1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 có đáp án Trường THPT Quan Hóa

16 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 907,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT QUAN HÓA

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 4 Thời gian 50 phút

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Nếu cho x mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung

dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là: (Biết CaOCl2 tác dụng HCl đặc, đun nóng tạo sản phẩm CaCl2, Cl2, H2O; K2Cr2O7 tác dụng HCl đặc, đun nóng tạo KCl, CrCl3, Cl2 và H2O) (Cho Ca=40; Cl=35,5; O=16; Mn=55; K=39; Cr=52)

Câu 2: Trong công nghiệp, người ta điều chế clo bằng cách

A cho HCl đặc tác dụng với MnO2; KMnO4

B điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn

C phân huỷ khí HCl

D điện phân nóng chảy MgCl2

Câu 3: Cho 5,6 gam hỗn hợp Mg (M=24) và Cu (M=64) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,12 lít

khí hidro (đktc) và một chất rắn Khối lượng chất rắn là:

A 1,2 gam B 1,6 gam C 3,2 gam D 4,4 gam

Câu 4: Cho các phát biểu sau:

(1) Khí hidroclorua tan tốt trong nước tạo dung dịch làm xanh quỳ tím

(2) Người ta có thể trộn KI hoặc KIO3 vào muối ăn để phòng bệnh bướu cổ và đần độn

(3) Clo là chất khí, màu vàng lục

(4) Các halogen đều có số oxi hóa là -1; 0; +1; +3; +5; +7

(5) Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ flo đến iot

Số phát biểu đúng là:

Câu 5: Cho kim loại R (hoá trị III) phản ứng vừa đủ với 3,36 lít khí Cl2 (đktc) thu được 13,35 gam muối

clorua Kim loại R đó là (Al = 27; Fe = 56; Cr = 52; Mg = 24)

Câu 6: Khi nung nóng, iot biến thành hơi không qua trạng thái lỏng Hiện tượng này được gọi là

C sự phân hủy D sự chuyển trạng thái

Câu 7: Clo có các số oxi hóa là

A -1; 0; +2; +6; +5; +7 B -1; 0; +1; +2, +5, +7

C -1; 0; +1; +3; +5; +7 D -1; 0; +1; +2; +3, +5

Câu 8: Dung dịch axit nào được dùng để khắc chữ lên thủy tinh?

Câu 9: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là

A ns2np5 B ns2np6 C ns2np4 D 3s23p5

Câu 10: Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào tồn tại ở trạng thái lỏng, có màu nâu đỏ?

Trang 2

A Iot B Clo C Brom D Flo

Câu 11: Cho phương trình hóa học sau: KMnO4 + HClđặc  KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O Khi hệ số cân bằng của HCl là 16, thì hệ số của Cl2 là

Câu 12: Sơ đồ điều chế clo trong phòng thí nghiệm được mô tả như hình bên dưới Để điều chế khí clo

người ta cho dung dịch ở phễu số (1) nhỏ vào chất rắn đã được để sẵn trong bình cầu (2) Khí clo sinh ra thường có lẫn HCl và H2O dạng hơi Để loại bỏ hơi HCl và H2O, người ta thường dẫn hỗn hợp khí sinh ra lần lượt qua bình (3) để hấp thụ HCl và qua bình (4) để hấp thụ H2O Chất trong bình (1) và bình (2) lần lượt là:

A Dung dịch H2SO4 đặc và KMnO4 B Dung dịch HCl đặc và NaCl

C Dung dịch HCl đặc và MnO2 D Dung dịch NaCl và H2SO4 đặc

Câu 13: Đổ dung dịch chứa 1 gam HCl (Cl =35,5) vào dung dịch chứa 1 gam NaOH (Na=23,

H=1,O=16) Nhúng quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng thì quỳ tím chuyển sang

Câu 14: Axit có tính khử mạnh nhất, tính axit mạnh nhất trong dãy HF, HCl, HBr, HI là

Câu 15: Dãy các chất nào sau đây đều tác dụng với axit clohidric:

A Fe2O3, KMnO4, Cu, Fe, AgNO3 B Na2CO3, NaOH¸ Fe, CuO, AgNO3

C Fe, CuO, H2SO4, Ag, Mg(OH)2 D KMnO4, Cu, Fe, H2SO4, Mg(OH)2

Câu 16: Cho 3,25 gam bột Zn (M=65) tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có V lít (đktc) khí H2 bay ra Giá trị của V là (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Câu 17: Phản ứng nào sau đây dùng điều chế khí hidroclorua trong phòng thí nghiệm?

A Điện phân dung dịch NaCl B NaCl tinh thể và H2SO4 đặc

C Tổng hợp từ H2 và Cl2 D Clo tác dụng với H2O

Câu 18: Chất nào sau đây là nguyên tố halogen là

Câu 19: Hoà tan hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp gồm Fe (M=56) và Mg (M=24) bằng lượng dư dung dịch

HCl, sau phản ứng thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là

Trang 3

A 34,3% B 77,78% C 65,7% D 22,22%

Câu 20: Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử Cl (Z=17)

A 1s22s22p63s23p5 B 1s22s22p63s23p6 C 1s22s22p63s23p4 D 1s22s22p5

Câu 21: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại M (có hóa trị III) tác dụng vừa đủ với 295,2 gam dung dịch

HCl, phản ứng hoàn toàn thu được 6,72 lít H2 (đktc) và dung dịch X Nồng độ phần trăm chất trong dung dịch sau phản ứng là (Al=27; Fe=56; Zn=65; Mg=24)

Câu 22: Có 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI đựng trong các lọ bị mất nhãn riêng biệt Để phân biệt cả

4 dung dịch trên ta có thể dùng thuốc thử

Câu 23: Cho m gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl đặc dư thu được 3,36 lít khí Cl2 (đktc) Giá trị của m là (Mn = 55; O = 16)

Câu 24: Chất nào sau đây chỉ có tính oxi hoá, không có tính khử?

Câu 25: Phương trình hóa học chứng tỏ clo có tính oxi hóa mạnh hơn brom là

A Cl2 + H2O HCl + HClO B 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3

C Br2 + 2NaI → I2 + 2NaBr D Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl

Câu 26: Đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây sẽ có kết tủa trắng xuất hiện?

Câu 27: Cho 22,25 gam hỗn hợp bột Zn và Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 11,2 lít khí H2

bay ra (đktc) Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là (Zn = 65; Mg = 24; Cl = 35,5)

A 80 gam B 97,75 gam C 115,5 gam D 57,75 gam

Câu 28: Cho m gam kim loại Fe (M=56) phản ứng vừa đủ với 0,03 mol khí Cl2 thu được một muối clorua Giá trị của m là

Câu 29: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố halogen thuộc nhóm

Câu 30: Hợp chất nào sau đây clo có số oxi hóa +1

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Trang 4

10 C 20 A 30 A

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Phương trình hóa học chứng tỏ clo có tính oxi hóa mạnh hơn brom là

A Cl2 + H2O HCl + HClO B 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3

C Br2 + 2NaI → I2 + 2NaBr D Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại M (có hóa trị III) tác dụng vừa đủ với 295,2 gam dung dịch

HCl, phản ứng hoàn toàn thu được 6,72 lít H2 (đktc) và dung dịch X Nồng độ phần trăm chất trong dung dịch sau phản ứng là (Al=27; Fe=56; Zn=65; Mg=24)

Câu 3: Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử Cl (Z=17)

A 1s22s22p63s23p5 B 1s22s22p63s23p6 C 1s22s22p63s23p4 D 1s22s22p5

Câu 4: Chất nào sau đây chỉ có tính oxi hoá, không có tính khử?

Câu 5: Đổ dung dịch chứa 1 gam HCl (Cl =35,5) vào dung dịch chứa 1 gam NaOH (Na=23, H=1,O=16)

Nhúng quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng thì quỳ tím chuyển sang

Câu 6: Đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây sẽ có kết tủa trắng xuất hiện?

Câu 7: Dãy các chất nào sau đây đều tác dụng với axit clohidric:

A Fe2O3, KMnO4, Cu, Fe, AgNO3 B KMnO4, Cu, Fe, H2SO4, Mg(OH)2

C Na2CO3, NaOH¸ Fe, CuO, AgNO3 D Fe, CuO, H2SO4, Ag, Mg(OH)2

Câu 8: Chất nào sau đây là nguyên tố halogen là

Câu 9: Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào tồn tại ở trạng thái lỏng, có màu nâu đỏ?

