1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHƯƠNG II: THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN HỆ THẦN KINH

185 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 CHƯƠNG II THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN HỆ THẦN KINH 04/19/22 2Nguyễn Văn Chào Thuốc tác dụng lên hệ thần kinh  Thuốc tác dụng tới hệ thần kinh trung ương  Nhóm thuốc ức chế thần kinh trung ương  Nhóm[.]

Trang 1

CHƯƠNG II: THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN HỆ THẦN KINH

Trang 2

Thuốc tác dụng lên hệ thần kinh

Trang 3

Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương

trong một thời gian nhất định, sau đó cơ thể hồi phục trở lại bình

 Thuốc gây mê

 Thuốc gây tê

 Thuốc ngủ

 Thuốc trấn tĩnh

 Thuốc giảm đau

Trang 4

Thuốc mê

Thuốc mê là những thuốc có tác dụng làm ngừng tạm thời sự hoạt động của các cơ quan chịu sự chi phối trực tiếp của thần kinh trung ương (trừ trung khu hô hấp và tuần hoàn ở hành tủy)

Trong những ca đại phẫu người ta gây mê với mục đích tạm thời làm cho con vật mất cảm giác đau, mất các phản xạ khác có thể gây tai biến nguy hiểm như choáng

Phân loại:

Thuốc bay hơi: ether, chloroform, chlorure ethyl,…

Thuốc mê không bay hơi như: chloralhydrat, uretan, pentotal,…

Trang 5

Thuốc mê

mạnh mà còn làm mất các phản xạ và gây giãn cơ mạnh

các dụng cụ gây mê)

Trang 6

Tác dụng dược lý của thuốc mê

 Thuốc mê có tác dụng ức chế vỏ não, người ta cho rằng đó là

sự ức chế hoạt động điện sinh học của vỏ não

 Do vậy đã chế ngự một cách tổng quát và có thứ tự các lớp thần kinh trung ương từ vỏ não xuống và từ tủy sống lên, cuối cùng hợp điểm ở hành tủy

Chính vì vậy mà tác dụng của thuốc mê thể hiện qua 4 giai đoạn như sau:

Trang 7

Các giai đoạn mê khi dùng thuốc

đau

các trung khu dưới vỏ não được giải phóng Biểu hiện của con vật dãy dụa, nuốt, nôn, Giai đoạn này dễ gây nguy hiểm

Giai đoạn phẫu thuật: giai đoạn này con vật bị ức chế sâu, việc phẫu thuật được tiến hành ở giai đoạn này

ngại, dễ nguy hiểm

Trang 8

Cơ chế tác động của thuốc mê

 Nhiều thuyết cho rằng, thuốc mê là một chất trơ dễ hấp thu bởi các tế bào chứa nhiều lipid và trạng thái mê sẽ sảy

ra khi có một chất trơ thâm nhập vào lipid của tế bào thần kinh ở mức độ tới hạn

 Một trong những bằng chứng của lý thuyết này là xenon là một chất có tác dụng gây mê Mà bản chất xenon là một khí trơ nên nó không thể tham gia vào bất cứ một phản ứng hóa học nào với các cấu tử trong cơ thể.

Trang 9

Cơ chế tác động của thuốc mê

Tác dụng chung của thuốc mê là làm tăng ngưỡng kích thích,

vì vậy làm giảm tính hoạt động của nơron

Ức chế recepter sau sinap làm giảm cảm thụ với acetylcholin, giảm kênh dẫn ion của acetylchlin (kênh Na+)

Tại màng tế bào thần kinh: thuốc làm giảm tính thấm với ion

Na+ nên chậm khử cực do màng tế bào giữ nước.

