I I I I I I I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính Rèn kĩ năng cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số, Giáo d[.]
Trang 1I I I I I I I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
- Rèn kĩ năng cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số,
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL tư duy – lập luận logic
*Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2, 3, 4.
II.CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng dạy học
- Thiết bị: Máy tính
- Học liệu: SGK
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
THỜ
I
GIA
N
3
phút
1 Khởi động, kết nối
- Trò chơi: Tính đúng, tính
nhanh: Giáo viên đưa ra các phép
tính cho học sinh thực hiện:
2634 + 4848 ; 707 + 5857
- Tổng kết – Kết nối bài học
- Giới thiệu bài
- Học sinh tham gia chơi
- Lắng nghe
- Mở vở ghi bài
25
phút
2 Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Thực hành cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ
số và giải bài toán bằng hai phép tính
* Cách tiến hành:
Bài 1: (Trò chơi “Xì điện”)
Trường: Tiểu học Ngô Sĩ Kiện
Giáo viên: Nguyễn Minh Ngọc
Tuần : 21
Thứ hai ngày 07 tháng 2 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
Bài: LUYỆN TẬP
Trang 2- Giáo viên tổ chức cho học sinh
tham gia chơi để hoàn thành bài
tập
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò
chơi, tuyên dương học sinh
- Học sinh tham gia chơi:
5 000 + 1 000 = 6 000
6000 +2 000 = 8 000
4 000 + 5000 = 9 000 8000+2 000 = 10 000
- Học sinh lắng nghe
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
-GV yêu cầu HS trình bày bài
-GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét
-HS đọc đề bài -HS làm bài cá nhân
2 000 + 400 = 2 400
300 + 4000 = 4 300
9000 + 900 = 9 900
600 + 5000 = 5600
7 000 + 800 = 7800 -HS trình bày bài -HS nhận xét -HS lắng nghe
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
-GV yêu cầu HS trình bày bài
-GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét
-HS đọc đề bài -HS làm bài cá nhân
2541 + 4238 6779 4827 + 2634 7461 -HS trình bày bài -HS nhận xét -HS lắng nghe
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
-HS đọc đề bài -HS làm bài cá nhân
Tóm tắt 432 l Buổi sáng: ? l
Buổi chiều:
Bài giải:
Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều là:
432 x 2 = 864 (l)
Trang 3-GV yêu cầu HS trình bày bài
-GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét
Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi
chiều là:
432 + 864 = 1296 (l) Đáp số: 1296 l dầu
-HS trình bày bài -HS nhận xét -HS lắng nghe
2
phút
3 Vận dụng, trải nghiệm
- Về xem lại bài đã làm trên lớp
Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”:
Nối ở cột A với cột B cho thích
hợp:
A
2000 + 4000 + 500
5000 + 4000 + 999
3000 + 5000 + 700
4000 + 2000 + 657
- Suy nghĩ và thử giải bài toán sau:
Một nhà máy xuất được 972 kiện
hàng, buổi chiều xuất được số
hàng bằng một phần ba số hàng
đã xuất buổi sáng Hỏi cả ngày
nhà máy đó xuất được bao nhiêu
kiện hàng?
-HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
- Sau khi làm xong bài 3, GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính rồi tính các số trong phạm vi 10 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 Biết giải toán có lời văn
- Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng trừ các số trong phạm vi 10 000
-Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
tư duy - lập luận logic
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2b, 3, 4
II.CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng dạy học
- Thiết bị: Máy tính
- Học liệu: SGK
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
Trường: Tiểu học Ngô Sĩ Kiện
Giáo viên: Nguyễn Minh Ngọc
Tuần : 21
Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
Bài: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI
10 000
Trang 4III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
THỜ
I
GIA
N
2
phút
1 Khởi động, kết nối (2 phút)
- Trò chơi: “Nối đúng, nối nhanh”:
TBHT tổ chức cho học sinh chơi:
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài
- Học sinh tham gia chơi
- Lắng nghe
13
phút
2 Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Biết trừ các số trong phạm vi 10 000
* Cách tiến hành:
Hướng dẫn thực hiện phép trừ:
- Giáo viên ghi bảng: 8652 – 3917
- Yêu cầu học sinh tự đặt tính rồi tính
- Mời 1 học sinh lên bảng thực hiện
- Gọi học sinh nêu cách tính, giáo viên ghi
bảng như sách giáo khoa
- Rút ra quy tắc về phép trừ hai số có 4 chữ
số
- Học sinh trao đổi và dựa vào cách thực hiện phép cộng hai số trong phạm vi 10 000 đã học để đặt tính và tính ra kết quả
- 2 em nêu lại cách thực hiện phép trừ
- Học sinh nhắc lại quy tắc
13
phút
3 Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 Biết giải toán có lời văn.
* Cách tiến hành:
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
-GV yêu cầu HS trình bày bài
-HS đọc đề bài -HS làm bài cá nhân
6385
- 2927 3458 7563
- 4908 2655 -HS trình bày bài
Trang 5-GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét
-HS nhận xét -HS lắng nghe
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
-GV yêu cầu HS trình bày bài
-GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét
-HS đọc đề bài -HS làm bài cá nhân 9996
- 6669 3327 -HS trình bày bài -HS nhận xét -HS lắng nghe
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV hỏi HS đề bài cho biết gì? Đề bài hỏi
gì?
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
-GV yêu cầu HS trình bày bài
-GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét
-HS đọc đề bài -HS trả lời -HS làm bài cá nhân
Bài giải
Cửa hàng còn lại số mét vải là:
4283 – 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648m vải -HS trình bày bài
-HS nhận xét -HS lắng nghe
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
-GV yêu cầu HS trình bày bài
-GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét
-HS đọc đề bài -HS làm bài cá nhân + Xác định trung điểm O của đoạn thẳng AB ( )
-HS trình bày bài -HS nhận xét -HS lắng nghe
2
phút
4 Vận dụng, trải nghiệm
- Về xem lại bài đã làm trên lớp Nối phép
tính ở cột A với đáp án ở cột B:
- Suy nghĩ và thử làm bài tập sau: Điền
dấu >, <, =?
9875 – 1235 3456
-HS lắng nghe
Trang 67808 … 9763 – 456
8512 – 1987 … 5843
IV ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
- HS hoàn thành bài tập 2, GV yêu cầu HS nêu lại cách trừ các số trong phạm vi 10 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học sinh trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm các số đến 4 chữ số Củng cố về phép trừ các số đến 4 chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
- Rèn cho học sinh kĩ năng trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm các số đến 4 chữ số Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
