1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tiễn quy định pháp luật về chữ ký số

13 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 164,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử với việc sử dụng công nghệ mã khóa công khai, được dùng như một chữ ký cá nhân hoặc thay cho con dấu của tổ chức, công ty Chính vì thế, chữ ký số được công nhận về mặt pháp lý Chữ ký số có hai dạng, thứ nhất là chữ ký số công cộng (ứng dụng cho các doanh nghiệp và xã hội); thứ hai là chữ ký số hành chính (ứng dụng cho các cơ quan Nhà nước) Chữ ký số hành chính do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp và xác thực, còn chữ ký số công cộng dùng trong doanh nghiệp,.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử với việc sử dụng công nghệ mã khóa công khai, được dùng như một chữ ký cá nhân hoặc thay cho con dấu của tổ chức, công ty Chính vì thế, chữ ký số được công nhận về mặt pháp lý Chữ ký số có hai dạng, thứ nhất là chữ ký

số công cộng (ứng dụng cho các doanh nghiệp và xã hội); thứ hai là chữ ký số hành chính (ứng dụng cho các cơ quan Nhà nước) Chữ ký số hành chính do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp và xác thực, còn chữ ký số công cộng dùng trong doanh nghiệp, người dân… do các đơn vị phát hành chữ ký số cung cấp như Tập đoàn Công nghiệp-Viễn thông Quân đội (Viettel), Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)…

Từ những vấn đề trên chữ ký số được coi như công cụ hiệu quả cho phát triển các thủ tục hành chính tại các cơ quan Nhà nước Bệnh viện mắt tỉnh Hưng Yên cũng đã triển khai chữ ký số trong thủ tục khám chữa bệnh cho người dân, từ đó tác giả đã chọn đề tài

“Thực tiễn các quy định pháp luật về chữ ký số tại Bệnh viện mắt tỉnh Hưng Yên”

Trang 2

NỘI DUNG

A – QUÁ TRÌNH THU THẬP THÔNG TIN

I - Thời gian thu thập thông tin

1 Khái quát chung

Tên đơn vị: Bệnh viện Mắt tỉnh Hưng Yên

Ngày thành lập: 26/9/2005 Thành lập theo Quyết định số 80/QĐ-UB ngày 26/9/2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Địa chỉ: Số 66, đường An Vũ, Phường Hiến Nam, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

Số điện thoại: 0221 3518 068 - 0912 819 828

2 Nội dung hoạt động của bệnh viện:

Bệnh viện Mắt Hưng Yên là Bệnh viện chuyên khoa hạng II tuyến tỉnh, trực thuộc

Sở Y tế tỉnh có chức năng khám chữa bệnh về mắt cho nhân dân trong tỉnh và vùng lân cận Bệnh viện có đội ngũ cán bộ y bác sĩ chuyên khoa được đào tạo chuyên sâu, trang thiết bị hiện đại đáp ứng tốt yêu cầu chuyên môn và cơ sở hạ tầng khang trang

Tổ chức bộ máy Bệnh viện: Ban lãnh đạo gồm 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, 04 phòng chức năng và 08 khoa Tổng số cán bộ 59, trong đó 53 cán bộ biên chế, 06 hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP

Chi bộ trực thuộc Đảng bộ thành phố Hưng Yên, tổng số 27 đảng viên; Ban Chi ủy có 03 đồng chí

Tổ chức đoàn thể gồm: Công đoàn, Chi đoàn thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Chi hội phụ nữ

Bệnh viện Mắt Hưng Yên có các nhiệm vụ sau:

* Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh:

Trang 3

- Tổ chức khám chữa bệnh về mắt tại Bệnh viện: tiếp nhận cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú, ngoại trú cho nhân dân trong và ngoài tỉnh

- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc chỉ đạo chuyên khoa tuyến dưới để phát triển kỹ thuật chuyên khoa và nâng cao chất lượng cấp cứu, khám chữa mắt

- Khám và điều trị các loại bệnh tật theo phân tuyến kỹ thuật;

* Phòng bệnh:

Phối hợp với Trung tâm Y tế, Phòng Y tế, Bệnh viện đa khoa, các bệnh viện trong tỉnh thực hiện công tác phòng bệnh, phòng dịch tại cộng đồng

* Nghiên cứu khoa học về y học:

Tổ chức nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu các đề tài y học các cấp; chú trọng nghiên cứu ứng dụng, phát triển tiến bộ khoa học về chuyên ngành nhãn khoa;

* Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật:

Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc chỉ đạo chuyên khoa tuyến dưới để phát triển kỹ thuật chuyên khoa và nâng cao chất lượng cấp cứu, khám chữa mắt

Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến huyện, thành phố về các hoạt động khám chữa bệnh mắt

và phát triển chuyên môn kỹ thuật Thực hiện Đề án 1816

* Đào tạo cán bộ y tế:

- Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo sinh viên trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên;

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ, viên chức trong bệnh viện và tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên khoa; tham gia giảng dạy cho học sinh trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên

* Hợp tác Quốc tế:

Tham gia các chương trình hợp tác với các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo quy định của Nhà nước để xây dựng và phát triển Bệnh viện;

Trang 4

* Quản lý kinh tế y tế:

- Có kế hoạch sử dụng hiệu quả ngân sách Nhà nước cấp Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi tài chính

- Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế và các tổ chức xã hội khác

- Thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ

Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

3 Đối tượng, phạm vi, tính chất hoạt động của đơn vị:

- Đối tượng: Khám bệnh, chẩn đoán, điều trị các bệnh về mắt, phục hồi chức năng mắt cho bệnh nhân trong và ngoài tỉnh

- Tính chất: Bệnh viện là đơn vị sự nghiệp công lập, trực thuộc Sở y tế Có nhiệm vụ tổ chức khám chữa bệnh về mắt tại Bệnh viện: tiếp nhận cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú, ngoại trú cho nhân dân trong và ngoài tỉnh, đồng thời làm công tác chỉ đạo tuyến dưới

4 Cơ chế hoạt động của đơn vị:

- Bệnh viện Mắt Hưng Yên là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở

Y tế tỉnh Hưng Yên

- Đơn vị được thực hiện tự chủ một phần về tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

- Bệnh viện Mắt Hưng Yên hoạt động theo Quy chế bệnh viện do Bộ Y tế ban hành

5 Những yếu tố tác động đến hoạt động của đơn vị:

Trang 5

- Thực hiện khám chữa bệnh theo Luật BHYT số 25/2008/QH 12 ngày 14/11/2008 và Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH 12 ngày 23/11/2009 của Quốc Hội

- Bệnh viện chuyên khoa hạng II

- Giường bệnh được giao: 80 giường kế hoạch

- Số giường thực kê: 80 giường

- Cơ sở vật chất: Tổng diện tích: 3.500 m2, chia làm 3 đơn nguyên:

+ Khu Khám bệnh, điều hành, các phòng chức năng

+ Khu Phẫu thuật, Cận lâm sàng

+ Khu Điều trị bệnh nhân nội trú

II - Phương pháp thu thập thông tin

Thông qua việc nghiên cứu các quy định của pháp luật thì các quy định về tổ chức quản

lý bệnh viện bằng các phương pháp: Nghiên cứu quy định của pháp luật về vấn đề này Đọc thu thập thông tin bằng phương pháp phân tích và quy nạp

III - Nguồn thông tin thu thập được

- Thông tin ,tài liệu thu thập được tại đơn vị Những số liệu thu thập dược chủ yếu là do các nhân viên của đơn vị cung cấp qua sổ sách, báo cáo và hợp đồng ký kết với các đối tác Đây là những số liệu vô cùng quan trọng nó giúp người viết nhìn rõ quá trình thực thi pháp luật về vấn đề này Sau đây là một số tài liệu thống kê tôi được cung cấp tham khảo :

+ Bảng thống kê số liệu của bệnh viện

+ Quy định của pháp luật về chữ ký số

IV – Sơ đồ tổ chức Bệnh viện mắt tỉnh Hưng Yên

Trang 6

+ Ban lãnh đạo : 03

+ Các phòng chức năng: 04

1 Phòng Tổ chức - Hành chính

2 Phòng Tài chính - Kế toán

3 Phòng Kế hoạch Tổng hợp - Chỉ đạo tuyến

4 Phòng Điều dưỡng

+ Các khoa: 08

1 Khoa Khám bệnh

2 Khoa Nội tổng hợp

3 Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức

4 Khoa Dược - Vật tư y tế

5 Khoa Cận lâm sàng

6 Khoa Ngoại - Hồi sức cấp cứu

7 Khoa Phaco

Trang 7

8 Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

Trang 8

B – XỬ LÝ THÔNG TIN THU THẬP ĐƯỢC

I – KHÁI QUÁT VỀ CHỮ KÝ SỐ THEO PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

1. Khái niệm chữ ký số

Theo Luật giao dịch điện tử năm 2005 và Nghị định số 130/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số Chữ

ký số là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng Về bản chất, chữ ký số cũng giống như chữ viết tay vậy Nó dùng để cam kết lời hứa của mình và điều đó không thể rút lại được Chữ ký

số không sẽ không phải sử dụng giấy mực Nó gắn đặc điểm nhận dạng của người ký vào bản cam kết

