Cho hỗn hợp X chứa 0,2 mol Y C7H13O4N và 0,1 mol chất Z C6H16O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no kế[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 2
ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 4 Thời gian 50 phút
ĐỀ SỐ 1
Câu 1 Chất nào sau đây không cháy trong khí oxi?
Câu 2 Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
Câu 3 Tinh bột và xenlulozo là
Câu 4 Loại tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Câu 5 Chất nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon thơm?
Câu 6 Chất X có công thức cấu tạo CH2 = CHCOOCH = CH2 Tên gọi của X là
Câu 7 Thành phần chính của phâm đạm urê là
Câu 13 Triolein có công thức cấu tạo là
A (C17H35COO)3C3H5 B (C15H31COO)3C3H5 C (C17H33COO)3C3H5 D (C17H31COO)3C3H5
Câu 14 Cho 5,6 gam Fe phản ứng với 4,48 lít (đktc) khí Cl2 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng muối thu được là
Câu 15 Dung dịch Ala-Gly-Val phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
Câu 16 Trong các kim loại sau: Al, Mg, Fe và Cu Kim loại có tính khử mạnh nhất là
Câu 17 Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là
Trang 2A Fe, Cu, Pb B Fe, Cu, Ba C Na, Fe, Cu D Ca, Al, Fe
Câu 18 Curcumin là thành phần chính của curcuminoid – một chất trong củ nghệ Curcumin có khả năng
làm giảm đau dạ dày, tiêu diệt gốc tự do gây ung thư Curcumin có công thức phân tử trùng với công
thức đơn giản nhất và phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 68,48%; 5,43%; 26,09%
Công thức phân tử của curcumin là
Câu 19 Cho các chất sau: (X) glucozơ, (Y) saccarozơ, (Z) tinh bột, (T) glixerol, (R) xenlulozơ Các chất
tham gia phản ứng thủy phân là
Câu 20 Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O
Công thức phân tử của X là
Câu 21 Sục 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2 Khối lượng kết tủa thu được
là
Câu 22 Cho m gam một amin đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 1M thu được 8,15
gam muối Công thức phân tử của amin là
Câu 23 Cho các chat: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol,
Gly-Gly số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là
Câu 24 Hòa tan hết 21,2 gam Na2CO3 trong dung dịch H2SO4 dư, thu được V lít CO2 (đktc) Giá trị của
V là
Câu 25 Cho 0,1 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu
được dung dịch chứa 20,9 gam muối, số nguyên tử hiđro có trong X là
Câu 26 Cho 0,1 mol FeCl3 phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa Giá
trị của m là
Câu 27 Cho các este sau: C6H5COOCH3, HCOOCH=CHCH3, CH3COOCH=CH2, HCOOC2H5,
HCOOCH=CH2, C6H5OCOCH3, C2H5COOCH3 Số este khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được
Câu 29 Đun nóng 0,2 mol hỗn họp gồm glucozơ và saccarozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, thu được 25,92 gam Ag Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng a mol O2 Giá trị của a là
Câu 30 Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch chất X, thu được kết tủa màu lục thẫm Chất X là
Trang 3A FeCl3 B CrCl3 C MgCl2 D FeCl2
Câu 31 Cho 16,2 gam kim loại M (có hoá trị n không đổi) tác dụng với 3,36 lít O2 (đktc) Hoà tan chất
rắn sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 13,44 lít H2 (đktc) M là
Câu 32 So sánh câu nào sau đây sai?
A Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ, là chất khử và kém bền nhiệt
B Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là hiđroxit lưỡng tính và có tính khử
C Al và Cr đều phản ứng với dung dịch HCl không theo cùng tỉ lệ số mol
D BaSO4 và BaCrO4 đều là muối trung hòa không tan trong nước
Câu 33 Thủy phân hoàn toàn 3,96 gam vinyl fomat trong dung dịch H2SO4 loãng Trung hòa hoàn toàn
dung dịch sau phản ứng rồi cho tác dụng tiếp với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, phản ứng
hoàn toàn, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 34 Tiến hành thí nghiệm trộn lẫn các cặp dung dịch sau đây:
(a) HCl với Ca(HCO3)2 (b) AlC13 dư với NaOH
(c) Ca(OH)2 với NaHCO3 (d) Ba(OH)2 dư với A12(SO4)3
(e) NaHSO4 với BaCl2 (g) AgNO3 với Fe(NO3)2
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
Câu 35 Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
(b) Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia phản ứng tráng bạc
(c) Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng thuận nghịch
(d) Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa tan được Cu(OH)2
Câu 37 Kết quả thí nghiệm các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Y Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Có màu tím
Z Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun
nóng
Kết tủa Ag trắng sáng
T Dung dịch NaOH Tách thành hai lóp sau một thời gian Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
A Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, phenylamoni clorua, fructozơ
B Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, fructozơ, phenylamoni clorua
C Hồ tinh bột, fructozơ, lòng trắng trứng, phenylamoni clorua
Trang 4D Lòng trắng trứng, phenylamoni clorua, hồ tinh bột, fructozơ
Câu 38 Cho m gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng vợi dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được
25,6 gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 39 Este X có công thức phân tử C6H10O4 Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu
được ba chất hữu cơ Y, Z, T Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam Nung nóng Z
với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4 Phát biếu nào sau đây sai?
C T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc D Z không làm mất màu dung dịch brom
Câu 40 Cho 11,34 gam bột nhôm vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm FeCl3 1,2M và CuCl2 xM, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 26,4 gam hỗn hợp hai kim loại Giá trị của X là
A Làm đường cát, đường phèn từ mía
B Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải
C Nấu rượu để uống
D Ngâm rượu thuốc
Câu 2 Chất nào sau đây khi cho tác dụng với H2SO4 đặc, nóng không có khí thoát ra?
Câu 3 Cho 16 gam Fe2O3 phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
Câu 4 Chất làm đổi màu quỳ tím là
Câu 5 Trong máu người luôn có nồng độ gluxit X không đổi là 0,1% Nếu lượng X trong máu giảm đi
thì người đó mắc bệnh suy nhược Ngược lại nếu lượng X trong máu tăng lên thì đó là người mắc bệnh tiểu đường hay đường huyết Chất X là
Câu 6 Môi trường không khí, đất, nước xung quanh các nhà máy hóa chất thường bị ô nhiễm nặng bởi
khí độc, ion kim loại nặng và các hóa chất Biện pháp nào sau đây không thể chống ô nhiễm môi trường?
A Sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại, nhiên liệu sạch
Trang 5B Xả chất thải trực tiếp ra môi trường
C Thực hiện chu trình khép kín để tận dụng chất thải một cách hiệu quả
D Có hệ thống xử lí chất thải hợp lí trước khi xả thải ra môi trường
Câu 7 Trong các kim loại sau, kim loại nào không phải là kim loại kiềm thổ?
Câu 8 Cho các chất sau: Fe(NO3)3, FeCl2, NaHCO3, Al(OH)3 Số chất tác dụng với dung dịch HCl là
Câu 9 Polime có cấu trúc mạch phân nhánh là
Câu 10 Khi cho chất X vào dung dịch kiềm, lúc đầu thu được kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển
dần sang nâu đỏ khi đưa ra ngoài không khí Chất X là
Câu 11 Kali nitrat được dùng làm phân bón và chế tạo thuốc nổ Công thức của kali nitrat là
Câu 12 Trong công nghiệp, kim loại Cr được điều chế bằng phương pháp
C điện phân dung dịch D điện phân nóng chảy
Câu 13 Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài Công thức phân tử của benzyl axetat là
Câu 14 Chất có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) là
Câu 15 Xà phòng hóa este X hai chức có công thức phân tử C5H8O4 thu được sản phẩm có khả năng
hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Câu 16 Nhóm các vật liệu được chế tạo từ polime trùng ngưng là
C nilon-6,6, nilon-6, tơ lapsan D tơ visco, nilon-6, nilon-6,6
Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn một amino axit X (phân tử có một nhóm NH2) thu được 8,8 gam CO2 và
1,12 lít N2 Công thức phân tử của X là
Câu 18 Cho m gam hỗn họp gồm axit axetic, axit oxalic, axit glutamic tác dụng vừa đủ với V ml dung
dịch NaOH 1M thu được dung dịch chứa (m + 8,8) gam muối Giá trị của V là
Câu 19 Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric đặc,
đun nóng Để có 59,4 kg xenlulozơ trinitrat cần dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất 90%) Giá trị
Trang 6Câu 22 Phát biểu nào sau đây sai?
