1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu lực của hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

17 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 886 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI  BÀI KIỂM TRA KẾT THÚC HỌC KỲ MÔN LUẬT DÂN SỰ 2 ĐỀ TÀI Hiệu lực của hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn Họ và tên Vũ Mạnh Tuân Lớp VB2 K3 SBD TKS000017 Hà Nội, thán 3 năm 2022 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 2 I Khái quát chung về hợp đồng 2 1 Khái niệm hợp đồng 2 2 Đặc điểm hợp đồng 2 3 Phân loại hợp đồng 4 4 Quy định về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng 7 II Hiệu lực của hợp đồ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI

- -BÀI KIỂM TRA KẾT THÚC HỌC KỲ

MÔN: LUẬT DÂN SỰ 2

ĐỀ TÀI:

Hiệu lực của hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự 2015

Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Họ và tên: Vũ Mạnh Tuân

Lớp: VB2 - K3

SBD: TKS000017

Hà Nội, thán 3 năm 2022

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU……… 1

PHẦN NỘI DUNG……… ….….………2

I Khái quát chung về hợp đồng … ……… 2

1 Khái niệm hợp đồng………2

2 Đặc điểm hợp đồng……… 2

3 Phân loại hợp đồng……… 4

4 Quy định về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng… ……… 7

II Hiệu lực của hợp đồng theo quy định của Bộ Luật dân sự 2015, một số vấn đề lý luận và thực tiễn……… ………8

1 Hiệu lực của hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự 2015……….8

2 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn……… ….11

PHẦN KẾT LUẬN………… ……….……….…… 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ….………… ……14

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Hợp đồng dân sự là một trong những phương thức hữu hiệu để các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình Hơn nữa, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế các mối quan hệ dân sự cũng được mở rộng và phát triển Cùng với đó các tranh chấp về hợp đồng dân sự cũng ngày một gia tăng và mức độ phức tạp ngày càng cao đòi hỏi pháp luật về hợp đồng dân sự phải hoàn thiện hơn để giải quyết một cách triệt

để Khó khăn trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng dân

sự là do các bên không tuân thủ các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng Vì vậy, những quy định về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh những quan hệ giao lưu dân sự của nền kinh tế thị trường,

vì vậy em xin chọn đề tài “Hiệu lực của hợp đồng theo quy định của Bộ Luật

dân sự 2015 - Những vấn đề lý luận và thực tiễn” Làm bài thi kết thúc học kỳ

của mình

Trong quá trình làm bài em đã cố gắng nhiều, song với trình độ hiểu biết vấn đề còn hạn chế nên bài viết khó thể tránh khỏi những thiếu sót Bởi vậy, em rất mong có thể nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía thầy cô Em xin chân thành cảm ơn!

PHẦN NỘI DUNG

Trang 4

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG

1 Khái niệm hợp đồng

Để tồn tại và phát triển, mỗi cá nhân cũng như mỗi tổ chức phải tham gia nhiều mối quan hệ xã hội khác nhau Trong đó, việc các bên thiết lập với nhau những quan hệ, để qua đó chuyển giao cho nhau các lợi ích vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, đóng một vai trò quan trọng, là một tất yếu đối với mọi đời sống xã hội Tuy nhiên việc chuyển giao các lợi ích vật chất đó không phải

là tự nhiên hình thành bởi tài sản, chúng không thể tự tìm tới nhau để thiết lập các quan hệ Các quan hệ tài sản chỉ được hình thành từ những hành vi có ý chí của các chủ thể Nếu chỉ có một bên thể hiện ý chí của mình mà không được bên kia chấp nhận cũng không thể hình thành một quan hệ để qua đó thực hiện việc chuyển giao tài sản hoặc làm một công việc đối với nhau được Do đó chỉ khi nào có sự thể hiện

và thống nhất ý chí giữa các bên thì quan hệ trao đổi lợi ích vật chất mới được hình thành Quan hệ đó được gọi là hợp đồng

Như vậy, hợp đồng chính là một giao dịch dân sự mà trong đó các bên tự trao đổi ý chí với nhau nhằm đi đến sự thỏa thuận cùng nhau làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ nhất định Dưới góc độ pháp lý thì hợp đồng được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (theo Điều 385 Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2015) Hợp đồng là một bộ phận các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan

hệ xã hội phát sinh trong quá trình dịch chuyển các lợi ích vật chất giữa các chủ thể với nhau Trên cơ sở định nghĩa về hợp đồng ta rút ra được các đặc điểm của hợp đồng

2 Đặc điểm của hợp đồng

Theo Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 định nghĩa về hợp đồng thì hợp đồng

có hai nét cơ bản đó là: Sự thỏa thuận giữa các bên và làm phát sinh hậu quả pháp lý

Trang 5

Hợp đồng trước hết phải là một thỏa thuận có nghĩa là hợp đồng phải chứa đựng yếu tố tự nguyện khi giao kết nó phải có sự trùng hợp ý chí của các bên Việc giao kết hợp đồng phải tuân theo các nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng, tự do giao kết hợp đồng, nhưng không được trái với pháp luật và đạo đức xã hội

Thỏa thuận theo từ điển tiếng Việt có nghĩa là: Đi tới sự đồng ý sau khi cân nhắc, thảo luận Thỏa thuận cũng có nghĩa là sự nhất trí chung (không bắt buộc phải được nhất trí hoàn toàn) được thể hiện ở chỗ không có một ý kiến đối lập của bất cứ một bộ phận nào trong số các bên liên quan đối với những vấn đề quan trọng và thể hiện thông qua một quá trình mà mọi quan điểm của các bên liên quan đều phải được xem xét và dung hoà được tất cả các tranh chấp; là việc các bên (cá nhân hay tổ chức) có ý định chung tự nguyện cùng nhau thực hiện những nghĩa vụ mà họ đã cùng nhau chấp nhận vì lợi ích của các bên Sự đồng tình tự nguyện này có thể chỉ được tuyên bố miệng và được gọi là thoả thuận quân tử (hợp đồng quân tử) hay được viết thành văn bản gọi là hợp đồng viết hay hợp đồng thành văn Tuỳ theo từng trường hợp được gọi là hợp đồng hay hiệp định; vd hiệp định mua bán, hợp đồng đại lí

Yếu tố thỏa thuận đã bao hàm trong nó yếu tố tự nguyện, tự định đoạt và

sự thống nhất về mặt ý chí Đây là yếu tố quan trọng nhất tạo nên sự đặc trưng của hợp đồng so với các giao dịch dân sự khác, đây cũng là yếu tố làm nên bản chất của luật dân sự so với các ngành luật khác

Về chủ thể tham gia hợp đồng: Chủ thể giao kết, thực hiện hợp đồngphải

có ít nhất từ hai bên trở lên, vì hợp đồng là một giao dịch pháp lý song phương hay đa phương Các chủ thể khi giao kết, thực hiện hợp đồng đều phải có tư cách chủ thể tức là phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật đối với một chủ thể của quan hệ dân sự (ví dụ: nếu chủ thể là cá nhân thì phải đáp ứng được các yêu cầu về năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự…)

Trang 6

Mục đích hướng tới của các bên khi tham gia hợp đồng là để xác lập thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự Quyền và nghĩa vụ trong phạm vi hợp đồng có phạm vi rất rộng, trước đây trong Pháp lệnh hợp đồng ngày

29-4-1991 (Điều 1) quy định hợp đồng là sự thỏa thuận của các bên về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của các bên trong mua bán, thuê, vay, mượn, tặng, cho tài sản, làm một hoặc không làm công việc, dịch vụ hoặc các thỏa thuận khác mà trong đó một hoặc các bên nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì không liệt kê cụ thể các quyền

và nghĩa vụ dân sự cụ thể đó tuy nhiên về bản chất thì các quyền và nghĩa vụ mà các bên hướng tới khi giao kết, thực hiện hợp đồng là những quyền và nghĩa vụ

để đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu trong sinh hoạt, tiêu dùng, đó cũng chính là một trong những đặc điểm cơ bản để phân biệt giữa hợp đồng và các hợp đồng kinh

tế, thương mại

Yếu tố này giúp phân biệt hợp đồng với hợp đồng kinh tế:

- Mục đích của hợp đồng kinh tế khi các bên chủ thể tham gia là mục đích kinh doanh (nhằm phát sinh lợi nhuận) trong khi đó hợp đồng các bên tham gia nhằm thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng

Chủ thể tham gia hợp đồng kinh tế phải là các thương nhân, các công ty, đơn vị kinh doanh (nếu chủ thể là cá nhân thì phải có đăng ký kinh doanh)

3 Phân loại hợp đồng

Theo Điều 402 Bộ luật Dân sự năm 2015 đã đưa ra định nghĩa một số hợp đồng cơ bản, tuy nhiên, trong thực tiễn có rất nhiều loại hợp đồng, ta có thể dựa vào các căn cứ khác nhau để phân biệt các loại hợp đồng

Thứ nhất: Phân loại hợp đồng dựa vào mối liên quan giữa chúng

Nếu dựa vào mối liên quan về hiệu lực và chức năng giữa hai hợp đồng với nhau thì các hợp đồng này được xác định thành:

Trang 7

Hợp đồng chính: Là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng kia Hợp đồng phụ: Là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào họp đồng chính Theo đó, hợp đồng phụ có chức năng hỗ trợ, bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng chính, hợp đồng phụ được thực hiện khi hợp đồng chính không được thực hiện hoặc chỉ được thực hiện một phần khi đến hạn Cũng vì vậy, nếu hợp đồng chính vô hiệu thì hợp đồng phụ cũng vô hiệu, trừ trường hợp hợp đồng chính vô hiệu nhưng đã được thực hiện toàn bộ hoặc một phần

Chẳng hạn, giữa hợp đồng vay tài sản với hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện hợp đồng vay thì hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chính, hợp đồng thế chấp tài sản là hợp đồng phụ Trong trường hợp hợp đồng vay vô hiệu

và chưa được thực hiện thì hợp đồng thế chấp cũng bị vô hiệu Nếu hợp đồng vay vô hiệu nhưng bên cho vay đã chuyển tài sản cho bên vay thì hợp đồng thế chấp vẫn có hiệu lực pháp luật và bên nhận thế chấp phải bảo đảm việc trả lại tài sản vay mà bên vay đã nhận

Thứ hai: Phân loại hợp đồng dựa vào quyền và nghĩa vụ của các bên và

ý nghĩa của việc phân loại

Căn cứ vào quyền và nghĩa vụ của các bên, hợp đồng được phân thành hai loại sau:

Hợp đồng đơn vụ: Là hợp đồng làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên tham gia hợp đồng mà trong quan hệ nghĩa vụ đó chỉ một bên có nghĩa vụ Hợp đồng song vụ: Là hợp đồng làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên tham gia hợp đồng mà trong quan hệ nghĩa vụ đó mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau

Như vậy, khi xác định một hợp đồng là đơn vụ hay song vụ phải dựa vào quyền và nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng (chính

là thời điểm phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên) Vì vậy, có thể cùng loại hợp đồng nhưng ở trường hợp này là hợp đồng song vụ, ở trường hợp khác lại là

Trang 8

hợp đồng đơn vụ Chẳng hạn, hợp đồng cho vay được thỏa thuận là có hiệu lực

từ thời điểm các bên cùng ký vào văn bản hợp đồng thì hợp đồng vay này là hợp đồng song vụ vì từ thời điểm đó đã phát sinh một quan hệ nghĩa vụ và trong đó

cả bên cho vay và bên vay đều có nghĩa vụ (bên cho vay có nghĩa vụ giải ngân, bên vay có nghĩa vụ trả nợ) Nếu hợp đồng cho vay được thỏa thuận là chỉ có hiệu lực khi bên cho vay đã chuyển tài sản vay cho bên vay thì hợp đồng vay này là hợp đồng đơn vụ vì vào thời điểm hợp đồng có hiệu lực, bên cho vay không còn nghĩa vụ

Thứ ba: Phân loại hợp đồng dựa vào sự trao đổi ngang giá và ý nghĩa của việc phân loại

Hợp đồng có đền bù: Là hợp đồng mà trong đó, một bên nhận được lợi ích từ bên kia chuyển giao thì phải chuyển giao lại cho bên kia một lợi ích tương ứng Hợp đồng không có đền bù: Là hợp đồng mà trong đó, một bên nhận được lợi ích do bên kia chuyển giao nhưng không phải chuyển giao lại bất kỳ lợi ích nào Như vậy, căn cứ vào sự trao đổi ngang giá (có đi có lại về lợi ích giữa các bên) để xác định hợp đồng nào là có đền bù, hợp đồng nào là không có đền bù Chẳng hạn, hợp đồng mua bán tài sản luôn luôn là hợp đồng có đền bù vì khi bên mua nhận được tài sản do bên bán chuyển giao thì phải chuyển giao lại cho bên bán một khoản tiền tương đương với giá trị tài sản đã nhận; hợp đồng cho vay có lãi là hợp đồng có đền bù vì khi bên vay nhận được lợi ích là được sở hữu vốn vay trong thời hạn nhất định thì phải chuyển giao cho bên cho vay một khoản lợi ích là tiền lãi tương ứng với vốn vay và thời gian vay; hợp đồng cho vay không có lãi là hợp đồng không có đền bù vì bên vay nhận được lợi ích là được sở hữu vốn vay trong một thời hạn nhất định nhưng không phải chuyển giao cho bên cho vay một lợi ích nào tương ứng với việc được sở hữu khoản vay trong thời hạn nhất định

Thứ tư: Phân loại hợp đồng theo thời điểm có hiệu lực

Hợp đồng ưng thuận: Là hợp đồng có hiệu lực trước thời điểm các bên chuyển giao đối tượng của hợp đồng cho nhau

Trang 9

Ví dụ: Hợp đồng mua bán tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kểt, các bên

có nghĩa vụ chuyển giao tài sản và trả tiền cho nhau sau thời điểm này là một hợp đồng ưng thuận

Hợp đồng thực tế: Là hợp đồng chỉ có hiệu lực khi các bên đã chuyển giao đối tượng của hợp đồng cho nhau

Ví dụ: Hợp đồng tặng cho luôn là hợp đồng thực tế, vì pháp luật đã quy định hợp đồng này chỉ có hiệu lực vào thời điểm bên được tặng cho đã nhận được tài sản tặng cho

Hợp đồng luôn là một công cụ quan trọng, được sử dụng rộng rãi nhằm phục vụ nhu cầu và lợi ích khác nhau của các tổ chức, cá nhân trong xã hội Liên quan đến quy định về giai đoạn tiền hợp đồng và điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 đã có những thay đổi phù hợp để tạo thuận lợi tối đa cho các bên tham gia giao dịch

4 Quy định về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

Một trong những nội dung có ý nghĩa quan trọng để hợp đồng có thể được xác định là một căn cứ pháp lý phát sinh nghĩa vụ là nội dung liên quan đến các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng Theo BLDS 2015, có 4 điều kiện về hiệu lực của hợp đồng

Điều kiện về chủ thể giao kết hợp đồng được quy định tại Điều 117 BLDS

2015 “Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập”

Việc sử dụng thuật ngữ “chủ thể” thay cho thuật ngữ “người tham gia giao dịch” như ở BLDS 2005 cho thấy được sự toàn diện và cách hiểu thống nhất về những đối tượng có thể tham gia xác lập giao dịch, tránh được cách hiểu phiến diện chỉ là cá nhân

Điều kiện về tính tự nguyện của chủ thể khi giao kết hợp đồng được quy

định “chủ thể tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện” Điều này thể hiện một

Trang 10

phần nguyên tắc “tự do hợp đồng” trong lý luận về hợp đồng truyền thống,

được hiểu là ý chí bên trong của mỗi chủ thể và sự thể hiện ý chí đó ra bên ngoài

có sự thống nhất với nhau Khi vi phạm điều kiện về tính tự nguyện, hợp đồng

có khả năng bị tuyên bố vô hiệu

Mục đích và nội dung của hợp đồng cũng là một trong những yêu cầu cần phải đáp ứng khi xem xét tính có hiệu lực của một hợp đồng Theo nguyên tắc chung, “việc xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người

khác” Từ “và” ở đây được sử dụng thể hiện tính chặt chẽ trong quy định pháp

luật về nội dung này mà những chủ thể tham gia xác lập hợp đồng phải đảm bảo Khác với ba điều kiện trên, điều kiện về hình thức không phải là điều kiện

có hiệu lực đối với mọi hợp đồng: “Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện

có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định” Việc sửa

đổi thuật ngữ “pháp luật” thành “luật” mang lại một ý nghĩa to lớn khi quy định hình thức hợp đồng trong các văn bản dưới luật không có giá trị áp dụng, tạo thuận lợi cho các chủ thể giao kết hợp đồng khi không phải tra cứu quá nhiều văn bản để rà soát những quy định pháp luật về điều cấm

II HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG THEO QUY ĐỊNH BỘ LUẬT DÂN

SỰ NĂM 2015- MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1 Hiệu lực của hợp đồng theo quy định Bộ Luật Dân Sự năm 2015

Theo quy định tại Điều 401 Bộ Luật Dân Sự năm 2015 về Hiệu lực của hợp đồng như sau:

“1 Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

2 Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật”.

Trang 11

Việc xác định hiệu lực của hợp đồng có ý nghĩa vô cùng quan trọng Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên tham gia hợp đồng chính thức bị ràng buộc bởi các thỏa thuận của mình trong hợp đồng Luật pháp các nước quy định hợp đồng được giao kết hợp pháp có giá trị là luật của các hên

Do vậy, khi hợp đồng đã được giao kết hợp pháp, hợp đồng có hiệu lực pháp luật, điều đó có nghĩa là một trong các bên không thể sửa đổi hoặc hủy bỏ thỏa thuận đã được giao kết Các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng có thế được thực thi ngay vào thời điểm giao kết hoặc vào một thời điểm nào đó do luật quy định hoặc các bên thỏa thuận

Hiện nay, theo quy định của pháp luật thì việc xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng đang tồn tại ở nhiều văn bản luật khác nhau, điều này đã và đang gây không ít khó khăn trong thực tế hiện nay Khoản 1 Điều 401 Bộ luật dân sự năm

2015 của nước ta quy định hợp đồng phát sinh hiệu lực vào thời điểm giao kết hợp pháp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan quy định khác

Như vậy, có ba căn cứ xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng như đã phân tích ở trên và thứ tự ưu tiên để áp dụng các căn cử đó lần lượt là:

+ Một là: Theo quy định của luật liên quan;

+ Hai là: Theo thỏa thận của các bên;

+ Ba là: Theo thoời điểm giao kết hợp đồng.

Về thời điểm giao kết hợp đồng dân sự được Điều 400 Bộ luật dân sự năm

2015 quy định theo nguyên tắc chung, hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng Ngoài ra, tùy theo hình thức, cách thức giao kết mà thời điểm giao kết hợp đồng được duy định khác nhau, và vì vậy, hợp đồng được coi là có hiệu lực vào một trong các thời điểm sau đây:

- Hợp đồng bằng lời nói hoặc hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định tại thời điểm các bên đã trực tiếp thỏa thuận với nhau về những nội dung của hợp đồng

Ngày đăng: 19/04/2022, 12:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w