1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phân tích tín dụng của sở giao dịch i - ngân hàng công thương việt nam

76 398 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phân tích tín dụng của sở giao dịch I - Ngân hàng Công thương Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Anh
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán - Tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 565,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng thơng mại đợc phân biệt với các tổ chức trung gian tài chính khác bởi các hoạt động tiêu biểu của Ngân hàng là cho vay đối với các tổ chức kinh doanh, cho vay thơng mại, cho va

Trang 1

Chương I: Tổng quan về hoạt động kinh doanh của

Ngõn hàng thương mại

I Ngõn hàng thương mại và cỏc hoạt động

I.1.Ngõn hàng thương mại là gỡ ?

Đối với bất kỳ một quốc gia nào, để có sự phát triển toàn diện và bền vững thì không thể thiếu sự có mặt của Ngân hàng thơng mại cùng với các hoạt động, các dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, Ngân hàng thu hút tiền gửi tiết kiệm lớn nhất của hàng triệu cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội Ngân hàng

đợc xem là ngời thủ quỹ của toàn xã hội

Với số vốn thu hút đợc Ngân hàng tiến hành cho vay đối với toàn thể nền kinh tế thông qua các khoản tín dụng ngân hàng Ngân hàng có vai trò lớn

nh thế, vậy thì Ngân hàng thơng mại là gì ?

Ngõn hàng thương mại là một loại hỡnh tổ chức tài chớnh cung cấp một

danh mục cỏc dịch vụ tài chớnh đa dạng nhất - đặc biệt là tớn dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toỏn; thực hiện nhiều chức năng tài chớnh nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.

Ngân hàng thơng mại đợc phân biệt với các tổ chức trung gian tài chính khác bởi các hoạt động tiêu biểu của Ngân hàng là cho vay đối với các tổ chức kinh doanh, cho vay thơng mại, cho vay đối với cá nhân hộ gia đình, cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu

Trang 2

Thông qua chức năng cung cấp tín dụng của mình các Ngân hàng

th-ơng mại đã làm cho lợng vốn đầu t của xã hội đợc mở rộng từ đó sản phẩm xã hội đợc tăng lên góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế

Trong quá trình sản xuất nói chung, từ ngời sản xuất đến ngời bán buôn, đến ngời bán lẻ và cuối cùng đến ngời tiêu dùng, tín dụng ngân hàng

đã tạo khả năng thực hiện toàn bộ quá trình kinh tế cho đến khi sản phẩm

đến tay ngời tiêu dùng: tín dụng ngân hàng tạo điều kiện mọi ngời hoạt

động ở tất cả các ngành có thể mua sắm và trang bị những thứ cần thiêt để tiêu dùng, để kinh doanh, để sản xuất …

Ngân hàng còn cung cấp tín dụng cho chính phủ trong những trờng hợp nh Ngân sách Nhà nớc thiếu hụt thông qua việc nua các chứng khoán

do chính phủ phát hành

I.1.2.Chức năng quản lý tiền mặt

Chức năng này đợc thể hiện thông qua dịch vụ quản lý ngân quỹ cho khách hàng là các công ty kinh doanh: ngân hàng quản lý các khoản thu chi cho công ty, khi ngân quỹ thặng d hay khi có tiền mặt nhàn rỗi tạm thời ngân hàng sẽ tiến hành đầu t nh mua chứng khoán ngắn hạn, hoặc cho vay ngắn hạn cho đến khi công ty cần ngân hàng sẽ trả lại tiền cho công ty Th-ờng thì ở các nớc phát triển chức năng này của Ngân hàng thơng mại mới

đợc phát huy, ở Việt nam các công ty và các ngân hàng thơng mại cha có

điều kiện để chú trọng vào hoạt động quản lý ngân quỹ vì nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân: do thị trờng tài chính của Việt nam cha phát triển cho nên phơng án đầu t chứng khoán ngắn hạn cha đợc sử dụng nhiều, chính vì vậy mà hiệu quả đồng vốn ở nớc ta còn cha cao, những nơi cần vốn thì không có, những nơi thừa vốn thì để ứ đọng

I.1.3.Chức năng trung gian thanh toỏn

Ngân hàng thơng mại có chức năng tạo phơng tiện thanh toán, đa ra cơ chế thanh toán và là trung gian thanh toán cho nền kinh tế ở các nớc phát triển nơi mà hệ thống các ngân hàng thơng mại đã đợc liên kết với nhau bằng mạng máy vi tính và các phần mềm tiên tiến thì chức năng trung

Trang 3

gian thanh toán lại càng đợc thể hiện rõ: công tác thanh toán đợc thực hiện thông qua séc, thông qua tiền điện tử, qua thẻ ngân hàng và đ… ợc bù trừ ngay, từ đó làm giảm các chi phí và thời gian giao dịch cho nền kinh tế Chức năng trung gian thanh toán đợc thể hiện bằng việc ngân hàng thay mặt khách hàng thanh toán các khoản chi tiêu của khách hàng để mua sắm h ng hoá dịch vụ với điều kiện khách hàng có tài khoản tiền gửi tạiàngân hàng

Chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng giúp cho đồng vốn của nề kinh tế trở nên hiệu quả hơn tạo điều kiện phát triển tổng thể nền kinh tế

I.1.4.Chức năng tiết kiệm

Huy động tiền tiết kiệm là một chức năng quan trọng của ngân hàng thơng mại: ngân hàng tạo điều kiện tăng thu nhập cho những cá nhân hay

tổ chức có tiền không sử dụng đến thông qua các mức lãi suất mà ngân hàng trả cho các các khoản tiền gửi tiết kiệm, nh vậy tài sản của mọi ngời

đều có thể sinh lợi mà cũng rất an toàn và thanh khoản cũng cao Với số vốn huy động đợc ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp và cá nhân nhằm thực hiện các mục đích của họ

I.1.5.Chức năng bảo hiểm

Mặc dù các ngân hàng thơng mại không đợc trực tiếp bán các dịch vụ bảo hiểm tuy nhiên ngân hàng cũng có thể gián tiếp bán các dịch vụ bảo hiểm thông qua công ty bảo hiểm thuộc ngân hàng hoặc các chi nhánh đặc biệt,

sở dĩ ngân hàng phát triển thêm dịch vụ bảo hiểm là vì bản chất ngân hàng chính là một “bách hoá tài chính của nền kinh tế”

I.1.6.Chức năng mụi giới

Ngân hàng còn thực hiện chức năng môi giới thông qua hoạt động cung cấp các dịch vụ môi giới nh: môi giới chứng khoán, môi giới đầu t,…

Ngân hàng đa ra phơng án sử dụng vốn tốt nhất cho khách hàng mà ngân hàng đã phân tích tìm hiểu kỹ tình hình thị trờng và sàng lọc thông tin

Trang 4

Chức năng này của ngân hàng thơng mại đã giúp những đồng vốn đầu t cuả nền kinh tế trở nên hiệu quả hơn sinh lời cao hơn.

I.1.7.Chức năng uỷ thỏc

Chức năng này đợc thể hiện rõ nhất khi kinh tế phát triển và tăng ởng mạnh, thu nhập của mọi tầng lớp dân c tăng lên, tạo khả năng tích luỹ lành mạnh, mỗi cá nhân có thể tích luỹ một khối lợng tài sản lớn hơn, để tài sản của mình đợc sử dụng nh mong muốn, cho nên họ sẽ uỷ thác cho ngân hàng thơng mại thực hiện yêu cầu của mình

I.1.8.Chức năng lập kế hoạch đầu tư

Ngân hàng dựa trên lợi thế là tính chuyên nghiệp trong việc phân tích thị trờng và những biến động của thị trờng lập ra kế hoạch đầu t cho chính mình (trong khuôn khổ quy định đối với ngàng ngân hàng) và cho khách hàng Ngân hàng có khả năng thẩm định thông tin hiệu quả hơn bất cứ tổ chức các tổ chức trung gian tài chính khác vì ngân hàng nắm rõ tình hình của ngời đi vay và ngời cho vay chính vì thế ngân hàng có kinh nghiệm cũng nh chuyên môn đánh giá các cụ tài chính và có khả năng kựa chọn những công cụ với yêu cầu rủi ro thấp và lợi nhuận hấp dẫn nhất Từ đó ngân hàng lập kế hoạch đầu t và sử dụng vốn hiệu quả

I.1.9.Chức năng ngõn hàng đầu tư và bảo lónh

Nền kinh tế phát triển, thị trờng tài chính cũng phát triển, các hình thức huy động vốn cũng trở nên phong phú hơn, các công ty có thể huy

động vốn thông qua kênh thị trờng chứng khoán, các ngân hàng thơng mại

có thêm điều kiện để thực hiện chức năng ngân hàng đầu t và bảo lãnh chứng khoán cho khách hàng Chức năng ngân hàng bảo lãnh phát hành chứng khoán của ngân hàng đợc thực hiện trên thị trờng chứng khoán đã giúp cho việc huy động vốn của các công ty trở nên nhanh chóng hơn tiết kiệm hơn và đáp ứng nhu cầu vốn của công ty

I.2 Vai trũ của Ngõn hàng thương mại trong nền kinh tế

Ngõn hàng thương mại cú vai trũ rất quan trọng hơn bất kỳ một tổ chức nào trong nền kinh tế đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường phỏt triển khi

Trang 5

mà nhu cầu sử dụng các dịch vụ của ngân hàng ngày càng lớn, vai trũ quan trọng đó của ngân hàng đợc thể hiện ở:

I.2.1.Vai trũ trung gian :

Ngân hàng thơng mại tự đặt mình giữa những ngời đi vay và cho vay, ngân hàng chuyển cỏc khoản tiền nhàn rỗi từ mọi người dõn trong nền kinh

tế thành những khoản tớn dụng cho những người cú nhu cầu về vốn Vai trò trung gian còn đợc thừa nhận bởi một dịch vụ khác của ngân hàng là làm chức năng môi giới, với vai trò này của ngân hàng đã giúp giảm chi phí tìm kiếm vốn và chi phí cơ hội của vốn thúc đẩy kinh tế phát triển

I.2.2.Vai trũ thanh toỏn :

Ngõn hàng thay mặt khỏch hàng của mỡnh thực hiện thanh toỏn cho việc mua sắm hàng hoỏ và dịch vụ thông qua phát hành và sử dụng séc hoặc cung cấp mạng lới thanh toán điện tử …

Vai trò thanh toán của ngân hàng thơng mại đã giúp quá trình giao dịch của mọi ngời trở nên thuận tiện hơn, an toàn hơn, tiết kiệm hơn

I.2.3.Vai trũ người bảo lónh :

Ngân hàng nhận nghĩa vụ thanh toỏn, trả nợ thay cho khỏch hàng trong trường hợp khỏch hàng mất khả năng thanh toỏn Bằng hoạt động bảo lãnh của mình ngân hàng đã đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế để phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh Đối với các nớc đang phát triển cần vốn thì các hoạt động bảo lãnh vay vốn nớc ngoài, mua máy móc vật t thiết bị sản xuất theo phơng thức trả chậm có bảo lãnh của ngân hàng còn tạo điều kiện cho các nớc này ứng dụng công nghệ tiên tiến của nớc ngoài tăng năng suất lao động

Trang 6

hình thị trờng để đảm bảo tính sinh lời và bảo đảm an toàn cho tài sản của ngời gửi tiền.

I.2.5.Vai trũ thực hiện chớnh sỏch :

Thụng qua hoạt động của ngõn hàng, chớnh phủ điều tiết lượng cung tiền, thực hiện chớnh sỏch tỷ giỏ Nh vậy một cách gián tiếp các ngân hàng thơng mại đã thực hiện chính sách của chính phủ

Khi Ngân hàng Nhà nớc muốn tăng hay giảm lợng cung tiền của nền kinh tế thì chỉ cần điều chỉnh : tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu, mua bán các chứng khoán do chính phủ phát hành, theo

đó các ngân hàng thơng mại sẽ điều chỉnh hoạt động, điều chỉnh lãi suất cho vay hay đi vay của mình chính các hành động đó đã tác động tới lợng tiền của nền kinh tế

Hay khi Nhà nớc muốn kiềm chế sự bất lợi của tỷ giá thì sẽ thực hiện chính sách quản lý ngoại hối thắt chặt, yêu cầu các ngân hàng cũng phải thực hiện bằng cách thực hiện khung tỷ giá do Ngân hàng nhà nớc quy định

Nh vậy một cách gián tiếp các ngân hàng thơng mại đã thực hiện chính sách của chính phủ

II Cỏc dịch vụ của Ngõn hàng thương mại

II.1 Nhận tiền gửi

Thực chất đõy là hoạt động tạo nguồn vốn để tiến hành cỏc hoạt động của Ngõn hàng thương mại và ngõn hàng trả lói cho khỏch hàng gửi tiền theo mức lói suất của ngõn hàng Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ ngời có tiền với cam kết trả lãi và gốc đúng hạn, nguồn vốn tiền gửi của khách hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng của ngân hàng, chính vì vậy mà các ngân hàng rất chú trọng việc huy động nguồn vốn này thông qua các hình thức tiếp thị rộng rãi cho các tầng lớp dân c trên mọi phơng tiện thông tin đại chúng và các hình thức gửi tiền hấp dẫn đối với khách hàng

Trang 7

II.2 Cho vay

Cho vay là hoạt động sinh lời cao của ngân hàng thơng mại nguồn vốn chủ yếu là nguồn tiền gửi của khách hàng Ngõn hàng sử dụng nguồn vốn huy động này để cho cỏc cỏ nhõn tổ chức vay để tiờu dựng hoặc để kinh doanh và thu lói từ hoạt động cho vay này Mặc dù cung cấp tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận cao( chiếm tới 60-70% lợi nhuận của ngân hàng ) song nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro cho nên song song với việc mở rộng tín dụng thì các ngân hàng thơng mại cũng rất chú trọng đến việc đảm bảo an toàn cho các khoản tín dụng đã cấp của mình bằng các biện pháp

nh chấp hành luật các tổ chức tín dụng hay chấp hành đúng quy trình phân tích tín dụng …

Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ cú giỏ khỏc cũng là hoạt động cung cấp tớn dụng của Ngõn hàng thương mại Khi khách hàng đem thơng phiếu hoặc giấy tờ có giá đến ngân hàng chiết khấu trớc thời điểm đáo hạn của chúng, ngân hàng sẽ đa cho khách hàng một khoản tiền nhỏ hơn giá trị của giấy tờ có giá đó, số tiền chiết khấu mà ngân hàng giữ lại bao gồm số tiền lãi của khoản tín dụng mà ngân hàng đã cấp cho khách hàng và các khoản phí khác

Các hình thức cho vay bao gồm : cho vay thơng mại, cho vay tiêu dùng, cho vay tài trợ dự án

II.3 Cung cấp cỏc tài khoản giao dịch cho khỏch hàng

Nền kinh tế phỏt triển, nhu cầu sử dụng dịch vụ thanh toỏn của Ngõn hàng ngày càng lớn, trong đú nhu cầu mở tài khoản là bắt buộc đối với khỏch hàng khi họ cần giao dịch để đạt hiệu quả, an toàn, tiết kiệm thời gian cho cụng việc của khỏch hàng Khi khách hàng mang tiền đến ngân hàng gửi tiền, ngân hàng sẽ tạo cho khách hàng một tài khoản có thể là tài khoản tiền gửi giao dịch, ngân hàng bán cho khách hàng một quyển séc để khách hàng có thể sử dụng số tiền trong tài khoản tiền gửi phát séc của mình, đồng thời khách hàng có thể gửi thêm hoặc rút ra tuỳ ý Dịch vụ này

Trang 8

của ngân hàng giúp cho quá trình thanh toán, giao dịch an toàn hơn, nhanh chóng, chính xác tiết kiệm chi phí góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh nâng cao thu nhập cho các nhà doanh nghiệp có nhu cầu thanh toán qua ngân hàng lớn Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin các ngân hàng đợc kết nối với nhau bằng mạng máy vi tính hiện đại làm cho quy trình thanh toán trở nên thuận tiện hơn và ngày càng thoả mãn tốt hơn nhu cầu giao dịch của con ngời

II.4 Thực hiện mua bỏn trao đổi ngoại tệ

Qúa trình quốc tế hoá và khu vực hoá nền kinh tế làm cho nhu cầu ngoại

tệ ngày càng lớn, đồng thời nhu cầu giao lu với nớc ngoài cũng lớn, ngân hàng có điều kiện kinh doanh mua bán các loại ngoại tệ theo yêu cầu của khách hàng

Khi khỏch hàng cú nhu cầu về bất cứ một loại ngoại tệ nào, Ngõn hàng

sẽ bỏn cho khỏch hàng với tỷ giỏ bỏn, ngược lại khi khỏch hàng muốn bỏn ngoại tệ, Ngõn hàng sẽ mua lại của khỏch hàng theo tỷ giỏ mua ngoại tệ Tuỳ từng quốc gia thực hiện theo chính sách tỷ giá ra sao thì các ngân hàng thơng mại của nớc đó sẽ thực hiện mua bán ngoại tệ theo tỷ giá quy định

ở việt nam, các ngân hàng thơng mại thực hiện kinh doanh ngoại hối theo khung tỷ giá và biên độ tỷ giá do Ngân hàng Nhà nớc quy định và tỷ giá giao dịch của Ngân hàng Nhà nớc cũng đợc đa ra hàng ngày để các ngân hàng áp dụng

