Slide 1 Tổng quan về sử dụng hóa chất trong nông Tổng quan về sử dụng hóa chất trong nông nghiệp NTTSnghiệp NTTS • Viêc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp là không thể thiếu đối với một nền nông nghiệ[.]
Trang 2Tổng quan về sử dụng hóa chất trong nông
nghiệp-NTTS
Trang 3• Viêc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp là không thể thiếu đối
với một nền nông nghiệp hiện đại: có mức độ thâm canh cao
• Viêc sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật gắn liền với quá
trình sản xuất nông nghiệp – NTTS
• Theo Cục Bảo vệ thực vật, hàng năm cả nước sử dụng hơn
50.000 tấn hoá chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) các loại Nếu tính nồng độ thuốc khoảng 2% thì tổng lượng thuốc phun là 75.1010 lít Với diện tích canh tác 7 triệu ha sản xuất thì 1 ha đã sử dụng 11.104 lít thuốc 2%/ha/năm hay có thể hình dung là 11 lít thuốc 2%/m2/năm
• Đồng bằng sông Cửu Long là: 1,5 - 2,7 kg/ha, chè ở Hoà Bình là 3,2 - 3,5kg/ha
• Loại thuốc sử dụng chủ yếu là Monitor, Dipterex, Bassa, DDT,
Wofatox, Validacin
Trang 4Các loại hoá chất bảo vệ thực vật thông dụng
Các chất vô cơ Chất nicotine, pyrethin
Botanical (chiết xuất từ thực vật) Dầu hydrocarbon
Vi khuẩn Bacillus thuringiensis
Chất sát khuẩn hoá học Apholate, metepa, tepa
Pheromones (chất hấp dẫn sinh học và ure tổng
hợp)
Juvennoids (loại Hoocmon iuvenile và hoocmon phỏng theo)
Thuốc trừ rệp
Nội tiết tố của sâu bệnh và các nội tiết tố phỏng
theo (điều chỉnh sự phát triển của sâu bệnh).
Diệt cỏ (Carbamates) - Vô cơ
- Hữu cơ Các chất làm rụng lá, chết cây
Các chất điều hoà sự phát triển của cây
Hoá chất đặc hiệu diệt ký sinh vật (hợp chất dinitro
và các chất khác)
Hoá chất diệt chuột - Các chất xông hơi (xông hơi và diệt chuột)
- Các chất chống đông máu
- Các loại khác Hoá chất diệt ốc, sên - Ở dưới nước
- Ở trong đất
Trang 5Một số loại hóa chất bày bán trên thị trường
(nguồn google.com.vn)
Trang 6STT Tên hóa chất Công dụng
CaCO3, CaO Cải tạo, xử lý nền đáy ao
Dolomite, Zeolite, bột vỏ sò, CaCO3 Xử lý nước, nền đáy ao trong khi nuôi
02 Các loại hóa chất khử trùng, diệt tạp
Chlorine, Virkon, Formaldehyde, thuốc tím
(KMnO4), Iodine, GDA (Glutaraldehyde), BKC (Benzalkonium Chloride)
Xử lý nền đáy ao, xử lý nước ao nuôi, diệt tảo, nhóm Nguyên sinh động vật
Saponin, Rotenol, dây thuốc cá Diệt cá tạp, diệt nhóm Nguyên sinh động vật tạo mảng
bám trên thân tôm
NPK, bột đậu nành, bột cá, bột cám gạo Gây màu nước (kích thích tảo phát triển)
Các loại chế phẩm (vi sinh và enzym) Phân hủy chất hữu cơ, kích thích nhóm vi khuẩn có lợi
phát triển
06 Đường cát (đường mía - Saccharose) Kích thích nhóm vi khuẩn có lợi phát triển, ức chế nhóm vi
khuẩn gây hại
DANH MỤC MỘT SỐ HÓA CHẤT
SỬ DỤNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Trang 7Nhóm Sulfonamid Bao gồm các tác nhân kháng khuẩn có tác dụng kìm hãm hoạt động của
axit folic và có thể hình thành tác dụng hiệp đồng (synergism) Các kháng sinh nhóm sulfonamid kết hợp trimethoprim được sử dụng rộng rãi trong nuôi trồng thuỷ sản
Nhóm Tetracycline Là một nhóm gồm nhiều kháng sinh chủ yếu có tác dụng kìm hãm vi khuẩn
có trong tự nhiên Chúng làm ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp protein trong cả các vi khuẩn Gram âm (-) và vi khuẩn Gram dương (+) Những kháng sinh này được sử dụng rộng rãi trong nuôi trồng thuỷ sản.
Nhóm Quinolone Chúng có tác dụng mạnh đối với các vi khuẩn Gram (+) và được sử dụng
nhiều tại Nhật Bản Tác dụng kháng khuẩn bao gồm cả tác dụng kìm hãm và tiêu diệt vi khuẩn do chúng có thể gây ảnh hưởng đến cấu trúc xoắn của ADN trong vi khuẩn.
Erythromycin Được sử dụng rộng rãi trong nuôi cá hồi, nó là loại thuốc rất hiệu quả để
chữa những bệnh do vi khuẩn gây ra.
Chloramphenicol Được sử dụng rộng rãi tại Hoa Kỳ và Pháp Việc sử dụng chúng trong nuôi
trồng thuỷ sản là rất hạn chế tại nhiều nước bởi vì nó là một loại thuốc dùng để chữa bệnh cho người
Các loại kháng sinh được sử dụng thông dụng
nhất trong nuôi trồng thuỷ sản
Trang 8Một số lưu ý khi sử dụng thuốc kháng sinh
trong thủy sản
• Khi sử dụng kháng sinh cho các đối tượng thủy sản nuôi
dùng làm thực phẩm phải thận trọng, chính xác và phải
tuân theo những nguyên tắc dưới đây
• Thật hạn chế khi sử dụng thuốc kháng sinh trong phòng trị
bệnh thủy sản để tránh ảnh hưởng đến người tiêu thụ sản phẩm và thuốc sử dụng phải được luật pháp của các nước cho phép sử dụng
• Chọn lựa và sử dụng đúng loại thuốc kháng sinh: kháng sinh
sử dụng phải nằm trong danh mục cho phép sử dụng Tránh
sử dụng những kháng sinh được dùng điều trị bệnh cho
người để hạn chế hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc Nếu sử dụng những kháng sinh này thì dư lượng (MRL) không được phép hiện diện trong sản phẩm (ví dụ: Enrofloxacin thuộc nhóm Fluoroquinolone)
Trang 9TT Tên hoá chất, kháng sinh Đối tượng áp dụng
1 Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng
Thức ăn, thuốc thú y, hoá chất, chất xử lý môi trường, chất tẩy rửa khử trùng, chất bảo quản, kem bôi da tay trong tất cả các khâu sản xuất giống, nuôi trồng động thực vật dưới nước và lưỡng cư, dịch vụ nghề cá và bảo quản, chế biến.
18 Gentian Violet (Crystal violet)
19 Nhóm Fluoroquinolones (cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh
thuỷ sản xuất khẩu vào thị trường Mỹ và Bắc Mỹ)
DANH MỤC HOÁ CHẤT, KHÁNG SINH CẤM SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỦY SẢN
Trang 10DANH MỤC HOÁ CHẤT, KHÁNG SINH HẠN CHẾ SỬ DỤNG
TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17 tháng 3 năm 2009
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Trang 11TT Tên hoá chất, kháng sinh Dư lượng tối đa
Trang 12Ảnh hưởng của hoá chất bảo vệ thực vật đến
môi trường
• Trong các vấn đề môi trường thì tình hình ô nhiễm môi
trường do hoá chất bảo vệ thực vật ở nước ta thực sự là vấn
đề cần quan tâm vì tính chất nguy hiểm trực tiếp của nó Cũng như sử dụng phân bón, tổng lượng hoá chất bảo vệ thực vật sử dụng không phải quá lớn song lại rất tập trung vào một số vùng, mà phương pháp sử dụng, bảo quản và lưu hành không được kiểm soát, không đảm bảo an toàn vệ sinh lao động Mặt khác, khác với phân bón (không kể yếu
tố vệ sinh) hoá chất bảo vệ thực vật thường gây ra hiệu ứng trực tiếp tác động vào con người, động vật gia súc, gia cầm cũng như nhiều loài sinh vật khác
Trang 13• Tuy đã có lệnh cấm sử dụng nhóm thuốc DDT, Heptaclo
(thuộc nhóm do hữu cơ) song trong thực tế người dân vẫn
sử dụng Chính vì phương pháp sử dụng, loại thuốc sử dụng, trình độ hiểu biết của người sản xuất còn yếu kém nên dư lượng thuốc BVTV trong sản phẩm là một mối nguy hại rất
to lớn
• Tồn dư HCBVTV cũng như nhiều chất độc khác sẽ ảnh
hưởng đến chuỗi dinh dưỡng Từ nước, đất, cây sẽ đi vào động vật thuỷ sinh, thực vật và con người
• Một số mặt trái khác của HCBVTV là ảnh hưởng đến thiên
địch của các loài sâu và đến vectơ truyền bệnh trong hệ
sinh thái nông nghiệp
Trang 14• Động vật thuỷ sinh (cá, tôm ) chịu tác động của dư lượng
HCBVTV qua thức ăn, nước uống Người ta đã phát hiện được vết Dioxin trong cá, tôm nuôi ở hồ Phú Nham Phú Thọ Nghiên cứu, điều tra các loại động vật thuỷ sinh ở 3 điểm nước tưới là Phùng Khoang (Hà Nội), Đông Quang (Hà Tây) và Mai Dịch (Hà Nội) cho thấy: Mương tưới Mai Dịch (nhiễm bẩn HCBVTV) chỉ có 32 loài động vật thuỷ sinh trong đó các loài thân mềm và giáp xác vắng hoàn toàn Trong khi đó hai mương tưới Phùng Khoang và Đông Quang là hai mương nước khá sạch, không nhiễm HCBVTV có từ
61 đến 57 loài động vật thuỷ sinh
• Kết quả giám định dư lượng thuốc BVTV ở tỉnh Khánh Hoà cho
thấy: Trong 423 mẫu đất phân tích có 39% số mẫu chứa lượng
dư hoá chất trừ sâu vượt ngưỡng cho phép từ 2- 40 lần Trong
120 mẫu nước, có 36,6% số mẫu chứa dư lượng hoá chất trừ sâu vượt ngưỡng cho phép từ 2-50 lần
Trang 15• Tiến hành điều tra tồn dư HCBVTV trong nước và đất Thanh
Hoá đã cho thấy: 33% số mẫu nước có pháthiện DDT, 32%
số mẫu đất có lượng vết DDT trong đó 21% có dư lượng
đáng kể Gần 50% số mẫu đất có dư lượng Lindane trong khoảng nồng độ 0,002 - 0,007ppm và 58% số mẫu đất có Lindane từ 0,005-0,161 ppm Heptaclo trong nước có hàm lượng từ 0,001 - 0,02ppm với số lượng mẫu nước phát hiện
là 75% số mẫu phân tích
• Tuy đã có lệnh cấm sử dụng nhóm thuốc DDT, Heptaclo
(thuộc nhóm do hữu cơ) song trong thực tế người dân vẫn
sử dụng Chính vì phương pháp sử dụng, loại thuốc sử dụng, trình độ hiểu biết của người sản xuất còn yếu kém nên dư lượng thuốc BVTV trong sản phẩm là một mối nguy hại rất
to lớn Rất nhiều trường hợp ngộ độc thức ăn do ăn phải dư lượng vết của HCBVTV trong rau quả đã được biết đến trên toàn quốc
Trang 16• Tồn dư HCBVTV cũng như nhiều chất độc khác sẽ ảnh
hưởng đến chuỗi dinh dưỡng Từ nước, đất, cây sẽ đi vào động vật thuỷ sinh, thực vật và con người.
• Một số mặt trái khác của HCBVTV là ảnh hưởng đến
thiên địch của các loài sâu và đến vectơ truyền bệnh trong hệ sinh thái nông nghiệp Sinh thái ruộng lúa, thiên địch là các loài sinh vật có lợi như bọ rùa, bọ
cánh cứng, kiến ba khoang, nhện
Trang 17Nguồn google.com.vn
Trang 18Ảnh hưởng đến con người
• HCBVTV Có nhiều yếu tố nguy cơ tác động, ảnh hưởng đến
khả năng gây độc của HCBVTV Trên thực tế tác động gây hại phụ thuộc vào liều lượng, đường tiếp xúc, khả năng
hấp thụ đào thải, tích luỹ và tính bền vững trong cơ thể
cũng như môi trường của HCBVTV
• Các ảnh hưởng độc còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe
độ nhạy cảm của mỗi cá nhân Suy dinh dưỡng và mất nước trong lao động cũng làm tăng tính nhạy cảm với HCBVTV
Trang 19• Sự xâm nhập của HCBVTV vào cơ thể chủ yếu là qua đường
hô hấp, da, niêm mạc và tiêu hoá Các HCBVTV tan trong
mỡ và nước sẽ được hấp thu vào cơ thể ít nhiều qua phần
da tiếp xúc
• Dạng hơi HCBVTV hoặc các giọt sương được phun có
đường kính nhỏ hơn 0.005 tâm được hấp thu nhanh qua
đường hô hấp Các phân tử và các hạt lớn hơn có thể nuốt vào sau khi bị loại khỏi đường thở Sự xâm nhập của
HCBVTV qua đường tiêu hoá có thể xảy ra do ăn uống thực phẩm bị nhiễm hoặc sử dụng các đồ chứa thực phẩm bị
nhiễm
Trang 20Ảnh hưởng Các yếu tố nguyên nhân
Viêm da tiếp xúc Paraquat, captafol, 2,4-D và
mancozeb
Da nhạy cảm, phản ứng dị ứng và
phát ban Barban, benomyl, DDT, lindane, zineb, malathion, benomyl, zineb
Phản ứng dị ứng, bỏng giát Mụn trứng cá HCBVTV 010 hữu cơ như: Hexachlorobenzene,
pentachlorophenol và 2,4,5-T, và có thể do nhiễm dioxin hoặc dibenzofurans đã được khử Clo Hexachlorobenzene
Đái ra porphyrin, hiện tượng tổn thương da
Trang 21Ảnh hưởng Các yếu tố nguyên nhân
như leptophos
Tổn thương hệ thống thần kinh
và phot pho hữu cơ
Các ảnh hưởng của HCBVTV đối với thần kinh
Trang 22Biện pháp
• Trong khi ai cũng biết rằng cần phải giảm thiểu
lượng hóa chất sử dụng trong nông nghiệp – NTTS thì việc sử dụng hóa chất hiện nay lại không thể thiếu
Biện pháp???
• Các cơ quan chức năng từ Trung ương đến địa
phương, các Hội, Hiệp hội đã triển khai nhiều biện pháp như: tuyên truyền về tác hại của hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, tăng cường kiểm soát
toàn bộ quá trình sản xuất và kiểm tra lô hàng
trước khi xuất khẩu, đến nay số lô hàng xuất khẩu
bị cảnh báo về kháng sinh đã giảm đáng kể nhưng vẫn còn những lô hàng chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu.
Trang 23- Biện pháp quản lý tổng hợp (IPM) sẽ làm số lượng thiên địch
tăng và hiệu quả bảo vệ cây trồng tốt hơn một cách rõ ràng
- Sử dụng hóa chất ít ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe
con người: Chế phẩm sinh học
- Áp dụng các biện pháp khoa học tiên tiến vào sản xuất.
+ Nghiên cứu đưa các giống co khả năng chống chịu tốt với môi trường vào sản xuất
+ Tạo môi trường thích hợp cho đối tượng sản xuất phát
triển