Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1946-1954 của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào.. Nhân tố quyết định đưa Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT VĂN HIẾN ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021 LẦN 2
D trật tự Vécxai - Oasinh tơn
Câu 2: Duy trì hòa bình, an ninh thế giới là nhiệm vụ chính của tổ chức nào?
A ASEAN
B Liên minh châu Âu
C Liên hợp quốc
D Liên minh châu Phi
Câu 3: Trong cuộc gặp gỡ không chính thức tại đảo Manila (Địa Trung Hải), hai nhà lãnh đạo M
Goocbachộp và G.Buse (cha) đã cùng tuyên bố vấn đề gì?
A Tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
B Tuyên bố chấm dứt việc chạy đua vũ trang
C Hạn chở vũ khí hạt nhân hủy diệt
D Cùng nhau giữ gìn hòa bình, an ninh cho nhân loại
Câu 4: Quốc gia nào dưới đây đã phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên?
D cuộc Cách mạng khoa học- kỹ thuật”
Câu 7: Từ 1945 - 1952, Nhật Bản khôi phục được nền kinh tế là dựa vào
Trang 2A sự giúp đỡ của lực lượng đồng minh
B “Hiệp ước an ninh Mi - Nhật"
C nguồn viện trợ của Mĩ
D sự chi viện của Liên hợp quốc
Câu 8: Tổ chức liên kết kinh tế, chính trị khu vực lớn nhất hành tinh được thành lập từ sau Chiến tranh
thế giới thứ hai và tồn tại đến nay là
A Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
B Liên minh châu Phi (AU)
C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
D Liên minh châu Âu (EU)
Câu 9: Tổ chức nào dưới đây là hạt nhân dẫn đến sự ra đời của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
Câu 11: Việt Nam Giải phóng quân ra đời là sự hợp nhất của các tổ chức nào!
A Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với Cứu quốc quân
B Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn
C Cứu quốc quần với đu kich Thái Nguyên
D Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với du kích Ba Tơ
Câu 12: Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào tử này l6 đến 17/8/1945 đã quyết định thành lập
A Uỷ ban lâm thời khu giải phóng
B Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc
C Uỷ ban đầu độc giải phóng Việt Nam
D Chính phủ liên hiệp quốc dân
Câu 13: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 quân đội nước nào với danh nghĩa là quân Đồng minh vào
Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật Bản?
Trang 3Câu 14: Ngày 9/11/1946, Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thông qua
A quyết định thành lập Uỷ ban hành chính các cấp
B đổi tên Vệ quốc Đoàn thỉnh Quân đội Quốc gia
C bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam mới
D thành lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến
Câu 15: Khẩu hiệu “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng" là khẩu hiệu được làm Hồ Chí Minh nêu
trong chiến dịch nào?
A Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
B Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950)
C Chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947)
D Tiến công chiến lược đông - xuân (1953 - 1954)
Câu 16: Thắng lợi lớn đầu tiên trên mặt trận quân sự của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống
“chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ là
A tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
B hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa
C chuyển sang giai đoạn đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước
D chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa
Câu 19: Tỉnh cuối cùng được giải phóng trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) là
Trang 4B Thống nhất đất nước về một nhà nước
C Đấu tranh giành chính quyền
D Tiến hành đổi mới đất nước
Câu 21: Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu
thế kỉ XX là
A khởi nghĩa Hương Khê
B khởi nghĩa nông dân Yên Thế
C khởi nghĩa Bãi Sậy
D khởi nghĩa Ba Đình
Câu 22: Nội dung nào dưới đây không phải là điều kiện làm nảy sinh, thúc đẩy phong trào yêu nước theo
khuynh hướng mới ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A Tấm gương tự cường của Nhật Bản và tư tưởng dân chủ tư sản của phương Tây
B Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới lần thứ nhất ở Nga (1905 - 1907)
C Những tư tưởng cải cách và Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (1911)
D Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) của thực dân Pháp
Câu 23: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh
A một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời
B Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
C Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ
D trật tự hai cực lanta đã sụp đổ hoàn toàn
Câu 24: Trong những năm 1973 - 1991, sự phát triển kinh tế Nhật Bản thưởng diễn ra xen kẽ với khủng
hoảng, suy thoái ngân, chủ yếu là do
A sự cạnh tranh của MT và các nước Tây u
B thị trường tiêu thụ hàng hoá bị thu hẹp đăng kể
C tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới
D sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung Quốc và Ấn Độ
Câu 25: Thực dân Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa
lần thứ hai (1919 - 1929) chủ yếu là do
A muốn ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ
B muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp
C thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng yêu cầu
D nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu
Câu 26: Chính quyền công nông lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam trong phong trào nào dưới đây?
A Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925
B Phong trào dân chủ 1936 - 1939
C Phong trào cách mạng 1930 - 1931
D Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945
Trang 5Câu 27: Trong những năm 1953 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mĩ đã
A công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên
B tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava
C viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve
D kỉ với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương
Câu 28: Việc Mĩ tuyên bố “phi MĨ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến
lược chiến tranh nào?
A Đông Dương hoá chiến tranh
B Chiến tranh đặc biệt
C Chiến tranh cục bộ
D Việt Nam hoá chiến tranh
Câu 29: Nhân tố nào sau đây không tác động đến sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt
Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi
B Hệ thống tư bản chủ nghĩa suy yếu
C Quốc tế Cộng sản được thành lập
D Sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa
Câu 30: Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, nhân tố nào dưới đây đã tác động, gây khó khăn cho cuộc
kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam?
A Mi điều chỉnh chính sách đối ngoại, thực hiện hoà hoãn với Liên Xô và Trung Quốc
B Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
C Mĩ tiến hành chính sách bao vây, cấm vận, cô lập Việt Nam trên tất cả các phương diện
D Mĩ lôi kéo các nước tư bản đồng minh đưa quân tới tham chiến tại miền Nam Việt Nam
Câu 31: Việc Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước mới cho dân tộc (1920) đã có tác động như
thế nào đến việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A Mở đường cho việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam
B Chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam
C Đánh dấu lịch sử Việt Nam lựa chọn con đường cách mạng vô sản
D Chứng tỏ sự bất lực của khuynh hướng tư sản trước nhiệm vụ dân tộc
Câu 32: Tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925) và Việt Nam Quốc dân đảng (1927) đều
A tăng cường huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng
B góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển
C chú trọng xây dựng hệ thống tổ chức trên cả nước
D lôi cuốn đông đảo công nông tham gia cách mạng
Câu 33: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng biểu hiện về tính chất dân tộc trong phong trào 1936
- 1939 ở Việt Nam do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo?
A Chống lại một bộ phận nguy hiểm nhất trong kẻ thù của dân tộc
Trang 6B Đảng vẫn lãnh đạo và tiếp tục giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc
C Lực lượng phong trào chủ yếu là lực lượng của dân tộc Việt Nam
D Đòi quyền tự do, dân sinh, dân chủ cũng là quyền lợi của dân tộc
Câu 34: Điểm mới của Nghị quyết Luận cương chính trị tháng lo
A thành lập hình thức chính quy
B hoàn thành triệt để nhiệm vụ
C thành lập ở mỗi nước Đông
D thành lập chính quyền nhà
Câu 35: Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông
1930 của quân dân Việt Nam là về
A bối cảnh quốc tế mở chiến dịch
B lực lượng chỉ đạo chiến dịch
C Và tinh thần quyết tâm của dân tộc
D lực lượng tham gia chiến dịch
Câu 36: Đảng Cộng sản và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động hai cuộc kháng chiến chống c dân
Pháp và đế quốc Mĩ (1945 - 1975) đều xuất phát từ
A Sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc
B tác động của Chiến tranh lạnh
C phản ứng tất yếu trước nguy cơ bị xâm lược
D yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc
Câu 37: Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928 - 1929?
A Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn
B Có sự liên kết và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc
C Chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng
D Phát triển ngày càng mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất
Câu 38: Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng?
A Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc
B Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét
C Đây là cuộc cách mạng chỉ mang tính dân tộc
D Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình
Câu 39: Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám 1945 và hậu phương trong kháng chiến
chống Pháp 1945 - 1954 không phải là
A nơi giải quyết vấn đề tiềm lực của cách mạng
B chỗ dựa về tinh thần cho quần chúng đấu tranh
C nơi tạo tiền đề để tiến lên xây dựng chế độ mới
D nơi đối phương bất khả xâm phạm
Trang 7Câu 40: Một trong những điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chì chống
đế quốc xâm lược (1945 - 1975) ở Việt Nam là
A lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi
B lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi
C có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa
D có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng
A Chính sách Cộng sản thời chiến B Sắc lệnh ruộng đất
C Chính sách mới D Chính sách kinh tế mới (NEP)
Câu 2: Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" (1961-1963) với chiến tranh
“Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam về
C cố vấn lãnh đạo D lực lượng chủ yếu
Câu 3: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ
được đặt dưới sự lãnh đạo của
A Đảng Quốc đại B Đảng Dân tộc
C Đảng Cộng sản D Đảng Cộng hòa
Câu 4: Phong trào đấu tranh nào của nhân dân Việt Nam được coi là cuộc tập được lần thứ nhất của
Đảng và quần chủng cho Cách mạng tháng Tám (1945)?
A Phong trào cách mạng 1930-1931
B Phong trào dân chủ 1936-1939
C Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945
Trang 8D Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925
Câu 5: Các thế lực ngoại xâm có mặt ở Việt Nam từ tháng 9/1940 đến trước 2/9/1945 là
Câu 6: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng Nhưng chúng ta càng nhận nhượng, thực
dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!” Đoạn trích trên đã phản ánh tính
chất gì của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1946-1954)?
Câu 7: Trong phong trào cách mạng 1930-1931, Xô Viết Nghệ - Tĩnh đã
A xóa bỏ các tệ nạn xã hội
B để ra đề cương văn hóa Việt Nam
C xây dựng hệ thống trường học các cấp
D thực hiện cải cách giáo dục
Câu 8: Những lực lượng xã hội mới xuất hiện ở Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần
thứ nhất của thực dân Pháp là
A công nhân, tư sản, tiểu tư sản B tư sản, nông dân và địa chủ
C nông dân, địa chủ, công nhân D công nhân, tiểu tư sản, địa chủ
Câu 9: Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi
phục quan hệ với các nước
A châu Á B châu Âu C châu Phi D châu Mĩ
Câu 10: Trong những năm 1969-1973, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam
Việt Nam?
Câu 11: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918), cùng với thực dân Pháp, lực lượng xã hội nào
dưới đây trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?
A Tiểu địa chủ và tư vấn mại bản B Trung địa chủ và tư sản mại bản
C Đại địa chủ và tư sản mại bản D Trung, tiểu địa chủ và tư sản mại bản
Câu 12: Chiến thắng quân sự mở đầu của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến chống chiến
lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) là
Câu 13: Vào những năm 30 của thế kỉ XX, đường lối đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương đã
được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tiễn, song vẫn không có sự thay đổi về
A nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt B nhiệm vụ chiến lược
Câu 14: Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 đều
A đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
B có sự kết hợp giữa hình thức đấu tranh công khai và bí mật
Trang 9C thực hiện nhiệm vụ chống phát xít, chống chiến tranh để quốc
D tập hợp lực lượng toàn dân tộc thông qua các mặt trận thống nhất
Câu 15: Theo kế hoạch Nava, từ thu – đông 1954, quân Pháp chuyển hướng tiến công chiến lược ra
A Tây Nguyên B Trung Bộ và Bắc Đông Dương
C Bắc Bộ D Trung Bộ và Nam Đông Dương
Câu 16: Trong giai đoạn 1939-1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng
Việt Nam?
A Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh
B Liên Xô và Mĩ chấm dứt Chiến tranh lạnh
C Trật tự hai cực Ianta sụp đổ
D Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
Câu 17: Sự kiện nào sau đây có tác động, ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam sau khi Chiến
tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) kết thúc?
A Thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (1917)
B Phe Hiệp ước thắng trận trong chiến tranh (1918)
C Sự thiết lập của một trật tự thế giới mới
D Pháp tham dự Hội nghị bình Vécxai
Câu 18: Nội dung nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định nhất đối với sự phát triển của cách
mạng miền Nam Việt Nam?
A Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội
B Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do
C Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam
D Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự
Câu 19: Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách
mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
A Soạn thảo và đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
B Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam - con đường cách mạng vô sản
C Đánh giá chính xác thời cơ, kiên quyết phát động và lãnh đạo toàn dân khởi nghĩa
D Đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng
Câu 20: Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của quân dân
Việt Nam, vì đó là vị trí
A ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ
B có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp
C án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp
D quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp
Câu 21: “Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay
sai để tự cứu lấy mình” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào?
A Tân Việt Cách mạng Đảng B Việt Nam Quốc dân Đảng
Trang 10C Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên D Đảng Lập hiến
Câu 22: Trong giai đoạn 1954-1973, sự kiện chính trị nào sau đây đã biểu thị quyết tâm của nhân dân ba
nước Đông Dương đoàn kết chiến đấu chống Mĩ?
A Hội nghị Bộ trưởng ba nước Đông Dương
B Liên minh chống Mĩ được thành lập
C Phối hợp phản công giữa quân đội Việt Nam với quân dân Lào và Campuchia
D Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia
Câu 23: Giai đoạn 1950 – 1973, nhiều nước tư bản Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ,
mặt khác
A mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á
B đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại
C tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các nước Mĩ Latinh
D mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 24: “Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc
lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới", là bản chất của quá trình
Câu 25: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945), quốc gia thực hiện nhiệm vụ chiếm đóng,
giải giáp quân phiệt Nhật tại phía Nam vĩ tuyến 38 của bán đảo Triều Tiên là
Câu 26: Năm 1949, sản lượng nông nghiệp của nước nào bằng hai lần sản lượng nông nghiệp của các
nước Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia, Nhật Bản cộng lại?
Câu 27: Điểm tương đồng trong chính sách phục hồi đất nước của Nhật Bản và các nước Tây Âu những
năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Giải tán các công ty, xí nghiệp, tập đoàn tư bản lớn
B Đề ra và thực hiện các kế hoạch Nhà nước 5 năm
C Khai thác triệt để nguồn lợi từ hệ thống thuộc địa
D Dựa vào nguồn viện trợ của Mĩ để phục hồi đất nước
Câu 28: Năm 1936, ở Việt Nam các Ủy ban hành động được thành lập nhằm mục đích gì?
A Thu thập “dân nguyện" tiến tới Đông Dương Đại hội
B Biểu dương lực lượng khi đón phái viên của Chính phủ Pháp
C Chuẩn bị mọi mặt cho khởi nghĩa giành chính quyền
D Đề lập và các hội ái hữu thay cho Công hội đỏ, Nông hội đỏ
Câu 29: Luận điểm nào dưới đây không thể chứng minh được: Điện Biên Phủ là trận quyết chiến chiến
lược của quân và dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
A Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh
B Đây là trận đánh ác liệt nhất, các bên tham chiến giằng co quyết liệt từng vị trí
C Thằng lợi ở Điện Biên Phủ đưa cuộc kháng chiến phát triển sang một giai đoạn mới
Trang 11D Đây là trận đánh huy động đến mức cao nhất nỗ lực của cả Pháp và Việt Nam
Câu 30: Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam sử dụng hình thức đấu tranh nào sau
đây?
A Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, binh vận
B Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang
C Đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa
D Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp
Câu 31: Việc ký kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định
ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?
A Dẫn đến chấm dứt sự cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu
B Làm xuất hiện cụ thể liên kết khu vực ở châu Âu
C Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu (EC)
D Góp phần làm cho tình hình chính trị châu Âu chuyển biến tích cực
Câu 32: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những nhân tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A Muốn liên kết lại để tránh ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài (Mĩ)
B Trung Quốc bành trướng ở Biển Đông, buộc các nước phải liên kết lại
C Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng phát triển
D Sự hoạt động hiệu quả của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới
Câu 33: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những bước tiến của phong trào công nhân Việt
Nam trong những năm 1919-1925 so với giai đoạn trước?
A Công nhân đã chuyển sang đấu tranh tự giác
B Thời gian đấu tranh dài hơn
C Quy mô đấu tranh lớn hơn
D Hình thức bãi công phổ biến hơn
Câu 34: Lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có tác động như thế nào đối với lịch sử Việt
Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?
A Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX
B Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang quỹ đạo cách mạng vô sản
C Tạo cơ sở cho sự hình thành phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản
D Trực tiếp chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản
Câu 35: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của đế quốc Âu-Mỹ,
ngoại trừ
A Philipphin B Việt Nam C Thái Lan D Indonexia
Câu 36: Trong giai đoạn 1919-1925, giai cấp tư sản Việt Nam đã
A thành lập các tổ chức chính trị, như: Việt Nam Nghĩa Đoàn, Hội Phục Việt
B xuất bản các tờ báo tiến bộ như: Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê
C đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925) và để tang Phan Châu Trinh (1926)
Trang 12D đấu tranh chống độc quyền ở cảng Sài Gòn và Nam Kì của tư bản Pháp (1923)
Câu 37: Nội dung nào phản ánh đúng vai trò của Phiđen Caxtơrô đối với cách mạng Cuba sau Chiến
tranh thế giới thứ hai?
A Tiến hành đấu tranh ngoại giao, phá vỡ sự bao vây, cấm vận của Mĩ
B Lãnh đạo nhân dân Cuba đấu tranh lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ
C Lãnh đạo cuộc đấu tranh vũ trang, lật đổ chế độ thực dân cũ của Mĩ
D Tiến hành cải cách, đưa Cuba phát triển theo hướng tư vấn chủ nghĩa
Câu 38: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không thuộc phong trào Cần Vương (1885-1896)?
A Hùng Lĩnh B Thái Nguyên C Bài Sậy D Hương Khê
Câu 39: Điểm tương đồng giữa chiến thắng Ấp Bắc và chiến thắng Vạn Tường của quân dân miền Nam
Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước giai đoạn 1954-1968 là gì?
A Đều diễn ra ở trong các đô thị
B Đều làm phá vỡ kế hoạch dồn dân lập ấp chiến lược của chính quyền Sài Gòn
C Đều chứng tỏ khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ của nhân dân miền Nam
D Đều làm phá sản các chiến lược chiến tranh của Mĩ
Câu 40: Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) công nhân nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
A tự trị B tự do C độc lập D tự chủ
ĐÁP ÁN
11-C 12-A 13-B 14-A 15-C 16-D 17-A 18-D 19-B 20-B
Câu 2 (NB): Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc
địa của
Câu 3 (NB): Nội dung nào không phải hệ quả của cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX?
A Thay đổi lớn về cơ cấu dân cư
B Hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa
C Thay đổi lớn về chất lượng nguồn nhân lực
D Sự khủng hoảng và sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa
Câu 4 (NB): Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào?
Trang 13A Hợp tác trên lĩnh vực du lịch B Hợp tác trên lĩnh vực quân sự
C Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế D Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục
Câu 5 (TH): Quan hệ quốc tế chưa bao giờ được mở rộng và đa dạng như nửa sau thế kỷ XX là do
A xu thế liên kết khu vực đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ
B hai cường quốc Xô – Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
C sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
D sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh sau khi giành độc lập
Câu 6 (NB): Từ năm 1991 đến năm 2000, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?
A Bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại
B Lâm vào tình trạng không hoàng và suy thoái
C Là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới
D Trải qua những đợt suy thoái ngắn nhưng kinh tế vẫn đứng đầu thế giới
Câu 7 (NB): Từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành
A một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
B cường quốc chính trị của thế giới
C siêu cường tài chính số một thế giới
D trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
Câu 8 (TH): Yếu tố quyết định làm suy giảm vị thế kinh tế, chính trị của Mỹ trong giai đoạn 1973 - 1991
là gì?
A Sự cạnh tranh của Nhật Bản, Tây Âu
B Sự đối đầu giữa Mỹ và Liên Xô
C Mất đi “sân sau” là các nước Mĩ Latinh
D Thất bại trong cuộc chiến tranh Việt Nam
Câu 9 (NB): Sau khi Liên Xô tan rã (12 - 1991), Liên bang Nga có vai trò gì ở Liên hợp quốc?
A Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an
B Trụ cột trong nhóm các nước đang phát triển
C Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an
D Là trung gian hòa giải các tranh chấp quốc tế
Câu 10 (TH): Điểm giống nhau cơ bản về kết quả của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu
vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ
B Hầu hết các nước đều đã giành được độc lập
C Các nước sau đó tiến lên chủ nghĩa xã hội
D Đều thành lập tổ chức Liên minh châu lục
Câu 11 (NB): Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
Trang 14Câu 12 (TH): Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bắt đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?
A Năm 1929, ở nước ta liên tiếp xuất hiện ba tổ chức cộng sản
B Đầu năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập
C Tháng 6-1925, Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên được thành lập
D Tháng 8-1925, công nhân xưởng Ba Son tiến hành bãi công
Câu 13 (VD): So với giai cấp công nhân ở các nước tư bản phương Tây, giai cấp công nhân Việt Nam có đặc điểm gì khác biệt?
A Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến nhất
B Ra đời trước giai cấp tư sản
C Được lịch sử giao sứ mệnh lãnh đạo cách mạng
D Có tổ chức kỷ luật và đấu tranh triệt để
Câu 14 (NB): Tờ báo nào đánh dấu sự ra đời của báo chí cách mạng Việt Nam?
Câu 15 (NB): Phong trào "chấn hưng nội hóa", "bài trừ ngoại hóa" (1919) do giai cấp nào dưới đây tổ
chức và lãnh đạo?
Câu 16 (VD): Điểm khác nhau căn bản của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) so với
cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là
C Kiểm soát, độc chiếm thị trường Việt Nam D Đầu tư phát triển hệ thống giao thông vận tải Câu 17
(TH): Sự kiện nào trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới
nhất?
A Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế
B Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (12 - 1920)
C Thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (11 - 1917)
D Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (6 - 1919)
Câu 18 (TH): Đặc điểm cơ bản của phong trào công nhân giai đoạn giai đoạn 1919-1925 là gì? A Phong trào diễn ra ngày càng nhiều hơn nhưng còn lẻ tẻ, tự phát
B Đã vượt ra khỏi phạm vi một nhà máy và đã có sự liên kết thành một phong trào chung
C Giai cấp công nhân tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng
D Phong trào ngày càng có tổ chức, ý thức chính trị tăng lên rõ rệt
Câu 19 (NB): Nội dung nào không phải là nguyên nhân bùng nổ phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt
Nam?
A Hậu quả trực tiếp của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933
B Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền lên cầm quyền ở Pháp (tháng 6/1936)
C Sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản với phong trào cách mạng thế giới
D Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (tháng 7/1936)
Trang 15Câu 20 (NB): Căn cứ cách mạng đầu tiên của Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945 là
Câu 21(VDC): Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể rút ra bài học
kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay? A Mềm dẻo về sách lược,
cương quyết trong đấu tranh
B Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược
C Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược
D Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có môi trường hòa bình
Câu 22 (TH): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong cách
mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
B Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi
C Kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang
D Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng
Câu 23 (VD): Điểm tương đồng của phong trào 1930-1931 và cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3
đến giữa tháng 8/1945) ở Việt Nam là
A đề ra những mục tiêu và hình thức đấu tranh mới
B để lại bài học về xây dựng khối liên minh công nông
C góp sức cùng đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít
D tạo ra những điều kiện chủ quan cho Tổng khởi nghĩa
Câu 24 (NB): Ngày 8/9/1945, Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ theo chỉ thị của A Chính phủ
liên hiệp kháng chiến B Chính phủ lâm thời
Câu 25 (VD): Khó khăn lớn nhất của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám thành công là
Câu 26 (NB): Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam đòi Chính phủ Pháp thừa nhận quyền
Câu 27 (NB): Để củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp,
năm
1951, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt đã thống nhất thành
C Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh D Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam
Câu 28 (TH): Phong trào Cần Vương 1885 -1896 bùng nổ mạnh mẽ với hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn
nhỏ trên phạm vi rộng lớn đã chứng tỏ
A nhân dân ta hoàn toàn tin tưởng triều đình, quyết tâm cùng triều đình kháng chiến
B thực dân Pháp vẫn chưa hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam
C tinh thần dân tộc, yêu nước mạnh mẽ của nhân dân ta dưới ngọn cờ Cần Vương chống Pháp