Trang 10

Cách gây mê

nửa hở, máy gây mê kín hoàn toàn

thủy tinh, buồng gỗ,…) có diện tích bề mặt bốc hơi rộng để ether bốc hơi được nhanh, rồi dùng vải gạc thầm ether đặt vào trong

chúng ta có thể sử dụng những chiếc túi nilon để làm buông hở để gây mê cho gia súc nhỏ

Trang 12

Tác dụng dược lý & cơ chế tác dụng

giác và tiếp theo là thần kinh vận động

phóng chất dẫn truyền thần kinh và ngăn cản tương tác của nó với các thụ thể sau synap Nồng độ ở phế nang sau khi hít vào đạt độ gây mê chậm, nên khởi mê chậm và tỉnh lại cũng chậm

sống ít hơn và ít nhất ở hành tủy, trình tự tê liệt cũng xảy ra như vậy Khi hành tủy đã bị tê liệt, con vật rất dễ chết

Trang 13

Dược động học

Thuốc phân bố đầu tiên vào các cơ quan có lưu lượng máu cao (não, tim, gan và thận) và sau đó vào các cơ quan ít được tưới máu hơn (cơ và mỡ)

Khoảng 2 - 3% lượng thuốc được chuyển hóa trong gan thành acetaldehyd, alcol, acid acetic và carbon dioxyd, và 85 - 90% lượng hít vào vẫn ở dạng ban đầu khi thải qua phổi

Các chất chuyển hóa được thải ra nước tiểu.

Trang 14

Liều lượng và phương pháp gây mê

mà gia súc hít vào Thần kinh bị tê liệt tạm thời ở nồng độ tối thiểu của ether là 0,10 - 0,13% trọng lượng của khối khí gia súc hít vào

đủ để duy trì mê sâu nhưng không gây ngộ độc Phạm vi đó gọi là

“vùng nồng độ ether” hay “phạm vi mê ether” Ở người cũng như

gia súc, phạm vi này nằm trong khoảng 3- 6% thể tích

Trang 15

Liều lượng và phương pháp gây mệ

các cơ hoàn toàn giãn ra (mất trương lực) Mất phản xạ mi mắt hoàn toàn, đồng tử mắt co nhỏ lại Tim có tăng hoạt động nhưng không

có biểu hiện rối loạn, con vật thở đều

bộ

gia súc có bệnh đường hô hấp

Trang 17

Tác dụng không mong muốn

 Nôn và buồn nôn (> 50%), ADR >1/100

 Tim mạch: Lưu lượng tim tăng 20%, giãn mạch vành Khi gây mê sâu, làm giảm lưu lượng máu và huyết áp

 Hô hấp: Kích thích đường hô hấp, tiết nhiều đờm, rãi Mê sâu sẽ ức chế hô hấp, mê nông có thể có ngừng thở và gây ho nếu hít vào quá nhanh.

 Thần kinh trung ương: giãn mạch não, tăng lưu lượng máu não.

 Tiêu hóa: Giảm nhu động dạ dày - ruột, gây tăng tiết dịch và nước mắt.

 Tiết niệu - sinh dục: Giảm dòng máu qua thận và mức lọc cầu thận, nước tiểu cô đặc gây albumin niệu Giảm trương lực tử cung ở gia súc mang thai.

Trang 18

Quá liều và xử lý

Triệu chứng quá liều cấp tính: Triệu chứng đầu tiên là suy hô hấp

và sau đó ngừng tim Thông thường sẽ hồi phục hô hấp nếu tiến hành ngay thông khí không liên tục áp suất dương có oxy Ether kích thích tân tạo glucose và có thể gây tăng đường huyết

Trang 19

 Ngay trong giai đoạn mê, chloroform đã làm liệt các cơ trơn, cản trở hoạt động của trung tâm vận mạch, do đó dễ dàng dẫn tới trụy tim mạch Có thể hạn chế hậu quả này bằng cách tiêm dung dịch glucoza dự phòng.

 Ứng dụng lâm sàng: Trong thú y chỉ dùng cho ngựa và lợn Không dùng cho loài nhai lại, mèo.

Chú ý: không dùng cho gia súc bị bệnh tim mạch và gia súc sắp mổ thịt.

Trang 20

 Tên chung quốc tế: Halothane, tên khác fluothan

 Dịch không màu, có mùi gần như chloroform, tan rất ít trong nước, không cháy, nổ, dễ bay hơi, không kích ứng niêm mạc.

 Vì có chất ổn định là thymol không bay hơi, nên chất này đọng lại trong bình bốc hơi và sau một thời gian sẽ làm phần thuốc còn lại trở thành màu vàng.

 Halothan có thể hòa lẫn với ethanol tuyệt đối, cloroform, ether, tricloroethylen và các dung môi béo khác

 Halothan không bị vôi soda phân hủy và có thể gây mê hệ thống hở, nửa

hở, nửa kín hoặc kín.

Trang 22

 Halothan chuyển từ máu vào các mô (đặc biệt là các mô mỡ) Các mô mỡ

có ái lực mạnh với halothan nên tránh được sự tích lũy halothan trong máu tuần hoàn, thậm chí sau một trường hợp gây mê kéo dài.

Trang 23

Ứng dụng điều trị

Chỉ định

 Dùng gây mê tốt cho nhiều loài gia súc như ngựa, trâu, bò, chó, mèo, lợn,

…Gây mê đường hô hấp.

Chống chỉ định

 Tiền sử hoặc nghi ngờ có hội chứng sốt cao ác tính Tiền sử có sốt hoặc vàng da không rõ nguyên nhân sau khi gây mê bằng halothan (chống chỉ định tuyệt đối).

 Trong vòng 3 tháng sau gây mê bằng halothan thì chưa nên dùng lại, trừ khi thật cần thiết Không nên gây mê bằng halothan trong sản khoa trừ trường hợp cần giãn tử cung.

Trang 24

Chú y: Cũng giống như các thuốc ức chế thần kinh khác, sau khi

dùng halothan ngày hôm đó, người bệnh không được lái xe và vận hành máy.

Trang 25

Liều lượng & phương pháp gây mê

Dùng thiết bị cho kêt quả mê tốt, và tiết kiệm được thuốc Chỉ cần nồng độ thuốc 2 - 4% thể tích đã bắt đầu mê

Tiếp theo, duy trì nồng độ 0,8 - 1,2% thể tích là tốt (với ether phải duy trì nồng độ 4% thể tích, còn chloroform 1,5%)

Phối hợp morphine, thì nồng độ duy trì mê 0,4 - 0,5%, phối hợp barbiturate nồng độ là 0,2 - 1,2%

Với thiết bị mê kín, dùng liều cho ngựa 40 - 60ml; chó, mèo khoảng 10ml, con vật sẽ mê trong nửa giờ

Sau khi ngừng cho thuốc 30 - 60 phút, gia súc đứng dậy được, không có dấu hiệu bất thường sau khi mê

Trang 26

Liều lượng và phương pháp gây mê

 Với chó có thể phối hợp thêm morphine, còn với các động vật khác có thể phối hợp thêm các dẫn xuất của barbiturate.

 Halothan là thuốc mê đảm bảo nhất hiện nay, để phòng rối loạn nhịp tim,

có thể dùng thêm atropin Hoặc đề phòng hạ huyết áp, có thể dùng thêm các thuốc tác dụng trấn tĩnh loại phenothiazine làm thuốc tiền mê với liều thấp và thận trọng.

Trang 27

Thuốc tê

Thuốc tê là thuốc khi đưa vào cơ thể có khả năng gây tê đầu mút thần kinh, làm ngăn chặn sự dẫn truyền xung động thần kinh và tạm thời làm mất cảm giác đau

cũng như mọi loại sợi dây thần kinh

Sau thời gian gây tê, tổ chức mô cũng như tổ chức thần kinh, dây thần kinh được phục hồi hoàn toàn

tương tự nhau, nên thuốc tê không chỉ gây tác động trên thần kinh,

mà còn tác động đáng kể lên cả các tổ chức mô cơ

Trang 28

Phân loại thuốc tê

 Dựa vào cấu trúc hóa học thuốc tê được chia ra làm 4 loai:

Trang 29

Tính chất lý hóa học

Novocain được điều chế bằng phương pháp tổng hợp hóa học,

là chất kết tinh không màu, không nùi

Novocain là chất dễ hỏng lúc tiếp xúc với tanin, các chất kiềm mạnh, các chất oxy hóa mạnh và muối của kim loại nặng.

Novocain là thuốc thuộc nhóm chất độc bảng B

Trang 30

Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng

Tác dụng của novocain là gây tê các đầu mút thần kinh cảm giác, có tác dụng găn cản sự dẫn truyền các kích thích đau từ cục bộ đó về thần kinh trung ương Kết quả là làm giảm đau tại cục bộ trong một thời gian nhất định.

Novocain không được hấp thu qua niêm mạc, nên không dùng

để gây tê bề mặt.

Trang 31

Một số phương pháp gây tê

Gây tê thẩm thấu: là cách tiêm thẳng novocain vào mô gây tê

Gây tê vùng (gây tê thấm) là phương pháp tiêm novocain vào dưới

da, vừa bơm vừa rút kim theo các nhánh vào tận cùng của thần kinh

Gây tê phóng bế: là phương pháp tiêm dung dịch thuốc thẳng vào dây thần kinh, khoảng giữa các dây thần kinh, hay đám rối thần kinh

Gây tê cột sống: tiêm novocain 1 - 3% vào xoang ngoài màng cứng cột sống ở vị trí hông khum, phương pháp này gọi là saccaralis cao Hoặc tiêm thuốc vào vị trí khum đuôi phương pháp này gọi là saccaralis thấp

Trang 32

Những chú ý khi dùng novocain

 Trong cơ thể, novocain bị phân hủy thành PABA (para aminobenzoic acid),

do vậy làm mất tác dụng của sulfamid.

 Để kéo dài tác dụng của novocain, ta phối hợp với các thuốc có tác dụng co mạch quản ngoại biên như adrenalin, rượu, phenol, dầu (dầu lạc tinh kiết).

 Ví dụ: cho 10 – 40 gọt adrenaline 0,1% vào 100ml novocain sẽ kéo dài thời gian tác dụng của novocain lên 3 - 5lần, pha thuốc trong dầu lạc có nồng độ

2 - 10% thì thời gian gây tê kéo dài được trên 10 giờ.

 Bình thường thời gian bắt đầu tê từ 10 - 15 phút sau khi cho thuốc, và thời gian tê kéo dài từ 15 phút đến 1 giờ Tuy nhiên, thời gian này còn chịu ảnh hưởng của liều lượng thuốc

Trang 33

Ứng dụng điều trị

 Gây tê thấm: dùng dung dịch 0,25%.

 Gây tê dây thần kinh: dùng để chẩn đoán bệnh què của gia súc, gây tê lúc cần phẫu thuật dùng dung dịch 3 – 6%.

 Phóng bế các đám rối thần kinh để giảm đau và điều trị các bệnh ngoại khoa khác nhau.

 Gây tê cột sống: tiêm dung dịch novocain 1 - 3% Mục đích của gây tê cột sống là giảm đau vùng sau của con vật.

 Novocain còn được dùng để kéo dài thời tác dụng của thuốc kháng sinh

 Ví dụ: procaine benzilpenicilline là hỗn hợp giữa procain với benzylpenicilline, còn gọi là penicilline chậm.

Trang 34

Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng

 Lidocain thuộc nhóm amid, thời gian tác dụng trung bình Thuốc tê phong

bế sự phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh bằng cách giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh với ion Na + , làm giảm lan truyền hiệu điện thế hoạt động dẫn truyền xung động thần kinh

 Lidocain hiện được dùng rộng rãi nhất, gây tê nhanh hơn, mạnh hơn, rộng hơn và thời gian dài hơn so với novocain cùng nồng độ

 Lidocain được chọn cho các ca mẫn cảm với thuốc tê loại este

 Lidocain là thuốc chống loạn nhịp, chẹn kênh Na + , được dùng tiêm tĩnh mạch để điều trị loạn nhịp tâm thất.

Trang 35

Dược động học

Lidocain hấp thu tốt khi uống (35 ± 11%), nhưng bị chuyển hóa bước đầu ở gan, do đó kém hiệu quả khi uống Có thể dùng tiêm bắp cách quãng, nhưng tiêm tĩnh mạch được ưa dùng hơn

Nồng độ lidocain trong huyết tương giảm nhanh sau một liều tiêm tĩnh mạch Sau khi tiêm tĩnh mạch, nửa đời ban đầu (8 - 10 phút); nửa đời sau (100 - 120 phút) biểu thị sự chuyển hóa thuốc ở gan

Thải trừ trong nước tiểu: 2 ± 1% gắn với protein huyết tương: 70 ± 5% Nồng độ có tác dụng: 1,5 - 6 microgam/ml Nồng độ độc: 10 microgam/ml

Trang 36

Chỉ định

Gây tê tại niêm mạc trước khi khám, đặt thiết bị kỹ thuật, hoặc tiến hành các thủ thuật khác và để làm giảm đau trong nhiều bệnh

Gây tê lớp và các kỹ thuật gây tê phong bế thần kinh bao gồm gây

tê thần kinh ngoại vi, gây tê hạch giao cảm, gây tê ngoài màng cứng, gây tê khoang cùng, và gây tê tủy sống

Tiêm để điều trị cấp tính các loạn nhịp tâm thất sau nhồi máu cơ tim hoặc trong khi tiến hành các thao tác kỹ thuật về tim như phẫu thuật tim hoặc thông tim

Trang 37

Liều lượng và phương pháp gây tê

 Liều lượng được tính theo lidocain hydroclorid Thuốc tiêm:

Trang 38

Một số phương pháp gây tê bằng lidocain

Gây tê tại niêm mạc mũi, miệng, dùng lidocain hydroclorid (2% - 10%)

Gây tê từng lớp: dùng lidocain hydroclorid (0,5% - 1%); khi pha thêm adrenalin có thể tăng liều thêm một phần ba (7mg/kg)

Gây tê phong bế vùng: Tiêm dưới da dung dịch lidocain hydroclorid với liều như trên

Gây tê phong bế thần kinh: dùng lidocain (1% - 1,5%) với liều khuyến cáo ở trên (xem gây tê từng lớp)

Trang 39

Không được tiêm thuốc tê vào những mô bị viêm hoặc nhiễm khuẩn

và không cho vào niệu đạo bị chấn thương vì trong điều kiện như vậy, thuốc sẽ được hấp thu nhanh và gây phản ứng toàn thân thay vì phản ứng tại chỗ

Trang 40

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Cùng với tác dụng phong bế dẫn truyền ở sợi trục thần kinh tại hệ thần kinh ngoại vi, thuốc tê ảnh hưởng đến chức năng của tất cả những cơ quan mà sự dẫn truyền xung động tới

Do đó thuốc có tác dụng quan trọng trên hệ thần kinh trung ương Thường gặp, ADR > 1/100, triệu chứng: hạ huyết áp, lạnh run, khó thở, suy giảm hoặc ngừng hô hấp, ngủ lịm, hôn mê hoặc kích động, cơn co giật, sảng khoái hoặc ảo giác

Da, ngứa, ban, phù da, tê quanh miệng và đầu lưỡi, buồn nôn, nôn

Trang 41

Tương tác thuốc

 Adrenalin phối hợp với lidocain làm giảm hấp thu, độc tính, do đó kéo dài thời gian tác dụng của lidocain Có nguy cơ quá liều nếu đồng thời bôi, đắp lidocain trên niêm mạc với lượng lớn, dùng nhiều lần, dùng ở vùng miệng và họng, hoặc nuốt.

 Thuốc chẹn beta: Dùng đồng thời với lidocain có thể làm chậm chuyển hóa lidocain do giảm lưu lượng máu ở gan, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc lidocain.

 Cimetidin có thể ức chế chuyển hóa lidocain ở gan, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc lidocain.

 Sucinylcholin: Dùng đồng thời với lidocain có thể làm tăng tác dụng của sucinylcholin.

Trang 42

Quá liều và xử lý

 Thuốc có chỉ số điều trị hẹp, xảy ra ngộ độc với liều cao hơn liều điều trị

 Triệu chứng quá liều: hôn mê, cơn co giật, ngừng hô hấp và giảm huyết áp, chóng mặt, dị cảm, run, mất điều hòa, và rối loạn tiêu hóa.

 Ðiều trị chỉ là hỗ trợ bằng những biện pháp thông thường truyền dịch, đặt

ở tư thế thích hợp, thuốc tăng huyết áp, thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống co giật.

 Thành phẩm giảm độc: Thuốc viên có hàm lượng tối đa là 250 mg; thuốc tiêm có hàm lượng tối đa là 200 Khí dung phân liều có hàm lượng tối đa

là 10%/lần phun; dung dịch nhớt lỏng có nồng độ tối đa là 2%; gel bôi niêm mạc có nồng độ tối đa là 2%.

Trang 43

Thuốc ngủ

 Giấc ngủ là một hiện tượng sinh lý có chu kỳ của sự sống Là sự ức chế của bán cầu đại não, giúp cho cơ bắp, và các quá trình chuyển hóa khác trong cơ thể được nghỉ ngơi

 Thuốc ngủ sẽ có tác dụng ức chế, trấn tĩnh thần kinh trung ương, lấy lại sự thăng bằng giữa hai qua trình hưng phấn và ức chế

 Thuốc ngủ nếu dùng liều nhỏ có tác dụng an thần, gây ngủ, nếu dùng liều cao sẽ gây mê hoặc hôn mê

Trong lâm sàng thú y, các thuốc ngủ ít có ý nghĩa vì ít được sử dụng với mục đích gây ngủ Người ta thường dùng liều cao để gây mê

Ngày đăng: 19/04/2022, 12:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Novocain là thuốc thuộc nhóm chất độc bảng B. - CHƯƠNG II: THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN HỆ THẦN KINH
ovocain là thuốc thuộc nhóm chất độc bảng B (Trang 29)
Novocaine  Tính chất lý hóa học - CHƯƠNG II: THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN HỆ THẦN KINH
ovocaine  Tính chất lý hóa học (Trang 29)
 Morphine nguyên chất là chất kết tinh hình vuông, vị đắng, tan kém - CHƯƠNG II: THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN HỆ THẦN KINH
orphine nguyên chất là chất kết tinh hình vuông, vị đắng, tan kém (Trang 68)
Tác dụng trấn tĩnh được hình thành do ức chế của thalamus và các phản xạ của tủy sống - CHƯƠNG II: THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN HỆ THẦN KINH
c dụng trấn tĩnh được hình thành do ức chế của thalamus và các phản xạ của tủy sống (Trang 124)
 Dạng nguyên chất là một chất kết tinh hình kim, không màu, vị đắng, hòa tan được trong nước và các dung môi hữu cơ như rượu  ether. - CHƯƠNG II: THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN HỆ THẦN KINH
ng nguyên chất là một chất kết tinh hình kim, không màu, vị đắng, hòa tan được trong nước và các dung môi hữu cơ như rượu ether (Trang 134)
 Strychnin có độc tính cao, thuộc nhóm thuốc độc bảng A. Trong điều  trị,  strychnin  thường  được  dùng  ở  dạng  muối  natri  hoặc  sulfate. - CHƯƠNG II: THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN HỆ THẦN KINH
trychnin có độc tính cao, thuộc nhóm thuốc độc bảng A. Trong điều trị, strychnin thường được dùng ở dạng muối natri hoặc sulfate (Trang 134)
 Pilocarpine có độc tính cao, thuốc thuộc nhóm thuốc độc bảng A. - CHƯƠNG II: THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN HỆ THẦN KINH
ilocarpine có độc tính cao, thuốc thuộc nhóm thuốc độc bảng A (Trang 152)
Datura fastuosa L. Atropine là thuốc độc bảng A. - CHƯƠNG II: THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN HỆ THẦN KINH
atura fastuosa L. Atropine là thuốc độc bảng A (Trang 157)
Tính chất lý hóa học: - CHƯƠNG II: THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN HỆ THẦN KINH
nh chất lý hóa học: (Trang 157)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w