Với thắng lợi của chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp, quân dân ta đã giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ với A.. Chiến dịch Quang Trung 1951[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG ĐỀ THI HỌC KÌ 2
MÔN LỊCH SỬ 12 NĂM HỌC 2021 – 2022 Thời gian: 45 phút
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Chính quyền cách mạng ra đời trong phong trào 1930 -1931 ở Nghệ An và Hà Tĩnh theo hình
thức nào?
A Chính quyền công- nông- binh
B Chính quyền dân chủ tư sản
C Chính quyền Xô viết
D Chính quyền của dân, do dân, vì dân
Câu 2: Luận cương chính trị (10 - 1930) xác định hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương
là
A Lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp
B Lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc
C Đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai
D Đánh đổ phong kiến và đế quốc
Câu 3: Hội nghị nào đã quyết định đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảng cộng sản Đông Dương?
A Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 -1930)
B Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930)
C Hội nghị ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930)
D Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương (3 - 1935)
Câu 4: Chính sách nào sau đây của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh không được thực hiện trong thời
gian tồn tại?
A Quần chúng được tự do tham gia các đoàn thể, tự do hội họp
B Chia lại ruộng công, xóa nợ cho người nghèo
C Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân
D Tiến hành bầu cử chính quyền các cấp
Câu 5: Nhận xét nào dưới đây về chính quyền Xô Viết Nghệ- Tĩnh là không đúng?
A Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ phong trào quần chúng nhân dân trong cả nước
B Đây là hình thức nhà nước mới do giai cấp công nhân sáng lập ra
C Đã chứng tỏ bản chất cách mạng và tính ưu việt của chính quyền mới
D Đây thực sự là chính quyền cách mạng của dân, do dân và vì dân
Câu 6: Đâu không phải là hạn chế của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh mà Đảng Cộng sản cần khắc
phục trong các thời kì đấu tranh sau?
A Thời gian tồn tại ngắn
B Các chính sách chưa nhiều
Trang 2C Quy mô chỉ ở cấp xã
D Chưa đưa ra chính sách tích cực
Câu 7: Sự xuất hiện và lên nắm quyền của chủ nghĩa phát xít ở một số quốc gia đã đặt nhân loại đứng
trước nguy cơ gì?
A Khủng bố
B Chiến tranh hạt nhân
C Chiến tranh xâm lược
D Chiến tranh thế giới
Câu 8: Tại Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản (7-1935) đã xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân thế
Câu 10: Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương được xác định tại Hội nghị Ban chấp
hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) là
A Chống đế quốc và chống phong kiến giành độc lập dân tộc
B Chống phát xít, chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai của Nhật
C Chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh và tay sai của Nhật
D Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh
Câu 11: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) đã chủ trương thành
lập mặt trận gì?
A Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
B Mặt trận dân chủ Đông Dương
C Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
D Mặt trận phản đế đồng minh Đông Dương
Câu 12: Mít tinh, hội họp, đưa “dân nguyện” là hình thức đấu tranh của phong trào nào trong phong trào
1936 - 1939?
A Phong trào Đông Dương đại hội
B Đón rước phái viên và toàn quyền mới
C Đấu tranh nghị trường
D Đấu tranh báo chí
Trang 3Câu 13: Bản chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù chính của
nhân dân Việt Nam là
A Thực dân Pháp
B Phát xít Nhật
C Pháp- Nhật
D Thực dân Pháp và tay sai
Câu 14: Việt Nam giải phóng quân ra đời trên cơ sở thống nhất của những lực lượng vũ trang nào?
A Các đội Cứu quốc quân
B Cứu quốc quân và Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
C Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và du kích Ba Tơ
D Cứu quốc quân và du kích Ba Tơ
Câu 15: Căn cứ địa nào được xem là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới trong cách mạng tháng
Tám?
A Cao Bằng
B Bắc Sơn- Võ Nhai
C Cao- Bắc- Lạng
D Khu giải phóng Việt Bắc
Câu 16: Ngay khi nhận được tin về việc Phát xít Nhật sắp đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt
Minh đã
A triệu tập ngay hội nghị toàn quốc để phát lệnh tổng khởi nghĩa
B triệu tập Đại hội Quốc dân tại Tân Trào
C phát động quần chúng chớp thời cơ tổng khởi nghĩa
D thành lập Ủy ban tổng khởi nghĩa toàn quốc
Câu 17: Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm
1945 kết thúc khi
A quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật
B thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam
C Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng
D Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc
Câu 18: Đâu không phải là quyết định của Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào từ ngày 16 đến
ngày 17-8-1945?
A Tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng
B Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa
C Thông qua 10 chính sách của Việt Minh
D Cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam
Câu 19: Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
A Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
Trang 4B Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Trị
C Thái Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang, Quảng Nam
D Quảng Trị, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Hà Tiên
Câu 20: Trong cách mạng tháng Tám, những địa phương giành được chính quyền muộn nhất vào ngày
28-8 bao gồm
A Châu Đốc, Hà Tiên
B Đồng Nai Thượng, Hà Giang
C Lào Cai, Vĩnh Yên
D Hà Tiên, Đồng Nai Thượng
Câu 21: Điểm giống nhau cơ bản giữa công cuộc cải tổ của Liên Xô (từ năm 1983) với cải cách mở của
của Trung Quốc (từ năm 1978) và đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986)?
A Hoàn cảnh lịch sử và yêu cầu cải cách
Câu 23: Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng và chính phủ nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa đã thực hiện chủ trương gì với Trung Hoa Dân Quốc?
A Tạm thời hòa hoãn
B Đấu tranh vũ trang
C Đấu tranh chính trị
D Đấu tranh ngoại giao
Câu 24: Sự bắt tay giữa Pháp và Trung Hoa Dân Quốc để chống phá cách mạng Việt Nam được thể hiện
bằng sự kiện nào?
A Hiệp ước Hoa- Pháp
B Hiệp ước Nam Kinh
C Hòa ước Thiên Tân
D Hiệp ước Pháp- Trung
Câu 25: Từ ngày 6-3 đến trước ngày 19-12-1946, Đảng và chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
đã thực hiện chủ trương gì với thực dân Pháp
A Kháng chiến chống Pháp
B Vừa đánh vừa đàm
C Hòa để tiến
Trang 5D Đầu hàng
Câu 26: Đâu không phải là nội dung Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946?
A Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp
B Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập nằm trong khối Liên hiệp Pháp
C Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thỏa thuận về việc để quân Pháp ra Bắc làm nhiệm vụ giải
giáp quân Nhật thay Trung Hoa Dân Quốc
D Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam, tạo không khí thuận lợi để tiến tới đàm phán chính
thức
Câu 27: Đâu không phải là các biện pháp nhân nhượng của Đảng và chính phủ nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa đối với Trung Hoa Dân Quốc từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946?
A Nhường cho các đảng Việt Quốc, Việt Cách một số ghế trong quốc hội và chính phủ
B Cung cấp một phần lương thực, cho phép lưu hành tiền Trung Quốc trên thị trường
C Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố “tự giải tán”
D Kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng
Câu 28: Đâu không phải là âm mưu của Trung Hoa Dân Quốc và tay sai khi kéo quân vào Việt Nam?
A Tiêu diệt Đảng Cộng sản
B Phá tan Việt Minh
C Lật đổ chính quyền cách mạng, thiết lập chính quyền tay sai
D Giải giáp quân đội Nhật
Câu 29: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của quân và dân Nam Bộ có tác động
như thế nào đến thái độ của thực dân Pháp về vấn đề Việt Nam?
A Làm chậm bước tiến của quân Pháp
B Đánh bại ý chí xâm lược của quân Pháp
C Quân Pháp hoang mang, dè dặt hơn trong vấn đề đưa quân ra Bắc
D Tinh thần của quân Pháp dao động và muốn rút về nước
Câu 30: Nguyên nhân chủ yếu để Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương tạm thời
hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc (từ ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946) là
A Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam dưới danh nghĩa quân Đồng Minh
B Do Việt Nam cần tập trung kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ
C Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam chỉ đòi các quyền lợi về kinh tế
D Do Trung Hoa Dân Quốc không thể ở lại Việt Nam lâu dài
Câu 31: Đâu không phải là nguyên nhân khiến Đảng cộng sản Đông Dương phải tuyên bố “tự giải tán”
và rút vào hoạt động bí mật?
A Tránh sức ép công kích của kẻ thù
B Tránh những hiểu lầm ở trong nước và quốc tế
C Đặt lợi ích dân tộc lên trên hết
D Do Đảng không còn nhận được sự ủng hộ của nhân dân
Trang 6Câu 32: Trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975, chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến
chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược?