Câu 10: Cho kim loại R (hoá trị III) phản ứng vừa đủ với 3,36 lít khí Cl2 (đktc) thu được 13,35 gam muối

clorua Kim loại R đó là (Al = 27; Fe = 56; Cr = 52; Mg = 24)

Câu 11: Cho các phát biểu sau:

(1) Khí hidroclorua tan tốt trong nước tạo dung dịch làm xanh quỳ tím

(2) Người ta có thể trộn KI hoặc KIO3 vào muối ăn để phòng bệnh bướu cổ và đần độn

(3) Clo là chất khí, màu vàng lục

(4) Các halogen đều có số oxi hóa là -1; 0; +1; +3; +5; +7

(5) Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ flo đến iot

Số phát biểu đúng là:

Câu 12: Clo có các số oxi hóa là

A -1; 0; +1; +2, +5, +7 B -1; 0; +2; +6; +5; +7

Trang 5

C -1; 0; +1; +3; +5; +7 D -1; 0; +1; +2; +3, +5

Câu 13: Axit có tính khử mạnh nhất, tính axit mạnh nhất trong dãy HF, HCl, HBr, HI là

Câu 14: Cho m gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl đặc dư thu được 3,36 lít khí Cl2 (đktc) Giá

trị của m là (Mn = 55; O = 16)

Câu 15: Sơ đồ điều chế clo trong phòng thí nghiệm được mô tả như hình bên dưới Để điều chế khí clo

người ta cho dung dịch ở phễu số (1) nhỏ vào chất rắn đã được để sẵn trong bình cầu (2) Khí clo sinh ra thường có lẫn HCl và H2O dạng hơi Để loại bỏ hơi HCl và H2O, người ta thường dẫn hỗn hợp khí sinh ra lần lượt qua bình (3) để hấp thụ HCl và qua bình (4) để hấp thụ H2O Chất trong bình (1) và bình (2) lần lượt là:

A Dung dịch HCl đặc và MnO2 B Dung dịch NaCl và H2SO4 đặc

C Dung dịch HCl đặc và NaCl D Dung dịch H2SO4 đặc và KMnO4

Câu 16: Phản ứng nào sau đây dùng điều chế khí hidroclorua trong phòng thí nghiệm?

A Điện phân dung dịch NaCl B NaCl tinh thể và H2SO4 đặc

C Tổng hợp từ H2 và Cl2 D Clo tác dụng với H2O

Câu 17: Nếu cho x mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư

dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là: (Biết CaOCl2 tác dụng HCl đặc, đun nóng tạo sản phẩm CaCl2, Cl2, H2O; K2Cr2O7 tác dụng HCl đặc, đun nóng tạo KCl, CrCl3, Cl2 và H2O) (Cho Ca=40; Cl=35,5; O=16; Mn=55; K=39; Cr=52)

A CaOCl2 B KMnO4 C K2Cr2O7 D MnO2

Câu 18: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là

A ns2np5 B ns2np4 C 3s23p5 D ns2np6

Câu 19: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố halogen thuộc nhóm

Câu 20: Trong công nghiệp, người ta điều chế clo bằng cách

A phân huỷ khí HCl

B điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn

C điện phân nóng chảy MgCl2

D cho HCl đặc tác dụng với MnO2; KMnO4

Trang 6

Câu 21: Có 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI đựng trong các lọ bị mất nhãn riêng biệt Để phân biệt cả

4 dung dịch trên ta có thể dùng thuốc thử

Câu 22: Cho 5,6 gam hỗn hợp Mg (M=24) và Cu (M=64) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,12

lít khí hidro (đktc) và một chất rắn Khối lượng chất rắn là:

A 3,2 gam B 1,2 gam C 4,4 gam D 1,6 gam

Câu 23: Cho 22,25 gam hỗn hợp bột Zn và Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 11,2 lít khí H2

bay ra (đktc) Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là (Zn = 65; Mg = 24; Cl = 35,5)

A 80 gam B 97,75 gam C 115,5 gam D 57,75 gam

Câu 24: Cho 3,25 gam bột Zn (M=65) tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có V lít (đktc) khí H2 bay ra

Giá trị của V là (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Câu 25: Khi nung nóng, iot biến thành hơi không qua trạng thái lỏng Hiện tượng này được gọi là

Câu 26: Hợp chất nào sau đây clo có số oxi hóa +1

Câu 27: Cho m gam kim loại Fe (M=56) phản ứng vừa đủ với 0,03 mol khí Cl2 thu được một muối

clorua Giá trị của m là

Câu 28: Dung dịch axit nào được dùng để khắc chữ lên thủy tinh?