A Để gang hoặc thép trong không khí ẩm sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học
B Trong ăn mòn hóa học, electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường
C Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước)
những lá Zn – đây là cách chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp bảo vệ bề mặt
D Trong tự nhiên, sự ăn mòn kim loại xảy ra phức tạp, có thể xảy ra đồng thời quá trình ăn mòn điện
hóa học và ăn mòn hóa học
Câu 23 Đốt cháy hoàn toàn este X thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau, X có thể là este
A no, mạch hở, đơn chức B no, ba chức
C no, mạch hở, hai chức D không no, mạch hở, đơn chức
Câu 24 Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng trao đổi?
A FeCO3 + 2HCl FeCl3 + CO2 + H2O
B NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O
C Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl
D 2FeCO3 + 4H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + 2CO2 + 4H2O
Câu 25 Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho hỗn hợp gồm x mol Cu và x mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 4x mol H2SO4 loãng
(2) Cho hỗn họp NaHSO4, và KHCO3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nuớc dư
(3) Cho x mol Fe vào dung dịch chứa 2,5x mol AgNO3
(4) Cho dung dịch chứa x mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa x mol NaHCO3
(5) Cho Na2CO3 dư vào dung dịch chứa BaCl2
(6) Cho x mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 8x mol HCl
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là
Câu 26 Hấp thụ hết 0,2 mol khí CO2 vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol Na2CO3 thu được 100
ml dung dịch X Lấy 50 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20 gam kết tủa
Mặt khác, khi lấy 50 ml dung dịch X cho từ từ vào 150 ml dung dịch HCl 1M thu được 0,12 mol khí
CO2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của x và y lần lượt là
Câu 27 Hỗn hợp X gồm các triglixerit trong phân tử đều chứa axit stearic, axit oleic, axit linoleic Đốt
cháy hoàn toàn m gam X cần a mol O2 thu được 0,285 mol CO2 Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ được m1 gam muối Giá trị a và m1 lần lượt là
Câu 28 Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng phản ứng khi làm thí nghiệm các dung dịch X, Y, Z, T với các
thuốc thử:
Trang 7Cu(OH)2, lắc nhẹ Cu(OH)2
không tan
Cu(OH)2không tan
dung dịch
có màu xanh lam
Cu(OH)2không tan
Nước brom có kết tủa không có
kết tủa
không có kết tủa
không có kết tủa Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
A Phenol, anđehit fomic, glixerol, etanol B Anilin, gilxerol, anđehit fomic, metyl fomat
C Phenol, axetanđehit, etanol, anđehit fomic D Glixerol, etylen glicol, metanol, axetanđehit
Câu 29 Cho 14,6 gam Gly-Ala tác dụng hết với dung dịch HCl dư được dung dịch X Cô cạn dung dịch
X được khối lượng muối khan là
Câu 30 Cho các phát biểu sau:
(1) Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon
(2) Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố
(3) Tên thay thế của amin có công thức (CH3)3N là trimetylamin
(4) Dung dịch 37 – 40% fomandehit trong nước gọi là fomalin (còn gọi là fomon) được dùng để ngâm
xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng
(5) Các chất cocain, amphetamin, heroin, moocphin là những chất gây nghiện, hết sức nguy hại cho sức
khỏe con người
Số phát biểu sai là
Câu 31 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm metan, axetilen, buta-1,3-đien và vinyl axetilen
thu được 24,2 gam CO2 và 7,2 gam nước Biết a mol hỗn hợp X làm mất màu tối đa 112 gam Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 32 Cho 200 ml dung dịch NaOH 3M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M thu được dung dịch X Nhỏ
từ từ đến hết V ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thu được 5,85 gam kết tủa Biết các phản ứng
xảy ra hoàn toàn Giá trị lớn nhất của V là
Câu 33 Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z
Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch Z thu được x1 mol kết tủa
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Na2CO3 dư vào dung dịch Z thu được x2 mol kết tủa
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Z thu được x3 mol kết tủa
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và x1 < x2 < x3 Hai chất X, Y lần lượt là
Trang 8C AlCl3 và FeCl3 D ZnSO4 và Al2(SO4)3
Câu 34 Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm X (C3H10O2N2) và Y (C4H12O4N2) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được amin Z cĩ tỉ khối so với H2 bằng 15,5 và dung dịch T Cơ cạn dung dịch T thu được hỗn hợp G gồm hai muối cĩ số nguyên tử C bằng nhau Phần trăm khối lượng của muối cĩ phân
tử khối lớn hơn trong G cĩ giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 35 Cho từ từ dung dịch HCl lỗng vào
dung dịch chứa NaOH và NaAlO2 (hay
Na[Al(OH)4] Sự phụ thuộc của số mol kết tủa
thu được vào số mol HCl được biểu diễn theo đồ
gần nhất với giá tri nào sau đâv?
Câu 37 Hịa tan hồn tồn m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và FeCl3 vào nước thu được dung dịch X Điện
phân dung dịch X (với các điện cực trơ) đến khi ở anot thốt ra 0,2 mol hỗn hợp khí cĩ tỉ khối so với H2
bằng 30,625 thì dừng lại Dung dịch thu được sau điện phân cĩ chứa hai muối cĩ nồng độ mol bằng nhau Giả sử hiệu suất điện phân là 100% và khí sinh ra khơng tan trong nước Giá trị của m là
Câu 38 Hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở (phân tử chỉ chứa nhĩm COOH) và một ancol
no, mạch hở Đốt cháy hồn tồn m gam M, thu được CO2 và 10,8 gam H2O Nếu đun nĩng m gam M
trên (cĩ H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau chỉ tạo thành H2O
và este X (phân tử chỉ chứa chức este, giả thiết phản ứng este hĩa đạt hiệu suất 100%) Để đốt cháy hồn tồn lượng X sinh ra cần dùng vừa đủ 0,5625 mol O2 thu được hỗn hợp CO2 và H2O thỏa mãn điều kiện
3n phản ứng n n Cơng thức phân tử của X là
Câu 39 Chia hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(OH)3 và FeCO3 thành hai phần bằng nhau Hịa tan hồn
tồn phần (1) trong dung dịch HCl dư, thu được 0,1 mol hỗn hợp hai khí cĩ tỉ khối so với H2 bằng 9,4 và dung dịch Y Cho phần (2) tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nĩng Sau khi các phản ứng xảy
ra hồn tồn, thu được dung dịch Z và 0,2075 mol hỗn hợp khí T gồm CO2 và SO2 (sản phẩm khử duy
nhất của S+6) Khối lượng của FeCl2 cĩ trong dung dịch Y là
Câu 40 Hỗn hợp E gồm axit no, đơn chức X, axit đa chức Y (phân tử cĩ ba liên kết , mạch khơng phân nhánh) đều mạch hở và este Z (chỉ chứa nhĩm chức este) tạo bởi ancol đa chức T với X và Y Đốt cháy
hồn tồn 14,93 gam E cần dùng vừa đủ 0,3825 mol O2 Mặt khác, 14,93 gam E phản ứng tối đa với 260
ml dung dịch NaOH 1M thu được m gam ancol T Đốt cháy hồn tồn m gam ancol T thu được 1,98 gam
Trang 9CO2 và 1,08 gam H2O Phát biểu nào sau đây sai?
A Z có hai công thức cấu tạo phù hợp
B Có thể dùng nước brom để nhận biết X, Y, T
C Tổng số nguyên tử hiđro trong phân tử Z là 10
D Y có đồng phân hình học cis – trans
Câu 26 Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxi chiếm 8,75% về khối
lượng) vào H2O thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc) Trộn 200 ml dung dịch Y với 200
ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13 Các
phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 27 Đốt cháy 4,425 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) với hỗn hợp khí X
gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư)
Hòa tan Y bằng lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HC1 IM thu được dung dịch z Cho dung dịch AgNO3 dư vào z, thu được 28,345 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của clo trong X là
Câu 28 Cho lần lượt mỗi chất sau: Mg; Al; ZnO; Na2HPO3; (NH4)2SO4 vào dung dịch NaOH Số chất có phản ứng với dung dịch NaOH là
Câu 29 Cho các phát biểu sau:
(1) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2 – 5% khối lượng cacbon
(2) Crom(III) oxit và crom(III) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính
(3) Thêm dung, dịch NaOH vào muối natri cromat thì dung dịch chuyển thành màu da cam
(4) Quặng photphorit có thành phần chính là Ca3(PO4)2
(5) Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của cacbon
(6) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng, xảy ra ăn mòn điện hóa học
Số phát biểu đúng là
Câu 30 Cho kim loại M và các chất X, Y, Z thỏa mãn sơ đồ phản ứng sau:
M Cl ,t 2 X dd Ba(OH) 2 (du) Y CO 2 (du) H O 2 Z Các chất X và Z lần lượt là
A AlCl3 và Al(OH)3 B AlCl3 và BaCO3 C CrCl3 và BaCO3 D FeCl3 và Fe(OH)3
Trang 10Câu 31 Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, chưa no (phân tử đều có hai liên kết π,
X Y
M M ), Z là ancol có cùng số nguyên tử C với X T là este ba chức tạo bởi X, Y và Z Chia 40,38
gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành ba phần bằng nhau:
Phần một: Đốt cháy hoàn toàn phần một thu được 0,50 mol CO2 và 0,53 mol H2O
Phần hai: Cho tác dụng với dung dịch Br2 dư thì có 0,05 mol Br2 phản ứng
Phần ba: Cho tác dụng với lượng vừa đủ hỗn hợp gồm KOH 1M và NaOH 3M rồi cô cạn được m gam
rắn khan
Giá trị của m là
Câu 32 Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) V lít dung dịch X chứa
đồng thời R(NO3)2 0,45M (R là kim loại hóa trị không đổi) và NaCl 0,4M trong thời gian t giây, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí ở anot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Y Dung dịch
Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch chứa KOH 0,75M và NaOH 0,50M không sinh ra kết tủa Biết
hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của V là
Câu 33 Este X được tạo bởi từ một axit cacboxylic hai chức và hai ancol đơn chức Đốt cháy hoàn toàn
X luôn thu được CO2 có số mol bằng với số mol O2 đã phản ứng Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng
với tỉ lệ mol các chất)
(a) X + 2H2 Ni,t Y (b) X + 2NaOH t Z + X1 + X2
Biết rằng X1 và X2 thuộc cùng dãy đồng đẳng và khi đun nóng X1 với H2SO4 đặc ở 170 C không thu
được anken Phát biểu nào sau đây sai?
A X, Y đều có mạch cacbon không phân nhánh B Z có công thức phân tử là C4H2O4Na2
C X2 là ancol etylic D X có công thức phân tử là C7H8O4
Câu 34 Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để nguội đến nhiệt độ phòng
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2, sản phẩm thu được gồm muối natri stearat và etilen glicol
(b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên
(c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa
(d) Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng có thể hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam
(e) Mục đích đun sôi nhẹ hỗn hợp làm tăng tốc độ phản ứng xà phòng hóa nhưng không làm nước bay