MỘT SỐ NÔI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ TNCN MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý KHI THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN NĂM 2017 Người trình bày Lương Phú Cường Phó Đội trưởng Đội TTHT NNT T[.]
Trang 1MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý KHI THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN NĂM
Trang 2I LUẬT:
- Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012.
- Luật quản lý Thuế số 78/2006/QH11.
- Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của luật QLT số 21/2012/QH13.
II NGHỊ ĐỊNH:
- Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ.
- Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ.
- Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/6/2013 của Chính phủ.
Trang 3III THÔNG TƯ:
1- Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của BTC 2- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của BTC 3- Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC;
4- Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ TC 5- Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ TC 6- Thông tư số 128/2014/TT-BTC ngày 5/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn giảm thuế TNCN làm việc tại Khu kinh tế.
7- Thông tư số 96/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016, BTC hướng dẫn về miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
8- Thông tư số 97/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016, BTC hướng dẫn về miễn thuế TNCN đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại
CQ đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại VN.
IV CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CỦA TCT (15 cv)
Trang 4-Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền.
Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập
từ tiền lương, tiền công trong năm 2017 thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.
Trang 5- Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân
đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản và cấp chứng
từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Trường hợp chuyển đổi loại hình DN mà bên tiếp nhận
kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế (VD: chuyển từ Cty TNHH,
DNNN sang Cty CP, ) thì DN trước chuyển đổi không phải
QTT đến thời điểm QĐ chuyển đổi và không cấp chứng từ khấu trừ cho NLĐ được điều chuyển, bên tiếp nhận khai QTT năm theo quy định
Trang 6- Trường hợp sau khi tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi), người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì
tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN
do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động
Trang 7Lưu ý: - Riêng tổ chức trả thu nhập giải thể, chấm dứt
hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính chậm nhất
là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động
- Công ty xổ số, DN bảo hiểm, DN bán hàng đa cấp khấu trừ thuế của các cá nhân đại lý; tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng chỉ
có trách nhiệm khấu trừ và khai thuế trong năm, không phải quyết toán nghĩa vụ khấu trừ vào cuối năm
Trang 8*Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu:
+ Có số thuế phải nộp thêm hoặc:
+ Có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo.
trừ các trường hợp sau :
- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
- Cá nhân đã nộp đủ số thuế TNCN phải nộp trong năm.
Trang 9Trừ các trường hợp sau (tiếp):
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Trang 10Trừ các trường hợp sau (tiếp):
- Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người
sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động ( theo khoản 2 điều 14, TT92) thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Trang 11- Cá nhân có thu nhập từ TL,TC ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập QTT trong các trường hợp sau:
+ Cá nhân có thu nhập từ TL,TC ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền QTT (bao gồm cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm) thì được ủy quyền QTT tại tổ chức trả thu nhập đó đối với phần thu nhập do tổ chức đó chi trả.
+ Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và NLĐ được
điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại DN), nếu trong năm NLĐ không có thêm thu nhập từ tiền
lương, tiền công tại một nơi nào khác thì được uỷ quyền quyết toán cho tổ
chức mới QTT thay đối với cả phần thu nhập tổ chức cũ chi trả (Bao gồm
cả t/hợp điều chuyển người trong cùng hệ thống như: tập đoàn, Tổng Cty, Cty mẹ- Cty con, trụ sở chính-chi nhánh cũng đc áp dụng nguyên tắc này)
Trang 12+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả thu
nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên (phần TN
do Cty trả)
Trang 13+ Cá nhân làm việc tại 1 tổ chức trả thu nhập và được người sử dụng LĐ mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí
tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng LĐ hoặc DN bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người SDLĐ mua hoặc đóng góp cho NLĐ theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 92
Lưu ý: Cá nhân ủy quyền theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN
(TT92) kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn NLĐ ủy quyền thì có thể lập danh sách các cá nhân ủy quyền theo mẫu 02
và cam kết chịu trách nhiệm.
Trang 14Lưu ý khác:
Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam nhưng trước khi xuất cảnh chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì có thể uỷ quyền theo quy định của Bộ luật dân
sự cho đơn vị trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định nếu tổ chức, cá nhân đó cam kết chịu trách nhiệm với cơ quan thuế về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân theo quy định Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày cá nhân xuất cảnh.
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì không uỷ quyền quyết toán thuế mà cá nhân tự khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ xét giảm thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 46 Thông tư
số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Trang 15- Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập QTTnhưng đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập (trừ trường hợp
tổ chức trả TN đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).
- Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi)
- Cá nhân có thu nhập từ TL,TC ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ) hoặc khấu trừ chưa đủ
- Cá nhân có thu nhập từ TL,TC ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên tại 1 đơn vị nhưng vào thời điểm UQ QTT không làm việc tại tổ chức đó.
- Cá nhân chưa đăng ký mã số thuế.
- Cá nhân có TN từ TL,TC ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi.
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ TL,TC đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo (tự QT, kèm hồ sơ TT156)
Trang 16 Cá nhân sau khi đã ủy quyền QTT, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện QTT thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp QTT với CQT thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại QTT TNCN của tổ chức, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái
của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty đã
QTT TNCN thay cho ông/bà… (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự)… của phụ lục Bảng kê 05-1/BK- TNCN” để cá nhân trực tiếp QTT với CQT.
Trang 17Thu nhập chịu thuế được xác định theo hướng dẫn tại các Thông tư của Bộ Tài chính:
Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013;
Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014;
Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014;
Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015.
Thu nhập chịu thuế phải quyết toán năm 2017
là tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân thực nhận từ 1/1/2017 đến 31/12/2017.
Trang 181 Tiền thuê nhà:
Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.
Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn
có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động thì không tính vào TNCT người lao động.
Trang 192.Chi phí làm thẻ tạm trú, visa cho người lao động
nước ngoài do Công ty chi trả thay cho người lao động:
Trường hợp các khoản chi phí làm thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài do Công ty chi trả thay cho người lao động thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và kê khai nộp thuế TNCN theo quy định
Trường hợp Công ty thuê người lao động là người nước ngoài thì công ty có trách nhiệm đề nghị cấp giấy phép lao động nên chi phí làm giấy phép lao động do Công ty chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Trang 203 Kê khai, nộp thuế TNCN đối với lao động nước
ngoài cư trú tại Việt Nam:
Trường hợp người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công do Công
ty mẹ tại nước ngoài chi trả thì thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế đối với phần thu nhập nêu trên
Đối với phần thu nhập nhận được từ Công ty tại Việt Nam, thì Công ty tại Việt Nam tạm khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến từng phần
Cuối năm người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có trách nhiệm tự quyết toán thuế.
Trang 214 Chính sách thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài là
chuyên gia được nhà thầu nước ngoài cử sang Việt Nam làm việc, là cá nhân không cư trú tại Việt Nam trong năm tính thuế:
Trường hợp cá nhân nước ngoài là chuyên gia được nhà
thầu nước ngoài cử sang Việt Nam làm việc (là cá nhân không cư
trú tại Việt Nam trong năm tính thuế) thì khoản thu nhập này thuộc
thu nhập chịu thuế TNCN tại Việt Nam, cá nhân phải tự khai và nộp thuế TNCN với CQT quản lý DN tại Việt Nam
Trường hợp cá nhân ủy quyền (theo quy định của Bộ Luật dân sự) cho DN tại Việt Nam khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân thì DN tại Việt Nam sẽ chịu trách nhiệm khấu trừ, khai
và nộp thuế thay cho cá nhân (theo mẫu số 02/KK-TNCN-Thông tư
số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính).
Trang 225 Thu nhập của Tổng giám đốc C.ty TNHH 1 thành
viên nhận được do chính bản thân Tổng giám đốc chi trả:
Khoản tiền của Tổng giám đốc Công ty TNHH một thành viên nhận được do chính bản thân Tổng giám đốc chi trả không phải là thu nhập từ tiền lương, tiền công và không chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công
6 Về tiền thưởng khuyến khích hiệu quả
Đối với khoản tiền thưởng khuyến khích hiệu quả cho tập thể đơn vị mà tổ chức phân bổ cho cá nhân trong đơn vị thì khoản thu nhập này là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Trang 237 Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động:
Trường hợp Công ty ký hợp đồng không xác định thời hạn với người lao động, nay Công ty thỏa thuận để chấm dứt hợp đồng lao động với NLĐ theo Bộ Luật lao động thì xác định như sau:
- Đối với khoản tiền lương chi trả cho người lao động thì trích theo biểu lũy tiến từng phần;
- Đối với khoản trợ cấp thôi việc, người lao động nghỉ việc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và Bộ luật lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế từ TL,TC của người lao động
- Đối với khoản hỗ trợ tài chính mà Công ty trả thêm cho người lao động (ngoài quy định của Bộ Luật Lao động và Luật BHXH) sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu khoản chi này
từ hai triệu (2.000.000) đồng trở lên thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả
Trang 248 Khoản chi trả hộ tiền đào tạo để nâng cao trình độ, tay nghề:
Trường hợp Công ty chi trả hộ tiền đào tạo để nâng cao trình độ, tay nghề phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch thì khoản chi trả hộ tiền đào tạo này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động
9 Chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và thân nhân NLĐ:
Khoản chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và thân nhân người lao động thì không tính vào thu nhập tính thuế TNCN
Các khoản chi khác cho cá nhân NLĐ bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương do công ty chi trả cho người lao động dưới mọi hình thức, nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì tính vào thu nhập chịu thuế Trường hợp chi chung cho tập thể NLĐ thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN