(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775)
Trang 1CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TRẦN THỊ KIM NGÂN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG
CÁ MĂNG SỮA Chanos chanos (Forsskål, 1775)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
HÀ NỘI – 2022
Trang 2CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Quang Huy
2 TS Trần Đức Lương
HÀ NỘI – 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các kết quả thu được trong luận án này là thành quả nghiên cứu của Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước: “Sản xuất thử nghiệm giống và nuôi thương phẩm nguồn gen cá Măng
sữa Chanos chanos (Forsskal, 1775)”, mã số dự án: NVQG-2018/15 Tôi là một
thành viên tham gia trong nhóm nghiên cứu Tôi được sự đồng ý của bà Chủ nhiệm
đề tài cho phép sử dụng tất cả các số liệu nghiên cứu được cho luận án tiến sĩ của mình
Tôi xin cam đoan các kết quả, số liệu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Tác giả luận án
Trần Thị Kim Ngân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai thầy hướng dẫn là PGS.TS Nguyễn Quang Huy, TS Trần Đức Lương, đã nhiệt tình hướng dẫn khoa học giúp tôi hoàn thành luận án
Tôi xin cảm ơn Cơ sở đào tạo là Học viện Khoa học và Công nghệ, Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng sư phạm Nghệ An, Lãnh đạo Khoa Trung học cơ sở,
Tổ Tự nhiên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ
Cảm ơn TS Tạ Thị Bình - Chủ nhiệm dự án: “Sản xuất thử nghiệm giống và
nuôi thương phẩm nguồn gen cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskal, 1775)” Bộ
Khoa học và Công nghệ, đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận án
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án
Cuối cùng là lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, đặc biệt là chồng và các con đã động viên, giúp đỡ, hy sinh nhiều thời gian cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm, lời động viên và sự giúp đỡ quý báu đó
Nghiên cứu sinh
Trần Thị Kim Ngân
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ Tiếng việt (nếu có)
ADG Average daily growth Tốc độ tăng trưởng trung bình ngày
CF Conditional Factor Yếu tố điều kiện
CV Coefficient of Variation Hệ số biến thiên
DLG Daily Length Gain Tốc độ tăng trưởng chiều dài trung bình ngày
DWG Daily Weight Gain Tốc độ tăng trưởng khối lượng trung bình
ngày ĐVPD Động vật phù du
GSI Gonado Somatic Index Hệ số thành thục
LH Luteinizing Hormone hormone hoàng thể hóa
LHRHa Luteinizing
Hormone-Releasing Hormone Analog
Hormone kích thích phóng thích kích dục tố
Trang 6Viết tắt Viết đầy đủ Tiếng việt (nếu có)
PMS Pregnant Mare Serum Kích dục tố huyết thanh ngựa chửa RLG Relative Lengh of the Gut Tỷ lệ chiều dài ruột/chiều dài thân SGR Specific Growth Rate Tốc độ tăng trưởng tương đối
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 2
3 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2
4 Nội dung nghiên cứu của luận án 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 3
6 Điểm mới của luận án 3
7 Bố cục luận án 3
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4
1.1 Vị trí phân loại 4
1.2 Tình hình nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản nhân tạo và nuôi cá Măng sữa trên Thế giới 5
1.2.1 Một số đặc điểm sinh học cá Măng sữa 5