tư duy - lập luận logic
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4
II.CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng dạy học
- Thiết bị: Máy tính
- Học liệu: SGK
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
THỜ
I
GIA
N
3
phút
1 Khởi động, kết nối
- Trò chơi “Hái hoa dân chủ”
+ TBHT điều hành
+ 2 học sinh lên bảng (mỗi một học
sinh hái một bông hoa có ghi nội dung
1 phép toán)
+ Học sinh thực hiện yêu cầu của phép
toán
VD: 5428 – 1956, 9996 - 6669
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài
mới
- Học sinh tham gia chơi
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở
25 2 Luyện tập, thực hành
Trường: Tiểu học Ngô Sĩ Kiện
Giáo viên: Nguyễn Minh Ngọc
Tuần : 21
Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
Bài: LUYỆN TẬP
Trang 7phút * Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng trừ số có bốn chữ số
- Rèn kĩ năng giải toán bằng hai phép tính
* Cách tiến hành:
Bài 1: (Trò chơi “Xì điện”)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi để hoàn thành bài tập
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi,
tuyên dương học sinh
- Học sinh tham gia chơi
7000 – 2000 = 5000
6000 – 4000 = 2000
9000 – 1000 = 8000
10 000 – 8000 = 2000
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
-GV yêu cầu HS trình bày bài
-GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét
-HS đọc đề bài -HS làm bài cá nhân
8400 – 3000 = 5000
7800 – 500 = 7300
9500 – 100 = 9400
6200 – 4000 = 2200
4100 – 1000 = 3100
5800 – 5000 = 800 -HS trình bày bài -HS nhận xét -HS lắng nghe
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
-GV yêu cầu HS trình bày bài
-GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét
-HS đọc đề bài -HS làm bài cá nhân 7284
- 3528 3756 6473 -5645 828 -HS trình bày bài -HS nhận xét -HS lắng nghe
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
-HS đọc đề bài -HS làm bài cá nhân
Bài giải:
Số muối còn lại sau khi chuyển lần 1:
4720 – 2000 = 2720 (kg)
Trang 8-GV yêu cầu HS trình bày bài
-GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét
Số muối còn lại sau khi chuyển lần 2:
2720 – 1700 = 1020 (kg) Đáp số: 1020 kg muối -HS trình bày bài
-HS nhận xét -HS lắng nghe
Bài 4 (Cách 2): (BT chờ - Dành cho
đối tượng hoàn thành sớm)
- Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng
từng em
- Học sinh làm bài tập, báo cáo với giáo viên sau khi hoàn thành
3 Vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà xem lại bài trên lớp Trò
chơi: “Điền đúng, điền nhanh”:
4658 + …… = 7697
7648 + …… = 9812
9744 - …… = 6439
…… – 2456 = 7200
- Suy nghĩ và giải bài toán sau: Một
trại chăn nuôi có 2370 quả trứng Lần
đầu bán đi được 1300 quả Lần thứ
hai bán đi được 770 quả Hỏi trại
chăn nuôi còn lại bao nhiêu quả
trứng?
-HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
Trang 9
Trường: Tiểu học Ngô Sĩ Kiện
Giáo viên: Nguyễn Minh Ngọc
Tuần : 21
Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố về phép cộng trừ các số trong phạm vi 10000 Củng cố giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ
- Rèn cho học sinh kĩ năng phép cộng trừ các số trong phạm vi 10000
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL tư duy - lập luận logic
*Bài tập cần làm: Làm bài tập 1 (cột 1, 2), 2, 3, 4
II.CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng dạy học
- Thiết bị: Máy tính
- Học liệu: SGK
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
THỜ
I
GIA
N
2
phút
1 Khởi động, kết nối
- Trò chơi: Nhẩm đúng, nhẩm
nhanh:
- TBHT điều hành:
- Học sinh tham gia chơi: Tính nhẩm:
8500 - 300 = 400+1000 =
2000 -1000 + 500 =
7900 - 600 = 6000+44 =
8000 + 2000 – 5000 = (…)
- Học sinh tham gia chơi
- Lắng nghe
Trang 10- Tổng kết – Kết nối bài học.
- Giới thiệu bài
- Mở vở ghi bài
25
phút
2 Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Củng cố về phép cộng trừ các số trong phạm vi 10000 Củng cố
giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ
* Cách tiến hành:
Bài 1 (cột 1, 2):
(Trò chơi “Xì điện”)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi “Xì điện” để hoàn thành bài
tập
- Giáo viên nhận xét chung
- Giáo viên củng cố cách nhẩm tính
phép cộng trừ các số trong phạm vi
10000
- Học sinh tham gia chơi
a) 5200 + 400 = 5600
5600 – 400 = 5200 b) 4000 + 3000 = 7000
7000 – 4000 = 3000
7000 – 3000 = 4000
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
-GV yêu cầu HS trình bày bài
-GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét
-HS đọc đề bài -HS làm bài cá nhân a) 6924 5718 b) 8439 4380 + 1536 +636 - 3667 - 729
8460 6354 4772 3651 -HS trình bày bài
-HS nhận xét -HS lắng nghe
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
-GV yêu cầu HS trình bày bài
-GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét
-HS đọc đề bài -HS làm bài cá nhân
Bài giải
Số cây trồng thêm là:
948 : 3 =316 (cây)
Số cây trồng được tất cả là:
948 + 316 = 1264 (cây) Đáp số: 1264 cây -HS trình bày bài
-HS nhận xét -HS lắng nghe
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS đọc đề bài
Trang 11-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
-GV yêu cầu HS trình bày bài
-GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét
-HS làm bài cá nhân
x + 1909 = 2050
x = 2050 – 1909
x = 4291
x – 586 = 3705
x = 3705 – 586
x = 4291
8462 – x = 762
X = 8462 – 762
X = 7700
-HS trình bày bài -HS nhận xét -HS lắng nghe
Bài 5: (BT chờ - Dành cho đối tượng
hoàn thành sớm)
- Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng
từng em
- Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn thành
2
phút
3 Vận dụng, trải nghiệm
- Về xem lại bài đã làm trên lớp Trò
chơi: “Nối đúng, nối nhanh”: Nối
phép tính ở cột A với kết quả ở cột B:
A
5648 – 2467 + 1000
3986 + 3498 + 2000
9812 - 7492 + 3000
4728 + 1234 + 3000
- Suy nghĩ, giải bài toán sau: Một đội
công nhân làm đường, ngày thứ nhất
làm được 245m đường, ngày thứ hai
làm được số mét đường nhiều hơn một
phần năm số mét đường ngày thứ nhất
đã làm Hỏi ngày thứ hai đội công
nhân làm được bao nhiêu mét đường?
-HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
- Bài 3, sau khi HS làm bài xong GV hỏi HS đây là dạng toán gì? Cần áp dụng kiến thức gì đã học?
Dạng toán: Giải bài toán bằng hai phép tính Kiến thức tìm một trong các phần bằng nhau của một số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết các đơn vị đo thời gian: tháng, năm
Trường: Tiểu học Ngô Sĩ Kiện
Giáo viên: Nguyễn Minh Ngọc
Tuần : 21
Thứ sáu ngày 11 tháng 2 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
Bài: THÁNG – NĂM
Trang 12- Biết được một năm có 12 tháng Biết tên gọi các tháng trong một năm Biết số ngày trong từng tháng; biết xem lịch
- Rèn cho học sinh kĩ năng ghi nhớ các đơn vị đo thời gian: tháng, năm
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
tư duy - lập luận logic
*Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2.
II.CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng dạy học
- Thiết bị: Máy tính
- Học liệu: SGK
2 Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
THỜ
I
GIA
N
2
phút
1 Khởi động, kết nối
- Trò chơi: Tính nhanh, tính đúng:
- Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có
4 em tham gia chơi Khi có hiệu lệnh
nhanh chóng lên ghi kết quả tính( )
Đội nào nhanh và đúng hơn thì đội đó
thắng, các bạn học sinh còn lại cổ vũ
cho 2 đội chơi
- Tổng kết – Kết nối bài học
- Giới thiệu bài
- Học sinh tham gia chơi
300 + 4000 =? 500 + 3000 =?
5500 - 500 =? 6000 – 500 =?
1512 +18=? 1617 + 13 = ?
1190 - 90 =? 2180 – 80=?
- Lắng nghe
- Mở vở ghi bài
13
phút
2 Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Biết các đơn vị đo thời gian: tháng, năm; biết được một năm có
12 tháng
* Cách tiến hành:
Việc 1: Giới thiệu số tháng trong
một năm và số ngày trong tháng
- TBHT giới thiệu tờ lịch trong sách
giáo khoa
- Yêu cầu các bạn quan sát tờ lịch
năm 2005 trong sách giáo khoa và trả
lời câu hỏi Các bạn ghi tên các tháng
phiếu học tập -> chia sẻ trước lớp
- Quan sát lịch 2005 trong sách giáo khoa và trả lời (ghi kết quả vào phiếu học tập) -> chia sẻ: