sa Pa d Sa Pa
Câu 8 (0,5 đ) Trong các câu sau câu nào có sử dụng Trạng ngữ:
a Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng
b Hoa, Mai đều là học sinh giỏi
Trang 3c Mạc Đĩnh Chi là người thông minh, tài giỏi
d Bác ơi cho cháu mượn cái bơm nhé
Câu 9 (1 đ) Em hãy nêu bốn động từ miêu tả hoạt động của con vật ( con mèo, con chó, con gà, con
vịt, )
Câu 10 (1 đ) Đặt một câu có dùng Trạng ngữ
B Kiểm tra Viết
I Chính tả (nghe – viết) (3 đ)
Giáo viên đọc cho học sinh viết một đoạn trong bài “Một đô thị miền sông nước”
II Viết đoạn, bài (8 đ)
Em hãy tả một con vật nuôi trong nhà mà em yêu thích ( chó, mèo, gà, vịt )
-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1
A Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói
I Đọc thành tiếng : Đọc một trong các bài tập đọc đã học (3 điểm)
II (7đ) Đọc văn bản và làm bài tập
Câu 1: c
Câu 2: c
Câu 3: b
Câu 4: c
Câu 5: Mạc Đĩnh Chi là người thông minh, chăm chỉ nên được mọi người nể trọng
Câu 6: Người có đức có tài hết lòng vì đất nước thì sẽ được nể trọng và ngưỡng mộ
Câu 7: b
Câu 8: a
Câu 9: VD : chạy, vẫy đuôi, bới, vỗ cánh, …
Câu 10 : Tùy hs đặt câu, GV ghi điểm
Trang 4VD : Sáng mai, cả nhà về quê thăm ông bà
B Kiểm tra Viết
I Chính tả: ( 2 điểm )
- Giáo viên đọc cho học sinh viết ( chính tả nghe – viết ) một đoạn văn tốc độ khoảng 85 chữ
- Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng qui định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả ( không sai quá 5 lỗi ): 1 điểm
II Tập làm văn: ( 8 điểm )
Đảm bảo các yêu cầu sau đây được 8 điểm:
+ Viết được bài văn tả con vật đúng nội dung, đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu đã
cho
Mở bài : (1điểm) Giới thiệu con vật định tả
Thân bài : (4 điểm) Nội dung : 2điểm ; kĩ năng : 1điểm ; cảm xúc :1điểm
Kết bài : (1 điểm)
Dùng từ đặt câu : 1 điểm ; sáng tạo : 1điểm
Tùy bài làm của học sinh mà GV đánh giá và cho điểm
ĐỀ THI SỐ 2
A Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói
I Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (7 điểm)
Đọc thầm bài: “Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất” và khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả
lời đúng nhất
Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
Ngày 20 tháng 9 năm 1519, từ cửa biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha, có năm chiếc thuyền lớn giong buồm ra khơi Đó là hạm đội do Ma-gien-lăng chỉ huy, với nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
Trang 5Vượt Đại Tây Dương, Ma-gien-lăng cho đoàn thuyền đi dọc theo bờ biển Nam Mĩ Tới gần mỏm cực nam thì phát hiện một eo biển dẫn tới một đại dương mênh mông Thấy sóng yên biển lặng, Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được là Thái Bình Dương
Thái Bình Dương bát ngát, đi mãi chẳng thấy bờ Thức ăn cạn, nước ngọt hết sạch Thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển May sao, gặp một hòn đảo nhỏ, được tiếp tế thức ăn và nước ngot, đoàn thám hiểm ổn định được tinh thần
Đoạn đường từ đó có nhiều đảo hơn Không phải lo thiếu thức ăn, nước uống nhưng lại nảy sinh những khó khăn mới Trong một trận giao tranh với dân đảo Ma-tan, Ma-gien-lăng đã bỏ mình, không kịp nhìn thấy kết quả công việc mình làm
Những thuỷ thủ còn lại tiếp tục vượt Ấn Độ Dương tìm đường trở về châu Âu Ngày 8 tháng 9 năm
1522, đoàn thám hiểm chỉ còn một chiếc thuyền với mười tám thuỷ thủ còn sống sót cập bờ biển Tây Ban Nha
Chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới của Ma-gien-lăng kéo dài 1083 ngày, mất bốn chiếc thuyền lớn, với gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường Nhưng đoàn thám hiểm đã hoàn thành sứ mạng, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
Theo TRẦN DIỆU TẦN và ĐỖ THÁI Câu 1: Đoàn thám hiểm do Ma-gien-lăng chỉ huy khởi hành từ đâu?
a Châu Mĩ
b Châu Á
c Châu Âu
Câu 2: Đoàn thám hiểm do Ma-gien-lăng chỉ huy bắt đầu khởi hành vào ngày tháng nào?
a 20 / 7/1519
b 20 / 9/1519
c 20 / 8/1519
Câu 3: Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ gì?
a Khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
b Khám phá những loại cá mới sống ở đại dương
c Khám phá dưới đáy biển
Trang 6Câu 4: Khi trở về, đoàn thám hiểm còn bao nhiêu chiếc thuyền?
a Không còn chiếc nào
b 1 chiếc
c 2 chiếc
Câu 5: Đoàn thám hiểm gặp khó khăn khi hết thức ăn và nước ngọt ở đại dương nào?
a Đại Tây Dương
b Thái Bình Dương
c Ấn Độ Dương
Câu 6: Đoàn thám hiểm đi vòng quanh thế giới hết bao nhiêu ngày?
a Chưa đến một nghìn ngày
b Một nghìn ngày
c Hơn một nghìn ngày
Câu 7: Vì sao đoàn thám hiểm chỉ với 18 thuỷ thủ còn sống sót trở về?
a Vì họ bị chết đói và chết khát
b Vì họ giao tranh với dân đảo
c Vì họ bị chết đói, chết khát và giao tranh với dân đảo
Câu 8: Đoàn thám hiểm đi vòng quanh thế giới bằng?
a Đường thuỷ
b Đường bộ
c Đường hàng không
Câu 9: Những hoạt động nào được gọi là thám hiểm?
a Đi tìm hiểu về đời sống của người dân
b Đi thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
c Đi chơi xa để xem phong cảnh
Trang 7Câu 10: Câu nào giữ được phép lịch sự?
a Chiều nay, đón em nhé!
b Chiều nay, chị phải đón em đấy!
c Chiều nay, chị đón em nhé!
Câu 11: Đặt một câu cảm trong tình huống sau: Cô giáo ra một câu hỏi khó, cả lớp chỉ có một bạn
trả lời được
Câu 12: Em có cảm nhận gì về nhân vật Ma-gien-lăng?
II Đọc thành tiếng: ( 3 điểm )
* Học sinh bốc thăm đọc một đoạn (90 tiếng/ 1 phút) và trả lời 1 câu hỏi (do giáo viên chọn trong
đoạn đọc đó) trong các bài sau:
Bài 1: Đường đi Sa Pa (TV 4, tập II, trang 102)
Bài 2: Ăng – co- Vát (TV4 tập 2 trang 123)
Bài 3: Con chuồn chuồn nước (TV4 tập 2 trang 127)
Bài 4: Vương quốc Vắng nụ cười (TV4 tập 2 trang 132)
Bài 5: Tiếng cười là liều thuốc bổ (TV4 tập 2 trang 153)
Bài 6: Ăn “mầm đá” (TV4 tập 2 trang 157)
B Kiểm tra Viết
I Chính tả: (Nghe – viết): 15 phút
Con chuồn chuồn nước
Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ Bốn cái cánh khẽ rung như còn đang phân vân
Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên
Nguyễn Thế Hội
II Tập làm văn : 25 phút
Đề bài: Em hãy tả một con vật mà em yêu thích
Trang 8-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2
A Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói
I Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (7 điểm)
Trắc nghiệm
Câu 11: Đặt một câu cảm trong tình huống sau: Cô giáo ra một câu hỏi khó, cả lớp chỉ có một bạn trả
lời được 1 điểm
- Trời ! Bạn giỏi thật!
- Ôi! Bạn thông minh quá!
- Bạn giỏi quá!
- ………
Câu 12: Em có cảm nhận gì về nhân vật Ma-gien-lăng? 1 điểm
Ma-gien-lăng là người dủng cảm./ Ma-gien-lăng đã hoàn thành sứ mạng, khẳng định trái đất hình cầu./
Trang 9II Đọc thành tiếng ( 3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
B Kiểm tra Viết
I Chính tả: (Nghe – viết): 15 phút
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
II Tập làm văn : 8 điểm
- Viết được bài văn có bố cục rõ ràng:
Phần mở bài: (1 điểm)
- Giới thiệu được con vật cần tả
Phần thân bài: (4 điểm)
- Tả hình dáng loài vật cần tả (2 điểm)
- Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật (2 điểm)
Phần kết bài: (1 điểm)
- Nêu được tình cảm của mình với con vật (1 điểm)
Về ngữ pháp, cách trình bày, dùng từ (2 điểm)
- Chữ viết đẹp, đúng chính tả; trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết (0,5 điểm)
- Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài (0,5 điểm )
- Bài viết có sự sáng tạo: có sử dụng từ láy hoặc các biện pháp tu từ, so sánh, nhân hóa, có cảm xúc,
ý văn rõ ràng, sinh động… (1 điểm)
ĐỀ THI SỐ 3
Trang 10A Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói
I Đọc thành tiếng (3 điểm)
- Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 4, tập 2
và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK
- Đề không trình bày nội dung của phần Đọc thành tiếng
II Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Đừng để lòng tham dụ dỗ mình
Ngày xưa, có đôi vợ chồng rất nghèo nhưng sống rất hòa thuận Gia sản của họ chỉ là cái lưới, túp lều rách nát và máng lợn sứt mẻ Chiều nào cũng vậy, ông lão chài lưới ra biển bắt cá còn bà vợ thì ngồi nhà kéo sợi Một hôm, ông ra biển bắt cá thì thấy biển rộng mênh mông Ông nghĩ: “Biển rộng mênh mông thế này chắc nhiều cá lắm đây!”
Lần thứ nhất, ông lão kéo lưới và chỉ thấy vài sợi rong biển Buồn quá, ông lão kéo lần hai và càng thất vọng vì lưới không có gì Sau lần kéo thứ ba, ông lão chỉ bắt được con cá vàng nhỏ Cá van xin: “Xin ông lão tha cho tôi rồi ông muốn gì cũng được”
“Tôi chẳng cần gì cả.” – Ông lão nói và thả cá về biển sâu
Về đến nhà, ông thuật lại câu chuyện cho bà nghe Bà vợ trợn mắt lên: “Ông không thấy cái máng lợn nhà mình hỏng rồi à? Ông xin ngay một cái máng lợn cho tôi.”
Ông lão lóc cóc quay lại biển và xin cá vàng cái máng mới Cá vàng cười nói: “Ông cứ về đi.”
Ông lão về và thấy mụ vợ ngồi bên cái máng mới Bà vợ lại quát ông lão: “Ông không thấy cái lều nhà mình rách nát rồi hả? Ông đi xin ngay cái nhà sang trọng, đủ tiện nghi cho tôi!”
