1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án chính sách thương mại quốc tế mặt hàng gạo Đại học hàng hải

49 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu hoạt động xuất khẩu gạo sang thị trường Trung Quốc
Trường học Đại học hàng hải
Thể loại đồ án
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 487,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 2 1 1 Cơ sở lý thuyết 2 1 1 1 Xuất khẩu là gì? 2 1 1 2 Vai trò của xuất khẩu 2 1 1 3 Các công cụ điều tiết hoạt động xuất khẩu 4 1 1 4 Tổng quan thị trường gạo Trung Quốc 7 1 1 5 Tổng quan mặt hàng gạo của Việt Nam 8 1 2 Cơ sở pháp lý 10 1 2 1 Văn bản pháp luật Việt Nam chi phối hoạt động xuất khẩu gạo sang Trung Quốc 10 1 2 2 Văn bản pháp luật của Trung quốc chi phối hoạt động xuất khẩu gạo sang Trung Quốc 12 1 2 3 Các hiệp định giữa hai nước Việt Nam.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại hội nhập kinh tế toàn cầu, việc đẩy mạnh xuất khẩu là chủ trươngkinh tế lớn của Đảng và Nhà nước ta đã đề ra Đây là một trong những yếu tố quantrọng thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để hoàn thành đượcnhiệm vụ này, chúng ta cần phải tăng cường mở rộng thị trường, đa dạng hóa các mặthàng xuất khẩu và tiếp tục phát huy các mặt hàng thế mạnh

Năm 2020, vượt qua rào cản là dịch bệnh Covid - 19 có nhiều diễn biến xấu trênthị trường thế giới, hạt gạo Việt Nam vẫn giữ được vị trí thứ 2 về xuất khẩu gạo trên thếgiới Quả là một tin vui đối với ngành xuất khẩu gạo cũng như đối với các mặt hàngxuất khẩu của Việt Nam Tuy vậy, khó khăn và thách thức cũng không ít, nếu có hướng

đi đúng đắn chúng ta vẫn sẽ không ngừng phát triển và chiếm lĩnh thị trường Thế giớinhư hiện tại

Trung Quốc vẫn là bạn hàng xuất khẩu gạo truyền thống Việc đẩy mạnh công tácnghiên cứu, xúc tiến xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường lớn và đầy tiềm năngTrung Quốc là hết sức cần thiết Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Namsang thị trường Trung Quốc đang phải gặp phải nhiều thách thức do gặp phải các vấn

đề về chính sách giá cũng như chỉ tiêu chất lượng xuất khẩu theo tiêu chuẩn quốc tế.Nhận thức được điều này, nhóm em đã chọn đề tài “ Tìm hiểu hoạt động xuất khẩugạo sang thị trường Trung Quốc” làm đề tài nghiên cứu về thực trạng tình hình xuấtkhẩu của mặt hàng này từ Việt Nam tới Trung Quốc và để phân tích tính khả thi củacủa chính hoạt động này

Bố cục của đề tài được chia làm ba chương:

I: Cơ sở lí luận.

II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo tới thị trường Trung Quốc.

III: Tính khả thi của hoạt động xuất khẩu gạo tới thị trường Trung Quốc.

Trang 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Cơ sở lý thuyết

1.1.1 Xuất khẩu là gì?

Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá ra nước ngoài, nó không phải là hành vi bánhàng riêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm mụctiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổnđịnh và từng bước nâng cao mức sống của nhân dân Xuất khẩu là hoạt động kinhdoanh dễ đem lại hiệu quả đột biến Mở rộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ, tạo điềukiện cho nhập khẩu và thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo xuất khẩu, khuyến khíchcác thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng thungoại tệ

1.1.2 Vai trò của xuất khẩu

Đóng góp của Xuất khẩu vào tăng trưởng kinh tế

Trong tính toán tổng cầu, xuất khẩu được coi là nhu cầu từ bên ngoài (ngoại nhu).Mức độ phụ thuộc của một nền kinh tế vào xuất khẩu được đo bằng tỷ lệ giữa giá trịnhập khẩu và tổng thu nhập quốc dân Đối với những nền kinh tế mà cầu nội địa yếu,thì xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế Xuất khẩu là cáchmang ngoại tệ lớn nhất về cho đất nước, bên cạnh đó giúp các doanh nghiệp trong nước

mở rộng thị tường tiêu thụ, quy mô sản xuất, từ đó giúp nên kinh tế tăng trưởng

Chính vì thế, nhiều nước đang phát triển theo đuổi chiến lược công nghiệp hóa hướngvào xuất khẩu Tuy nhiên, vì xuất khẩu phụ thuộc vào yếu tố nước ngoài, nên để đảmbảo tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững, IMF thường khuyến nghị các nước phảidựa nhiều hơn nữa vào cầu nội địa

Hoạt động xuất khẩu góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 4

Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực, hàng hoá các nướcphải chịu sự cạnh tranh khốc liệt với hàng hoá các nước khác và gặp phải sự cản trởquyết liệt của các hàng rào thuế quan và phi thuế quan của các nước đặt ra Vì vậy đểtồn tại, đứng vững và phát triển được thì các nước phải không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm… để tạo sức cạnh tranh mạnh mẽ cho hàng hoánước mình nhằm đứng vững, phát triển trên thị trường và chống trả được sự cạnh tranhquyết liệt của hàng hoá các nước khác.

Xuất khẩu giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng ngoại

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là do tác động của rất nhiều yếu tố như tiến bộ khoahọc kỹ thuật, tốc độ phát triển kinh tế Trong đó hoạt động xuất khẩu là một yếu tố tácđộng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thật vậy kể từ khi Đảng và Nhà nước ta phát triểnnền kinh tế dựa trên mô hình hướng về xuất khâủ kếp hợp song song với mô hình thaythế nhập khẩu đã và đang làm cho cơ cấu kinh tế của nước ta chuyển dịch tích cực và

nó làm cho cơ cấu kinh tế của nước chuyển dịch phù hợp với xu hướng phát triển củakinh tế thế giới và khu vực Sự tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch

cơ cấu kinh tế có thể được nhìn nhận theo các hướng sau:

• Xuất khẩu những sản phẩm của nước ta cho nước ngoài

• Xuất phát từ nhu cầu của thị trường thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩunhững mặt hàng mà các nước khác cần, điều đó có tác động tích cực đến chuyểndịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

• Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành có điều kiện phát triển thuận lợi

• Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho sảnxuất, khai thác tối đa sản xuất trong nước

• Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm đổi mới thường xuyênnăng lực sản xuất trong nước.Nói cách khác xuất là cơ sở tạo thêm vốn và kỹthuật, công nghệ tiên tiến từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hoánền kinh tế nước ta

Trang 5

• Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranhtrên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng Cuộc cạnh tranh đòi hỏi phải tổchức lại sản xuất cho phù hợp với nhu cầu thị trường.

• Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp hoàn thiện và đổi mới công tác quản lýsản xuất, kinh doanh nâng cao chất lượng hạ giá thành

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại

Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại đã làm cho nền kinh tế nước ta gắnchặt với phân công lao động quốc tế Thông thường hoạt động xuất khẩu ra đời sớmhơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các quan hệ này phát triển.Chẳng hạn, xuất khẩu và sản xuất hàng hoá thúc đẩy các quan hệ tín dụng, đầu tư, vậntải quốc tế… đến lựơt nó chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo điều kiện để cho

mở rộng xuất khẩu

Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu công nghiệp hoá đất nước đòi hỏiphải có số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị kỹ thuật vật tư và công nghệ tiêntiến

1.1.3 Các công cụ điều tiết hoạt động xuất khẩu

1 Thuế xuất khẩu:

Là thuế áp đặt vào hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu của một quốc gia hay vùng lãnhthổ Thuế xuất khẩu có thể đánh vào thành phẩm hay đầu vào (NVL, bán thành phẩm)xuất khẩu

Vai trò của thuế xuất khẩu

- Bảo vệ nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sống

- Hướng dẫn đầu tư sản xuất và xuất khẩu

- Điều tiết giá cả hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nhằm hạn chế tiêu cực do cạnh tranh báncủa các doanh nghiệp xuất khẩu

- Bảo vệ lợi ích của người sản xuất và tiêu dùng trong nước

Trang 6

- Tăng thu cho ngân sách nhà nước.

Ví dụ: Hầu như tất cả các nước đều hạn chế xuất khẩu một vài mặt hàng NhậtBản là một ví dụ về việc hạn chế xuất khẩu ba mặt hàng vật liệu công nghệ cao trongsản xuất chip bán dẫn và màn hình sang Hàn Quốc trong thời gian từ 4/7/2019 tới nay.Một trong các chính sách Nhật Bản dùng chắc chắn sử dụng thuế xuất khẩu để hạn chếcác doanh nghiệp trong nước xuất khẩu vật liệu sang Hàn Quốc

2 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện:

Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER) là hàng rào thương mại phi thuế quan mà cácquốc gia xuất khẩu thoả thuận hạn chế xuất khẩu một số loại hàng hoá cụ thể sang một

số thị trường cụ thể

VER là biện pháp mà quốc gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phải hạn chếbớt lượng hàng xuất khẩu sang nước mình một cách “tự nguyện” nếu không họ sẽ ápdụng biện pháp trả đũa kiên quyết => Thực chất đây là những thương lượng (đàm phánthương mại) giữa các bên để hạn chế nhập khẩu, tạo công ăn việc làm cho thị trườngtrong nước

Ví dụ: Lý thuyết này áp dụng giữa Mỹ và Nhật Bản Ô tô của Nhật Bản rất được

ưa chuộng ở Mỹ vì giá thành ổn cùng chất lượng tốt Mỹ lo ngại nếu Nhật Bản cứ tiếptục xuất khẩu ô tô sang Mỹ thì ô tô trong nước sẽ không bán được Vì vậy Mỹ và NhậtBản đàm phán với nhau về việc Nhật Bản sẽ hạn chế xuất khẩu ô tô sang Mỹ, đồng thời

Mỹ cũng sẽ đưa ra những chính sách có lợi cho Nhật Bản như về thuế…

3 Hàng rào kĩ thuật:

- Quy định kĩ thuật: Khi những quy định kĩ thuật được xây dựng trên mức phù hợp thì

nó trở thành rào cản đối với thương mại quốc tế

- Thủ tục đánh giá sự phù hợp về kĩ thuật: các nước phát triển thường đưa ra quy địnhthử nghiệm sản phẩm hoặc bên thứ 3 cung cấp chứng nhận hợp chuẩn đủ sản phẩm đãđược kiểm nghiệm ở nước xuất khẩu, làm tăng chi phí và kéo dài thời gian xuất khẩu

Trang 7

- Kiểm dịch động thực vật: quy định, yêu cầu liên quan tới sản phẩm cuối cùng, quytrình chế biến, thủ tục xét nghiệm, giá định và chấp thuận; việc cách ly cần thiết trongvận chuyển cây trồng, vật nuôi… (Khi quy định vượt quá mức cần thiết sẽ là radfo cảntrong Thương mại quốc tế)

- Biện pháp bảo vệ sức khoẻ con người: HACCP của Hoa Kì về bảo vệ sức khoẻ ngườitiêu dùng, quy định cấm nhập khẩu các sản phẩm có hooc môn tăng trưởng của EU…

- Xuất xứ và nhãn hiệu hàng hoá:

- Quy định về nhãn hiệu, bao bì đóng gói, ngôn ngữ trên bao bì: bao bì được/khôngđược sử dụng từ phế liệu có nguồn gốc động thực vật; quy định về xử lý nhiệt, hoá chấttrước khi đóng gói hàng xuất khẩu…

- Quy định về phân phối hàng hoá: doanh nghiệp nước ngoài được phân phối ở cấp nào(bán buôn, bán lẻ); phạm vi phân phối (theo khách hàng, vùng địa lý); thành phần thamgia phân phối…

- Đơn vị đo lường, kích cỡ sản phẩm

- Quy định về tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, tiết kiệm

Ví dụ: Để có thể xuất khẩu gỗ sang châu Âu, doanh nghiệp xuất khẩu của ViệtNam phải đạt được chứng chỉ về khai thác bền vững FSC với giá từ 3-5 USD cho 1 harừng trồng, tùy thuộc vào loại rừng khác nhau Sau khi đạt chứng chỉ FSC, hằng nămchuyên gia sẽ đến kiểm tra và cấp lại chứng chỉ 5 năm một lần Hoặc sản phẩm nội thấtxuất khẩu sang châu Âu cũng phải đáp ứng các yêu cầu về hóa chất trong quy địnhREACH của châu Âu như hàm lượng chì trong dầu, sơn không được quá 1%, để antoàn cho người sử dụng trước khi gỗ đưa vào chế biến phải khử côn trùng để tránh sâu,mọt…

Trong quá trình thực hiện cảnh báo về hàng rào kỹ thuật của các nước thành viênWTO, một số doanh nghiệp, hiệp hội Việt Nam cũng nêu khó khăn vướng mắc họ gặpphải khi xuất khẩu hàng hóa Chẳng hạn năm 2015 Trung Quốc xây dựng một quy định

Trang 8

mới về công thức cao su hỗn hợp, trong đó hàm lượng cao su tự nhiên được yêu cầu ởmức 88%, trước đó là 95%-99,5%, thành phần còn lại là bột carbon đen Về thuế quan,cao su hỗn hợp khi nhập khẩu vào Trung Quốc được hưởng thuế 0% trong khi cao su tựnhiên phải chịu thuế suất khoảng 17-20% Để đảm bảo chất lượng sản phẩm cao su, cácnhà công nghiệp chế biến của Trung Quốc có xu hướng tăng sử dụng nguyên liệu cao

su thiên nhiên truyền thống với tiêu chuẩn quốc tế ISO Việt Nam cũng đã có các tiêuchuẩn quốc gia cho các chủng loại cao su tự nhiên tương đương với tiêu chuẩn quốc tếnhư TCVN 3762:2004; TCVN 6314:2013 Để đáp ứng quy định xuất khẩu cao su hỗnhợp vào Trung Quốc, doanh nghiệp sẽ phải đầu tư thêm thiết bị, máy móc với kinh phícao, tăng giá thành do phải nhập khẩu cao su tổng hợp và bột than carbon đen, chi phí

xử lý ô nhiễm môi trường sẽ cao hơn so với sản xuất, chế biến cao su thiên nhiêntruyền thống

Do vậy thay vì sản xuất cao su hỗn hợp, để xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc,doanh nghiệp sẽ phải cơ cấu lại sản xuất để tăng cường xuất khẩu các mặt hàng cao sutruyền thống, cao su tự nhiên đã có tiêu chuẩn quốc tế và có thể đa dạng hóa thị trườngnhưng đồng nghĩa với việc chấp nhận mức thuế cao hơn so với cao su hỗn hợp khi xuấtkhẩu sang Trung Quốc

1.1.4 Tổng quan thị trường gạo Trung Quốc

Các trang trại trồng lúa chủ yếu nằm ở miền Trung Trung Quốc (ở các tỉnh Giang

Tô, An Huy, Hồ Bắc và Tứ Xuyên dọc theo thung lũng sông Dương Tử), và nó chiếmkhoảng 49% tổng sản lượng gạo của Trung Quốc (Cục Thống kê Quốc gia TrungQuốc)

10 năm trở lại đây vấn đề phát triển mạnh nền công nghiệp và hậu cần phi nôngnghiệp kém làm xói mòn hiệu quả ngành lương thực của Trung Quốc Quá trình đô thịhóa và công nghiệp hóa nhanh chóng đã khiến trung tâm sản xuất gạo của Trung Quốcdịch chuyển từ nam sang bắc Vựa lúa đông bắc non trẻ nằm cách xa các tỉnh tiêu thụgạo lớn của Trung Quốc và hệ thống vận chuyển của quốc gia này không đủ khả năngđáp ứng Chi phí vận chuyển gạo từ vùng Đông Bắc đến các thị trường tiêu thụ lớn

Trang 9

hiện chiếm khoảng 30% giá gạo bán lẻ, và vào mùa cao điểm năng lực vận chuyển gặpkhó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu gạo Điều này tạo động lực cho các công ty phíaNam tìm nguồn cung cấp gạo từ các nước xuất khẩu lân cận như Thái Lan, Campuchia

và Việt Nam Bên cạnh đó lo ngại về tính an toàn của gạo sản xuất trong nước ngàycàng gia tăng khiến gạo nhập khẩu trở nên hấp dẫn hơn Một nghiên cứu năm 2011 lậpluận rằng có tới 10% lượng gạo bán ở Trung Quốc bị ô nhiễm và không thích hợp đểtiêu thụ Các báo cáo khác chỉ ra rằng do lo ngại gạo nhiễm cadmium, ngày càng nhiềucông dân Trung Quốc đại lục sang Hồng Kông để mua gạo nhập khẩu

Với hơn 1,4 tỷ dân các chuyên gia nhận định Trung Quốc chiếm 30 % tổng sảnlượng cũng như tổng tiêu thụ gạo toàn cầu và nước sản xuất và tiêu thụ gạo lớn nhất thếgiới Trung Quốc thành nhà nhập khẩu gạo hàng đầu thế giới từ năm 2013 với các nướccung cấp chính là Việt Nam , Thái Lan và Myanmar, Campuchia trong đó Việt Nam vàThái Lan là hai nước cung cấp gạo lớn nhất cho Trung Quốc chiếm hơn 3/4 ( 78 % )tổng trị giá gạo nhập khẩu năm 2018 ( theo Worldstopexports ) Ngoại lệ đáng chú ýtrong số các nhà cung cấp này là Nga, Đức với số lượng gạo rất nhỏ

1.1.5 Tổng quan mặt hàng gạo của Việt Nam

Khối lượng gạo xuất khẩu tháng 12/2020 ước đạt 443 nghìn tấn với giá trị đạt 240triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị xuất khẩu gạo cả năm 2020 đạt 6,15 triệu tấn

và 3,07 tỷ USD, giảm 3,5% về khối lượng nhưng tăng 9,3% về giá trị so với năm 2019.Philippin đứng vị trí thứ nhất về thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam trong 11 thángđầu năm 2020 với 32,2% thị phần Xuất khẩu gạo sang thị trường này trong 11 thángđầu năm 2020 đạt 1,94 triệu tấn và 910,16 triệu USD, giảm 1,7% về khối lượng nhưngtăng 11,8% về giá trị so với cùng kỳ năm 2019 Trong 11 tháng đầu năm 2020, các thịtrường có giá trị xuất khẩu gạo tăng mạnh là: Indonesia (gấp 2,8 lần, đạt 88,3 nghìn tấn

và 47,8 triệu USD) và Trung Quốc (tăng 91,6%, đạt 752,3 nghìn tấn và 431,7 triệuUSD) Ngược lại, thị trường có giá trị xuất khẩu gạo giảm mạnh nhất trong 11 thángđầu năm 2020 là Iraq (giảm 65,6%, đạt 90 nghìn tấn và 47,6 triệu USD) Giá gạo xuấtkhẩu bình quân 11 tháng đầu năm 2020 đạt 496 USD/tấn, tăng 12,9% so với cùng kỳnăm 2019

Trang 10

Về chủng loại xuất khẩu, trong 11 tháng năm 2020, giá trị xuất khẩu gạo trắngchiếm 32,5% tổng kim ngạch; gạo jasmine và gạo thơm chiếm 32,9%; gạo nếp chiếm29,6%; gạo japonica và gạo giống Nhật chiếm 4,8% Các thị trường xuất khẩu gạotrắng lớn nhất của Việt Nam là Philippin (chiếm 53,7%), Cuba (chiếm 23,5%) và HànQuốc (chiếm 7,7%) Với gạo jasmine và gạo thơm, thị trường xuất khẩu lớn nhất là BờBiển Ngà (chiếm 31,8%), Ghana (chiếm 12,8%) và Philippin (chiếm 11,3%) Với gạonếp, thị trường xuất khẩu lớn là Trung Quốc (chiếm 87,9%), Indonesia (chiếm 2,8%),

và Philippin (chiếm 2,8%) Với gạo japonica và gạo giống Nhật, thị trường xuất khẩulớn nhất của Việt Nam là Papua New Guinea (chiếm 16,7%), Đảo quốc Solomon(chiếm 9,2%), và Trung Quốc (chiếm 8,1%)

Trong tháng 12/2020, giá gạo 5% tấm của Việt Nam có xu hướng giảm đột ngộtvào đầu tháng và tăng mạnh trở lại từ giữa tháng Vào đầu tháng 12/2020, giá gạo giảmđột ngột từ 498 USD/tấn xuống 480 USD/tấn, do các thương nhân xả hàng làm rỗngkho để chờ thu mua vụ Đông xuân sắp tới Tuy nhiên, giá đã tăng mạnh trở lại sau đó,nguyên nhân chính là do sự thiếu hụt container chuyên chở vào cuối năm nên chi phívận chuyển tăng mạnh

Tại thị trường trong nước, giá lúa, gạo tại các tỉnh ĐBSCL diễn biến tăng trongtháng cuối cùng của năm 2020 Cụ thể, tại An Giang, lúa IR50404 tăng 300 đồng/kglên mức 6.500 đồng/kg; lúa OM 2514 tăng 300 đồng/kg lên 6.500 đồng/kg; lúa gạothường ở mức 10.500 đồng/kg; gạo thơm đặc sản jasmine ở mức 14.500 đồng/kg TạiKiên Giang, lúa IR50404 tăng 200 đồng/kg lên 7.200 – 7.300 đồng/kg; lúa OM 6976tăng 300 đồng/kg lên mức 7.300 – 7.700 đồng/kg; lúa OM 5451 tăng 200 đồng/kg lên7.400 – 7.600 đồng/kg Tại Vĩnh Long, lúa IR50404 tươi tăng 800 đồng/kg lên 6.800đồng/kg; lúa khô tăng 200 đồng/kg lên 7.000 đồng/kg; lúa hạt dài tươi tăng 700đồng/kg lên 7.000 đồng/kg, lúa khô tăng 300 đồng/kg lên mức 7.600 đồng/kg

Nhìn chung, trong năm 2020, giá lúa, gạo tại thị trường Đồng Bằng Sông CửuLong biến động theo chiều hướng tăng, với giá lúa thường tăng khoảng 1.500 – 2.000đồng/kg; lúa chất lượng cao tăng khoảng 1.000 – 1.200 đồng/kg, tùy từng thời điểm và

Trang 11

mùa vụ Giá lúa sụt giảm thấp nhất vào khoảng tháng 2 do nguồn cung thu hoạch vụĐông Xuân dồi dào và nhu cầu tiêu thụ yếu.

1.2 Cơ sở pháp lý

1.2.1 Văn bản pháp luật Việt Nam chi phối hoạt động xuất khẩu gạo sang Trung Quốc.

- Nghị định 109/2010/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo

- Nghị định 107/2018/NĐ-CP và Thông tư số 30/2018/TT-BCT về kinh doanhxuất khẩu gạo

- Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BCT năm 2020 về kinh doanh xuất khẩu gạo Việc ban hành một loạt các quy định mới trong Nghị định 107/2018/NĐ-CP vàThông tư số 30/2018/TT-BCT đã mở ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp Việt để có thểđưa các sản phẩm gạo sang thị trường Trung Quốc Nghị định là một bước đột phátrong thể chế, chính sách liên quan đến hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam Điềuquan trọng nhất là nghị định đã tạo ra sự thay đổi lớn về tư duy xuất khẩu

Theo đó, với Nghị định 107/2018/NĐ-CP, các doanh nghiệp đầu mối được xuấtkhẩu gạo, điều kiện để trở thành doanh nghiệp đầu mối được nới lỏng rất rõ Các điềukiện yêu cầu phải sở hữu về cơ sở xay sát, kho bãi được xóa bỏ, tức là doanh nghiệpkhông cần phải đứng tên sở hữu các cơ sở này mà có thể đi thuê Điều này giúp chodoanh nghiệp tiết kiệm được nguồn lực, có thể tận dụng các cơ sở dư thừa của cácdoanh nghiệp khác, tiết kiệm chi phí

Nghị định mới cũng đã bãi bỏ quy định phải đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạotheo kiến nghị trước đó của doanh nghiệp vì sợ lộ các bí quyết kinh doanh Theo đó,quy định mới đã cho phép một số thương nhân không cần phải có giấy phép kinh doanhxuất khẩu gạo vẫn có thể xuất khẩu khi họ tập trung các sản phẩm gạo hữu cơ, gạo đồ,gạo bổ sung vi chất…Điều này rất ý nghĩa đối với cộng đồng doanh nghiệp ngành gạobởi như vậy, các doanh nghiệp chưa đủ điều kiện để xuất khẩu các loại gạo thông

Trang 12

thường nhưng nếu họ tập trung vào những sản phẩm gạo đặc trưng, đặc thù thì vẫn có

cơ hội vươn ra thị trường nước ngoài, trong đó có Trung Quốc

Ngoài ra, theo đại diện Cục Xuất nhập khẩu, riêng đối với doanh nghiệp phảiđáp ứng các điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo thì với các quy định mới trong Nghịđịnh 107 cũng rất thông thoáng Trong đó, Thủ tục để cấp giấy chứng nhận kinh doanhxuất khẩu gạo cũng đã được cái cách, thủ tục hành chính đơn giản hóa hơn rất nhiều.Điều đáng chú ý nữa là, theo Thông tư 30/2018/TT-BCT, Hiệp hội Lương thực ViệtNam không được phân bổ chỉ tiêu xuất khẩu ủy thác cho các thương nhân không cógiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo Đánh giá của các doanhnghiệp cho thấy, quy định này góp phần tạo nên sự công bằng, minh bạch cho cácthương nhân trong hoạt động xuất khẩu gạo

Với những quy định tiến bộ, Nghị định số 107/2018/NĐ-CP và Thông tư30/2018/TT-BCT sẽ góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu sản xuất ngành lúagạo Việt Nam, đẩy lùi những hạn chế bất cập, tạo cơ chế thông thoáng, hướng tới nângcao chất lượng, giá trị cho hạt gạo xuất khẩu và xây dựng một nền xuất khẩu bền vững

1.2.2 Văn bản pháp luật của Trung quốc chi phối hoạt động xuất khẩu gạo sang Trung Quốc

Từ cuối năm 2015 đến nay, Trung Quốc tăng cường kiểm tra , giám sát và xử lýnhững hành vi vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm, trong đó có mặt hàng gạo

- Luật An toàn thực phẩm trung quốc ra đời lần đầu tên vào năm 2009 sau đóđược sửa đổi và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015 Luật An toàn thực phẩmTrung Quốc gồm 10 chương và 154 điều khoản tập trung chủ yếu vào một số vấn đề vềcác tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, quá trình sản xuất và thương mại,giám định thựcphẩm, trách nhiệm pháp lý,…

Luật này đã nâng cao mức phạt đối với những doanh nghiệp vi phạm vệ sinh antoàn thực phẩm, cơ chế xử phạt đối với cá nhân, tổ chức có các hành vi vi phạm vệ sinh

an toàn thực phẩm, xây dựng cơ chế truy xuất đối với những thực phẩm có vấn đề Cơ

Trang 13

chế truy xuất thực phẩm đã tăng cường trách nhiệm chủ thể trong an toàn thực phẩmcủa nhà sản xuất và kinh doanh.

Trung Quốc đưa ra nhiều tiêu chuẩn quốc gia về kiểm soát vệ sinh an toàn vàchất lượng thực phẩm.Một số tiêu chuẩn quốc gia quan trọng đối với kiểm soát an toàn

vệ sinh và chất lượng gạo như sau:

- Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc gia về nồng độ tối đa của độc tố trong thựcphẩm( Tiêu chuẩn GB 2761-2011)

- Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc gia về nồng độ tối đa của chất gây ô nhiễmtrong thực phẩm( Tiêu chuẩn GB 2762-2012)

- Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc gia về dư lượng tối đa của thuốc trừ sâutrong thực phẩm( Tiêu chuẩn GB 2763-2014)

- Tiêu chuẩn vệ sinh đối với hạt( Tiêu chuẩn GB 2715-2005)

- Tiêu chuẩn về gạo( Tiêu chuẩn GB 1354-2009) bao gồm gạo thường và gạo chấtlượng cao

Đây là 5 tiêu chuẩn được Tổng cục giám sát chất lượng, kiểm nghiệm và kiểmdịch Trung Quốc, Bộ Nông Nghiệp nhấn mạnh và yêu cầu các quốc gia xuất khẩu gạosang Trung Quốc, các quốc gia trong khối ASEAN phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốcgia trên, trong đó có Việt Nam

1.2.3 Các hiệp định giữa hai nước Việt Nam – Trung Quốc chi phối hoạt động xuất khẩu gạo sang Trung Quốc

1 Hiệp định Thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc

Ngày ký kết: 7/11/1991

Hiệp định Thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc được ký kết nhằm thúc đẩy hơnnữa sự hợp tác thân thiện, phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam và TrungQuốc, trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi

Trang 14

2 Hiệp định thanh toán về hợp tác giữa ngân hàng nhà nước Việt Nam và ngân hàng nhân dân Trung Hoa

Ngày ký kết: 26/05/1993

Hiệp định được ký kết nhằm tăng cường thúc đẩy phát triển về mậu dịch, kinh tế

và hợp tác tiền tệ, thực hiện tốt công tác thanh toán giữa hai quốc gia

3 Hiệp định Việt Nam – Trung Hoa về quá cảnh hàng hóa

Ngày ký kết: 09/04/1994

Hiệp định được ký kết với mong muốn củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác kinh

tế và thương mại trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi qua thương lượng hữu nghịgiữa hai quốc gia

4 Hiệp định về bảo đảm chất lượng hàng hóa XNK và công nhận lẫn nhau

Ngày ký kết: 22/11/1994

Hiệp định được ký kết với mục đích đảm bảo sức khỏe, sự an toàn của nhândân, bảo vệ môi trường tự nhiên và lợi ích người tiêu dùng hai nước, đảm bảo chấtlượng hàng hóa xuất nhập khẩu, chất lượng phục vụ, thúc đẩy sự phát triển kinh tế vàthương mại hai nước

5 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Trung Quốc

Trang 15

Tháng 11/2002 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Trung Quốc kýkết Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện, tiền thân của Hiệp định thương mại

tự do ASEAN – Trung Quốc (ACFTA)

Hiệp định được ký kết đã góp phần duy trì dòng chảy thương mại thông suốt,thúc đẩy hoạt động đầu tư lẫn nhau, mở rộng thị trường và thúc đẩy chuỗi giá trị

7 Hiệp định thương mại biên giới Việt Nam – Trung Quốc

Ngày ký kết: 12/9/2016

Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam – Trung Quốc được ký kết nhằmtăng cường quan hệ láng giềng hữu nghị và thúc đẩy hợp tác thương mại ở vùng biêngiới giữa hai quốc gia trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi

8 Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Hồng Kông, Trung Quốc(AHKFTA)

Ngày ký kết: 12/11/2017

Hiệp định được ký kết đã mở ra một con đường, một cơ hội mới về thương mại

và đầu tư giữa ASEAN nói chung, Việt Nam nói riêng với Hồng Kông – một khu vựckinh tế hành chính đặc biệt quan trọng của Trung Quốc

9 Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực RCEP

Ngày ký kết: 15/11/2020

Hiệp định được ký kết nhằm cắt giảm chi phí và thời gian cho các thương nhânkhi cho phép họ xuất khẩu hàng hóa sang bất kỳ quốc gia nào đã ký kết thỏa thuận màkhông cần đáp ứng các yêu cầu riêng biệt của từng quốc gia RCEP dự kiến sẽ có hiệulực trước cuối năm 2021

Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ vào tháng 11/1991, từ đó đếnnay thương mại, đầu tư giữa hai nước được khôi phục nhanh chóng và ngày càng pháttriển Bằng việc tận dụng và hưởng lợi từ các thỏa thuận, cam kết quan trọng đã có giữaViệt Nam và Trung Quốc đặc biệt là Hiệp định Thương mại tự do ASEAN – Trung

Trang 16

Quốc (ACFTA), tổng kim ngạch thương mại hai chiều liên tục tăng Những điều khoảnFTA quy định về quy tắc xuất xứ hoặc đơn giản hóa thủ tục hải quan trong hiệp địnhnày đã tạo điều kiện thuận lợi cho Thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc Hiệnnay Trung Quốc tiếp tục là đối tác thương mại lớn nhất trong hơn 200 quốc gia và vùnglãnh thổ có hoạt động xuất nhập khẩu với Việt Nam Trong 10 tháng đầu năm 2020kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam – Trung Quốc đạt 103,4 tỷ USD, chiếm23,5% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG GẠO

VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC

2.1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu của mặt hàng gạo đối với nền kinh tế, hoạt động ngoại thương của Việt Nam nói chung

2.1.1 Tăng thu nhập trung bình của người làm nghề nông, giảm tý lệ thất nghiệp

Ngành công nghiệp lúa nước là ngành sử dụng nhiều đối tượng lao động từ khâusản xuất đến kinh doanh, đẩy mạnh xuất khẩu gạo giảm tỷ lệ thất nghiệp do giải quyếtđược một lượng lớn lao động dư thừa từ những người không có trình độ thấp cho đến

cả những người có trình độ cao Giá nhân công lao động ngành này của Việt Nam cònđang thấp hơn so với các nước bạn như Thái Lan, Nhật Bản, từ 2-3 lần, đồng nghĩavới việc lợi nhuận từ việc kinh doanh sẽ cao hơn Tuy nhiên lợi thế này sẽ không tồn tạimãi mãi mà mất dần đi cùng với sự phát triển của đất nước, đẩy mạnh xuất khẩu sẽ cótác động đến việc chuyển dịch cơ cấu lao động cả về tính chất ngành nghề và cả về chấtlượng lao động do vậy cần nắm bắt cơ hội sử dụng nhân lực

2.1.2 Tận dụng phát huy tối đa nguồn lực về tự nhiên

Nước ta là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, rất thích hợpvới sự phát triển nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa nước Thêm vào đó, đất phù sa màu

mỡ, đặc biệt là ở các vụng nông nghiệp trọng điểm, thường xuyên được bồi đắp saumùa mưa cùng hệ thống sông ngòi dày đặc đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc canh tác

và tưới tiêu đất trông lúa

Trang 17

2.1.3 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinhh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

Tập trung sản xuất mặt hàng có lợi thế là gạo gây phản ứng dây chuyền thúc đẩy,tạo điều kiện, cơ hội phát triển cho các ngành sản xuất liên quan, chuỗi cung ứng, cảitiến công nghệ phát triển phục vụ đây chuyền sản xuất, chế biến nhanh và đạt chuẩnquốc tế hơn, giúp bảo quản sản phẩm lâu hơn, dịch vụ logistics được nâng cấp phục vụhoạt động xuất khẩu, …

2.1.4 Gia tăng năng lực cạnh tranh quốc gia

Xuất khẩu gạo góp phần giúp nước ta tham gia vào công cuộc cạnh tranh với thịtrường thế giới cả về giá cả và chất lượng, hình thành cơ cấu sản xuất thích nghi với thịtrường Để cạnh tranh công bằng với các thị trường xuất khẩu lúa gạo lớn như TháiLan, Ấn Độ,… đòi hỏi các địa phương, doanh nghiệp, người nông dân chủ động cậpnhật thông tin về biến động thị trường, các hiệp định, điều luật, quy định kỹ thuật canhtác một cách thường xuyên và nhanh chóng, từ đó chủ động sáng tạo tìm ra phươngpháp cải tiến nâng cấp chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín

2.1.5 Mang lại nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách nhà nước

Xuất khẩu góp phần thu về ngoại tệ, tạo vốn tích lũy phục vụ cho nhập khẩu,mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách quốc gia, tạo điều kiện cho nước ta chủ độngđiều hòa cung cầu tiền tệ Do tỷ lệ chi phí sản xuất ngoại tệ của mặt hàng gạo thấp hơnnhiều so với các mặt hàng khác nên thu nhập ngoại tệ ròng của hàng nông sản sẽ caohơn Chi phí sản xuất gạo xuất khẩu có nguồn gốc ngoại tệ như phân bón, thuốc trừsâu, hóa chất chỉ chiếm khoảng từ 10% - 20% giá trị kinh ngạch xuất khẩu, đồng nghĩavới việc đã tạo ra được từ 90% - 80% thu nhập ngoại tệ thuần cho đất nước, chỉ số nàyvới cách mặt hàng khác như hạt điều, mắc ca khoảng 40% - 60% cao hơn rất nhiều

2.1.6 Mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại

Mở rộng và thúc đẩy kinh tế đối ngoại, tăng cường vị thế quốc gia trên thị trườngthế giới Xuất khẩu gạo góp phần làm thước đo đánh giá kết quả của quá trình hội nhậpquốc tế và phát triển mối quan hệ ngoại giao, tận dụng các mối quan hệ, góp phần thúc

Trang 18

đẩy cải tiến cơ chế quản lý, chính sách kinh tế của nhà nước cho phù hợp với luật pháp

2.2 Số liệu thống kê xuất khẩu mặt hàng gạo của Việt Nam trong giai đoạn

2016-2020

2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam nói chung

Trong những năm gần đây kim ngạch xuất khẩu gạo của nước ta đã đạt đượcnhiều thành tựu đáng kể Theo Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản (BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn) cho biết, năm 2020, khối lượng gạo xuất khẩucủa nước ta đạt 6,25 triệu tấn với giá trị 3,12 tỷ USD, tuy giảm 3,5% về khối lượngnhưng tăng tới 9,3% về giá trị so với năm 2019 Đặc biệt giá xuất khẩu bình quân cảnăm ước đạt 499 USD/tấn, tăng 13,3% so với năm 2019 Đây là mức giá bình quânnăm cao nhất trong những năm gần đây, mang lại lợi ích to lớn cho người dân trồnglúa

Trang 19

Biểu đồ 1.10 thị trường Việt Nam xuất khẩu gạo nhiều nhất trong năm 2020

Từ biểu đồ trên ta thấy các thị trường nhập khẩu nhiều gạo Việt Nam nhất làPhilippines, Trung Quốc, Malaysia, Ghana, Trong năm 2020 Philippines đứng thứnhất về thị trường nhập khẩu gạo Việt Nam, chiếm 35,5% tổng lượng gạo xuất khẩu cảnước và chiếm 34% tổng kim ngạch, đạt hơn 2,2 triệu tấn trị giá gần 1,1 tỷ USD với giá

476 USD/tấn So cùng kì năm ngoái tăng 4% về lượng; tăng 19% về kim ngạch và tăng15% về giá

Đứng thứ hai là thị trường Trung Quốc, lượng gạo xuất khẩu sang thị trường nàynăm 2020 tăng rất mạnh, chiếm trên 13% tổng lượng gạo sản xuất và 15% tổng kimngạch, đạt 810.838 tấn trị giá 463 triệu USD; giá trung bình 571 USD/tấn So cùng kìtăng 70% về lượng, tăng 93% kim ngạch và tăng 13% giá

Đứng thứ 3 là thị trường Ghana đạt 522.548 tấn, tương đương 282,3 triệu USD,giá trung bình 540 USD/tấn; tăng 22,3% về lượng, 32,8% kim ngạch và 8,5% về giá sovới năm 2019 chiếm 8,4% tổng lượng và chiếm 9% tổng kim ngạch

Trang 20

Xét về giá, trong năm 2020 giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đã tăng so với cácnăm trước do dịch bệnh Covid 19 diễn biến phức tạp, nhu cầu dự trữ gạo của các quốcgia tăng cao, nhu cầu tăng trong khi nguồn cung trên thế giới không nhiều Cụ thể gạoxuất sang Algeria đạt cao nhất 717 USD/tấn, kế đến là thị trường Mỹ đạt 691USD/tấn Trong tháng 11 năm 2020, giá gạo Việt Nam lần thứ ba vượt qua giá gạocùng chủng loại của Thái Lan, Ấn Độ để vươn lên dẫn đầu thế giới

Về chủng loại xuất khẩu, giá trị xuất khẩu gạo trắng chiếm 32,5% tổng kimngạch; gạo jasmine và gạo thơm chiếm 32,9%; gạo nếp chiếm 29,6%; gạo japonica vàgạo giống Nhật chiếm 4,8% Các thị trường xuất khẩu gạo trắng lớn nhất của Việt Namgồm: Philippines (chiếm 53,7%), Cuba (chiếm 23,5%) và Hàn Quốc (chiếm 7,7%).Theo đó, cơ cấu gạo xuất khẩu của nước ta hiện đang tiếp tục chuyển dịch sang xuấtkhẩu các loại gạo thơm, gạo chất lượng cao với giá bán và giá trị gia tăng cao hơn.Đồng thời, người nông dân và các thương nhân xuất khẩu gạo của Việt Nam cũng ngàycàng quan tâm đến việc nâng cao giá trị, chất lượng gạo, thực hiện truy xuất nguồn gốc

để đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của các thị trường khó tính như EU, Hoa

Kỳ, Hàn Quốc,…

2.2.2 Kim ngạch xuất khẩu gạo từ Việt Nam sang TQ giai đoạn 2016-2020

Bảng 2 1 Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2016 – 2020

Trang 21

Từ biểu đồ trên ta thấy sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang thị trườngTrung Quốc có sự biến động rõ rệt qua các năm Cụ thể như sau:

Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ,Trong năm 2016 TrungQuốc đứng vị trí thứ nhất về thị trường nhập khẩu gạo của Việt Nam với 35,9% thịphần, xuất khẩu gạo sang thị trường này đạt 1,61 triệu tấn và 722,2 triệu USD giảm20,5% về khối lượng và giảm 11,7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm này là do Trung Quốc khôngngừng tăng các điều kiện về quy chuẩn, điều kiện kiểm dịch với gạo Việt Nam nhậpkhẩu chính ngạch vào thị trường này

Năm 2017 được xem là năm thành công đối với ngành gạo, mức tăng trưởng vượtmục tiêu ban đầu đặt ra, xuất khẩu gạo sang Trung Quốc đứng đầu cả về lượng và kimngạch đạt 2,29 triệu tấn, trị giá 1,03 tỷ USD, chiếm 39% thị phần, tăng mạnh 31,8% vềlượng và tăng 31,4% về kim ngạch so với năm 2016 Tốc độ phát triển liên hoàn đạt142,62% so với năm 2016.Xuất khẩu gạo tăng trưởng tốt chủ yếu là do việc tăng muacủa thị trường Trung Quốc nhất là ở 2 chủng loại gạo thơm và gạo nếp

Năm 2018 xuất khẩu gạo sang Trung Quốc sụt giảm mạnh, giảm 41,8% về lượng

và giảm 33,4% về kim ngạch so với năm với năm 2017 nhưng vẫn đứng đầu về tiêu thụgạo của Việt Nam, đạt 1,33 triệu tấn, trị giá 683,36 triệu USD chiếm 22% trong tổnglượng và tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước

Theo số liệu của Bộ Công Thương cho thấy, năm 2019 kim ngạch xuất khẩu gạosang Trung Quốc đạt 318,146 tấn, tương đương 159,45 triệu USD, giảm 65,7% vềlượng và giảm 67,5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018, giá giảm 5,4% đạt 501,2USD/tấn

Năm 2020 xuất khẩu gạo sang Trung Quốc đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ đưaTrung Quốc trở thành thị trường thứ 2 về sản lượng nhập khẩu gạo của Việt Nam.Theo

số liệu của Hiệp hội lương thực Việt Nam VFA trong hai tháng đầu năm 2020 Việt Nam

đã xuất khẩu được 66.222 tấn gạo, tổng kim ngạch hơn 37 triệu USD sang thị trường

Trang 22

Trung Quốc, trong khi cùng kỳ năm ngoái chỉ đạt 9.534 tấn, trị giá hơn 4,5 triêu USD.

So với cùng kỳ năm 2019, sản lượng gạo xuất khẩu sang Trung Quốc gấp gần 7 lần,tương đương tốc độ tăng trưởng lên đến gần 600% Theo số liệu thống kê đây là mứctăng trưởng được xem là chưa từng có trong lịch sử xuất khẩu gạo của nước ta sang thịtrường 1,4 tỷ dân này

Biểu đồ 2.Sản lượng xuất khẩu gạo Việt Nam sang Trung Quốc trong 2 tháng đầu năm 2020

Theo các chuyên gia, sản lượng xuất khẩu gạo sang thị trường Trung Quốc cóchuyển biến tích cực sau 2 năm trầm lắng là do trong năm 2020 Trung Quốc chịu ảnhhưởng từ thiên tai như hạn hán ở quý I, lũ lụt ở tháng 7 làm thiệt hại nặng nề các diệntích gieo trồng, làm sụt giảm nguồn cung gạo trong nước, giảm khoảng 1,8 triệu tấn,xuống còn 146,7 triệu tấn Cùng với đó là dịch bệnh Covid 19 diễn biến phức tạp, ảnhhưởng đến lưu thông hàng hóa, chi phí vận chuyển gia tăng làm cho người dân tại cáctỉnh giáp biên giới nước ta tăng cường nhập khẩu gạo Việt Nam với chi phí thấp hơn vàcũng là để tích trữ lương thực

Dự báo kim ngạch xuất khẩu gạo sang thị trường Trung Quốc năm 2021

Trang 23

Tốc độ phát triển bình quân qua các năm:

= 0.8947

Dự đoán kim ngạch xuất khẩu của năm 2021 dựa vào tốc độ phát triển bình quân:

= = 463 x =414,246 (triệu USD)

Trong đó L: độ xa năm dự đoán (1 năm)

Vì vậy, ta có thể dự đoán kim ngạch xuất khẩu năm 2021 sang thị trường TrungQuốc sẽ ở mức khoảng 414,246 triệu USD Do đó thị trường Trung Quốc có thể nói làmột thị trường rất tiềm năng để nước ta đẩy mạng hoạt động xuất khẩu

2.2.3 Tỷ trọng nhập khẩu gạo trong tổng kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam của Trung Quốc.

Tổng kim ngạch NK từ VN của

Trung Quốc

40.596.306.040USD

48.911.212.000USD

Kim ngạch NK gạo từ VN của

Trung Quốc

1.211.543.904USD

2.212.345.000USD

Tỷ trọng kim ngạch NK gạo từ

Bảng 2 2 Tỷ trọng kim ngạch NK gạo trong tổng kim ngạch nhập khẩu

Theo thống kê sơ bộ của Hải quan Việt Nam, kim ngạch thương mại haichiều Việt Nam - Trung Quốc năm 2020 đạt 133,09 tỷ USD, tăng 13,8% so với cùng

kỳ năm 2019 Trong đó,Tổng kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam của Trung Quốc năm

2020 đạt 48,9 tỷ USD, tăng 17,9%; và Kim ngạch nhập khẩu gạo từ Việt Nam củaTrung Quốc năm 2020 đạt 2,21 tỷUSD

Có thể thấy, kim ngạch xuất khẩu hàng của Việt Nam sang Trung Quốc khá lớn.Trong đó, vai trò của xuất khẩu gạo cũng góp phần khá quan trọng Lần lượt chiếm

Trang 24

2,98% (2019) và 4,52% (2020) Nhu cầu nhập khẩu gạo của Trung Quốc tăng sẽ là cơhội tốt cho Việt Nam, nhất là khi hai nước đang thiết lập một đường dây nóng để tạothuận lợi cho thương mại các loại nông sản, trong đó có gạo, sau giai đoạn hoạt độnggiao thương giữa 2 bên gần đây gặp khó khăn vì Covid-19.

2.2.4 Tỷ trọng sản lượng gạo xuất khẩu sang Trung Quốc trong tổng sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam.

Trong khi nhiều mặt hàng nông sản gặp khó khăn do tác động của dịch Covid-19thì xuất khẩu gạo lại có sự tăng tốc cực kỳ ngoạn mục Theo thống kê của Tổng cụcHải quan, trong năm 2020, sản lượng gạo xuất khẩu đạt 4.985.157 tấn, kim ngạch hơn2.485 triệu USD, tăng 30,5% về lượng và tăng 38% về giá trị so với năm 2019 GạoViệt Nam hiện

nay đã có mặt trên 100 thị trường trên Thế giới Trong đó Phillipines, Trung Quốc vàMalaysia là những thị trường có kim ngạch xuất khẩu trên 250 triệu USD chiếm 72,49

% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam tính đến 10 tháng đầu năm 2020

Đáng chú ý, gạo xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng rất mạnh, đạt810.838 tấn, tương đương hơn 436 triệu USD chiếm 18,63% tỷ trọng giá trị kimngạch.Điều này trái ngược với năm 2018, 2019 khi kim ngạch xuất khẩu gạo sang

Bảng 2 3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam

Ngày đăng: 19/04/2022, 12:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Tỷ trọng kim ngạch NK gạo trong tổng kim ngạch nhập khẩu - Đồ án chính sách thương mại quốc tế mặt hàng gạo Đại học hàng hải
Bảng 2.2 Tỷ trọng kim ngạch NK gạo trong tổng kim ngạch nhập khẩu (Trang 23)
Bảng 2.3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam - Đồ án chính sách thương mại quốc tế mặt hàng gạo Đại học hàng hải
Bảng 2.3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam (Trang 24)
Bảng 3.1 Tên ngành nghề kinh doanh - Đồ án chính sách thương mại quốc tế mặt hàng gạo Đại học hàng hải
Bảng 3.1 Tên ngành nghề kinh doanh (Trang 31)
Bảng 3.2 Bảng dự trù chi phí sản xuất - Đồ án chính sách thương mại quốc tế mặt hàng gạo Đại học hàng hải
Bảng 3.2 Bảng dự trù chi phí sản xuất (Trang 43)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w