Thông thường khi mua Chữ ký số, thường phải chịu 02 khoản phí :

– Phí mua token Bản thân chiếc token này chỉ đơn thuần là 01 chiếc USB trống rỗng Chưa thể gọi là Chữ ký số như thường gọi được

– Phí dịch vụ Đây là phí dịch vụ cấp chứng thư số Khi mua dịch vụ này, nhà cung cấp dịch vụ Chữ ký số sẽ nạp các thông tin liên quan đến doanh nghiệp vào token Và sinh ra một cặp khóa Gồm khóa bí mật và khóa công khai Khóa bí mật để thực hiện việc ký số, khóa công khai giúp nhận dạng Chữ ký số

Một token đã được cấp chứng thư số khi đó mới có khả năng tạo ra chữ ký số

2. Cấu tạo của chữ ký số

Chữ ký số dựa trên công nghệ RSA – công nghệ mã hóa công khai Theo đó, mỗi người

sẽ phải có 1 cặp khóa Gồm có một khóa công khai và một khóa bí mật

Trong đó:

“Private key” – khóa bí mật: là một khóa trong cặp khóa dùng để tạo chữ ký số và thuộc

hệ thống mã không đối xứng

Trang 9

“Public key” – khóa công khai: là một khóa trong cặp khóa dùng để để kiểm tra chữ ký

số Nó được tạo bởi khóa bí mật tương ứng trong cặp khóa và thuộc hệ thống mã không đối xứng

3. Giá trị pháp lý của chữ ký số

Các văn bản điện tử được ký bằng chữ ký số có hiệu lực pháp luật như văn bản được in

ra, ký tên và đóng dấu

Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký Thì yêu cầu đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng Nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký

số Và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn

Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan tổ chức Thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng Nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký số cơ quan, tổ chức Và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn Chữ ký số nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam có giá trị pháp lý và hiệu lực như chữ ký số Do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Việt Nam cấp

Trường hợp sử dụng chữ ký số

Chữ ký số thường được sử dụng trong các giao dịch thương mại điện tử như: hải quan, kê khai thuế, mua hàng trực tuyến,…

4. Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số

Chữ ký số được xem là chữ ký điện tử an toàn khi đáp ứng các điều kiện sau:

– Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực Và kiểm tra được bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số đó

– Chữ ký số được tạo ra do một trong các tổ chức có thẩm quyền cấp Gồm:

+ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia

Trang 10

+ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ

+ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

+ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng – Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký

5. Quy trình tạo lập chữ ký số

Chính quy trình tạo lập chữ ký số đem lại những lợi thế ưu việt hơn so với chữ ký bằng tay trên giấy Chữ ký số về bản chất là một thông điệp dữ liệu có dạng file text, tập hợp các ký tự hoặc một loại thông điệp dữ liệu đặc thù do phần mềm ký số sinh ra dựa trên các thuật toán nhất định Việc tạo ra chữ ký số phụ thuộc vào ba yếu tố: (i) bản thân văn bản điện tử cần ký (ii) khóa bí mật (private key) và (iii) phần mềm để ký số

- Văn bản điện tử hay thông điệp dữ liệu cần ký số là yếu tố đầu vào thứ nhất để tạo ra chữ ký số; do đó các văn bản khác nhau sẽ có chữ ký số gắn kèm khác nhau;

- Khóa bí mật có thể là một mật khẩu (password) hoặc một thông điệp dữ liệu;

- Phần mềm ký số là phần mềm có chức năng tạo ra các chữ ký số từ hai yếu tố là văn bản cần ký, khóa bí mật và gắn chữ ký số được tạo ra vào thông điệp gốc

Khóa bí mật và phần mềm để ký số được cấp cho người ký hoặc tổ chức của người

ký, gắn duy nhất với người này hay tổ chức này, do cơ quan chứng thực điện tử cấp Tương ứng với khóa bí mật có duy nhất một khóa công khai (cũng là một thông điệp dữ liệu hoặc mật khẩu) do cơ quan chứng thực tạo ra cho cá nhân hay tổ chức sử dụng khóa

bí mật Khóa công khai được công bố cho các bên liên quan hoặc mọi người biết, giống như danh bạ điện thoại của các cá nhân và tổ chức do bưu điện công bố để mọi người sử dụng khi cần giao dịch

Cơ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong việc sử dụng chữ ký số chính là các Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, trong đó tổ chức cung cấp dịch vụ chứng

Trang 11

thực chữ ký số quốc gia (Root Certification Authority) là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia là duy nhất Các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số có nhiệm vụ tạo ra cặp khóa công khai & bí mật và cấp chứng thư số cho các thuê bao (là tổ chức và cá nhân đăng ký sử dụng dịch vụ) Thông thường, chứng thư

số là thông điệp dữ liệu trong đó có các nội dung cơ bản như: Thông tin về cá nhân, tổ chức được cấp chứng thư số, khóa công khai, thời hạn sử dụng, số chứng chỉ, chữ ký số

và thông tin của tổ chức cấp chứng chỉ số

Một nhiệm vụ quan trọng của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử là duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệu về chứng thư số để các cá nhân và tổ chức có thể truy cập và

sử dụng trong quá trình sử dụng chữ ký số

Quy trình tạo chứng thư điện tử cho người sử dụng gồm bốn bước như sau:

Bước 1: Cơ quan chứng thực tạo ra cặp khóa công khai và bí mật cho người sử dụng Bước 2: Cơ quan chứng thực tạo thông điệp nội dung chứng chỉ số với đầy đủ các thông tin cần thiết

Bước 3: Rút gọn chứng chỉ số và ký xác nhận bằng khóa bí mật của mình

Bước 4: Gắn chữ ký số vào thông điệp chứa nội dung chứng chỉ số để tạo thành chứng chỉ số (chứng chỉ này người đăng ký biết và được lưu trữ trên website của nhà cung cấp dịch vụ để các bên liên quan có thể sử dụng trong giao dịch)

Việc chứng thực chữ ký điện tử thực chất là xác thực các thông tin về người gửi có đúng với các thông tin trên chứng thư điện tử hay không, việc này được thực hiện bằng khóa công khai của chính cơ quan chứng thực đã cấp chứng thư điện tử Những thông tin

về người gửi và khóa công khai đã được cơ quan chứng thực xác nhận bằng cách ký bằng khóa bí mật khi cấp chứng chỉ số

Khi người nhận muốn xác thực các thông tin về người gửi thông điệp, người nhận

sẽ sử dụng khóa công khai của Cơ quan chứng thực để giải mã chứng thư điện tử của

Trang 12

người nhận hoặc phần chữ ký số của cơ quan chứng thực gắn với chứng thư điện tử để xác thực nội dung chứng thư đặc biệt là khóa công khai có gắn với người gửi hay không

6 Quy trình sử dụng chữ ký số để ký các thông điệp dữ liệu

Để ký một chứng từ điện tử, người gửi sẽ sử dụng khóa bí mật và phần mềm ký điện tử để mã hóa chứng từ đó thành chữ ký số rồi gửi cho người nhận Tuy nhiên, về nguyên tắc, để tạo điều kiện thuận lợi cho người nhận trong quá trình kiểm tra tính toàn vẹn của nội dung chứng từ và xác thực chứ ký, người gửi có thể gửi kèm theo thông điệp

đã ký khóa công khai và chứng thư điện tử của mình hoặc địa chỉ để truy cập chứng thư điện tử của mình Với khóa công khai và chứng thư điện tử, người nhận sẽ dễ dàng xác thực được chữ ký và nội dung thông điệp

Quy trình tạo và chứng thực chữ ký số đem lại ba lợi thế cho chữ ký số:

- Chữ ký số là duy nhất đối với từng văn bản được ký vì yếu tố đầu vào thứ nhất là bản thân chính văn bản đó;

- Chữ ký số là duy nhất đối với chủ thể ký vì yếu tố đầu vào thứ hai là khóa bí mật gắn với chủ thể đó;

- Trong trường hợp cần xác thực thông tin người đã ký có thể sử dụng chứng chỉ số và khóa công khai của cơ quan chứng thực để kiểm tra

Quy trình thực hiện ký số cũng tạo điều kiện để xác thực chữ ký số dễ dàng hơn so với chữ ký tay trên giấy Việc xác thực chữ ký được thực hiện căn cứ vào ba yếu tố đầu vào gồm: (i) văn bản được ký ; (ii) chữ ký số và (iii) khóa công khai Quy trình kiểm tra chữ ký số được phần mềm thực hiện và cho kết quả đúng và sai Nếu đúng có nghĩa văn bản và chữ ký số là xác thực nếu sai có nghĩa một trong hai yếu tố xác thực đã bị thay đổi hoặc sai lệch

Việc tạo ra chữ ký số có thể do máy tính hoặc các thiết bị điện tử cầm tay thực hiện, các thiết bị này có thể truy cập đến khóa bí mật được lưu tại một vị trí bí mật trong hoặc ngoài thiết bị đó Có nhiều loại chữ ký điện tử khác được sử dụng hỗ trợ chữ ký số

Ngày đăng: 19/04/2022, 13:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w