Trang 9

II.5 Bảo quản vật cú giỏ

Ngõn hàng lưu giữ và bảo quản vật cú giỏ cho khỏch hàng khi họ cú nhu

cầu, trong nền kinh tế hiện đại đú là dịch vụ cho thuờ kột sắt của Ngõn hàng thương mại, ngân hàng viết biên nhận cho khách hàng và thu phí bảo quản Đây là loại hình dịch vụ ra đời rất sớm gắn liền với sự ra đời và phát triển của ngành ngân hàng

II.6 Tài trợ cỏc hoạt động của chớnh phủ

Ngõn hàng cho chớnh phủ vay bằng cỏch mua trỏi phiếu do chớnh phủ phỏt hành, khi ngân hàng cần vốn sẽ đem các trái phiếu đó đến Ngân hàng Nhà nớc để chiết khấu Ngân hàng đã giúp cho chính phủ có điều kiện thực hiện các hoạt động khi Ngân sách Nhà nớc hạn hẹp

II.7 Cung cấp dịch vụ uỷ thỏc

Từ những khoản tiền tiết kiệm của người dõn, Ngõn hàng sẽ quản lý và đầu tư cho đến khi khỏch hàng cần Thực chất của loại hỡnh dịch vụ này là khỏch hàng trao cho Ngõn hàng quyền sử dụng tài sản của mỡnh trong một thời gian Trong ngân hàng có nhiều chuyên gia tài chính giàu kinh nghiệm phân tích đánh giá thị trờng, chính vì lợi thế nh vậy cho nên các ngân hàng

đợc khách hàng của mình tin tởng giao tài sản cho và nhờ ngân hàng quản

lý hộ

ở các nớc phát triển ngân hàng thơng mại còn mở các phòng uỷ thác, tại

đây ngân hàng có thể quản lý danh mục đầu t chứng khoán, kế hoạch tiền

l-ơng cho công nhân, làm đại lý cho hoạt động phát hành cổ phiếu, trái phiếu chi trả cổ tức cho các cổ đông của công ty; hoặc ngân hàng có thể đóng vai trò là ngời đợc uỷ thác trong di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách công bố tài sản và bảo quả các tài sản thừa kế khi ngời

đợc thừa kế cha có điều kiện sử dụng tài sản đó …

II.8 Tư vấn tài chớnh

Với lợi thế là nắm bắt thông tin và tình hình thị trờng tài chính, những nguồn lợi nhuận cũng nh những rủi ro chính vì vậy mà ngân hàng thơng

Trang 10

mại đã đợc khách hàng yêu cầu thực hiện hoạt động t vấn tài chính, cụ thể

là hoạt động đầu t trong nớc và ngoài nớc của cá nhân hay các doanh nghiệp Khi khách hàng yêu cầu t vấn, ngân hàng sẽ tìm hiểu môi trờng

đầu t sau đó lựa chọn các phơng án tốt, sau đó ngân hàng t vấn lập kế hoạch tài chính hoặc t vấn các cơ hội của thị trờng cho khách hàng Ngân hàng sẽ thu phí t vấn của khách hàng

II.9 Quản lý tiền mặt

Quản lý tiền mặt hay quản lý ngân quỹ của khách hàng, thực chất của dịch vụ này là ngân hàng đợc thuê để quản lý các khoản thu chi, các dòng tiền ra, các dòng tiền vào sao cho không để tình tình thặng d tiền mặt mà không sinh lợi, tức là ngân hàng phải luôn có phơng án sử dụng số tiền mặt tạm thời d thừa trong ngân quỹ của khách hàng; đồng thời ngân hàng có

biện pháp tăng tiền mặt trong trờng hợp ngân quỹ bị thiếu hụt

II.10 Dịch vụ thuờ mua thiết bị

Nhằm để bán đợc thiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn đối với các doanh nghiệp cần sử dụng, các hãng sản xuất đã cho thuê thay vì bán các thiết bị đó, đến khi kết thúc hợp đồng thuê khách hàng có thể mua lại thiết bị với giá rẻ hơn giá ban đầu của thiết bị Các ngân hàng đã cho khách hàng thuê các thiết bị máy móc do chính ngân hàng mua và yêu cầu tiền thuê thờng là 60-70% giá trị tài sản Cho thuê thiết bị cũng là một hình thức của tín dụng trung và dài hạn

II.11 Bỏn dịch vụ bảo hiểm

Ngân hàng bán các hợp đồng bảo hiểm cho khách hàng thông qua công

ty con thuộc ngân hàng hoặc ngân hàng nhận làm đại lý cho các công ty bảo hiểm, ngân hàng sẽ có trách nhiệm hoàn trả số tiền bảo hiểm cho khách hàng khi họ gặp những rủi ro

II.12 Mụi giới đầu tư chứng khoỏn

Thông qua các công ty môi giới chứng khoán thuộc ngân hàng, ngân hàng cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán cho khách hàng là các nhà

đầu t chứng khoán, ngân hàng tìm hiểu và cung cấp cho khách hàng các cơ

Trang 11

hội mua các loại chứng khoán có triển vọng cao, ngân hàng sẽ đợc hởng hoa hồng và phí dịch vụ ở các nớc đang phát triển nh Việt nam thì dịch

vụ môi giới chứng khoán của ngân hàng có vai trò rất quan trọng, vì chính các dịch vụ này của ngân hàng tạo cơ hội cho thị trờng chứng khoán phát triển nhất là thị trờng OTC, thị trờng OTC phát triển tạo điều kiện tăng vốn cho các công ty

II.13 Tài trợ ngoại thơng

Tài trợ ngoại thơng là hình thức ngân hàng thơng mại cho các nhà xuất nhập khẩu vay vốn thông qua các hình thức: chiết khấu hối phiếu, mua lại

bộ chứng từ thanh toán (tín dụng ứng trớc ), cho vay mở th tín dụng, chấp nhân hối phiếu

II.14 Thanh toán quốc tế

Các ngân hàng thơng mại cũng tham gia vào quá trình thanh toán các hợp đồng xuất nhập khẩu quốc tế, trong đó ngân hàng có thể đóng vai trò

là ngân hàng mở L/C, ngân hàng thanh toán, ngân hàng chuyển tiền, ngân hàng thông báo tuỳ theo các ph… ơng thức thanh toán

II.15 Một số dịch vụ Ngõn hàng ở cỏc nước phỏt triển

ở các nớc phát triển các ngân hàng thơng mại còn cung cấp một số

dịch vụ nh : cung cấp dịch vụ tơng hỗ và trợ cấp, cung cấp kế hoạch hu trí

III Hoạt động tớn dụng của Ngõn hàng thương mại

III.1 Hoạt động tớn dụng núi chung

Tớn dụng là hoạt động vay mượn theo nguyờn tắc hoàn trả cả gốc lẫn lói đỳng thời hạn quy định do hai bờn cho vay và đi vay đó thoả thuận

Tín dụng bao gồm các loại: tín dụng ngân hàng, tín dụng thơng mại, tín dụng tiền tệ, tín dụng xuất nhập khẩu, tín dụng không kỳ hạn, tín dụng ngắn hạn; dài hạn; trung hạn…

Người ta quan tõm đến 4 yếu tố của Tớn dụng là :

Trang 12

1 Điều kiện cấp tớn dụng : là những điều bắt buộc phải có để ngời vay có thể vay đợc số vốn mong muốn, trớc khi cho vay, ngời cho vay sẽ phải kiểm tra hay thẩm định các điều kiện tín dụng rồi mới cấp tín dụng cho ngời vay

2 Số tiền gốc : là số vốn vay yêu cầu của ngời đi vay mà ngời vay có thể đáp ứng đợc, số tiền gốc đợc thoả thuận và ghi rõ trong hợp

đồng tín dụng ký giữa các bên

3 Số tiền lói : đợc tính toán trên cơ sở lãi suất của khoản tín dụng và thời hạn tín dụng, lãi suất đợc thoả thuận hoặc cũng phải đợc ghi

rõ trong hợp đồng tín dụng

4 Thời hạn tín dụng : bao gồm thời gian giải ngân( ngời cho vay chuyển số tiền vay cho ngời đi vay ); thời gian ân hạn (ngời vay đ-

ợc sử dụng vốn 100%); thời gian hoàn trả vốn vay và lãi Thời hạn tín dụng có thể là ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, đợc quy định rõ trong hợp đồng tín dụng

III.2.1.Nguyên tắc tín dụng của ngân hàng là :

Khách hàng phải cam kết hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn đã quy định trong hợp đồng tín dụng

Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn theo mục đích đã thoả thuận với ngân hàng, không trái với qui địng của pháp luật và qui định của ngân hàng cấp trên

Ngân hàng chỉ tài trợ cho những phơng án có hiệu quả để đảm bảo khả năng thu hồi vốn mà ngân hàng đã cấp

Trang 13

1/ Tư cỏch vay vốn của khỏch hàng (character)

• Khỏch hàng phải cú đầy đủ năng lực phỏp luật và cú thể chịu trỏch nhiệm về hành vi của mỡnh theo quy định trong luật của từng nước, ở Việt nam khỏch hàng phải cú đầy đủ điều kiện được quy định trong Nghị định 1627 của Ngõn hàng Nhà nước Việt nam

• Điều kiện về cụng việc, mục đớch và phương ỏn sử dụng vốn vay của khỏch hàng : khụng vi phạm phỏp luật và trong phạm

vi cho vay của ngõn hàng

• Lịch sử vay mượn của khỏch hàng nguồn thông tin này có thể tìm hiểu ở các ngân hàng mà trớc đây khách hàng có quan hệ tín dụng

• Người bảo lónh của khỏch hàng có thể là một ngân hàng khác hoặc một tổ chức có đầy đủ các điều kiện có thẻ bảo lãnh khoản vay cho khách hàng

2/ Năng lực của khỏch hàng ( Capacity)

Ngõn hàng chỉ cho khỏch hàng vay khi ngõn hàng chắc chắn rằng khỏch hàng cú đủ khả năng trả nợ cho ngõn hàng:

• Tỡnh hỡnh thu nhập của khỏch hàng

• Tỡnh hỡnh hoạt động

• Năng lực của người bảo lónh

3/ Tài sản (Capital) hoặc tiền mặt (Cash)

Trang 14

Cỏc tài sản hiện cú và các dòng tiền của người vay vốn có đủ lớn để

đáp ứng yêu cầu hoàn trả cho ngân hàng món vay không ?

• Tớnh lỏng của tài sản : khả năng chuyển đổi thanh tiền của tài sản (dễ bán, dễ thanh lý ) khi có nhu cầu thanh toán

• Cỏc điều kiện bảo hiểm tài sản

5/ Điều kiện (Conditions)

• Môi trờng cạnh tranh, thị phần khách hàng đang nắm giữ và các nhân tố có thể làm giảm thị phần, sự nhạy cảm của khách hàng khi có sự thay đổi về thị trờng các yếu tố đầu vào, sự thay đổi công nghệ, ảnh hởng của lạm phát tới tình hình kinh doanh của khách hàng …

• Xó hội : sự thay đổi của các xu hớng tiêu dùng …

• Sự thay đổi của chính sách tới hoạt động của khách hàng, đặc biệt là chính sách thuế, chính sách tỷ giá

6/ Kiểm soỏt cỏc nhõn tố cú thể ảnh hưởng tới chất lượng đặc điểm của khoản vay (Control)

Ngân hàng phải có biện pháp chủ động đối phó với các yếu tố có thể

ảnh hởng tới, muốn vậy ngân hàng phải nắm rõ các yếu tố này và yêu cầu khách hàng phải tuân thủ đúng hợp đồng tín dụng bất kể khi có các yếu tố này xảy ra

III.3.Các loại tín dụng ngân hàng thơng mại

III.3.1.Phân loại theo thời hạn bao gồm:

1 Tín dụng ngắn hạn: dới 12 tháng

Trang 15

2 Trung hạn: từ 1 dến 3 năm

3 Dài hạn: trên 3 năm

III.3.2.Phân loại theo mục đích bao gồm:

1 Cho vay tiêu dùng

2 Cho vay kinh doanh : kinh doanh bất động sản, kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu

III.3.3.Phân loại theo tài sản đảm bảo :

1 Có tài sản đảm bảo

2 Không có tài sản đảm bảo

III.3.4.Phân loại theo ngành:

1 Cho vay nông nghiệp

2 Cho vay công nghiệp

3 Cho vay thơng nghiệp

III.3.5.Phân loại theo hình thức :

1 Chiết khấu giấy tờ có giá

2 Bảo lãnh

3 Cho thuê tài chính

4 Cho vay

III.4 Phõn tớch tớn dụng tại cỏc ngõn hàng thương mại

III.4.1 Sự cần thiết phải phân tích tín dụng trong các ngân hàng thơng mại Nguồn vốn cho vay của các ngân hàng thơng mại chủ yếu là nguồn vốn huy động, nếu có rủi ro xảy ra thì sẽ ảnh hởng tới trớc hết là bản thân ngân hàng: làm giảm lợi nhuận hoặc có thể dẫn đến phá sản ngân hàng; sau

đó là làm mất tài sản của những ngời gửi tiền; hậu quả kế tiếp của việc này

có thể dẫn đến sự sụp đổ của cả hệ thống ngân hàng thơng mại và ảnh hởng tới sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Hoạt động tín dụng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro trong các hoạt động của ngân hàng thơng mại, rủi

ro có thể gặp phải ở đây là rủi ro tín dụng

Trang 16

Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng không trả đợc, hoặc không trả

đúng hạn, hoặc không trả đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng, rủi ro tín dụng

là biến cố mà các ngân hàng thờng không thể dự đoán trớc đợc

Rủi ro tín dụng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân :

Nguyên nhân bất khả kháng là những nguyên nhân tác động tới ngời vay làm giảm khả năng thanh toán của họ cho ngân hàng nh : thiên tai, chiến tranh, những thay đổi của chính sách (nhất là đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu khi có sự thay đổi của chính sách thuế quan hoặc bảo hộ )ngân hàng và cả khách hàng không thể kiểm soát đ

Nguyên nhân chủ quan thuộc về ngân hàng là sự sai sót của cán bộ tín dụng trong khi thẩm định khách hàng và phơng án sử dụng vốn

Nguyên nhân thuộc về ngời đi vay, họ cố tình không thực hiện đúng hợp

đồng hoặc do trình độ kinh doanh và quản lý yếu kém dẫn đến thất thoát vốn cho nên không có khả năng thanh toán cho ngân hàng

Để hạn chế rủi ro tín dụng có thể xảy ra, ngân hàng phải kiểm soát các yếu

tố gây nên rủi ro trong khả năng cho phép, một trong những biện pháp hữu hiệu chính là ngân hàng phải phân tích thật kỹ lỡng những yếu tó của ngời vay và việc phân tích tín dụng khi cấp tín dụng cho khách hàng là rất cần thiết rất quan trọng, kết quả của quá trình phân tích tín dụng có ảnh rất lớn tới chất lợng của khoản tín dụng

Hiện nay các ngân hàng thơng mại của Việt nam đang áp dụng nhiều biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng có thể xảy ra trong đó có biện pháp hoàn thiện quy trình phân tích tín dụng, cụ thể là các ngân hàng đều cho lu hành

nội bộ cuốn Sổ tay tín dụng của ngân hàng mình, Ngân hàng Công thơng

Việt nam đầu năm 2004 cũng đã hoàn thiện cuốn Sổ tay tín dụng - Ngân

hàng Công thơng Việt nam Ngân hàng Công thơng đã yêu cầu tất cả các

cán bộ tín dụng phải áp dụng quy trình phân tích tín dụng quy định để hạn chế các sai sót, hạn chế rủi ro tín dụng có thể xảy ra

III.4.2 Quy trình phân tích tín dụng tại các ngân hàng thơng mại

Bước 1: Phõn tớch trước khi cấp tớn dụng

Trang 17

Đõy là bước quan trọng quyết định chất lượng của phõn tớch tớn dụng, nội dung chủ yếu của bớc 1 là thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến khách hàng bao gồm t cách, năng lực pháp lý, năng lực sử dụng vốn, uy tín, khả năng tạo lợi nhuận, ngân quỹ, các tài sản, …

Thông qua các báo cáo do chính ngời vay cung cấp cho ngân hàng: báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lu chuyển

tiền tệ

2 Xử lý các thông tin :

2.1.Đánh giá tài sản của khách hàng :

Thông tin lấy chủ yếu từ bảng cân đối kế toán , báo cáo lu chuyển tiền tệ, các thông tin này rất quan trọng để có thể đánh giá tình hình tài sản của khách hàng, nó cho biết qui mô, khả năng quản lý của khách hàng, cho biết các tài sản có thể dùng để đảm bảo cho khoản vay

Các số liệu cần quan tâm là :

Ngân quỹ bao gồm tiền mặt trong két, tiền gửi tại ngân hàng, các chứng khoán dễ bán Xem xét khoản này để ngân hàng tính toán thời hạn của khoản vay, đặc biệt là các khoản vay ngắn hạn

Hàng tồn kho: ngân hàng xem xét số lợng, giá cả, mẫu mã, chất lợng, bảo hiểm, mức độ rủi ro của hàng tồn kho khi thị trờng biến động Có nhiều khoản vay ngắn hạn với mục đích dự trữ hàng hoá chính vì vậy mà ngân hàng buộc phải kiểm tra thật kỹ hàng tồn kho của khách hàng trớc khi quyết định cho vay

Trang 18

Tài sản cố định bao gồm nhà, xởng, văn phòng, bến bãi, trang thiết bị máy móc, phơng tiện đi lại, vận chuyển, tài sản cố định thờng có nguồn vốn tài trợ là nguồn trung và dài hạn, đồng thời tài sản cố định cũng sẽ là tài sản đảm bảo cho khoản vay, vì vậy mà ngân hàng phải xem xét và định giá trớc khi cho vay.

2.2.Đánh giá các khoản nợ của khách hàng

Thông tin lấy từ bảng cân đối kế toán, báo cáo lu chuyển tiền tệ, báo cáo thu nhập, các nguồn thông tin khác

Đánh giá các khoản nợ trên các góc độ sau:

Thời hạn bao gồm nợ ngắn hạn, trung hạn, dài han, các khoản nợ ngắn hạn là nguồn tài trợ chính cho vốn lu động của doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp không thể thanh toán nợ đúng hạn cho ngân hàng bởi nguyên nhân cơ cấu tài trợ không hợp lý dẫn đến hậu quả hoạt động không hiệu quả Các chủ nợ để đánh giá vị trí của ngân hàng trong danh sách chủ nợ, nếu ngân hàng là nhà tài trợ quan trọng đối với khách hàng thì khả năng thu hồi vốn của ngân hàng là nhanh hơn các chủ nợ khác

2.4.Sử dụng các chỉ tiêu tài chính

2.4.1.Tỷ lệ thanh khoản

Tỷ lệ thanh khoản dùng để đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng bao gồm:

1 Khả năng thanh toán ngắn hạn Tài sản l u động

Nợ ngắn hạn

Trang 19

Tỷ số này đánh giá khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp:

Nếu tỷ số này quá cao có thể do: doanh nghiệp có quá nhiều tiền nhàn rỗi, hoặc có quá nhiều khoản phải thu, qua nhiều hàng tồn kho

Ngợc lại nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 có thể là do: doanh nghiệp trả chậm các nhà cung ứng hoặc dùng các khoản nợ ngắn hạn để mua TSCĐ hoặc trả các khoản nợ thay vì dùng lãi trong hoạt động kinh doanh để chi trả

Nếu tỷ lệ này có xu hớng tăng lên cũng có thể là do; doanh số bán hàng giảm, hàng tồn kho lỗi thời, hoặc tồn đọng, do kế hoạch sản xuất bất hợp lý hay thiếu chặt chẽ, trong việc kiểm soát hàng tồn kho, hoặc do doanh nghiệp trì hoãn thu hồi công nợ

Vì vậy cán bộ tín dụng cần phải nắm bắt bao quát các nhân tố có thể gây ra

sự tăng hoặc giảm tỷ số này để nhận xét đánh giá đúng về tình hình thanh toán chung của doanh doanh nghiệp

2 Khả năng thanh toán nhanh TSLĐ-Tồn kho

Nợ ngắn hạn

Đây là chỉ số đánh giá khả năng thanh toán nhanh, tài sản có tính lỏng cao

là hiệu số giữa tài sản lu động và hàng tồn kho Hệ số này có thể đánh giá tình trạng tài sản chặt chẽ hơn tỷ lệ thanh toán ngắn hạn

3 Khả năng thanh toán tức thời

1 Hệ số sinh lợi của doanh thu

Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần

Trang 20

Hệ số này thể hiện 1 đồng doanh thu có thể tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng trong một kỳ kinh doanh, đây là tỷ lệ quan trọng nhất trong việc đánh giá khả năng sinh lời chung.

2 Hệ số sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)

Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản ROA đo lờng kết quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận, không phân biệt tài sản này đợc hình thành bởi vốn chủ sở hữu hay vốn vay, hệ số này cho biết một đồng tài sản tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng vì vậy hệ số này càng cao biểu hiện việc sử dụng và quảnlý tài sản càng hợp lý, hiệu quả

3 Hệ số sinh lợi trên vốn chủ sở hữu(ROE)

Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu ROE cho thấy một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu, ROE cao thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh cao và ngợc lại Tuy nhiên đối với mỗi doanh nghiệp mới cho ra sản phẩm, có chi phí ban đầu lớn làm cho ROE thấp cha thể khẳng định doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả mà ở đây doanh nghiệp đang trong chiến lợc mở rộng sản xuất, mở rộng thị trờng nhằm đạt đợc một lợi nhuận ổn

Trang 21

sẽ mang lại tỷ suất lợi nhuận cao, đồng thời nếu hệ số này cao khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng kinh doanh khó khăn, thua lỗ thì cơ cấu tài chính này sẽ đa doanh nghiệp đến chỗ thua lỗ nhanh hơn.

Ngợc lại hệ số này thấp mức độ an toàn sẽ cao hơn, ngân hàng chỉ muốn hệ

số này thấp

3 Hệ số tự tài trợ

Vốn chủ sở hữuTổng tài sản

Hệ số này cho thấy mức độ tự chủ tài chính của daonh nghiệp, tỷ suất cao thể hiện năng lực tự chủ tài chính cao và ngợc lại, ngân hàng chỉ muốn tỷ lệ này cao vì nh vậy mới an toàn cho vốn vay, đánh giá tỷ lệ này còn tuỳ thuộc vào môi trờng kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động 2.4.4.Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoàn trả lãi vay

1 Khả năng trang trải lãi vay

Lợi nhuận tr ớc thuế và lãi vay

Lãi vay Chỉ số này xem xét khả năng của doanh nghiệp khi trả lãi vay từ lợi nhuận thu đợc từ hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này lớn hơn 1 là tốt

2 Khả năng trả nợ(gốc+lãi)

Lợi nhuận tr ớc thuế và lãi vayLãi vay + Phần trả nợ gốc

1 - tỷ lệ thuế thu nhập

Chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì khả năng trả nợ gốc và lãi

cao và khả năng chống chọi với các biến động trong lãi suất và dòng tiền càng cao

2.4.5.Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động

1 Vòng quay hàng tồn kho

Trang 22

Gía vốn hàng bánHàng tồn kho Chỉ tiêu này phản ánh mức độ quản lý hàng tồn kho có tốt hay không, vì dự trữ hàng quá lâu sẽ chịu chi phí lu giữ và bảo quản và rủi ro cũng sẽ tăng ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp

3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Doanh thu thuầnTài sản CĐ

Hệ số này cho biết một đồng tài sản cố định sẽ tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu, hệ số này cao thể hiện hiệu quả đầu t vào tài sản cố

định của doanh nghiệp cao

4 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Doanh thu thuầnTổng tài sản

5 Kỳ thu tiền bình quân

Các khoản phải thuDoanh thu bình quân 1 ngày Các chỉ tiêu này càng cao càng tốt

2.4.6.Nhóm tỷ lệ rủi ro

1 Rủi ro trong sản xuất bao gồm các biến cố có thể gây ra mất mát tài sản của doanh nghiệp, những biến cố này có thể là sự thay dổi các yếu tố đầu vào, thay đổi của kỹ thuật, thay đổi của công nghệ làm thay

đổi chi phí sản xuất mà doanh nghiệp không lờng trớc đợc

Trang 23

2 Rủi ro trong việc bán hàng và xúc tiến bán bao gồm các nhân

tố ảnh hởng tới việc bán hàng nh: cầu thị trờng, các sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh, chính sách

3 Rủi ro thuộc về tài chính bao gồm các yếu tố ảnh hởng tới tình hình tài chính của khách hàng nh sự tăng lên của lãi suất thị trờng, sự thay

đổi của thị trờng tài chính, nhất là thị trờng tiền tệ

2.5.Các điều kiện của môi trờng kinh tế, chính trị, xã hội có ảnh hởng tới công việc kinh doanh của khách hàng ví dụ nh lạm phát có ảnh hởng ra sao tới khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, quá trình hội nhập hay ra nhập vào các tổ chức kinh tế thế giới có tác động ra sao tới tình hình sản xuất, kinh doanh của khách hàng

Bước 2: Xõy dựng và ký kết hợp đồng tớn dụng

Hợp đồng tín dụng là văn bản thoả thuận giữa ngân hàng với khách hàng về tất cả các vấn đề có liên quan tới khoản tín dụng mà ngân hàng đã cấp cho khách hàng

Hợp đồng tín dụng đợc xây dựng trên cơ sở có sự bàn bạc giữa hai đối ợng: ngân hàng và khách hàng; cán bộ tín dụng của ngân hàng có trách nhiệm hớng dẫn khách hàng làm các công việc cần thiết

t-Nội dung cơ bản bắt buộc trong mỗi hợp đồng tín dụng bao gồm:

1 Các thông tin về khách hàng: Họ tên, địa chỉ, t cách pháp nhân

2 Các thông tin về ngân hàng cho vay

3 Mục đích sử dụng vốn vay

10 Điều kiện thanh toán

11 Các điều kiện khác tuỳ theo hai bên thoả thuận

Trang 24

Bước 3: Giải ngõn và kiểm soỏt trong khi cấp tớn dụng

Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng có nghĩa vụ giải ngân đầy

đủ số vốn đã ghi trong hợp đồng, cách thức giải ngân do hai bên đã thoả thuận

Cùng với việc cấp tín dụng ngân hàng phải kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, ngân hàng xem xét hiệu quả sử dụng vốn vay, cách thức sử dụng vốn có đúng với hợp đồng đã ký kết hay không ? Việc kiểm soát khi cấp tín dụng giúp ngân hàng chủ động đối phó với các tình huống có thể làm tổn hại đến tài sản của ngân hàng ví dụ nh nếu phát hiện những sự việc không tốt ngân hàng có thể sẽ ngừng giải ngân cấp tín dụng

Bước 4: Thu nợ và ra quyết định tớn dụng mới

Khi thời hạn hợp đồng kết thúc ngân hàng thu hết nợ bao gồm nợ gốc và

nợ lãi Nếu khách hàng thanh toán đầy đủ cho ngân hàng thì quan hệ tín dụng của ngân hàng với khách hàng kết thúc tốt đẹp Ngợc lại nếu khách hàng không thanh toán đúng và đủ nh đã thoả thuận, ngân hàng cần phải có biện pháp thu hồi nợ, nếu:

Khách hàng cố tình chây ì, lừa đảo ngân hàng, ngân hàng có thể xử lý tài sản thế chấp, tớc đoạt các khoản tiền gửi,

Khách hàng gặp khó khăn trong kinh doanh dẫn tới không trả nợ đợc cho ngân hàng, ngân hàng cần có những biện pháp hỗ trợ khách hàng nhgia hạn nợ, giảm lãi hoặc cho vay thêm, hoặc ngân hàng có thể t vấn cách giải quyết tình hình của khách hàng để khách hàng có thể thanh toán cho ngân hàng

Chương II: Thực trạng phân tích tín dụng tại Sở giao dịch I

Ngõn h ng à Cụng thương Việt nam

Trang 25

I Sở giao dịch I NHCTVN

I.1.LÞch sö h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn

Ngân hàng Công thương là một trong năm Ngân hàng thương mại quốc doanh của Việt nam với thị phần chiếm gần ¼ tổng thị phần của các NHTM ở Việt nam Sở giao dịch I NHCT là một trong hai đơn vị lớn nhất của NHCTVN, SGDI được đặt tại số 10 Lê Lai –Hoàn Kiếm –Hà Nội, là đơn vị hạch toán phụ thuộc vào NHCTVN, là nơi thí điểm để cung cấp các sản phẩm dịch vụ mới của NHCT

SGDI được hình thành và phát triển như sau :

Giai đoạn I- từ năm 1988 trở về trước, SGDI là Ngân hàng Hoàn Kiếm, thực hiện cung cấp các sản phẩm đơn giản, chủ yếu là cho vay và nhận tiền gửi, khi đó doanh số của Ngân hàng rất thấp

Giai đoạn II-từ năm 1988 đến tháng 4/1993, SGDI là Ngân hàng Công thương Hà nội Thời kỳ này các sản phẩm dịch vụ vẫn còn rất đơn điệu, cơ sở vật chất còn rất nghèo nàn, đội ngũ cán bộ còn được đào tạo theo cơ chế cũ lạc hậu, Ngân hàng chủ yếu chỉ giao dịch với những khách hàng trong nước, quy mô và doanh số khi này của Ngân hàng cũng rất thấp

Giai đoạn III - Từ tháng 4/1993 đến tháng 12/1998, Ngân hàng Công thương Hà nội được sáp nhập vào Ngân hàng Công thương Việt nam, khi này SGDI là Hội sở chính của NHCTVN

Giai đoạn từ ngày 1/1/1999, Hội sở được chuyển thành Sở giao dịch I Ngân hàng Công thương Việt nam cho đến nay

I.2.NhiÖm vô vµ quyÒn h¹n

Trang 26

Sở giao dịch I là đại diện theo uỷ quyền của NHCTVN, cú quyền tự chủ kinh doanh theo cỏc chức năng nhiệm vụ được quy định và chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với NHCTVN

Sở giao dịch I hoạt động cú con dấu riờng, được mở tài khoản tại NHNN và cỏc Tổ chức tớn dụng theo quy định của Phỏp luật, thực hiện chế

độ hạch toỏn kinh tế nội bộ theo quy định của NHNN và NHCTVN

Sở giao dịch I có nghĩa vụ sử dụng hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốnvà các nguồn lực của NHCTVN; tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh đảm bảo an toàn, hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nớc; thực hiện các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của Pháp luật và của NHCTVN

SGDI có quyền thực hiện các nhiệm vụ: Nhận tiên gửi, phát hành các chứng chỉ tiền gửi, cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá, thanh toán quốc tế, kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ, cung cấp các dịch vụ t vấn, kinh doanh, môi giới chứng khoán, là đầu mối cho các chi nhánh của NHCTVN phía bắc trong một số nghiệp vụ và thực hiện các nhiệm vụ khác do NHCTVN giao cho

I.3.Cơ cấu tổ chức

Bộ mỏy quản lý của Sở giao dịch I gồm: 1 Giỏm đốc, 4 phú Giỏm đốc

và 11 phũng ban nghiệp vụ thực hiện chức năng nhiêm vụ do Tổng Giám

đốc NHCTVN giao cho đơn vị bao gồm: Phòng Kế toán giao dịch, Phòng tài trợ thơng mại, Phòng khách hàng số 1, Phòng khách hàng số 2, phòng khách hàng cá nhân, phòng tổng hợp tiếp thị, phòng kế toán tài chính, phòng kiểm tra nội bộ, phòng tiền tệ kho quỹ, phòng thông tin điện toán, phòng tổ chức hành chính

I.4.Cỏc hoạt động của Sở giao dịch I NHCTVN

Năm 2004, kinh tế cả nớc nói chung và thủ đô nói riêng tiếp tục phát triển vững chắc, hầu hết các chỉ tiêu kinh tế – xã hội của Thành phố đều

đạt và vợt kế hoạch, GDP tăng 11.2%, thu ngân sách tăng 8.5%, cải cách

Trang 27

hành chính có những chuyển biến tích cực, an ninh chính trị đợc giữ vững Quan hệ hợp tác trong nớc và quốc tế đợc mở rộng, vị thế vủa Việt nam

đang dần đợc nâng lên Trong lĩnh vực ngân hàng cũng có những đổi mới quan trọng nh : Đổi mới về môi trờng pháp lý; tiếp tục hoàn thiện đề án tái cơ cấu các ngân hàng thơng mại, trong đó chú trọng xử lý nợ tồn đọng và tăng vốn cho các ngân hàng thơng mại quốc doanh Các chính sách đổi mới đã đem lại cho hệ thống ngân hàng thơng mại tiềm lực mạnh, chủ

động trong kinh doanh, đứng vững trong cạnh tranh, tiến nhanh tới hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế

Bên cạnh những thuận lợi còn có những khó khăn thách thức cho hoạt

động kinh doanh Ngân hàng nh thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh gia cầm diễn ra trên diện rộng, chỉ số giá tiêu dùng tăng (9.5%) cao nhất trong 8 năm qua,

tỷ giá ngoại tệ, giá vàng và một số mặt hàng nguyên vật liệu thiết yếu biến

động tăng, sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng trên tất cả các lĩnh vực huy động vốn, cho vay, và phát triển dịch vụ đã ảnh hởng trực tiếp, tạo áp lực không nhỏ cho ngành ngân hàng Hoạt động kinh doanh của

Sở giao dịch I NHCTVN trong năm qua đã có nhiều cố gắng, với tinh thần

đoàn kết nhất trí trong Đảng uỷ, Ban giám đốc và toàn thể cán bộ nhân viên

Sở giao dịch I, đợc sự quan tâm chỉ đạo của NHCTVN, NHNN thành phố,

sự ủng hộ của các cơ quan hữu quan và sự hợp tác có hiệu quả của khách hàng, tạo điều kiện cho Sở giao dịch I vợt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh năm 2004

I.4.1.Hoạt động huy động vốn

Nằm ở trung tâm thành phố Hà nội là đầu mối quan trọng của cả nước,

Sở giao dịch I cú nhiều lợi thế trong kinh doanh, đặc biệt là hoạt động huy động vốn, SGDI luụn cú nguồn vốn lớn nhất toàn hệ thống (khoảng 20% nguồn vốn của toàn hệ thống NHCTVN),cựng với hoạt động cho vay, SGDI cũng là đơn vị cú lợi nhuận hạch toỏn cao nhất của toàn hệ thống(khoảng 270 tỷ đồng )

Trang 28

Sở giao dịch I là địa điểm được chọn để thực hiện thớ điểm cỏc sản phẩm dịch vụ mới của NHCTVN, cho đến nay Sở giao dịch cú khoảng 8000 khỏch hàng tin tưởng tới mở tài khoản để giao dịch tại đõy và cú nhiều khỏch hàng tới gửi tiền tiết kiệm cả ngoại tệ và nội tệ(có hơn 75000 khỏch hàng) gúp phần nhiều vào việc tăng uy tớn của NHCT.

Tổng nguồn vốn huy động đợc tính tới ngày 31/12/2004 là 14025 tỷ đồng, chỉ đạt 95% kế hoạch đợc giao Trong đó, nguồn vốn VND đạt 11950 tỷ

đồng, nguồn vốn ngoại tệ đạt 2075 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 14% Tiền gửi dân c đạt 3397 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 24%, nguồn vốn huy động khác đạt

710 tỷ đồng chiếm 5% Sở giao dịch I vẫn duy trì là đơn vị có nguồn vốn huy động lớn nhất trong toàn hệ thống NHCTVN, luôn chủ động đáp ứng nhu cầu vốn phát triển sản xuất kinh doanh của mọi đối tợng khách hàng,

đồng thời nộp vốn về NHCTVN theo chỉ tiêu kế hoạch đợc giao

B

ả ng1

Trang 29

Cơ cấu nguồn vốn của Sở giao dịch I - NHCTVN

Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của SGDI- NHCTVN

I.4.2.Hoạt động đầu t và cho vay

Cỏc loại hỡnh cho vay chủ yếu của Sở giao dịch I là cho vay cỏ nhõn và cho vay doanh nghiệp Nếu cỏ nhõn vay vốn với mục đớch sản xuất kinh doanh, tiờu dựng, cỏc mục đớch khỏc thỡ phải cú đủ cỏc điều kiện vay vốn theo quy định, cú tài sản đảm bảo, chuẩn bị hồ sơ vay vốn, vay với số tiền theo nhu cầu và khả năng tài chớnh của khỏch hàng trong thời hạn ( ngắn hạn: dưới 12 thỏng; trung hạn: từ 12 thỏng đến 5 năm; dài hạn: trờn 5 năm)

Nếu doanh nghiệp vay vốn cũng cần phải cú đầy đủ cỏc điều kiện vay vốn hợp phỏp và theo quy định; Doanh nghiệp cú thể vay vốn theo nhiều phương thức vay như : vay từng lần ( doanh nghiệp và Ngõn hàng ký hợp đồng tớn dụng, Ngõn hàng giải ngõn vốn cho khỏch hàng từng lần hoặc

Trang 30

nhiều lần không vượt quá số tiền cho vay trên hợp đồng tín dụng Gốc và lãi thoả thuận; Vay theo hạn mức tín dụng ( Ngân hàng cấp cho doanh nghiệp một hạn mức tín dụng theo đó doanh nghiệp được rút vốn và trả

nợ trong hạn mức đó ); hoặc doanh nghiệp và Ngân hàng có thể thoả thuận phương thức cho vay Lãi suất cho vay là lãi suất cạnh tranh, thủ tục cho vay thuận tiện, nhanh chóng, dịch vụ hỗ trợ phong phú hiệu quả

và được hưởng các dịch vụ ưu đãi khác

Bên cạnh hoạt động cho vay Sở giao dịch I còn tham gia nhiều dự án đầu tư theo các chương trình kinh tế trọng điểm của Nhà nước như các

dự án phát triển của Tổng công ty bưu chính viễn thông; Tổng công ty đường sắt; Tổng công ty Điện lực Việt nam; các doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài như Công ty TNHH United Moto Việt nam, Viko Glowin Việt nam trong năm 2003, kết quả mang lại không chỉ là lợi nhuận cho vay của Sở giao dịch I mà còn góp phần giải quyết việc làm cho hàng ngàn người lao động Việt nam

Ngoài các hình thức cho vay thông thường Sở giao dịch I còn tăng cường nghiệp vụ bảo lãnh ( bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo lãnh công trình ) doanh số bảo lãnh hàng năm tăng 15%

Đối tượng bảo lãnh là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội có đầy đủ tư cách vay vốn; hình thức bảo lãnh: phát hành thư bảo lãnh, các hình thức khác; Phí bảo lãnh không quá 2%/năm tính trên giá trị còn lại của nghĩa vụ bảo lãnh

Cùng với việc mở rộng đối tượng cho vay nhằm đần lại cơ cấu lại khách hàng, công tác xử lý nợ xấu và nợ khó đòi cũng được quan tâm thường xuyên bằng nhiều biện pháp như phân công cụ thể từng doanh nghiệp cho từng cán bộ tín dụng, kèm theo cán bộ kiểm soát và Giám đốc hoặc phó Giám đốc bám sát doanh nghiệp để đòi nợ; các khoản nợ khó đòi và

nợ xấu năm 2004 đã giảm so với năm 2003, tuy nhiên kết quả xử lý nợ xấu còn chưa như mong muốn của Ban lãnh đạo Sở giao dịch I

Trang 31

ả ng2

Tình hình cho vay của Sở giao dịch I - NHCTVN

Đơn vị : Tỷ đồng Năm

I.4.4.Hoạt động điều chuyển vốn

Tỷ trọng điều chuyển vốn của Sở giao dịch I Ngõn hàng Cụng thương Việt nam chiếm tới hơn 70% tổng tài sản của Sở giao dịch I trong đú bao gồm cỏc hoạt động: Điều chuyển vốn theo kế hoạch; điều chuyển vốn ngoại tệ; điều chuyển vốn cho vay theo mục đớch chỉ định; điều chuyển vốn cho vay cỏc dự ỏn; điều chuyển vốn ngoại tệ bắt buộc và thanh toỏn khỏc

Nguồn : Bảng cân đối vốn kinh doanh của SGDI năm2003 và 2004

I.4.5.Hoạt động thanh toán quốc tế

Trang 32

Từ năm 1991 Sở giao dịch I Ngõn hàng Cụng thương Việt nam đó chớnh thức hoạt động thanh toỏn quốc tế, hiện nay nghiệp vụ này đó được triển khai và phỏt triển nhanh chúng tại Sở giao dịch I, doanh số do hoạt động này mang lại cũng chiếm một phần lớn trong tổng doanh số hoạt động của Sở giao dịch I, hàng năm cú nhiều L/C được mở tại đõy với tổng giỏ trị quy ra tiền rất lớn

Hoạt động thanh toỏn quốc tế bao gồm :

+Chuyển tiền ra nước ngoài

+Thanh toỏn nhờ thu: nhờ thu D/P –giao chứng từ trờn cơ sở thanh toỏn; nhờ thu D/A – giao chứng từ trờn cơ sở chấp nhận thanh toỏn; cỏc loại nhờ thu khỏc

+Thư tớn dụng nhập khẩu: Thư tớn dụng khụng thể huỷ ngang, cú thể huỷ ngang; trả ngay; trả chậm; tuần hoàn; đối ứng; chuyển nhượng; giỏp lưng; dự phũng; xỏc nhận; điều khoản đỏ

+Thư tớn dụng xuất khẩu

Năm 2004 SGDI đã mở đợc 732 L/C, trị giá 89 triệu USD, tăng 49% so với năm 2003; Thanh toán 1058 L/C trị giá 78.7 triệu đô, tăng 39% so với năm 2003 Tổng kim ngạch XNK đạt 154 triệu đôla Mỹ, tăng 29.3% so với năm 2003, tình hình cụ thể đợc trình bày dới bảng sau:

B

ả ng4

Tình hình thanh toán quốc tế của SGDI- NHCTVN

Đơn vị : Triệu USD Năm

Trang 33

5.Tổng kim

Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của Sở giao dịch I- NHCTVN

( Cột 3 và 5 thể hiện phần trăm của các chỉ tiêu so với năm liền trớc ) I.4.6.Kết quả kinh doanh năm 2004 của Sở giao dịch I

Lợi nhuận hạch toán nội bộ của Sở giao dịch I năm 2004 đạt 265.4 tỷ

đồng vợt 33% so với năm 2003 và vợt 6% so với kế hoạch lợi nhuận do NHCTVN giao cho, tiếp tục giữ vững danh hiệu là đơn vị dẫn đầu về kết quả kinh doanh, đợc NHCTVN xếp thành tích thi đua xuất sắc trong toàn

hệ thống ngân hàng Công thơng và đợc Chủ tịch Hội đồng quản NHCTVN thởng 200 triệu đồng Đây là kết quả của sự đoàn kết nhất trí cao của tập thể cán bộ nhân viên của SDGI trong công tác để thực hịên tốt nhiệm vụ đợc giao

trị-I.5 Đặc điểm đối tợng khách hàng của SGDI- NHCTVN

Đối tợng khách hàng của Sở giao dịch I rất đa dạng thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau: các cá nhân, hộ gia đình, các hợp tác xã, các doanh nghiệp nhỏ ngoài quốc doanh đến các tổng công ty Nhà nớc, trong

đó tỷ trọng cho vay chủ yếu vay vẫn là cho vay đối với các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nớc( các Tổng công ty lớn ) nh: Tổng công ty Điện lực Việt nam, Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt nam, Tổng công ty th-

ơng mại và xây dựng, Tổng công ty Đờng sắt Việt Nam…

Trong bảng dới đây ta thấy rằng tỷ trọng cho vay đối với các thành phần có

sự khác nhau rõ rệt: Các doanh nghiệp quốc doanh luôn chiếm tỷ trọng vay lớn hơn nhiều so với các doanh nghiệp quốc doanh, cụ thể:

năm 2002 doanh số vay của các DNNN là 84% trong khi đó các DN ngoài quốc doanh chỉ có 16%; năm 2003 là 85% và 15%, năm 2004 là 80% và 20%

Trang 34

Nhóm khách hàng Tổng công ty Nhà nớc thờng vay vốn của Sở giao dịch I với khối lợng rất lớn, chiếm tỷ trọng lớn trên tổng d nợ cho vay đối với các doanh nghiệp quốc doanh ( Bảng số liệu dới đây)

Trong bảng số liệu về tình hình cho vay của Sở giao dịch I ta thấy d nợ cho vay đối với các Tổng công ty đầu kỳ chiếm tỷ trọng rất lớn, cụ thể là : Tổng công ty Điện lực có d nợ đầu kỳ là 280560 triệu VND chiếm 22.3%

so với d nợ cho vay đầu kỳ của các doanh nghiệp Nhà nớc; Tổng công ty BCVTVN có d nợ đầu kỳ là 261284 triệu VND, và 5093082 USD chiếm tỷ trọng là 20.7% và 13.3%

Trang 35

(Nguồn: Báo cáo cho vay thu nợ tháng 12/2004 của SGDI)

Sở giao dịch I luôn có chính sách u đãi đối với các Tổng công ty Nhà nớc vì đây là nhóm khách hàng truyền thống, và cũng la nhóm khách hàng đợc

Sở giao dịch I cho vay với mục tiêu lợi nhuận và cũng vì mục tiêu phát triển kinh tế đất nớc Phần lớn các tổng công ty đều làm ăn có lãi, và lãi đủ

để trả nợ cho Sở giao dịch, đồng thời các Tổng công ty khi vay vốn đợc Chính phủ bảo lãnh, vì vậy mà Sở giao dịch I có quan hệ tín dụng gắn bó với các Tổng công ty và cho vay trên cơ sở uy tín là chính Mặc dù tỷ trọng cho vay đối với thành phần kinh tế quốc doanh cao song không phải Sở giao dịch I chỉ u tiên cho vay đối với thành phần kinh tế này mà trong những năm gần đầy Sở giao dịch I đã có những biện pháp thay đổi cơ cấu cho vay là tăng tỷ trọng cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bằng các biện pháp nh tiếp thị, giới thiệu các loại hình cho vay mới phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, năm 2004 tỷ trọng cho vay đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đã tăng thành 20% trên tổng d nợ( năm 2003 là 15%) đúng theo hớng chỉ đạo của Ngân hàng Công thơng Việt nam là đẩy mạnh cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ sản xuất…

II Thực trạng phõn tớch tớn dụng tại SGDI

II.1 Quy trình phân tích tín dụng

II.1.1.Tiếp nhận và hớng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

Trang 36

Khi khách hàng đến vay vốn tại Sở giao dịch I cán bộ tín dụng có trách nhiệm hớng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.

Đối với khách hàng vay vốn lần đầu tại Sở giao dịch I, cán bộ tín dụng hớng dẫn khách hàng cung cấp những thông tin về khách hàng, CBTD cũng truyền đạt những quy định của Ngân hàng CT cho khách hàng về những

điều kiện vay vốn

Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng, CBTD hớng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ, đối chiếu và tiếp nhận hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, CBTD kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, hồ sơ phải

có đầy đủ các loại giấy tờ văn bản bắt buộc

Danh mục hồ sơ vay vốn bao gồm hồ sơ về khách hàng và hồ sơ về khoản vay :

Danh mục hồ sơ khách hàng bao gồm:

1 Quyết định thành lập của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền( đối với khách hàng hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nớc, khách hàng là các tổ chức khác )

2 Giấy phép đầu t của cấp có thẩm quyền cấp(đối với doanh nghiệp hoạt

động theo luật đầu t nớc ngoài )

3 Quyết định thành lập đối với công ty TNHH 1 thành viên (đối với khách hàng hoạt động theo Luật doanh nghiệp )

4 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với khách hàng hoạt động theo luật doanh nghiệp và luật hợp tác xã)

5 Giấy phép hành nghề đối với ngàng nghề cần cấp giấy phép( đối với khách hàng chịu điều chỉnh của Luật doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã)

6 Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập

7 Các tài liệu liên quan đến quản lý tài sản và vốn

8 Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, hoặc đăng ký mã số xuất nhập khẩu ( đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu)

9 Hợp đồng liên doanh (đối với doanh nghiệp liên doanh )

10.Điều lệ của tổ chức (nếu có )

Trang 37

Các văn bản trên khi trình cho ngân hàng có thể là bản sao có công chứng

11.Nghị quyết Hội đồng quản trị, Đại hội cổ đông về việc vay vốn hoặc xác nhận về thẩm quyền trong việc vay vốn do ngời có thẩm quyền ký.12.Quy chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp hoạt động có phân cấp 13.Văn bản uỷ quyền vay vốn của cơ quan cấp trên có thẩm quyền( đối với

đơn vị hạch toán phụ thuộc ) Nội dung uỷ quyền phải thể hiện rõ mức

d nợ cao nhất, thời hạn vay vốn, mục đích vay, cam kết trả nợ thay khi

đơn vị phụ thuộc không thể trả nợ đợc)

Các văn bản gồm từ số 11 đến 13 Sở giao dịch yêu cầu phải là các bản chính

Danh mục hồ sơ khoản vay bao gồm:

1 Giấy đề nghị vay vốn, đơn xin mở L/C (trong trờng hợp không ký quỹ

đủ 100%), hoặc đơn xin chiết khấu bộ chứng từ

2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh

3 Các báo cáo tài chính 3 năm gần đây nhất ( đã đợc kiểm toán ) và quý gần nhất :

• Bảng cân đối kế toán

• Báo cáo kết quả kinh doanh

• Báo cáo lu chuyển tiền tệ

• Thuyết minh báo cáo tài chính

• Đối với pháp nhân cha hoạt động đợc 2 năm, thì có thể gửi báo cáo tài chính ở thời điểm gần nhất

• Trong trờng hợp báo cáo tài chính cha đợc kiểm toán, phải có báo cáo quyết toán thuế của hai năm gần đây nhất ( đợc cơ quan Thuế xác nhận ) và phải đợc khách hàng giải trình cụ thể trớc khi xem xét khoản vay

Các giấy tờ khác bao gồm: phơng án khắc phục lỗ ( đối với khách hàng

có lỗ luỹ kế ); bảng kê các loại công nợ, tại các ngân hàng trong và

Trang 38

ngoài nớc bao gồm: d nợ, d nợ trả thay, ; hợp đồng mua bán với nớc ngoài; các hợp đồng kinh tế khác; phơng án sản xuất kinh doanh, khả năng vay trả

Nếu khoản vay là trung và dài hạn khách hàng cần cung cấp thêm các tài liệu sau:

1 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu t

2 Quyết định phê duyệt dự án đầu t của cấp có thẩm quyền

3 Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, quyết định phê duyệt thiết kế

kỹ thuật, tổng dự toán của cấp có thẩm quyền

4 Các văn bản khác

Danh mục hồ sơ bảo đảm tiền vay

1 Trờng hợp cho vay không có tài sản bảo đảm, Sở giao dịch yêu cầu khách hàng phải cung cấp các loại giấy tờ sau:

Giấy cam kết của khách hàng về việc thực hiện bảo đảm bằng tài sản khi đợc Sở giao dịch yêu cầu, nội dung cam kết này đã có trong hợp đồng

Chỉ thị của Chính phủ về việc cho vay không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng (nếu việc cho vay không có bảo đảm theo chỉ thị của Chính phủ )

2 Trờng hợp bảo đảm bằng tài sản của khách hàng, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba :

• Hợp đồng bảo đảm tiền vay

• Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng TSBĐ : giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất nếu là

đất thuê; trờng hợp có đăng ký quyền sở hữu tài sản phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản

3 Trờng hợp bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, Sở giao dịch yêu cầu phải có :

Ngày đăng: 19/02/2014, 10:21

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w