Câu 29: Hoà tan hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp gồm Fe (M=56) và Mg (M=24) bằng lượng dư dung dịch

HCl, sau phản ứng thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 30: Cho phương trình hóa học sau: KMnO4 + HClđặc  KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O Khi hệ số cân bằng của HCl là 16, thì hệ số của Cl2 là

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Trang 7

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Cho các phát biểu sau:

(1) Khí hidroclorua tan tốt trong nước tạo dung dịch làm xanh quỳ tím

(2) Người ta có thể trộn KI hoặc KIO3 vào muối ăn để phòng bệnh bướu cổ và đần độn

(3) Clo là chất khí, màu vàng lục

(4) Các halogen đều có số oxi hóa là -1; 0; +1; +3; +5; +7

(5) Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ flo đến iot

Số phát biểu đúng là:

Câu 2: Clo có các số oxi hóa là

A -1; 0; +1; +2, +5, +7 B -1; 0; +2; +6; +5; +7

C -1; 0; +1; +3; +5; +7 D -1; 0; +1; +2; +3, +5

Câu 3: Đổ dung dịch chứa 1 gam HCl (Cl =35,5) vào dung dịch chứa 1 gam NaOH (Na=23, H=1,O=16)

Nhúng quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng thì quỳ tím chuyển sang

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại M (có hóa trị III) tác dụng vừa đủ với 295,2 gam dung dịch

HCl, phản ứng hoàn toàn thu được 6,72 lít H2 (đktc) và dung dịch X Nồng độ phần trăm chất trong dung dịch sau phản ứng là (Al=27; Fe=56; Zn=65; Mg=24)

Câu 5: Chất nào sau đây là nguyên tố halogen là

Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp gồm Fe (M=56) và Mg (M=24) bằng lượng dư dung dịch

HCl, sau phản ứng thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 7: Phương trình hóa học chứng tỏ clo có tính oxi hóa mạnh hơn brom là

A Br2 + 2NaI → I2 + 2NaBr B 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3

C Cl2 + H2O HCl + HClO D Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl

Câu 8: Axit có tính khử mạnh nhất, tính axit mạnh nhất trong dãy HF, HCl, HBr, HI là

Câu 9: Phản ứng nào sau đây dùng điều chế khí hidroclorua trong phòng thí nghiệm?

A Điện phân dung dịch NaCl B NaCl tinh thể và H2SO4 đặc

C Tổng hợp từ H2 và Cl2 D Clo tác dụng với H2O

Câu 10: Khi nung nóng, iot biến thành hơi không qua trạng thái lỏng Hiện tượng này được gọi là

C sự chuyển trạng thái D sự phân hủy

Câu 11: Cho 5,6 gam hỗn hợp Mg (M=24) và Cu (M=64) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,12

lít khí hidro (đktc) và một chất rắn Khối lượng chất rắn là:

A 1,2 gam B 4,4 gam C 3,2 gam D 1,6 gam

Câu 12: Nếu cho x mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư

Trang 8

dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là: (Biết CaOCl2 tác dụng HCl đặc, đun nóng tạo sản phẩm CaCl2, Cl2, H2O; K2Cr2O7 tác dụng HCl đặc, đun nóng tạo KCl, CrCl3, Cl2 và H2O) (Cho Ca=40; Cl=35,5; O=16; Mn=55; K=39; Cr=52)

Câu 13: Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào tồn tại ở trạng thái lỏng, có màu nâu đỏ?

Câu 14: Sơ đồ điều chế clo trong phòng thí nghiệm được mô tả như hình bên dưới Để điều chế khí clo

người ta cho dung dịch ở phễu số (1) nhỏ vào chất rắn đã được để sẵn trong bình cầu (2) Khí clo sinh ra thường có lẫn HCl và H2O dạng hơi Để loại bỏ hơi HCl và H2O, người ta thường dẫn hỗn hợp khí sinh ra lần lượt qua bình (3) để hấp thụ HCl và qua bình (4) để hấp thụ H2O Chất trong bình (1) và bình (2) lần lượt là:

A Dung dịch HCl đặc và MnO2 B Dung dịch NaCl và H2SO4 đặc

C Dung dịch HCl đặc và NaCl D Dung dịch H2SO4 đặc và KMnO4

Câu 15: Cho phương trình hóa học sau: KMnO4 + HClđặc  KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O Khi hệ số cân bằng của HCl là 16, thì hệ số của Cl2 là

Câu 16: Chất nào sau đây chỉ có tính oxi hoá, không có tính khử?

Câu 17: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là

A ns2np6 B ns2np4 C 3s23p5 D ns2np5

Câu 18: Cho 3,25 gam bột Zn (M=65) tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có V lít (đktc) khí H2 bay ra Giá trị của V là (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Câu 19: Cho kim loại R (hoá trị III) phản ứng vừa đủ với 3,36 lít khí Cl2 (đktc) thu được 13,35 gam muối clorua Kim loại R đó là (Al = 27; Fe = 56; Cr = 52; Mg = 24)

Câu 20: Có 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI đựng trong các lọ bị mất nhãn riêng biệt Để phân biệt cả

4 dung dịch trên ta có thể dùng thuốc thử

Câu 21: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố halogen thuộc nhóm

Trang 9

A VIIA B VA C VIA D IVA

Câu 22: Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử Cl (Z=17)

A 1s22s22p63s23p5 B 1s22s22p5 C 1s22s22p63s23p6 D 1s22s22p63s23p4

Câu 23: Dãy các chất nào sau đây đều tác dụng với axit clohidric:

A Fe2O3, KMnO4, Cu, Fe, AgNO3 B KMnO4, Cu, Fe, H2SO4, Mg(OH)2

C Fe, CuO, H2SO4, Ag, Mg(OH)2 D Na2CO3, NaOH¸ Fe, CuO, AgNO3

Câu 24: Cho m gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl đặc dư thu được 3,36 lít khí Cl2 (đktc) Giá

trị của m là (Mn = 55; O = 16)

Câu 25: Hợp chất nào sau đây clo có số oxi hóa +1

Câu 26: Dung dịch axit nào được dùng để khắc chữ lên thủy tinh?

Câu 27: Cho 22,25 gam hỗn hợp bột Zn và Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 11,2 lít khí H2

bay ra (đktc) Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là (Zn = 65; Mg = 24; Cl = 35,5)

A 97,75 gam B 57,75 gam C 80 gam D 115,5 gam

Câu 28: Đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây sẽ có kết tủa trắng xuất hiện?

Câu 29: Trong công nghiệp, người ta điều chế clo bằng cách

A phân huỷ khí HCl

B điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn

C cho HCl đặc tác dụng với MnO2; KMnO4

D điện phân nóng chảy MgCl2

Câu 30: Cho m gam kim loại Fe (M=56) phản ứng vừa đủ với 0,03 mol khí Cl2 thu được một muối clorua Giá trị của m là

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Cặp chất nào dưới đây đều thuộc dãy đồng đẳng của ankan?

Trang 10

A C2H4 và C2H2 B C2H4 và C4H10 C C4H6 và C3H6 D C3H8 và C2H6

Câu 2: Cho các phát biểu sau:

(1) Ankan C3H8 có tên thay thế là propan

(2) Anken còn có tên gọi khác là parafin

(3) Trùng hợp etilen thu được sản phẩm được dùng làm chất dẻo là PE

(4) Gốc hidrocacbon CH3-CH2- có tên gọi là etyl

(5) Phản ứng hóa học đặc trưng của ankan là phản ứng thế

Số phát biểu đúng:

Câu 3: Cho 20,16 lít hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon khí là ankan, anken và ankin lấy theo tỉ lệ mol 1:2:3

qua bình đựng dd AgNO3/NH3 lấy dư thu được 108 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y còn lại Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 16,8 lít CO2 Biết thể tích các khí đo ở đktc Khối lượng của X là (Ag = 108, C

= 12)

A 22,5 gam B 3,84 gam C 38,4 gam D 19,2 gam

Câu 4: Chất CH3–CH2–CH2–CH3 có tên gọi là

Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3-C≡CH + AgNO3 + NH3  X↓vàng nhạt + NH4NO3 Chất X có công thức cấu tạo là

A CH3-CAg≡CAg B CH3-C≡CAg C AgCH2-C≡CAg D CAg≡CAg

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa 2 ankin là đồng đẳng liên tiếp nhau, thu được 12,32 lít khí CO2

(đktc) và 6,3 gam nước Tính % khối lượng từng ankin trong hỗn hợp? (C = 12, H = 1, O = 16)

A 50% và 50% B 20% và 80% C 30,8% và 69,2% D 17,8% và 82,2%

Câu 7: Cho phản ứng: C2H2 + H2O

o 4

HgSO ,80 C

Câu 8: Trong các chất sau, chất nào là ankađien liên hợp?

C CH2=CH–CH=CH2 D CH2=CH–CH2–CH3

Câu 9: Cho 4,2 gam anken A tác dụng vừa đủ làm mất màu dung dịch chứa 16,0 gam Br2. Chất A là

(C=12, H=1, Br=80)

A CH2=CH-CH3 B CH2=CH-CH2 -CH3.

Câu 10: Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

Câu 11: Trime hóa ba phân tử axetilen ở 600oC với chất xúc tác than hoạt tính cho sản phẩm là

Câu 12: Khi nung nóng 11,5 gam ancol etylic (C2H5OH) với H2SO4 đậm đặc ở 170oC thu được bao nhiêu lít etilen? (C= 12, O=16, H=1)

A 8,96 lít B 6,72 lít C 5,6 lít D 11,2 lít

Câu 13: Chất nào sau đây làm mất màu nước brom?

Ngày đăng: 19/04/2022, 13:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm