1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Quỳnh Thọ

32 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Thử THPT QG Năm 2021 Lần 3 Môn Lịch Sử
Trường học Trường THPT Quỳnh Thọ
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 791,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sai lầm lớn nhất của Liên Xô và các nước Đông Âu khi tiến hành cải tổ, điều chỉnh sự phát triển kinh tế và trở thành bài học đối với Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT QUỲNH THỌ ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021 LẦN 3

C đối đầu căng thẳng D từ đối đầu chuyển sang đối thoại

Câu 2: Tội ác lớn nhất của chủ nghĩa Apácthai gây ra cho nhân dân Nam Phi là gì?

đen

C Đời sống nhân dân Nam Phi vô cùng cực khổ D Tước quyền tự do của người da đen

Câu 3: Tại sao Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng tháng 2-1951 quyết định tách Đảng cộng sản Đông

Dương để thành lập ở mỗi nước một Đảng riêng?

A Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương

B Đặt cơ sở cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

C Phù hợp với đặc điểm phát triển của từng dân tộc

D Giải quyết vấn đề dân chủ ở mỗi nước Đông Dương

Câu 4: Khẩu hiệu "Tấc đất tấc vàng", "Không một tấc đất bỏ hoang" được thực hiện trong giai đoạn lịch

sử nào?

A 1946-1954 B 1954-1975 C 1930-1945 D 1945-1946

Câu 5: Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là

A độc lập và tự do B dân tộc và dân chủ

C độc lập và tự chủ D giai cấp và ruộng đất

Câu 6: Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian:

1 Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam

2 Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pari

3 Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

4 Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội đại biểu lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp

Câu 7: Ý nghĩa lớn nhất về chính trị của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp là

A tạo cơ sở pháp lí vững chắc và nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

B nhân dân tin tưởng vào chính quyền mới, quyết tâm bảo vệ thành quả cách mạng

C đập tan âm mưu chia rẽ và phá hoại của kẻ thù, bảo vệ thành quả cách mạng

D đưa đất nước vượt qua tình thế hiểm nghèo, bảo vệ thành quả cách mạng, xây dựng chế độ mới

Câu 8: Chọn và điền từ còn thiếu vào chỗ … trong nội dung sau đây:

Trang 2

"Bước thứ nhất, trong thu-đông 1953 và xuân 1954, giữ thế (1) chiến lược ở Bắc Bộ, (2) chiến lược để bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương, giành lấy nguồn nhân lực, vật lực; xóa bỏ vùng tự do Liên khu

V, đồng thời ra sức mở rộng ngụy quân, (3) binh lực, xây dựng đội quân (4) chiến lược mạnh" (SGK

LS12- tr146)

A 1- phòng ngự, 2- tiến công, 3- tập trung, 4- cơ động

B 1- tiến công, 2- phòng ngự, 3- cơ động, 4- tập trung

C 1- tiến công 2- tập trung, 3- phòng ngự, 4- cơ động

D 1- tập trung, 2- tiến công, 3- phòng ngự, 4- cơ động

Câu 9: Cuộc kháng chiến của nhân dân Đà Nẵng năm 1858 đã làm

A thất bại kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” của thực dân Pháp

B thất bại bước đầu kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp

C thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp

D thất bại kế hoạch “dùng người Việt đánh người Việt” của thực dân Pháp

Câu 10: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (11-1939) xác định nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương là

A đánh đổ đế quốc Pháp, phát xít Nhật, giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày

B đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương

C đánh đổ đế quốc Pháp, phát xít Nhật làm cho Đông Dương độc lập

D đánh đổ đế quốc, phong kiến, giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày

Câu 11: Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì

A xây dựng được khối liên minh công-nông vững chắc

B xây dựng chính quyền nhà nước kiểu mới: của dân, do dân, vì dân

C đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến trên cả nước ta

D buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ một số quyền lợi cho nhân dân ta

Câu 12: Nét khác biệt trong việc đầu tư phát triển khoa học - kỹ thuật của Nhật Bản so với các nước Tây

Âu và Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là

A mua bằng phát minh sáng chế

B đầu tư vốn để xây dựng các viện nghiên cứu khoa học

C tập trung lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng

D giảm chi phí cho quốc phòng

Câu 13: Vì sao Đảng cộng sản Đông Dương quyết định sử dụng hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp trong phong trào dân chủ 1936-1939?

A Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe dọa hòa bình, an ninh thế giới

B Đời sống của các tầng lớp nhân dân ta rất cực khổ, mâu thuẫn xã hội phát triển

C Quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước

D Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp cho thi hành một số hành chính sách tiến bộ ở thuộc địa

Câu 14: Sự thành công của nhân dân Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước từ giữa những năm 70

của thế kỉ XX để lại bài học kinh nghiệm quí báu nào cho cách mạng nước ta?

Trang 3

A Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại

B Chú trọng vào phát triển ngành công nghiệp nặng, công nghiệp quốc phòng

C Coi trọng việc khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên

D Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Câu 15: Sắp xếp dữ liệu sau đây cho phù hợp với trình tự thời gian:

1 Kế hoạch Rơve 3 Kế hoạch Đở Lát đơ Tatxinhi

2 Kế hoạch Nava 4 Kế hoạch Bôlae

Câu 16: Hậu quả lớn nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) gây ra cho xã hội Việt Nam

A làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động

B đời sống của giai cấp tư sản, tiểu tư sản ngày càng bấp bênh

C công nhân thất nghiệp, đời sống khó khăn, mâu thuẫn xã hội phát triển

D giai cấp địa chủ bị phá sản hàng loạt, đời sống khó khăn

Câu 17: Vì sao Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được coi là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản

Việt Nam?

A Làm cho khuynh hướng vô sản ngày càng thắng thế trong phong trào dân tộc, dân chủ ở nước ta

B Góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự giác

C Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

D Đoàn kết giai cấp công nhân, nông dân và các tầng lớp khác tham gia cuộc đấu tranh giải phóng dân

tộc

Câu 18: Chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ngày 12-3-1945 nhận định như thế nào

về tình hình cách mạng nước ta?

A Cuộc đảo chính đã tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc, điều kiện tổng khởi nghĩa đã chín muồi

B Cuộc đảo chính đã làm cho kẻ thù của nhân dân ta suy yếu, điều kiện tổng khởi nghĩa đã chín muồi

C Cuộc đảo chính đã tạo thời cơ cho cách mạng nước ta tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền

D Cuộc đảo chính tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc, song điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín

muồi

Câu 19: Điểm khác nhau cơ bản giữa Việt Nam Quốc Dân Đảng và Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

Câu 20: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tổ chức nào trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh?

Câu 21: Chủ trương của Đảng tại Hội nghị Trung ương lần thứ VIII (5-1941) có điểm gì mới so với Hội

nghị Trung ương lần thứ VI (11-1939)?

Trang 4

A Tiếp tục đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu

B Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, giảm tô, giảm tức

C Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương

D Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất để chống đế quốc, chống phong kiến

Câu 22: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp ở nước ta có điểm gì mới so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914)?

mỏ

Câu 23: Đặc điểm nổi bật của phong trào công nhân giai đoạn 1919-1925 là

A phong trào nổ ra lẻ tẻ, mang tính chất tự phát B mang tính tự giác, có sự liên kết

Câu 24: Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước Tây Âu đã có sự điều chỉnh quan trọng trong chính sách

đối ngoại như thế nào?

A Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa trong chính sách đối ngoại

B Cố gắng hạn chế ảnh hưởng của Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Phi

C Mở rộng quan hệ với các nước tư bản, các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩlatinh, Đông Âu và

SNG

D Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển ở Mĩlatinh

Câu 25: Quyết định quan trọng nhất của Hội nghị quân sự Bắc Kì tháng 4 - 1945 là

Nam

Câu 26: Điểm giống nhau cơ bản của các phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam cuối

thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

Câu 27: “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công nhận

quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng” Điều khoản trên được qui định trong Hiệp ước nào?

Câu 28: Hình thức đấu tranh chủ yếu trong cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

Câu 29: Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội là

A thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

B nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp

C đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu

Trang 5

D tiến hành"cải cách, mở cửa"nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài

Câu 30: Một trong những bài học kinh nghiệm quan trọng được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp

xâm lược (1945-1954) là

C kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao D xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng

Câu 31: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đã mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc ta, đó là kỉ nguyên:

hội

C độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội D giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội Câu 32: Ngày 13-7-1885, Tôn Thất Thuyết lấy danh vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương, kêu gọi

A các tầng lớp nhân dân quyết tâm kháng chiến để giành lại độc lập dân tộc

B nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến chống Pháp

C các giai cấp, các tầng lớp trong xã hội đứng lên kháng chiến chống Pháp

D văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước đứng lên vì vua mà kháng chiến

Câu 33: Sự kiện nào đánh dấu Mĩ từng bước can thiệp sâu và "dính líu" trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở

Đông Dương?

A Mĩ đồng ý cho Chính phủ Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5-1949)

B Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ (9-1951)

C Mĩ đồng ý viện trợ kinh tế và quân sự cho Pháp ở Đông Dương (5-1950)

D Mĩ công nhận Chính phủ Bảo Đại (2-1950)

Câu 34: Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Phóng con tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất

B Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giớí (sau Mĩ)

C Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo

D Chế tạo thành công bom nguyên tử

Câu 35: Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Việt Nam vận dụng để phát triển đất nước hiện nay là

A tiến hành hợp tác với các nước phát triển

B tiến hành hợp tác với các nước đang phát triển

C tiến hành hợp tác với các nước trong khu vực

D tiến hành hợp tác với các quốc gia, dân tộc trên thế giới

Câu 36: Sự kiện nào đánh dấu khuynh hướng cách mạng vô sản đã thắng thế hoàn toàn trong phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?

A Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời B Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

C An Nam Cộng sản đảng ra đời D Đông Dương Cộng sản đảng ra đời

Câu 37: Tháng 8-1945, nhân dân các nước Đông Nam Á đã tận dụng cơ hội nào để đứng lên đấu tranh

giành độc lập?

Trang 6

B Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở châu Á-Thái Bình Dương

C Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện

D Quân Nhật thất bại nặng nề ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương

Câu 38: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra chiều hướng và điều kiện để

A giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột đang diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới

B Mĩ và Liên Xô có điều kiện phát triển kinh tế để cạnh tranh với Tây Âu

C Liên Xô có điều kiện khôi phục, phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng

D Mĩ tiếp tục vươn lên vị trí siêu cường, thiết lập trật tự thế giới đơn cực

Câu 39: Chiến thắng đầu tiên của Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân giành được sau khi thành lập là

Câu 40: Trong Chiến dịch Điện Biên Phủ, Bộ chính trị đã quyết định thay đổi phương châm tác chiến

A từ "đánh nhanh , thắng nhanh" sang " đánh lâu dài"

B chuyển từ "đánh chắc, tiến chắc"sang "đánh lâu dài"

C từ “đánh nhanh, thắng nhanh" sang "đánh chắc, tiến chắc"

D từ "đánh lâu dài" sang "đánh nhanh, thắng nhanh"

Câu 2: Từ năm 1973 đến năm 1982, nền kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây

A Phục hồi B Suy thoái C Phát triển nhanh D Phát triển chậm

Trang 7

Câu 3: Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây

A Phục hồi và phát triển trở lại B Khủng hoảng suy thoái

C Phát triển không ổn định D Phát triển nhanh chóng

Câu 4: Trong những năm 1991 - 2000, nước Mỹ có vai trò chi phối

A tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới

B tất cả các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới

C hầu hết các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế

D các công ty xuyên quốc gia trên thế giới

Câu 5: Mĩ đã giữ vị trí về kinh tế - tài chính như thế nào trên thế giới trong khoảng 20 năm đầu sau chiến

tranh thế giới thứ hai?

A Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

B Trung tâm kinh tế - tài chính lớn trên thế giới

C Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

D Một trong những trung tâm kinh tế -tài chính lớn của thế giới

Câu 6: Đặc điểm nổi bật nhất của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

A phát triển nhanh nhưng không ổn định

B đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới

C vị trí kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới

D Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt

Câu 7: Nước khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

Câu 8: Để thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới Mĩ đã triển khai

A kế hoạch Macsan B học thuyết Rigan

C Chiến lược toàn cầu D chiến lược Cam kết và mở rộng

Câu 9: Trong chiến lược Cam kết và mở rộng Mĩ đã sử dụng khẩu hiệu nào để can thiệp vào công việc

nội bộ của các nước?

A Tự do B Bình đẳng C Chủ quyền D Thúc đẩy dân chủ

Câu 10: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã khôi phục kinh tế nhờ vào sự viện trợ của

Mĩ trong kế hoạch

Câu 11: Tổ chức nào đã ra đời ở châu Âu trong năm 1951?

A Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu B Cộng đồng kinh tế châu Âu

C Cộng đồng châu Âu D Cộng đồng than - thép châu Ãu

Câu 12: Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế các nước Tây

Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước

B áp dụng có hiệu quả những thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật

Trang 8

C dựa vào viện trợ của Mĩ theo “kế hoạch Macsan”

D tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển

Câu 13: Trong giai đoạn 1950 - 1973, nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập đánh dấu

thời kì

A phi thực dân hóa trên phạm vi thế giới B thực dân hóa trên phạm vi thế giới

C thức tỉnh của các dân tộc thuộc địa D khủng hoảng của chủ nghĩa thực dân

Câu 14: Năm 1967, tổ chức nào sau đây được thành lập ở châu Âu

A Cộng đồng châu Âu (EC) B Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)

C Liên minh châu Âu (EU) D Cộng đồng than thép châu Âu

Câu 15: Tổ chức nào dưới đây đã cổ vũ mạnh mẽ cho sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

(ASEAN)?

A Cộng đồng châu Âu (EC) B Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)

C Liên minh châu Âu (EU) D Tổ chức thống nhất Châu Phi (OAU)

Câu 16: Trong những năm 1950 - 1973, nước Tây Âu nào dưới đây đã phản đối việc trang bị vũ khí hạt

nhân cho Cộng hòa Liên bang Đức

Câu 17: Mục tiêu của liên minh châu Âu EU là

A hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ

B hợp tác liên minh trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại

C hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung

D hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, quân sự

Câu 18: Đến cuối thập kỉ 90, tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tình là

A Liên hợp quốc B Liên minh châu Âu C ASEAN D NATO

Câu 19: Lực lượng thực hiện những cải cách dân chủ ở Nhật Bản trong những năm 1945 - 1952 là

A Chính phủ Nhật Bàn B Thiên hoàng

C Nghị viện Nhật Bản D Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh

Câu 20: Hiệp ước nào sau đây đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh ở Nhật Bản

A Hiệp ước hòa bình Xan Phanranxixcô B Hiệp ước Ball

C Hiệp ước Maxtrich D Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật

Câu 21: Nền kinh tế Nhật Bản đạt tới sự phát triển “thần kì” trong những năm

A 1952- 1960 B 1960- 1973 C 1952- 1973 D 1973- 1991

Câu 22: Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

A mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu

B tăng cường hợp tác vói các nước châu Âu

C tăng cường hợp tác với các nước châu Á

D liên minh chặt chẽ với Mĩ

Trang 9

Câu 23: Nhân tố quyết định dẫn đến sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai

A con người B vai trò lãnh đạo quản lí của nhà nước

C áp dụng các thành tựu khoa học D chi phí cho quốc phòng thấp

Câu 24: Sự kiện nào dưới đây diễn ra liên quan đến Nhật Bản vào năm 1956

A Nhật Bản gia nhập Liên hợp quốc

B Nhật Bản chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh

C Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

D Tuyên bố kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật

Câu 25: Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành

A siêu cường tài chính số một thế giới

B một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

C trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

D cường quốc chính trị của thế giới

Câu 26: Khoa học - kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực

A công cụ sản xuất mới B chinh phục vũ trụ

C sản xuất ứng dụng dân dụng D công nghệ phần mềm

Câu 27: Sự kiện nào dưới đây được xem là khởi đầu cho Chiến tranh lạnh

A Sự ra đời của Tồ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dưong

B Sự ra đời của Hội đồng tuơng trợ kinh tế

C Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman tại Quốc hội Mĩ

D Mĩ triển khai kế hoạch Mácsan, viện trợ kinh tế cho Tây Âu

Câu 28: Nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hon bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là

A cục diện “Chiến tranh lạnh” B xu thế toàn cầu hóa

C sự hình thành các liên minh kinh tế D sự ra đời các khối quân sự đối lập

Câu 29: Sự ra đời của tổ chức Hiêp ước Bắc Đại Tây Dương và tổ chức Hiệp ước Vácsava đã

A thể hiện cuộc chạy đua vũ trang giữa Mĩ và Liên Xô lên đến đỉnh điểm

B đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe

C đặt thế giới đứng trước nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới

D chứng tỏ mâu thuẫn Đông - Tây, Xô - Mĩ đã lên đến đỉnh điểm

Câu 30: Sự kiện 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Cannada ký kết Định ước Henxinki (1975) đã

A chứng tỏ Mĩ đoàn kết với các nước phương Tây để chống lại các nước XHCN

B tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu

C chứng tỏ tình trang đối đầu giữa phe TBCN và XHCN ngày càng phát triển

D mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp

Câu 31: Dưới đây là những sự kiện được coi là Khởi đầu cho chiến tranh lạnh

Trang 10

1 Tổ chức Hiệp ước Vacsava ra đời

2 Hội đồng tương trợ kinh tế thành lập

3 Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ra đời

4 Kế hoạch Mácsan ra đời

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian:

A 1, 2, 3, 4 B 4, 2, 3, 1 C 4, 3, 2, 1 D 1, 3, 2, 4

Câu 32: Dưới đây là những sự kiện biểu hiện cho xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh chấm

dứt

1 M.Goócbachốp và G Busơ (cha) chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

2 Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được ký kết

3 Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa

4 Định ước Henxinki được ký kết

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian

A 3, 2, 4, 1 B 2, 3, 4, 1 C 2, 4, 3, 1 D 3, 4, 2, 1

Câu 33: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hai nước Xô - Mĩ chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh là gì

A Nhân dân các nước thuộc địa phản đối

B Nhân dân hai nước phản đối

C Liên hợp quốc yêu cầu chấm dứt

D Cuộc chạy đua vũ trang làm Xô - Mĩ quá tốn kém và suy giảm về nhiều mặt

Câu 34: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ý chí đấu tranh giữ gìn hòa bình của các dân tộc được đề cao

hơn bao giờ hết bởi vì

A họ vừa mới trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới trong vòng chưa đầy nửa thế kỷ

B họ muốn tạo ra môi trường, điều kiện thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác

C hòa bình là điều kiện thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác

D hòa bình thế giới là kết quả của một quá trình đấu tranh

Câu 35: Chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc khi nào

A Mĩ và Liên Xô đã được thỏa thuận về cắt giảm vũ khí chiến lược

B Tổ chức Hiệp ưóc Vacsava bị giải thể

C Chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đòng Âu tan rã

D Liên bang Xô viết tan rã, trật tự hai cực Ianta sụp đổ

Câu 36: Nội dung nào dưới đây không phải là thay đổi to lớn và phức tạp của thế giới từ sau những năm

1991?

A Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành

B Xu thế toàn cầu hóa

C Các quốc gia tập trung vào phát triển kinh tế

D Mĩ có lợi thế tạm thòi nên ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực”

Câu 37: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại là

Trang 11

A do tình trạng bùng nổ của dân số thế giới

B do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất

C yêu cầu sản xuất các loại vũ khí mới, hiện đại

D do sự vơi cạn của các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Câu 38: Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX đến nay, cuộc cách mạng nào giữ vị trí then chốt đối với

sự phát triển của thế giới?

A Cách mạng khoa học công nghệ B Cách mạng xanh trong nông nghiệp

C Cách mạng chất xám D Cách mạng công nghiệp

Câu 39: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại là

A cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi

B khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

C công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ

D tạo ra các công cụ sản xuất mới

Câu 40: Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ngày nay

A Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

B Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia

C Sự hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

D Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn

ĐÁP ÁN

Câu 2 Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Á, Hội nghị lanta đã:

A phân công Pháp và Anh phản công tiến đánh Nhật Bản

B quyết định Liên Xô tham gia chống Nhật trước khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu

C quyết định Liên Xô tham gia chống Nhật khi chiến tranh đang diễn ra ở châu Âu

D quyết định Liên Xô tham gia chống Nhật sau khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu

Trang 12

Câu 3 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, thuận lợi chủ yếu để Liên Xô xây dựng lại đất nước là:

A Những thành tựu từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh

B Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới

C Tính ưu việt của xã hội chủ nghĩa và tinh thần vượt khó của nhân dân sau ngày chiến thắng

D Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú

Câu 4 Điểm khác nhau giữa Liên Xô với các nước đế quốc trong thời kì 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là:

A Nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, đẩy mạnh phát triển công nghiệp

B Đẩy mạnh cải cách dân chủ sau chiến tranh

C Chế tạo nhiều loại vũ khí và trang bị kĩ thuật quân sự hiện đại

D Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

Câu 5 ASEAN là một tổ chức khu vực Đông Nam Á, có những nét cơ bản

A Xem mục tiêu chính trị là hoạt động chủ yếu

B Mang tính toàn cầu hóa

C Hội nhập tất cả các nước có chế độ chính trị khác nhau

D Kết nạp rộng rãi các nước thành viên ngoài khu vực

Câu 6 Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập ASEAN là:

A Học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học - kĩ thuật tiên tiến

B Tiếp thu nền văn hóa đa dạng của các nước trong khu vực

C Củng cố được an ninh, quốc phòng

D Tranh thủ sự giúp đỡ về vật chất từ các nước trong khu vực

Câu 7 Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Mĩ giảm sút sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Sự vươn lên mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản

B Tập trung tiền của vào việc chạy đua vũ trang thực hiện Chiến tranh lạnh

C Nguồn tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt

D Cho các nước tư bản Tây Âu vay vốn để phục hồi kinh tế

Câu 8 Từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nước tư bản Tây Âu đã thi hành chính sách đối ngoại như thế nào?

A.Thi hành chính sách ngoại giao trung lập

B Thi hành chính sách ngoại giao hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

C Đa dạng hóa và đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại

D Một số liên minh chặt chẽ với Mĩ, một số cố gắng thoát khỏi Mĩ và bước đầu thực hiện đa phương

hóa, đa dạng hóa

Câu 9 Tại sao sau thời gian tiến hành “Chiến tranh lạnh” cả Liên Xô và Mĩ đều bị suy giảm về vị thế:

A Phải tập trung đầu tư cho Công tác nghiên cứu và chế tạo vũ khí

B Sự vươn lên và cạnh tranh gay gắt của Nhật Bản và Tây Âu

C Chi phí chạy đua vũ trang quá lớn, sự cạnh tranh gay gắt của Nhật Bản và Tây Âu

Trang 13

D Phải viện trợ cho các nước đồng minh của mình

Câu 10 Sự kiện nào sau đây thể hiện cho những xung đột quân sự của cuộc Chiến tranh Lạnh?

A Chiến tranh thế giới thứ hai

B Chiến tranh vùng vịnh Pécxích

C Cuộc chiến tranh cục bộ ở Đông Nam Á, Triều Tiên, Trung Đông

D Chiến tranh giữa Mỹ và Liên Xô

Câu 11 Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học - công nghệ là:

A sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng

B làm thay đổi căn bản các nhân tố sản xuất

C đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ

D tạo ra một khối lượng hàng hóa đồ sộ

Câu 12 Sự tồn tại của toàn cầu hóa là:

A sự bùng nổ tức thời của kinh tế thế giới

B sự tồn tại tạm thời trong quá trình phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế

C Xu thế chủ quan của các cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới

D Xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược

Câu 13 Mục tiêu của Việt Nam Quốc dân đảng là?

A Đánh đuổi thực dân Pháp,thiết lập dân quyền

B Đánh đổ ngôi vua, đánh đuổi thực dân Pháp

C Cổ động bãi công, đánh đổ ngôi vua, đánh đuổi thực dân Pháp,thiết lập dân quyền

D Đánh đổ phong kiến, giành độc lập dân tộc

Câu 14 Giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm riêng là:

A Đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ

B Có tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm

C Bị ba tầng lớp áp bực bóc lột, có quan hệ tự nhiên với giai cấp nông dấn kế thừa truyền thống yêu

nước của dân

D Điểu kiện lao động và sinh sống tập trung

Câu 15 Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn nào trở thành mâu thuẫn giai cấp cơ bản của cách

mạng Việt Nam?

A Giữa công nhân với tư sản

B Giữa nông dân và địa chủ

C Giữa công nhân với đế quốc Pháp

D Giữa nông dân, công nhân với đế quốc Pháp

Câu 16 Ý nghĩa của sự thành lập ba tổ chức cộng sản năm 1929 là:

A Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam

B Mở ra bước ngoặt lịch sử vô cùng to lớn cho cách mạng Việt Nam

Trang 14

C Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

D Là kết quả tất yếu của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam

Câu 17 Đặc điểm nổi bật trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc là:

A Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước

B Đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác - Lê-nin, kết hợp độc lập dân tộc với Chủ nghĩa xã

hội

C Bôn ba khắp nơi trên thế giới để tìm đường cứu nước

D Đi theo con đường Cách mạng tháng Mười Nga

Câu 18 Mục tiêu đấu tranh chính trị của công - nông trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?

A Tăng lương, giảm giờ làm

B “Đả đảo đế quốc”, “đả đảo phong kiến”, “thả tù chính trị”

C Giảm sưu, giảm thuế

D “Nhà máy về tay thợ thuyền” “ruộng đất về tay dân cày”

Câu 19 Căn cứ vào đâu để khẳng định Xô Viết Nghệ - Tĩnh là hình thức sơ khai của chính quyền công

nông ở nước ta và đó thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng?

A Thể hiện rõ bản chất cách mạng là chính quyền của dân, do dân, vì dân

B Vì lần đầu tiên chính quyền của địch tan rã, chính quyền của giai cấp vô sản được thiết lập trong cả

Câu 20 Tính chất của phong trào cách mạng 1936 - 1939 là gì?

A Mang tính dân chủ là chủ yếu

B Mang tính dân tộc sâu sắc

C Mang tính dân tộc, dân chủ, trong đó nội dung dân chủ là nét nổi bật

D Mang tính dân tộc, dân chủ nhân dân sâu sắc

Câu 21 Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

A góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc

B mở ra kỉ nguvên mới - kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm quyền làm chủ vận mệnh dân tộc, kỉ nguyên giải phóng dân tộc với giải phóng xã hội

C đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền

D có ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến cách mạng Lào và Campuchia

Câu 22 Trình bày xuất xứ của đoạn văn sau đây: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng dân tộc cao hơn hết thảy Chúng ta hãy đoàn kết lại đánh đổ bọn đế quốc và bọn Việt gian đăng cứu giống nòi ra khỏi nước sôi, lửa bỏng”

A Trong thư Nguyễn Ái Quốc gửi đồng bào cả nước

Trang 15

B Trong Hội nghị Trung ương Đảng lần 8

C Trong lời hịch của Mặt trận Việt Minh

D Trong Quân lệnh số 1 của Mặt trận Việt Minh

Câu 23 Khi quân Nhật tiến vào miền Bắc Việt Nam (9/1940), thực dân Pháp đã :

A phối hợp với những người cộng sản và nhân dân Đông Dương chống quân Nhật

B hợp tác với quân Nhật, cùng nhau cai trị Đông Dương

C nhanh chóng đầu hàng quân Nhật

D chống lại cả nhân dân Đông Dương và phát xít Nhật

Câu 24 Luận cương chính trị 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương là gì?

A Đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc

B Đánh đổ đế quốc và đánh đổ phong kiến

C Đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến đem lại ruộng đất dân cày

D Thực hiện đoàn kết quốc tế, thực hiện chuyên chính vô sản

Câu 25 Sau Cách mạng tháng Tám, nước ta phải đối phó với những khó khăn nào?

A Nạn đói, nạn dốt, giặc ngoại xâm

B Nạn đói, nạn dốt, ngân sách nhà nước trống rỗng

C Nạn đói, nạn dốt, ngân sách trống rỗng, chính quyền non trẻ và ngoại xâm, nội phản

D Nạn đói, nạn dốt, nội phản

Câu 26 Thuận lợi cơ bản của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 là:

A dân ta có truyền thống yêu nước, đoàn kết, Đảng ta được tôi luyện và có lãnh tụ thiên tài

B phong trào giải dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc lên cao

C phong trào đấu tranh đòi dân chủ ở các nước tư bản phát triển

D Chủ nghĩa xã hội dần trở thành hệ thống thế giới

Câu 27 Vì sao ta kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946?

A Để củng cố khối đoàn kết toàn dân

B Chính quyền đang gặp khó khăn về đối nội

C Tạm hòa hoãn với Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân quốc về nước, tránh cùng một lúc phải đối phó

với nhiều kẻ thù

D Tạm hòa hoãn với Pháp để tập trung đối phó với quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc

Câu 28 Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống

thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?

A Thực dân Pháp không thực hiện Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) đã kí

B Nền độc lập chủ quyền của ta đang bị đe dọa nghiêm trọng

C Thực dân Pháp khiêu khích bắn phá ta ở Hà Nội

D Chúng ta muốn hòa bình, xây dựng đất nước

Trang 16

Câu 29 Những thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?

A Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ

1954

B Cuộc Tiến công Đông - Xuân 1953 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ

C Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

D Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết

Câu 30 Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và chuyển cuộc kháng chiến từ phòng ngự sang thế tiến công Đó là ý nghĩa của chiến dịch nào?

A Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

B Cuộc Tiến công Đông - Xuân 1953 - 1954

C Chiến dịch Biên giới thu đông 1950

D Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

Câu 31 Hình thức đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu sau Hiệp định Giơnevơ 1954 chủ yếu là:

A đấu tranh vũ trang

B đấu tranh chính trị, hòa bình

C dùng bạo lực cách mạng

D khởi nghĩa giành lại chính quyền

Câu 32 Đâu là hạn chế trong đường lối đưa miền Bắc tiến lên CHXH?

A Nông nghiệp được coi là cơ sở của công nghiệp

B Áp dụng khoa học - kĩ thuật, sử dụng cơ khí trong công nghiệp

C Phương châm tiến lên Chủ nghĩa xã hội nhanh, mạnh, vững chắc

D Từng bước nâng cao đời sống vật chất và văn hóa cho nhân dân

Câu 33 Trong quá trình thực hiện chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" và "Đông Dương hóa chiến

tranh", hoạt động nào của Mĩ gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

A Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Đương

B Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực không quân và hâu cần Mĩ

C “Dùng người Việt đánh người Việt?

D Dùng thủ đoạn ngoại giao, lợi dụng mâu thuẫn Trung - Xô thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với

Liên Xô

Câu 34 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến

tranh xâm lược:

A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

C Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

Ngày đăng: 19/04/2022, 11:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 - Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử lần 3 có đáp án Trường THPT Quỳnh Thọ
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w