1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

43 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 818 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIỆP VỤ BÃO LÃNH PHÁT HÀNH 1 MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 2 + Môi giới chứng khoán 25 tỷ đồng + Tự doanh chứng khoán 100 tỷ đồng + Bảo lãnh phát hành chứng khoán 165 tỷ đồng + Tư vấn đầu[.]

Trang 1

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Trang 2

+ Môi giới chứng khoán : 25 tỷ đồng

Trang 3

MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN

3

Là hoạt động kinh doanh của cty CK trong đó cty CK đại diện cho Khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại SGDCK

hay thị trường OTC  khách hàng chịu trách nhiệm đối với kết quả giao dịch của bản thân

Trang 4

Khi tư vấn cho khách hàng giao dịch CK, cty

CK phải thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng, không được đảm bảo giá trị CK mà cty khuyến nghị đầu tư

Cty có nghĩa vụ cập nhật thông tin về khả năng tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro, kỳ vọng lợi nhuận của khách hàng, nhân thân của khách hàng tối thiểu 6 tháng lần

Trang 5

TỰ DOANH CHỨNG KHOÁN

5

Là nghiệp vụ Cty CK thực hiện mua và bán CK cho chính mình  thu lợi hoặc đôi khi can thiệp điều chỉnh giá trên TT

CK tự doanh có thể là CK niêm yết hoặc chưa niêm yết trên TT

Trang 6

TỰ DOANH CHỨNG KHOÁN

Cty CK không được :

Đầu tư vào CP của 1 cty có sở hữu trên

50% vốn điều lệ của cty CK.

Đầu tư quá 20% tổng số CP đang lưu hành của một tổ chức niêm yết

Đầu tư quá 15% số CP đang lưu hành của một tổ chức không niêm yết.

Trang 7

NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH

PHÁT HÀNH

Trang 9

VII ĐIỀU KIỆN BẢO LÃNH

VIII HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG BẢO LÃNH

IX PHÍ BẢO LÃNH

X.THỜI HẠN BẢO LÃNH

XI QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BẢO LÃNH VÀ BÊN ĐƯỢC BẢO LÃNH

Trang 10

I.KHÁI NIỆM

 Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát hành Trên thế giới, các ngân hàng đầu tư thường là những tổ chức đứng ra làm bảo lãnh phát hành

Tổ chức bảo lãnh là người chịu trách nhiệm mua hoặc chào bán chứng khoán của một

tổ chức phát hành nhằm thực hiện việc phân phối chứng khoán để hưởng hoa hồng

Trang 11

Ví dụ: nếu công chúng mua chứng khoán phải trả 20.000 đ một cổ phiếu, trong khi công ty phát hành nhận 18.000 đ một cổ phiếu thì tiền phí bảo lãnh phát hành là 2.000 đ một cổ phiếu.

Trang 12

II.CÁC PHƯƠNG THỨC BẢO LÃNH

PHÁT HÀNH

1.- Bảo lãnh với cam kết chắc chắn

2.-Bảo lãnh theo phương thức dự phòng

3.-Bảo lãnh với cố gắng cao nhất

4.-Bảo lãnh theo phương thức bán tất cả hoặc không bán gì

5.- Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu - tối đa

Trang 13

1.BẢO LÃNH VỚI CAM KẾT CHẮC CHẮN

13

Là phương thức bảo lãnh mà theo đó tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán phát hành cho dù có phân phối hết hay không

Trang 14

2 BẢO LÃNH THEO PHƯƠNG

THỨC DỰ PHÒNG

 Có thể nói, bảo lãnh theo phương thức dự phòng là việc tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua nốt số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành và bán lại ra công chúng

 Tại các nước đang phát triển, khi các tổ chức bảo lãnh còn non trẻ và chưa có tiềm lực lớn thì phương thức bảo lãnh phát hành dự phòng lại là phương thức bảo lãnh thông dụng nhất

Trang 15

3.BẢO LÃNH VỚI CỐ GẮNG CAO NHẤT

15

Là phương thức bảo lãnh mà theo đó tổ chức bảo lãnh thoả thuận làm đại lý cho tổ chức phát hành

Tổ chức bảo lãnh không cam kết bán toàn bộ

số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng hết sức để bán chứng khoán ra thị trường, nhưng nếu không phân phối hết sẽ trả lại cho tổ chức phát hành phần còn lại

Trang 16

4.BẢO LÃNH THEO PHƯƠNG THỨC BÁN

TẤT CẢ HOẶC KHÔNG BÁN GÌ

Trong phương thức này, tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán một số lượng chứng khoán nhất định, nếu không phân phối được hết sẽ huỷ toàn bộ đợt phát hành

Trang 17

5.BẢO LÃNH THEO PHƯƠNG

THỨC TỐI THIẾU-TỐI ĐA

17

Là phương thức trung gian giữa phương thức bảo lãnh với cố gắng cao nhất và phương thức bảo lãnh bán tất cả hoặc không

Theo phương thức này, tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán tối thiểu một tỷ lệ chứng khoán nhất định (mức sàn)

Vượt trên mức ấy, tổ chức bảo lãnh được tự do chào bán chứng khoán đến mức tối đa quy định (mức trần) Nếu lượng chứng khoán bán được đạt tỷ lệ thấp hơn mức yêu cầu thì toàn

bộ đợt phát hành sẽ bị huỷ bỏ

Trang 18

 Ở Việt Nam, theo qui định tại Thông tư 01/1998/TT-UBCK ngày 13/10/1998 của UBCK Nhà nước hướng dẫn Nghị định 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 về phát hành cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng thì bảo lãnh phát hành được thực hiện theo một trong hai phương thức sau:

- Mua toàn bộ số lượng cổ phiếu hoặc trái phiếu được phép phát hành để bán lại  ??? phương thức cam kết chắc chắn

 -Mua số cổ phiếu hoặc trái phiếu còn lại của đợt phát hành chưa được phân phối hết  ??? phương thức cam kết chắc chắn, nhưng tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết mua phần chứng khoán còn lại của đợt phát hành chưa được phân phối hết.

Trang 19

III.CÁC LOẠI BẢO LÃNH

19

1.      Bảo lãnh dự thầu.

2.      Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

3.      Bảo lãnh thanh toán.

4.      Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước.

Trang 20

1.BẢO LÃNH DỰ THẦU

Là cam kết của của tổ chức tín dụng với bên mời thầu, để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng

 Trường hợp, khách hàng phải nộp phạt do vi phạm quy định đấu thầu mà không nộp hoặc không nộp đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay

Trang 21

2.BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

21

Là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh

Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổ chức tín dụng

sẽ thực hiện thay

Trang 22

3.BẢO LÃNH THANH TOÁN

Là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ thực hiện nghĩa

vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn

Trang 23

4 BẢO LÃNH HOÀN TRẢ TIỀN ỨNG TRƯỚC

23

Là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh

Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng

và phải hoàn trả tiền ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay

Trang 24

5 BẢO LÃNH VAY VỐN

Là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn

nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh

Trang 25

6.BẢO LÃNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN

PHẨM

25

Là cam kết của của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng

đã ký kết với bên nhận bảo lãnh

Trường hợp khách hàng vi phạm chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay.

Trang 26

7.BẢO LÃNH ĐỐI ỨNG

Là cam kết của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh đối ứng) với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên bảo lãnh, trong trường hợp bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh và phải trả thay cho khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng với bên nhận bảo lãnh

Trang 28

3 Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối với nhà nước;

4 Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu;

5 Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia quan hệ hợp đồng với bên nhận bảo lãnh, như thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất lượng sản phẩm, nhận và hoàn trả tiền ứng trước;

6 Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thoả

Trang 29

V.GIỚI HẠN BẢO LÃNH

29

1 Tổng số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% (mười lăm phần trăm) vốn tự có của tổ chức tín dụng Tổng số dư bảo lãnh của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng nước ngoài

2 Số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho một khách hàng quy định tại khoản 1 điều này bao gồm tổng số dư bảo lãnh và các cam kết phát hành theo hình thức tín dụng chứng từ, ngoại trừ hình thức mở thư tín dụng trả ngay được khách hàng ký quỹ đủ hoặc được cho vay 100% giá trị thanh toán

Trang 30

VI ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO LÃNH

 Các đơn vị, các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ

 Các Doanh nghiệp (DN nhà nước, DN tư nhân,

DN có vốn đầu tư nước ngoài).

 Các Công ty (Công ty TNHH, cổ phần, hợp danh).

 Hợp tác xã, các tổ chức,

Trang 31

VII ĐIỀU KIỆN BẢO LÃNH

3 Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ được tổ chức tín dụng bảo lãnh trong thời hạn cam kết;

4 Trường hợp khách hàng là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thì ngoài các điều kiện nêu trên phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam.

Trang 32

VIII HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG

2 Nội dung của bảo lãnh, bao gồm:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức tín dụng, khách hàng, bên nhận bảo lãnh;

b) Ngày phát hành bảo lãnh và số tiền bảo lãnh;

c) Hình thức và các điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

d) Thời hạn bảo lãnh;

đ) Ngoài các nội dung nêu trên, cam kết bảo lãnh có thể có nội dung khác như quyền và nghĩa vụ của các bên; giải quyết tranh chấp phát sinh; chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của các bên và các thoả thuận khác.

3 Bảo lãnh ngân hàng có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ

Trang 33

IX PHÍ BẢO LÃNH

33

1 Bên bảo lãnh thoả thuận mức phí bảo lãnh đối với khách hàng, phù hợp với chi phí của tổ chức tín dụng và mức độ rủi ro của nghiệp vụ này

2 Trong trường hợp có bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh, mức phí bảo lãnh do các bên thoả thuận, trên cơ sở mức phí bảo lãnh được khách hành chấp nhận thanh toán

Trang 34

3 Các bên tham gia đồng bảo lãnh thoả thuận mức phí bảo lãnh mỗi bên được hưởng, trên cơ sở thoả thuận về tỷ lệ tham gia đồng bảo lãnh của từng bên và mức phí bảo lãnh thu được của khách hàng.

4 Trường hợp tổ chức tín dụng bảo lãnh cho một nghĩa vụ

mà nhiều khách hàng cùng tham gia thực hiện thì tổ chức tín dụng thoả thuận với từng khách hàng về mức phí phải trả, trên cơ sở nghĩa vụ tương ứng của mỗi khách hàng trong hợp đồng liên đới trách nhiệm giữa các khách hàng

Trang 35

X.THỜI HẠN BẢO LÃNH

35

1 Thời hạn bảo lãnh được xác định từ khi phát hành bảo lãnh cho đến thời điểm chấm dứt bảo lãnh được ghi trong cam kết bảo lãnh Trường hợp cam kết bảo lãnh không ghi cụ thể thời điểm chấm dứt bảo lãnh thì thời điểm chấm dứt bảo lãnh được xác định tại thời điểm nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt quy định tại Điều

20 của Quy chế này

2 Việc gia hạn bảo lãnh do các bên thoả thuận

Trang 36

XI.QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BẢO LÃNH VÀ BÊN ĐƯỢC BẢO

LÃNH

36

A BÊN BẢO LÃNH:

1 Bên bảo lãnh có quyền:

a) Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị cấp bảo lãnh của khách hàng hoặc của bên bảo lãnh đối ứng;

b) Đề nghị bên xác nhận bảo lãnh xác nhận bảo lãnh đối với khoản bảo lãnh của mình cho khách hàng;

c) Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có);

d) Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được tổ chức tín dụng bảo lãnh (nếu

Trang 37

37

đ) Thu phí bảo lãnh theo thoả thuận;

e) Hạch toán ghi nợ và yêu cầu khách hàng hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoàn trả số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay g) Xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng theo thoả thuận và quy định của pháp luật.

h) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng, bên bảo lãnh đối ứng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;

i) Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng khác nếu được các bên có liên quan chấp thuận bằng văn bản.

2 Bên bảo lãnh có nghĩa vụ:

a) Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết bảo lãnh;

b) Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ

có liên quan cho khách hàng khi tiến hành thanh lý hợp đồng cấp bảo lãnh.

Trang 38

B.BÊN ĐƯỢC BẢO LÃNH

1 Bên được bảo lãnh có quyền:

a) Đề nghị tổ chức tín dụng cấp bảo lãnh cho mình;

b) Yêu cầu tổ chức tín dụng thực hiện đúng cam kết bảo lãnh và các thoả thuận trong Hợp đồng cấp bảo lãnh;

c) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi tổ chức tín dụng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;

d) Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình nếu được các bên có liên quan chấp thuận bằng văn bản.

Trang 39

2 Bên được bảo lãnh có nghĩa vụ:

a) Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các tài liệu và các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng bảo lãnh;

b) Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh;

c) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí bảo lãnh cho tổ chức tín dụng theo thoả thuận;

d) Nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng

số tiền tổ chức tín dụng đã trả thay, bao gồm cả gốc, lãi và các chi phí trực tiếp phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

e) Chịu sự kiểm tra, kiểm soát và báo cáo tình hình hoạt động có liên quan đến giao dịch bảo lãnh cho tổ chức tín dụng bảo lãnh

Trang 40

NGHIỆP VỤ TƯ VẤN ĐẦU TƯ CK

Đưa ra những lời khuyên, phân tích các tình huống hay thực hiện một số công việc có tính cách dịch vụ cho khách hàng

Một số dịch vụ tiêu biểu: tư vấn đầu tư CK, tư vấn chiến lược và kỹ thuật giao dịch, tư vấn tái

cơ cấu tài chính, chia tách sáp nhập DN, tư vấn cho DN trong phát hành niêm yết CK

Trang 41

NGHIỆP VỤ TƯ VẤN ĐẦU TƯ CK

 Mục tiêu đầu tư của khách hàng

 Kinh nghiệm và hiểu biết về đầu tư của khách hàng.

Trang 43

NGHIỆP VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH

43

 Tư vấn tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp, thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp, tư vấn ban quản trị công ty cổ phần…

 Tư vấn chào bán, niêm yết chứng khoán

 Tư vấn cổ phần hóa, xác định giá trị doanh nghiệp

 Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp

 Bảo đảm tính trung thực, độc lập, khách quan

 Bảo mật thông tin

 …

Ngày đăng: 19/04/2022, 13:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w