1.2.2 Nghiên cứu sinh sản và sản xuất giống cá Măng sữa trên thế giới 9
1.2.3 Tình hình nuôi cá Măng sữa trên thế giới 10
1.3 Tình hình nghiên cứu và nuôi cá Măng sữa ở Việt Nam 10
1.3.1 Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh sản và ương nuôi cá Măng sữa 10
1.3.2 Nghiên cứu về nuôi cá Măng sữa ở Việt Nam 13
1.4 Hiện trạng nghiên cứu sinh sản nhân tạo và phát triển nuôi cá biển ở Việt Nam 14
1.4.1 Công nghệ sản xuất giống nhân tạo 14
1.4.2 Công nghệ nuôi cá biển 16
1.4.3 Những thách thức về Khoa học công nghệ đối với nghề nuôi biển 18
1.4.4 Cơ hội cho phát triển nghề nuôi cá biển Việt Nam 20
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 21
Trang 82.1.1 Thời gian nghiên cứu 21
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 21
2.2 Vật liệu nghiên cứu 23
2.2.1 Mẫu vật 23
2.2.2 Hoá chất, dụng cụ, vật tư 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 25
2.3.1 Sơ đồ khối nghiên cứu 25
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học cá Măng sữa ngoài tự nhiên 26
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa trong điều kiện nhân tạo 31
2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 42
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
3.1 Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học cá của Măng sữa ngoài tự nhiên 43
3.1.1 Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái cá Măng sữa 43
3.1.2 Kết quả nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng của cá Măng sữa 47
3.1.3 Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh sản của cá Măng sữa 57
3.1.4 Sức sinh sản 72
3.2 Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Măng sữa 72
3.2.1 Ảnh hưởng của các loại thức ăn nuôi vô đến kết quả sinh sản cá Măng sữa bố mẹ 72
3.2.2 Kết quả nghiên cứu kỹ thuật ương cá Măng sữa giai đoạn cá bột lên cá hương 79
3.2.3 Kết quả nghiên cứu kỹ thuật ương cá Măng sữa giai đoạn cá hương lên cá giống 93
3.3 Đề xuất quy trình sản xuất giống nhân tạo cá Măng sữa 103
3.3.1 Căn cứ xây dựng quy trình 103
3.3.2 Đối tượng và phạm vi áp dụng 104
3.4 Yêu cầu kỹ thuật của quy trình 104
3.4.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với ao nuôi vỗ cá bố mẹ: 104
3.4.2 Yêu cầu kỹ thuật các công trình phục vụ cho sinh sản nhân tạo giống 104
3.5 Nội dung quy trình 104
3.5.1 Sơ đồ quy trình 105
3.5.2 Nuôi vỗ cá bố mẹ, tuyển chọn cho cá sinh sản 106
Trang 93.6 Các thông số kỹ thuật quy trình 112
3.7 Những vấn đề đã hoàn thiện được của quy trình 112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114
1 Kết luận 114
2 Kiến nghị 115
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 116
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Danh sách các loài cá biển đã sản xuất giống nhân tạo thành công 16
Bảng 2.1 Địa điểm, thời gian thu mẫu và số lượng mẫu 21
Bảng 2.2 Số lượng mẫu thu tại các địa điểm và mẫu dùng trong nghiên cứu 23
Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho cá Măng sữa bố mẹ 24
Bảng 2.4 Quy ước tuổi cá trên vòng vảy 30
Bảng 2.5 Các nghiệm thức thí nghiệm 37
Bảng 2.6 Thời gian cho ăn và tần suất cho ăn khác nhau 39
Bảng 2.7 Chỉ tiêu đánh giá các môi trường theo dõi 41
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu hình thái cá Măng sữa 44
Bảng 3.2 Tương quan chiều dài ruột và chiều dài thân của cá Măng sữa 57
Bảng 3.3 Kích thước và khối lượng cá Măng sữa theo nhóm tuổi 65
Bảng 3.4 Biến đổi các GĐ thành thục sinh dục của cá Măng sữa theo thời gian (n=220) 70
Bảng 3.5 Sức sinh sản của cá Măng sữa theo nhóm kích thước 72
Bảng 3.6 Theo dõi một số yếu tố môi trường trong quá trình nuôi vỗ 72
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của thức ăn đến chất lượng sinh sản của cá Măng sữa 73
Bảng 3.8 Kết quả sinh sản nhân tạo cá Măng sữa bằng kích dục tố theo liều lượng khác nhau 74
Bảng 3.9 Tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, tỷ lệ dị hình và tỷ lệ ra bột của trứng 75
Bảng 3.10 Kết quả ấp trứng cá Măng bằng các hình thức khác nhau 76
Bảng 3.11 Kết quả ấp trứng cá Măng khi ấp ở các mật độ khác nhau 78
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của thức ăn đến tăng trưởng, hệ số phân đàn của ấu trùng cá Măng sữa từ 1-7 ngày tuổi 79
Bảng 3.13 Ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng, hệ số phân đàn của ấu trùng cá Măng sữa giai đoạn 7 – 14 ngày tuổi 82
Bảng 3.14 Ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng, hệ số phân đàn của ấu trùng cá Măng sữa giai đoạn 15 – 30 ngày tuổi 85
Bảng 3.15 Ảnh hưởng của tần suất và tỉ lệ cho ăn đến tăng trưởng cá Măng sữa giai đoạn cá bột lên cá hương 88
Bảng 3.16 Ảnh hưởng của tần suất và tỉ lệ cho ăn lên tỷ lệ sống, tỷ lệ dị hình và hệ số phân đàn của cá Măng sữa giai đoạn cá bột lên cá hương 91
Trang 11Bảng 3.17 Yếu tố môi trường trong thí nghiệm mật độ ương cá Măng sữa giai đoạn
cá hương lên cá gống 93
Bảng 3.18 Ảnh hưởng mật độ ương lên tăng trưởng của cá Măng sữa 94 Bảng 3.19 Yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm tần suất và tỉ lệ cho ăn phù
hợp khi ương cá Măng sữa giai đoạn cá hương lên cá giống 99
Bảng 3.20 Ảnh hưởng tần suất và tỉ lệ cho ăn đến tăng trưởng của cá Măng sữa giai đoạn cá hương lên cá giống 100
Bảng 3.21 Ảnh hưởng của tỉ lệ cho ăn và tần suất cho ăn đến tỷ lệ sống,hệ số phân đàn và hệ số chuyển đổi thức ăn của cá Măng sữa giống 102
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Cá Măng sữa - Chanos chanos (Forsskål, 1775) 5
Hình 1.2 Sản lượng cá cá Măng sữa trên Thế giới giai đoạn 1950 – 2016 10
Hình 1.3 Mô hình nuôi cá biển quy mô công nghiệp - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 tại vịnh Vân Phong, Khánh Hòa 18
Hình 2.1 Sơ đồ các điểm thu mẫu cá Măng sữa 22
Hình 2.2 Sơ đồ khối nghiên cứu cá Măng sữa 25
Hình 2.3 Sơ đồ đo hình dạng cá Măng sữa Chanos chanos (Forskal, 1775) 26
Hình 2.4 Cá Măng sữa ương trong bể composite giai đoạn cá bột lên cá hương 37
Hình 2.5 Cá Măng sữa ương bể composite giai đoạn cá hương lên cá giống 39
Hình 3.1a Đặc điểm hình thái ngoài của cá Măng sữa 44
Hình 3.1b Ảnh chụp X-Quang bộ xương cá Măng sữa 45
Hình 3.2 Cá Măng sữa giai đoạn cá bột 46
Hình 3.3 Cá Măng sữa giai đoạn cá hương (cỡ 2,5 cm) 46
Hình 3.4 Cá Măng sữa giai đoạn cá giống (cỡ 7,0 cm) 47
Hình 3.5 Phân loại các kích cỡ cá Măng sữa giống (cỡ ≥ 6cm) 47
Hình 3.6 Hệ tiêu hoá cá Măng sữa giai đoạn giống (cỡ 4 cm) 48
Hình 3.7 Hệ tiêu hoá cá Măng sữa giai đoạn trưởng thành 48
Hình 3.8 Miệng, mang cá Măng sữa 48
Hình 3.9 Thực quản cá măng sữa 49
Hình 3.10 Cấu trúc lát cắt ngang thực quản cá măng sữa 49
Hình 3.11 Dạ dày cá măng sữa 50
Hình 3.12 Cấu trúc lát cắt dạ dày cá măng sữa 50
Hình 3.13 Ruột cá Măng sữa 52
Hình 3.14 Lát cắt ngang ruộtcá Măng sữa (10X) 52
Hình 3.15 Tuyến tiêu hóa cá Măng sữa 52
Hình 3.16 Tiêu bản lá gan (10X) 53
Hình 3.17 Tiêu bản túi mật (20X) 53
Hình 3.18 Tần suất xuất hiện thức ăn của cá Măng sữa (Wt ≤ 50 g) 53
Hình 3.19 Tần suất xuất hiện thức ăn của cá Măng sữa (Wt ≥ 50 g) 54
Hình 3.20 Phổ dinh dưỡng cá Măng sữa 56
Hình 3.21 a) Cá Măng sữa đực và cái, b) Lỗ sinh dục cá đực; c) Lỗ sinh dục cá cái 58
Trang 13Hình 3.22 Thành phần giới tính cá Măng sữa theo nhóm tuổi 59
Hình 3.23 Mô học tế bào trứnggiai đoạn I (40x) 59
Hình 3.24 Mô học tế bào trứnggiai đoạn II (40x) 60
Hình 3.25 Mô học tế bào trứnggiai đoạn III (40x) 60
Hình 3.26 Mô học tế bào trứnggiai đoạn IV (40x) 61
Hình 3.27 Mô học tế bào trứnggiai đoạn V (40x) 61
Hình 3.28 Mô tế bào tinh Giai đoạn I 62
Hình 3.29 Mô tế bào tinh Giai đoạn II 62
Hình 3.30 Mô tế bào tinh Giai đoạn III 63
Hình 3.31 Mô tế bào tinh Giai đoạn IV 63
Hình 3.32 Mô tế bào tinh Giai đoạn V 63
Hình 3.33 Các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục theo nhóm tuổi (n=220) 65
Hình 3.34 Các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục theo giới tính (n=220) 66
Hình 3.35 Biến động hệ số thành thục của cá Măng sữa 67
Hình 3.36 Sự biến đổi độ béo Fulton và Clark của cá Măng sữa 68
Hình 3.37 Biến động của hệ số thành thục và độ béo của cá Măng sữa 69
Hình 3.38 Biến đổi các giai đoạn thành thục sinh dục của cá Măng sữa 71
Hình 3.39 Sơ đồ biểu diễn mùa vụ sinh sản của cá Măng sữa trong tự nhiên 71
Hình 3.40 Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống ấu trùng cá Măng sữa 80
1-7 ngày tuổi 80
Hình 3.41 Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ dị hình của ấu trùng cá Măng sữa 81
1-7 ngày tuổi 81
Hình 3.42 Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng cá Măng sữa 7-14 ngày tuổi ương bằng các loại thức ăn khác nhau 83
Hình 3.43 Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ dị hình của ấu trùng cá Măng sữa 7-14 ngày tuổi ương bằng các loại thức ăn khác nhau 84
Hình 3.44 Ảnh hưởng thức ăn lên tỷ lệ sống của ấu trùng cá Măng sữa sau 14 ngày tuổi 86
Hình 3.45 Ảnh hưởng thức ăn lên tỷ lệ dị hình của ấu trùng cá Măng sữa sau 14 ngày tuổi 86
Hình 3.46 Ảnh hưởng của tần suất và tỉ lệ cho ăn lên tăng trưởng tích lũy về chiều dài của cá Măng sữa giai đoạn cá bột lên cá hương 89
Trang 14Hình 3.47 Ảnh hưởng của tần suất và tỉ lệ cho ăn lên tăng trưởng tích lũy về khối
lượng của cá Măng sữa giai đoạn cá bột lên cá hương 90
Hình 3.48 Ảnh hưởng của mật độ đến tăng trưởng chiều dài tích lũy của cá Măng sữa giai đoạn cá hương lên cá giống 95
Hình 3.49 Ảnh hưởng của mật độ đến tăng trưởng khối lượng tích lũy của cá Măng sữa giai đoạn cá hương lên cá giống 95
Hình 3.50 Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ sống của cá Măng sữa giai đoạn cá hương lên cá giống 96
Hình 3.51 Ảnh hưởng của mật độ lên hệ số phân đàn theo chiều dài của cá Măng
sữa giai đoạn cá hương lên cá giống 97
Hình 3.52 Ảnh hưởng của mật độ đến hệ số thức ăn của cá Măng sữa giai đoạn cá hương lên cá giống 98
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775) còn gọi là cá Măng biển, là loài
duy nhất còn tồn tại trong họ Chanidae Cá Măng sữa là một trong những loài cá nuôi quan trọng tại khu vực Đông Nam Á Thịt cá Măng sữa có giá trị dinh dưỡng cao, trong đó hàm lượng protein chiếm 24,18%, axit béo không bão hòa là 32,11%
(Malle et al., 2019) [1] Các axit amin thiết yếu chiếm 49,49% tổng số axit amin của
thịt cá Măng sữa, trong đó Leucine (8%), lysine (7,3%), phenyl alanin (6,7%) và
histidine (6,1%), axit glutamic (18,2%) là axit amin có tỉ lệ cao nhất (Murthy et al.,
2016) [2]
Cá Măng sữa là một trong những loài nuôi truyền thống lâu đời và quan trọng bậc nhất ở Châu Á, đặc biệt ở các quốc gia và vùng lãnh thổ như Indonesia, Philippines và Đài Loan Cá Măng sữa có tính ăn tạp, rộng muối là loài cá có giá trị cao, được sản xuất giống và nuôi thương phẩm hàng thập kỷ ở những quốc gia này
(Liao et al., 2010) [3] Cá Măng sữa cũng là một trong những đối tượng nuôi chủ
yếu trong nghề nuôi thủy sản của thế giới Sản lượng nuôi loài cá này liên tục tăng,
từ 808,6 nghìn tấn năm 2010 lên 1,327 triệu tấn vào năm 2018 (FAO, 2020) [4]
Ở Việt Nam, cá Măng sữa phân bố dọc ven biển từ Nghệ An đến Bình Thuận, tập trung nhiểu nhất ở Bình Định và Khánh Hoà Loài này đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam với phân hạng sẽ nguy cấp – VU A2d (Sách Đỏ Việt Nam, 2007) [5] Đồng thời, cá Măng sữa cũng đã được đưa vào danh mục nguồn gen quý hiếm trong cơ sở dữ liệu nguồn lợi thủy sản toàn quốc, thuộc nhóm đối tượng cần phải bảo tồn và phát triển (Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 13/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020) Cá Măng sữa có sức sinh sản cao nhưng tỉ lệ sống ở giai đoạn phôi và cá con thấp, do cường độ đánh bắt cá con rất lớn ở các vùng ven biển trong các đầm phá và do tình trạng ô nhiễm ngày càng tăng ở vùng biển gần bờ Cá Măng sữa là đối tượng nuôi mới ở nước ta Chúng có thể nuôi đơn trong lồng bè, ao đất, hoặc nuôi ghép với tôm, cua ở những vùng nước lợ, góp phần tăng thêm thu nhập và giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nước trong vùng nuôi tôm tập trung
(Nguyễn Thị Mỹ Dung và cs., 2020) [6] Tuy nhiên nguồn cá Măng sữa giống hiện
nay phụ thuộc hoàn toàn vào khai thác từ tự nhiên và chưa đáp ứng đủ nhu cầu nuôi của người dân Trong khi đó, nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo cá Măng sữa ở
Trang 36Hình 2.1 Bản đồ các điểm thu mẫu cá Măng sữa (Trần Thị Tuyến)
Trang 372.2 Vật liệu nghiên cứu
2.2.1 Mẫu vật
a) Mẫu vật dùng cho nghiên cứu đặc điểm sinh học
Mẫu cá Măng sữa dùng nghiên cứu đặc điểm sinh học được thu trực tiếp hoặc mua từ ngư dân đánh bắt ở vùng biển miền Trung tại địa điểm thuộc các tỉnh Nghệ An,
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Định, Khánh Hoà, Ninh Thuận (Hình 2.1)
Tổng cá Măng sữa thu ngoài tự nhiên là 462 mẫu, được thu từ tháng 02/2017 đến tháng 01/2018 Số lượng các mẫu dùng trong nghiên cứu đặc điểm sinh học được trình bày trong Bảng 2.2
Bảng 2.2 Số lượng mẫu thu tại các địa điểm và mẫu dùng trong nghiên cứu
TT Nội dung nghiên cứu Cỡ mẫu Số lượng (mẫu)
1 Phân tích đặc điểm hình thái SL: 30,33-68,82cm
Wt: 42-3500g
64
2 Phân tích đặc điểm dinh dưỡng SL: 20,05 – 40,13cm
Wt: 12,83-47,58g 38,40 – 74,36cm Wt: 50,2 – 2332g
220
b) Mẫu cá bố mẹ
Nguồn cá bố mẹ được tuyển chọn ở các vùng biển Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Định, Khánh Hoà, Ninh Thuận; Khối lượng từ 3.200-4.500g, đưa về nuôi thuần dưỡng và nuôi vỗ tại Trung tâm thực hành Hải sản trường Đại học Vinh Số lượng cá đưa vào nuỗi vỗ 135 cặp
c) Mẫu cá bột
Trứng thụ tinh được lấy từ đàn cá bố mẹ nuôi tại Trung tâm thực hành Hải sản – Trường Đại học Vinh Sau khi cá đẻ thu trứng, loại bỏ các trứng không được thu tinh và chuyển vào bể composite để ấp trứng, mật độ ấp trứng: 500-900 trứng/l Trong quá trình ấp đảm bảo nước sạch, được sục khí liên tục luôn duy trì oxy hoà tan ở mức 6mg/ lít Nhiệt độ trong quá trình ấp dao động từ 28–30 0C Sau khi nở
Trang 38tiến hành loại bỏ cá yếu, định lượng và bố trí thí nghiệm
2.2.2 Hoá chất, dụng cụ, vật tư
a) Dụng cụ vật tư nghiên cứu, thí nghiệm
- Bộ giải phẫu: bộ đồ mổ, dùi, kéo các loại, panh các loại, dao
- Khay, cốc thuỷ tinh dung tích 100ml, 200ml, 500ml
- Cân điện tử, thước palme
- Đĩa petri, lam kính, lamen, pipet
- Bô can đựng mẫu
- Kính hiển vi, máy ảnh
- Xô chậu, chén sứ, ống tiêm
c) Thức ăn dùng trong nghiên cứu
Thức ăn dùng trong nghiên cứu được trình bày ở Bảng 2.3
Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho cá Măng sữa bố mẹ
Trang 39Nguồn: Sử dụng thức ăn viên công nghiệp chuyên dùng cho cá chẽm, các thông số dựa trên bao bì nhà sản xuất; Thức ăn tự chế, cá tạp (cá trích, cá nục), luân trùng, Artemia, copepoda phân tích tại Phòng thí nghiệm
cơ sở thuỷ sản, Viện Nông nghiệp và Tài nguyên – Trường Đại học Vinh Trong đó: Xác định hàm lượng protein thô (P): theo phương pháp Kjeldahl, TCVN 4331-2001; Xác định hàm lượng Lipid thô: theo phương pháp chiết phân đoạn ete, TCVN 4331-2001; Xác định độ ẩm (W) theo TCVN-4326-86: Dùng phương pháp sấy ở 105 o C Độ ẩm của nguyên liệu là lượng nước mất đi trong khi sấy.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Sơ đồ khối nghiên cứu
Sơ đồ khối nghiên cứu của đề tài được thể hiện qua Hình 2.2
Hình 2.2 Sơ đồ khối nghiên cứu cá Măng sữa
Trang 402.3.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học cá Măng sữa ngoài tự nhiên
2.3.2.1 Phương pháp định loại cá Măng sữa
Định loại cá Măng sữa dựa trên phương pháp phân loại hình thái ngoài của Pravdin (1961; theo bản dịch của Phạm Thị Minh Giang, 1973) [62] Định loại cá
theo một số tài liệu Keat-Chuan et al., (2017) [63], Nguyễn Hữu Phụng (2001) [64]
2.3.2.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái
Mẫu cá thu ngoài tự nhiên bằng lưới kéo Mẫu cá được bất hoạt (phá huỷ não
cá đối với cá to, gây sốc ở nhiệt độ 0oC đối với cá nhỏ), rửa sạch, bảo quản lạnh và chuyển mẫu tại phòng thí nghiệm Chiều dài SL: 20,05 – 40,13cm; Khối lượng Wt: 12,83-47,58g; SL: 38,40 – 74,36cm; Wt: 50,2 – 2332g
Cá sử dụng trong nghiên cứu hình thái với số lượng là 64 mẫu Cá có chiều dài từ 16,3 đến 64,7 cm, khối lượng cá từ 420 đến 3500 g Chiều dài tổng, chiều dài chuẩn được đo bằng thước đo panme (cm), các chỉ tiêu về khối lượng được cân bằng cân kĩ thuật hai số lẻ (gam) Hình dạng cơ thể, hình dạng đầu, vị trí và kích thước mở miệng của các mẫu cá Măng sữa được nghiên cứu theo phương pháp của Pravdin (1961) [63] và Rainboth (1996) [65]
Các chỉ tiêu số lượng đếm được như vảy, tia vây theo Holden and Raitt (1974) [66] Các chỉ tiêu hình thái đo theo Lowe-McConnel (1971), Grant and Spain (1977) (theo Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định, 2004) [67]
Các chỉ tiêu hình thái được đo theo hướng dẫn Hình 2.3
Hình 2.3 Sơ đồ đo hình dạng cá Măng sữa Chanos chanos (Forskal, 1775)
- Số lượng tia vây lưng: D (Dorsal fin)
- Số lượng tia vây hậu môn: A (Anal fin)