A Chiến thắng Phước Long
B Chiến dịch Tây Nguyên
Câu 34: Một trong những khó khăn, yếu kém của công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến năm 1990 là
A Kinh tế mất cân đối, lạm phát ở mức cao
C Tình trạng tham những mới khắc phục gần hết
B Sự nghiệp văn hóa có sự cải thiện
D Tích lũy nội bộ nền kinh tế chưa nhiều
Câu 35: Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986 – 1990) chứng
tỏ điều gì?
A Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp
B Việt Nam đã thoát khỏi tình trang khủng hoảng kinh tế - xã hội
C Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn cần phải có những bước đi phù hợp
D Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế
Câu 36: Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội ở Việt Nam trong
những năm 1976-1985?
A Do tác động của cuộc cải cách giá lương tiền
B Do ta mắc phải những sai lầm trong chủ trương, chính sách lớn
C Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu
D Do chính sách bao vây, cấm vận của Mĩ
Câu 37 Nhận thức mới của Đảng Cộng sản Việt Nam về thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
đã được khẳng định như thế nào tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986)?
A là một quá trình không khả thi và không đúng
B cần phải thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
C cần có hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp
D là một thời kì lâu dài, khó khăn, nhiều chặng đường
Câu 38: Tính chất nền kinh tế Việt Nam trước khi tiến hành công cuộc đổi mới (12-1986) là
A Nông nghiệp thuần túy
B Tập trung, quan liêu, bao cấp
Trang 7C Thị trường
D Công- thương nghiệp hàng hóa
Câu 39: Vì sao đổi mới là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với chủ nghĩa xã hội ở nước ta?
A Để phù hợp với xu thế chung của thời đại
B Để đưa đất nước phát triển mạnh trên con đường xã hội chủ nghĩa
C Để tranh thủ những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài
D Để ngăn chặn sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Câu 40: Đâu không phải là nguyên nhân để Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định xây dựng nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
A Tôn trọng quy luật vận động của nền kinh tế
B Để giải phóng sức sản xuất, thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất
C Để tranh thủ những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài
D Để tăng cường tính ổn định cho nền kinh tế
Câu 1: Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc là
A Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thành công
B Đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (18-6-1919)
C Đọc luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920)
D Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920)
Câu 2: Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III?
A Quốc tế này bênh vực cho quyền lợi các nước thuộc địa
B Quốc tế này giúp nhân dân ta đấu tranh chống Pháp
C Quốc tế này đề ra đường lối cho Cách mạng Việt Nam
D Quốc tế này chủ trương thành lập mặt trận giải phóng dân tộc Việt Nam
Câu 3 Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là:
A Mĩ - Anh - Pháp
B Mĩ - Liên xô - Nhật Bản
C Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản
D Mĩ- Đức - Nhật Bản
Trang 8Câu 4 “Kế hoạch Mác-san” (1948) còn được gọi là:
A Kế hoạch phục hưng châu Âu
B Kế hoạch khôi phục châu Âu
C Kế hoạch phục hưng kinh tế các nước châu Âu
D Kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu
Câu 5 Đồng tiền chung (EURO) được chính thức đưa vào sử dụng ở nhiều nước EU vào:
A Ngày 1/1/1993
B Ngày 1/1/1999
C Ngày 1/1/2000
D Ngày 1/1/2002
Câu 6 Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là gì?
A Bảo vệ được cơ quan đầu não kháng chiến của ta
B Bộ đội ta được trưởng thành lên trong chiến đấu
C Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 6000 tên địch
D Làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh”, buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài với ta
Câu 7 Trận đánh nào có tính chất quyết định trong chiến dịch Biên giới thu – đông 1950
A Trận đánh ở Cao Bằng
B Trận đánh ở Đông Khê
C Trận đánh ở Thất Khê
D Trận đánh ở Đình Lập
Câu 8 Con đường cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do đồng chí
Nguyễn Ái Quốc khởi thảo, đó là:
A Làm cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để đi tới xã hội cộng sản
B Thực hiện cách mạng ruộng đất cho triệt để
C Tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc
D Đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng dân tộc
Câu 9 Quan hệ EU - Việt Nam được thiết lập vào năm nào
A Năm 1995 B Năm 1990
C Năm 1991 D Năm 1992
Câu 10 Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là gì?
A Đã tiêu diệt nhiều sinh lực địch
B Khai thông biên giới Việt Trung với chiều dài 750km
C Nối liền căn cứ địa việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV
D Ta đã giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ
Câu 11 Khối quân sự NATO là tên viết tắt của
A Hiệp ước phòng thủ tập thể Đông Nam Á
Trang 9B Khối quân sự ở Nam Thái Bình Dương
C Khối quân sự ở Trung Cận Đông
D Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
Câu 12 Nguyễn Ái Quốc rời Pari đi Liên Xô vào thời gian nào?
A Tháng 6 năm 1922
B Tháng 6 Năm 1923
C Tháng 12 năm 1923
D Tháng 6 năm 1924
Câu 13 Ta mở chiến dịch Biên giới nhằm mục đích gì?
A Đánh tan quân Pháp ở miền Bắc
B Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt - Trung
C Phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp
D Bảo vệ thủ đô Hà Nội
Câu 14 Để học tập, nghiên cứu chủ nghĩa Mác Lê-nin và Cách mạng tháng Mười Nga, từ năm 1920 đến
1923, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở đâu?
A Liên Xô B Pháp
C Trung Quốc D Anh
Câu 15 Tổng thống Mĩ đầu tiên sang thăm Việt Nam là?
A Kennơđi B Nichxon
C Clintơn D G Bush
Câu 16 Việc đầu tư rút ngắn khoảng cách về sự phát triển khoa học - kĩ thuật của Nhật Bản có nét khác
biệt so với các nước tư bản khác là
A mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ
B đầu tư cho giáo dục, xem đó là quốc sách hàng đầu
C đầu tư chi phí cho nghiên cứu khoa học
D khuyến khích các nhà khoa học trên thế giới sang Nhật làm việc
Câu 17 Được sự giúp đỡ của quân Anh, thực dân Pháp đã tấn công Sài Gòn - mở đầu cho cuộc chiến tranh
xâm lược nước ta lần hai vào ngày?
Câu 19 Nguyên nhân quan trọng giúp nền kinh tế Nhật đạt mức “thần kì” sau chiến tranh là
A áp dụng thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật
Trang 10B vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước
C các công ty Nhật Bản có tầm nhìn xa, quản lý tốt, biết len lỏi vào thị tường thế giớ.i
D Yếu tố con người được nhà nước Nhật Bản quan tâm, đầu tư hàng đầu
Câu 20 Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?
A Đưa yêu sách đến hội nghị Vecxai
B Nguyễn Ái quốc đọc được luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa
C Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp
D Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari
Câu 21 Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông xuân 1953-1954 là tiến
công vào
A vùng đồng bằng Bắc Bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp
B những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu
C Điện Biên Phủ trung tâm của kế hoạch quân sự Nava
D toàn bộ chiến trường Việt Nam, Lào, Camphuchia
Câu 22 Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới
thứ hai?
A Dựa vào thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật, điều chỉnh lại hợp lí cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật
nâng cao năng suất lao động
B Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao
C Quân sự hóa nền kinh tế để buôn bán vũ khí, phương tiện chiến tranh
D Điều kiện tự nhiện và xã hội thuận lợi
Câu 23 Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới trong thời gian nào?
A Từ 1945 đến 1975
B Từ 1950 đến 1975
C Từ 1975 đến 1991
D Từ 1991 đến 2000
Câu 24 Công lao đầu tiên to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 - 1930 là gì?
A Từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn
B Thành lập hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
C Hợp nhất ba tổ chức cộng sản
D Khởi thảo cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng
Câu 25 Con đường tìm chân lí cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với con đường đi của những người đi
trước là gì?
A Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước
B Đi sang phương Đông tìm đường cứu nước
C Đi sang phương châu Mĩ tìm đường cứu nước
D Đi sang phương châu Phi tìm đường cứu nước
Trang 11Câu 26 Sự kiện trực tiếp nào đưa đến quyết định của Đảng và chính phủ toàn quốc kháng chiến chống
Pháp?
A Hội nghị Đà Lạt không thành công (18-5-1946)
B Hội nghị Phôngtennơblô
C Pháp chiếm Hải Phòng (11-1946)
D Tối hậu thư của Pháp ngày 18-12-1946 đòi ta giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng
Câu 27 Sau 1945, nước ta phải đối mặt với nhiều kẻ thù, nhưng kẻ thù chủ yếu là?
A Tưởng B Anh
C Pháp D Nhật
Câu 28 Với thắng lợi của chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp, quân dân ta đã giành được
quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ với
A Chiến dịch Việt Bắc 1947
B Chiến dịch Biên giới 1950
C Chiến dịch Quang Trung 1951
Câu 30 Khẩu hiệu nào do Đảng và chính phủ nêu lên trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?
A “Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch”
B “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”
C “Tất cả cho chiến dịch để chiến thắng”
D “Tất cả để đánh giặc Pháp xâm lược”
Câu 31 Đặc điểm của quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 đến 1925 là gì?
A Quá trình chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
B Quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam
C Quá trình thành lập ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam
D Quá trình chuẩn bị thực hiện chủ trương “Vô sản hóa” để truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê nin vào Việt
Nam
Câu 32 Chiến dịch Biên giới bắt đầu vào thời gian nào? Ở đâu?
A Ngày 16/9/1950 - Đông Khê
B Ngày 16/9/1950 - Thất Khê
C Ngày 6/9/1950 - Đông Khê
D Ngày 6/9/1950 - Thất Khê
Trang 12Câu 33 Tại sao nói Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời
chính đảng vô sản ở Việt Nam?
A Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam, con đường cách mạng vô sản
B Người đã trình bày trước Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ V lập trường, quan điểm về vị trí chiến lược
của cách mạng các nước thuộc địa
C Người ta tiếp nhận được ánh sáng của chủ nghĩa Mác – Lênin và đã có công truyền bá vào nước ta
D Sau những năm bôn ba hoạt động ở nước ngoài Người đã hiểu rõ bản chất của chủ nghĩa đế quốc thực
dân
Câu 34 Một trong những vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là gì?
A Truyền bá tư tưởng cách mạng vô sản vào Việt Nam
B Truyền bá tư tưởng dân chủ tư sản vào Việt Nam
C Tập hợp giai cấp tư sản dân tộc tham gia cách mạng
D Tập hợp thanh niên, tri thức yêu nước tham gia cách mạng
Câu 35 Mục tiêu của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là gì?
A Đánh đuổi thực dân Pháp, xóa bỏ phong kiến
B Đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập dân tộc
C Đánh đuổi giặc Pháp lập nên nuớc Việt Nam độc lập
D Đánh đuổi thực dân Pháp, đánh đổ ngôi vua thiết lập dân quyền
Câu 36 Sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam (1926 - 1929) có ý nghĩa gì đối với sự ra đời
của chính đảng vô sản ở Việt Nam?
A Là lực lượng đi đầu trong phong trào cách mạng dân tộc, dân chủ
B Là yếu tố dẫn tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
C Đã tập hợp đông đảo các lực lượng xã hội chống đế quốc, phong kiến
D Tiếp nhận các trào lưu tư tưởng tiến bộ truyền bá vào Việt Nam
Câu 37 Tại sao nói sự ra đời của ba tổ chức cộng sản là một xu thế khách quan của cuộc vận động giải
phóng dân tộc?
A Do yêu cầu cần phải giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối
B Do sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ cần có tổ chức lãnh đạo
C Do sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
D Do sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản
Câu 38 Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đã truyền bá lí luận nào dưới đây vào Việt Nam?
A Chủ nghĩa Mác - Lênin
B Lí luận giải phóng dân tộc
C Chủ nghĩa Tam dân
D Tư tưởng đấu tranh giai cấp
Câu 39 Biểu hiện nào đưới đây không phản ánh đúng sự phát triển của phong trào công nhân
(1926-1929)?
A Trở thành nòng cốt trong phong trào dân tộc
Trang 13B Phong trào đấu tranh đòi mục tiêu về kinh tế là chủ yếu
C Phong trào đấu tranh đòi mục tiêu về kinh tế và chính trị
D Phong trào phát triển mạnh có sự đoàn kết giữa các ngành, các địa phương
Câu 40 Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam vì lí do nào dưới
đây?
A Chỉ thị của Quốc tế Cộng sản
B Pháp tăng cường đàn áp phong trào cách mạng
C Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ
D Công nhân chưa trưởng thành, Chủ nghĩa Mác - Lênin chưa được truyền bá rộng rãi
Câu 1 (NB) Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi"?
A Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam
B Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
C Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế
tấn công địch
D Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
Câu 2 (NB) Đại hội đại biểu toàn Quốc lần III của Đảng họp ở đâu, vào thời gian nào?
A Ở Chiêm Hoá (Tuyên Quang) từ 11 đến 19 - 2 – 1955
B Ở Tân Trào (Tuyên Quang) từ 10 đến 19 - 5 - 1960
C Ở Hà Nội từ ngày 5 đến 10 - 9 - 1960
D Ở Hà Nội từ 6 đến 10 - 10 - 1960
Trang 14Câu 3 (TH) Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân ta mở ra khả năng đánh bại "Chiến tranh
đặc biệt"?
A Bình Giã (Bà Rịa)
B Ba Gia (Quảng Ngãi)
C Đồng Xoài (Biên Hoà)
D Ấp Bắc (Mĩ Tho)
Câu 4 (NB) Âm mưu cơ bản của "Chiến tranh đặc biệt" mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là
A đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam
B "Dùng người Việt đánh người Việt"
C đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam
D đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam
Câu 5 (TH) Chỗ dựa của "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam là
A ấp chiến lược
B lực lượng quân đội ngụy
C lực lượng cố vấn Mĩ
D ấp chiến lược và lực lượng quân đội ngụy
Câu 6 (NB) Mĩ đề ra nội dung chủ yếu là bình định miền Nam trong vòng 18 tháng được thể hiện trong
Câu 7 (NB) Đại hội lần III của Đảng đã bầu ai làm Chủ tịch Đảng và Bí thư thứ nhất?
A Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng
B Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Lê Duẩn làm Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng
C Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Võ Nguyên Giáp làm Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương
Đảng
D Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Đỗ Mười làm Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng
Câu 8 (VDC) Cuộc đấu tranh chính trị tiêu biểu nhất trong năm 1963 của đồng bào miền Nam?
A Cuộc biểu tình của 2 vạn tăng ni Phật tử Huế (8 - 5 - 1963)
B Hoà thượng Thích Quảng Đức tự thiêu để phản đối chính quyền Diệm ở Sài Gòn (11-6 -1963)
C Cuộc biểu tình của 70 vạn quần chúng Sài Gòn (16 - 6 - 1963)
D Cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm (01 - 11- 1963)
Câu 9 (NB) Đảng ta chủ trương cải tạo họ bằng phương pháp hoà bình, sử dụng mặt tích cực nhất của họ
để phục vụ cho công cuộc xây dựng miền Bắc Họ là giai cấp nào?
A Tư sản dân tộc B Tư sản mại bản
C Địa chủ phong kiến D Tiểu tư sản
Trang 15Câu 10 (NB) Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã xác định con đường cơ bản của
cách mạng miền Nam là
A đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ
B đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang giành chính quyền
C khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng
vũ trang
D đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng
Câu 11 (NB) Nội dung nào sau đây nằm trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?
A Được tiến hành bằng quân đội tay sai, do "cố vấn" Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương
tiện chiến tranh của Mĩ
B Tiến hành hoạt động phá hoại miền Bắc, phong tỏa biên giới
C Đưa quân chư hầu của Mĩ vào miền Nam Việt Nam
D Thực hiện Đông Dương hoá chiến tranh
Câu 12 (NB) Yếu tố nào được xem là "xương sống" của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?
A Quân đội ngụy
B Chính quyền Sài Gòn
C “Ấp chiến lược.”
D Đô thị (hậu cứ)
Câu 13 (NB) Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ"?
A Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966
B Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967
C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
D Chiến thắng Plâyme, Đất Cuốc, Bàu Bàng
Câu 14 (VD) Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" với "Việt Nam hoá chiến tranh" là
A quân đội ngụy là lực lượng chủ lực
B quân đội ngụy là một bộ phận của lực lượng chủ lực "tìm diệt"
C vai trò của quân Mĩ và hệ thống cố vấn Mĩ giảm dần
D hệ thống cố vấn Mĩ được tăng cường tối đa, trong khi đó viện trợ Mĩ giảm dần
Câu 15 (VDC) Nhà máy thuỷ điện đầu tiên được xây dựng ở miền Bắc nước ta là
A nhà máy Thuỷ điện Thác Bà
B nhà máy Thuỷ điện Đa Nhim
C nhà máy Thuỷ điện Hòa Bình
D nhà máy Thuỷ điện I-a-li
Câu 16 (NB) Hiệp định Pari thừa nhận điều gì?
A Trong thực tế miền Nam có hai chính quyền, ba quân đội, ba lực lượng chính trị, hai vùng kiểm soát
B Trong thực tế miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, ba lực lượng chính trị, ba vùng kiểm soát
C Trong thực tế miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, ba lực lượng chính trị, hai vùng kiểm soát