Ông lại lóc cóc quay về biển Lần này, biển đắm chìm trong những cơn sóng lăn tăn Ông lại xin cá vàng ngôi nhà và khi về đến nơi, ông lão thấy một ngôi nhà rất khang trang, đẹp đẽ Bà lại không vừa lòng, bắt ông lão xin cho mình làm hoàng hậu và ông lão lại ra biển xin cá vàng Về đến nhà, ông thấy bao nhiêu
là quân lính đang hầu hạ bà
Chán cảnh ăn không ngồi rồi, bà lại lôi cổ ông và bảo ông bắt cá vàng về, biến mình thành Long Vương cai trị biển cả Ông lão lại ra biển và xin cá cho bà làm Long Vương Cá không nói gì, quay trở về biển
cả mù mịt sương gió Về đến nhà, ông lão chỉ thấy bà lão ngồi bên máng lợn sứt mẻ trong túp lều rách nát
(Nguyễn Duy Nhật Huy – học sinh lớp 4A1, Kể chuyện sáng tạo câu chuyện “Ông lão đánh cá và
con cá vàng”)
Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo một trong hai cách sau:
Trang 11- Viết ý kiến của em vào chỗ trống
Câu 1 Cá van xin ông lão điều gì? (0,5 điểm)
A Xin ông tha cho, ông muốn gì cũng được
B Xin ông đừng giết vì còn một đàn con đang đói
C Xin ông cho lên bờ sống
D Xin ông đừng làm hại các loài cá ở biển
Câu 2 Ông lão có cần cá trả ơn không? (0,5 điểm)
Câu 3 Bà vợ ông lão không yêu cầu ông xin cá những gì? (0,5 điểm)
A Một cái máng lợn mới
B Một ngôi nhà khang trang, đẹp đẽ
C Cho bà làm hoàng hậu, làm Long Vương
D Cho bà một bộ quần áo mới
Câu 4 Những đòi hỏi của bà vợ như thế nào? (0,5 điểm)
A Chính đáng, hợp tình, hợp lý
B Càng ngày càng đòi hỏi cao hơn
C Bình thường, dễ dàng thực hiện
D Viển vông, thiếu thực tế, không thực hiện được
Câu 5 Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện trên? (1,0 điểm)
Câu 6 Đóng vai ông lão, em sẽ nói gì với bà vợ khi trở về và trông thấy bà ngồi bên cái máng lợn sứt mẻ
trong túp lều rách? (1,0 điểm)
Câu 7 Em hãy chọn trạng ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành câu sau: (0,5 điểm)
…, ông lão đã thả cá vàng về biển sâu mà không đòi hỏi điều gì
A Bằng lòng tốt của mình
B Bằng sự hiểu biết của mình
C Bằng một hành động chân tình
D Bằng thái độ của mình
Trang 12Câu 8 Đặt câu cảm cho các tình huống sau : (1,0 điểm)
a Em cảm động trước tấm lòng nhân hậu của ông lão đánh cá, cứu giúp cá vàng mà không đòi trả ơn
b Em tức giận trước hành động của bà lão tham lam, bội bạc
Câu 9 Xếp các từ sau vào hai nhóm và viết lại vào bảng: du canh, du khách, du cư, du lịch, du học, du
xuân, du mục, du kí (0,5 điểm)
Nhóm có tiếng du có nghĩa là “đi chơi”
Nhóm có tiếng du có nghĩa là “không cố định”
M Du lịch ……… M Du cư ………
Câu 10 Sửa lại những câu dưới đây để đảm bảo phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị (1,0 điểm)
a Ông xin ngay một cái máng lợn cho tôi
b Ông đi xin ngay cái nhà sang trọng, đủ tiện nghi cho tôi!
B Kiểm tra Viết
I Chính tả nghe – viết (2 điểm – 15 phút)
Giấy và nghề in được phát minh như thế nào?
Thời cổ đại, trước khi phát hiện ra giấy và nghề in, tổ tiên chúng ta đã phải dùng những thanh tre, thanh
gỗ để ghi chép lại và truyền bá văn hoá tri thức cho mọi người Vào thời Tây Hán, Trung Quốc đã bắt đẩu phát minh ra giấy Vì phương pháp sản xuất còn thô sơ, giấy hồi đó vẫn chưa được dùng để viết sách Đến thời Đông Hán, nhà phát minh Sái Luân, trên cơ sở của giấy Tây Hán, vào năm 105, đã cải tiến nghề làm giấy Ông dùng vỏ cây, dây đay, vải rách… để làm nguyên liệu sản xuất giấy
(Theo 10 vạn câu hỏi vì sao?, sachvui.com)
II Tập làm văn (8 điểm – 35 phút)
Tả lại một cây hoa mà em yêu thích
-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3
A Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói
I Đọc thành tiếng (3 điểm)
II Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
Câu 1 Chọn câu trả lời A: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác A: 0 điểm
Câu 2 Gợi ý: