1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại công ty nam việt, xã phượng tiến, huyện định hóa, tỉnh thái nguyên

75 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1 MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Đặt vấn đề (8)
    • 1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề (9)
      • 1.2.1. Mục tiêu (9)
      • 1.2.2. Yêu cầu (9)
  • Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập (10)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (10)
    • 2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện (13)
      • 2.2.1. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái (13)
      • 2.2.2. Những hiểu biết về sinh lý tiết sữa của lợn nái và các yếu tố ảnh hưởng14 2.2.3. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn nái nuôi con (21)
      • 2.2.4. Những hiểu biết về quy trình phòng bệnh cho đàn lợn nái sinh sản (29)
    • 2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước (35)
      • 2.3.1. Tổng quan các nghiên cứu trong nước (35)
  • Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH. 32 3.1. Đối tượng và phạm vi tiến hành (39)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (39)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (39)
    • 3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện (39)
      • 3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi (39)
      • 3.4.2. Phương pháp thực hiện (40)
      • 3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu (44)
  • Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ (45)
    • 4.1. Kết quả đánh giá tình hình sản xuất chăn nuôi tại trại trong 3 năm (2019 – 5/2020) (45)
    • 4.2. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản tại trại . 39 1. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái sinh sản tại trại (46)
      • 4.2.2. Tình hình sinh sản của lợn nái trực tiếp theo dõi tại trại (47)
    • 4.3. Thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại (50)
      • 4.3.1. Thực hiện biện pháp vệ sinh phòng bệnh (50)
      • 4.3.2. Kết quả tiêm vaccine phòng bệnh cho lợn nái (51)
    • 4.4. Kết quả chẩn đoán, điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại (53)
      • 4.4.1. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại (54)
      • 4.4.2. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại (54)
      • 4.4.3. Kết quả chẩn đoán bệnh cho lợn con (57)
      • 4.4.4. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn con nuôi tại trại (58)
    • 4.5. Một số chỉ tiêu về số lượng lợn con của lợn nái (60)
    • 4.6. Kết quả thực hiện các công tác khác tại trại (61)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (63)
    • 5.1. Kết luận (63)
      • 5.1.1. Tình hình chăn nuôi lợn của trại (63)
      • 5.1.2. Kết quả đã đạt được và những bài học kinh nghiện trong 6 tháng thực tập (63)
    • 5.2. Đề nghị (64)

Nội dung

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Điều kiện cơ sở nơi thực tập

Trại lợn Công ty Nam Việt nằm trên địa bàn xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.

Phượng Tiến nằm ở phía Đông huyện Định Hóa, cách trung tâm huyện 9 km về phía Đông Bắc, địa giới hành chính của xã được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp xã Trung Hội.

- Phía Tây giáp xã Bảo Cường.

- Phía Đông giáp xã Tân Dương.

- Phía Nam giáp xã Yên Trạch của huyện Phú Lương.

2.1.1.2 Điều kiện địa hình, đất đai.

Xã Phượng Tiến có địa hình đồi núi và đất đai phù sa màu mỡ, rất thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp Tổng diện tích của xã là 2118 ha, bao gồm 1132,8 ha đất nông nghiệp, 678,2 ha đất ở và 307 ha đất chưa sử dụng.

2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu thời tiết

Khí hậu xã Phượng Tiến tương đồng với khí hậu tỉnh Thái Nguyên và khu vực Đông Bắc Việt Nam, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt Mùa Đông có thời tiết khô lạnh, trong khi mùa Hè lại nóng ẩm với độ ẩm trung bình năm đạt 83%, có những tháng độ ẩm vượt quá 85% Các tháng mùa khô, độ ẩm không khí dao động từ 74% đến 80%.

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.500 đến 2.500 mm, với thời gian mưa nhiều nhất từ tháng 4 đến tháng 9 Trong khi đó, lượng bốc hơi trung bình hàng năm khoảng 1.000 mm, và từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, bốn tháng này có lượng bốc hơi vượt quá lượng mưa.

Chế độ gió tại Thái Nguyên chủ yếu bị ảnh hưởng bởi gió Đông Nam vào mùa Hè và gió Đông Bắc vào mùa Đông Khu vực miền núi cao thường trải qua thời tiết khô lạnh, rét đậm và có sương muối vào mùa đông Trong mùa Hè, gió Lào ít xuất hiện, và Thái Nguyên cũng ít bị ảnh hưởng bởi bão nhờ sự che chắn của nhiều dãy núi cao.

Nắng trung bình hàng năm từ 1.300 - 1.750 giờ, thuận lợi cho canh tác, phát triển các cây trồng nhiệt đới, á nhiệt đới.

Giao thông vận tải đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các tỉnh lân cận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn, thuốc thú y và tiêu thụ sản phẩm Hệ thống giao thông hiệu quả còn hỗ trợ trong việc chuyển giao khoa học kỹ thuật, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng trong ngành nông nghiệp.

2.1.2 Điều kiện cơ sở vật chất nơi thực tập

2.1.2.1 Cơ sở vật chất của trang trại

Trại chăn nuôi được xây dựng trên vùng đất cao, đảm bảo hệ thống thoát nước hiệu quả và được thiết kế theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, giúp giữ ấm vào mùa đông và mát mẻ vào mùa hè Xung quanh trại được bao bọc bởi tường rào thép gai Trại có quy mô 1200 nái, bao gồm 3 chuồng nái đẻ, 2 chuồng bầu, 1 chuồng đực, 1 chuồng cách ly và 2 chuồng cai sữa Chuồng cách ly được làm bằng bê tông, trong khi chuồng bầu sử dụng tấm đan và khung chia ô Chuồng đẻ có sàn bê tông và sàn nhựa, tạo điều kiện thuận lợi cho lợn nái nuôi con Ngoài ra, trại còn được trang bị hệ thống nước uống tự động, quạt thông gió và giàn mát, giúp duy trì nhiệt độ ổn định theo từng mùa.

Công trình khác: Ngoài hệ thống chuồng trại chăn nuôi trại còn xây dựng thêm công trình phục vụ cho quá trình sản xuất như:

Trại được trang bị 3 phòng tắm sát trùng cho công nhân, bao gồm 2 phòng dành cho nam và 1 phòng dành cho nữ Ngoài ra, trại còn có kho để cám, kho thuốc, kho đồ, hệ thống bể nước và kho phân, đảm bảo điều kiện làm việc an toàn và hiệu quả cho nhân viên.

+ Kho thuốc: Là nơi chứa đựng tất cả các loại thuốc dùng trong trại. + Kho cám: Là nơi để chứa các loại cám khi nhập về trại.

Hệ thống cung cấp nước cho trại chăn nuôi được thiết kế với giếng khoan xung quanh, đảm bảo nguồn nước sạch dồi dào Tất cả nước sử dụng trong trại được bơm lên bể chứa, nơi nước được xử lý và làm sạch trước khi cung cấp cho đàn lợn.

Trại không chỉ cung cấp khu vực cho kỹ sư và công nhân sinh hoạt mà còn có một phòng khách chung, sân chơi rộng rãi và một nhà bếp tiện nghi.

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của trại

Cơ cấu tổ chức gồm 3 nhóm:

+ Nhóm quản lý: 1 chủ trại, 1 quản lý phụ trách chung, 1 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.

+ Nhóm kỹ thuât: 1 kỹ sư chăn nuôi

+ Nhóm công nhân: 18 công nhân, 4 sinh viên thực tập

Trại được chia thành ba tổ: tổ chuồng bầu, tổ chuồng đẻ và tổ khu phối, mỗi tổ có bảng chấm công riêng cho công nhân Các tổ trưởng có nhiệm vụ quản lý và đôn đốc các thành viên, từ đó nâng cao tinh thần trách nhiệm và thúc đẩy sự phát triển của trang trại.

+ Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất.

Trong bối cảnh thời tiết diễn biến phức tạp và dịch bệnh khó kiểm soát trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi đang đối mặt với nhiều thách thức Để vượt qua những khó khăn này, các trại cần tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh và nâng cao sức đề kháng cho đàn lợn, đặc biệt là tại các trại lợn nái và lợn con.

- Đội ngũ cán bộ nhiệt tình, năng động, có trách nhiệm, có chuyên môn, tay nghề cao.

- Đội ngũ công nhân cần cù, chịu khó, giàu kinh nghiệm.

- Trại được sự quan tâm đầu tư lớn của Công ty Nam Việt, sự ủng hộ, giúp đỡ của chính quyền địa phương và nhân dân xã Phượng Tiến.

Cơ sở vật chất kỹ thuật của trại được thiết kế đồng bộ và hiện đại, phù hợp với mô hình sản xuất con giống Công tác vệ sinh và phòng dịch bệnh được chú trọng thực hiện đúng kế hoạch, góp phần hiệu quả vào việc hạn chế sự bùng phát của dịch bệnh.

Khí hậu nhiệt đới và gió mùa tác động mạnh mẽ đến hoạt động chăn nuôi, đặc biệt trong những tháng có thời tiết nóng ẩm kéo dài, dễ dẫn đến sự bùng phát của các dịch bệnh.

- Chất lượng nguồn lao động nhìn chung thấp, chủ yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo, làm việc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm.

- Do nguồn nước có nhiều đá vôi, đây cũng là nguyên nhân không nhỏ gây ảnh hưởng cho sức khỏe của đàn lợn.

Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện

2.2.1 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái

2.2.1.1 Sự thành thục về tính và thể vóc

* Sự thành thục về tính

Gia súc khi phát triển đến một giai đoạn nhất định sẽ biểu hiện tính dục, với con đực có khả năng sinh tinh trùng và con cái có khả năng sinh tế bào trứng Theo Hoàng Toàn Thắng và cộng sự (2006), thành thục về tính là thời điểm con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và khả năng sinh sản, khi các bộ phận sinh dục như buồng trứng, tử cung và âm đạo đã phát triển hoàn thiện Bên cạnh sự phát triển nội tại, các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện, dẫn đến phản xạ về tính và hiện tượng động dục Tuy nhiên, thời điểm thành thục này có thể khác nhau tùy thuộc vào giống, tính biệt và các điều kiện ngoại cảnh cũng như phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng.

Các giống lợn có thời gian thành thục về tính khác nhau, trong đó giống lợn nội thường đạt độ thành thục sớm hơn so với giống lợn ngoại Ngoài ra, những giống lợn có tầm vóc nhỏ cũng thường thành thục sớm hơn so với các giống có tầm vóc lớn.

Theo nghiên cứu của Phạm Hữu Doanh và Lưu Ký (2003), lợn nội (Ỉ, Móng Cái) có tuổi động dục đầu tiên rất sớm, từ 4 đến 5 tháng khi đạt khối lượng 20 - 25 kg Trong khi đó, lợn nái lai có tuổi động dục muộn hơn, với lợn lai F1 bắt đầu động dục lúc 6 tháng tuổi và khối lượng cơ thể đạt 50 - 55 kg Đối với lợn ngoại, tuổi động dục thường muộn hơn, từ 6 đến 8 tháng khi đạt khối lượng 65 - 80 kg.

Tuổi động dục lần đầu của lợn phụ thuộc vào giống, điều kiện chăm sóc và quản lý Cụ thể, giống lợn Ỉ và Móng Cái thường bắt đầu động dục ở độ tuổi 4 - 5 tháng (121 - 158 ngày), trong khi các giống lợn ngoại như Yorkshire và Landrace có tuổi động dục muộn hơn, từ 7 - 8 tháng tuổi.

+ Điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng

Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính của lợn nái Lợn được cung cấp khẩu phần thức ăn đầy đủ và phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng sẽ đạt độ tuổi thành thục sinh dục sớm hơn so với lợn nuôi dưỡng bằng khẩu phần có giá trị dinh dưỡng thấp.

Lợn nái được nuôi trong điều kiện dinh dưỡng tốt sẽ đạt độ tuổi thành thục trung bình là 188,5 ngày (khoảng 6 tháng tuổi) Ngược lại, nếu bị hạn chế thức ăn, lợn nái sẽ chỉ thành thục khi đạt 234,8 ngày (trên 7 tháng tuổi).

Khí hậu và nhiệt độ có ảnh hưởng đáng kể đến tuổi thành thục về tính của gia súc Cụ thể, những giống lợn sống ở vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thường đạt tuổi thành thục sớm hơn so với những giống lợn ở vùng khí hậu ôn đới và hàn đới.

Sự kích thích từ con đực có tác động đáng kể đến sự thành thục của lợn nái hậu bị Việc cho lợn nái hậu bị tiếp xúc với một con đực đã thành thục gần ô chuồng sẽ giúp thúc đẩy nhanh chóng quá trình thành thục tính dục của chúng Theo nghiên cứu của McIntosh G B (1996), nếu lợn nái hậu bị được tiếp xúc với đực 2 lần mỗi ngày trong khoảng thời gian 15 - 20 phút, thì có tới 83% lợn nái (trên 90 kg) sẽ động dục.

Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng ảnh hưởng đến sự thành thục của lợn nái hậu bị, với mùa hè có mức độ thành thục chậm hơn so với mùa thu và đông do nhiệt độ cao trong chuồng nuôi Lợn được chăn thả tự do thường thành thục sớm hơn từ 14 đến 17 ngày so với lợn nuôi nhốt Trong mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngày giảm, dẫn đến việc bóng tối làm chậm quá trình thành thục so với các mùa khác, đặc biệt là khi so sánh với ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo 12 giờ mỗi ngày.

Tuổi thành thục về tính thường đến sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc, do đó, để đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của lợn mẹ cũng như phẩm chất giống cho thế hệ sau, cần cho gia súc phối giống khi đạt một khối lượng nhất định tùy theo giống Việc phối giống quá muộn có thể ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái và thế hệ sau Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Ký (2003), không nên cho phối giống ở lần động dục đầu tiên vì lúc này cơ thể lợn chưa phát triển đầy đủ và chưa tích tụ đủ chất dinh dưỡng nuôi thai Để đạt hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái lâu bền, cần bỏ qua lần động dục đầu tiên.

- 2 chu kỳ động dục lần đầu rồi mới cho phối giống.

* Sự thành thục về thể vóc

Sự thành thục về thể vóc thường chậm hơn so với sự thành thục về tính Sau quá trình sinh trưởng và phát triển, động vật sẽ đạt được độ trưởng thành về thể vóc ở một thời điểm nhất định (Nguyễn Đức Hùng và cộng sự, 2003)

Tuổi thành thục về thể vóc của lợn nái là thời điểm mà ngoại hình và thể chất đạt mức độ hoàn chỉnh và ổn định Đối với lợn nái nội, thời gian phối giống lần đầu nên diễn ra khi chúng đạt 6 - 7 tháng tuổi và khối lượng từ 40 - 50 kg Trong khi đó, lợn nái ngoại cần đạt 8 - 9 tháng tuổi và khối lượng từ 115 - 120 kg mới được cho phối giống.

2.2.1.2 Chu kỳ động dục và thời điểm phối giống thích hợp * Chu kỳ động dục

Lợn nái, khi đạt độ trưởng thành, sẽ trải qua những biến đổi đặc biệt ở cơ quan sinh dục theo chu kỳ nhất định, kèm theo hiện tượng rụng trứng và động dục Hiện tượng này diễn ra một cách có chu kỳ, được gọi là chu kỳ động dục hay chu kỳ tính.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Khánh Quắc và cộng sự (1995), chu kỳ động dục của lợn nái trung bình là 21 ngày, với thời gian động dục khác nhau tùy thuộc vào giống lợn Sau khi sinh, lợn nái thường trở lại động dục sau 3 - 4 ngày, nhưng không nên cho phối vì bộ máy sinh dục chưa phục hồi hoàn toàn Đến 3 - 5 ngày sau cai sữa, lợn nái sẽ động dục trở lại và nếu được cho phối vào thời điểm này, khả năng thụ thai cao hơn, với số lượng trứng rụng đạt mức tối ưu, dẫn đến số con sinh ra nhiều hơn (Theo Hội Chăn nuôi Việt Nam, 2006).

Chu kỳ động dục của lợn nái được chia thành bốn giai đoạn chính: giai đoạn trước động dục, giai đoạn động dục, giai đoạn sau động dục và giai đoạn yên tĩnh Mỗi giai đoạn có những đặc điểm riêng, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái.

Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.1 Tổng quan các nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam đã có những nghiên cứu về bệnh sinh sản trên lợn nái Bệnh sinh sản có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sinh sản của lợn nái, nó không chỉ làm giảm sức sinh sản của lợn nái mà còn có thể làm cho nái mất khả năng sinh sản, chậm sinh hay làm giảm khả năng sống sót của lợn con.

Bệnh viêm tử cung ở đại gia súc là một quá trình bệnh lý phức tạp, thể hiện qua nhiều hình thức khác nhau Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Thanh và cộng sự (2015), đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra rối loạn sinh sản, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của gia súc cái.

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2002) [10], bệnh viêm tử cung do vi khuẩn

Streptococcus và Colibacilus có thể lây nhiễm từ lợn con sang lợn mẹ qua cuống rốn, đặc biệt trong các trường hợp đẻ khó, sảy thai hoặc khi lợn mẹ sinh con sát nhau Ngoài ra, việc sử dụng dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng cũng có thể gây sây sát, tạo điều kiện cho các ổ viêm nhiễm hình thành trong tử cung và âm đạo của lợn mẹ.

Lợn nái chậm sinh sản có thể do nhiều nguyên nhân, trong đó tổn thương bệnh lý sinh dục đóng vai trò quan trọng Khi lợn nái gặp khó khăn trong quá trình đẻ, cần áp dụng các thủ thuật ngoại khoa Tuy nhiên, sau các can thiệp này, niêm mạc đường sinh dục có thể bị tổn thương, dẫn đến tình trạng viêm tử cung.

Viêm tử cung là một bệnh lý phổ biến ở gia súc cái sau khi sinh, gây rối loạn sinh sản và có thể dẫn đến mất khả năng sinh sản Trong quá trình mang thai, lợn cần nhiều chất dinh dưỡng, nhưng nếu ít vận động hoặc bị nhiễm các bệnh truyền nhiễm như Leptospirosis và Brucellosis, sức khỏe của lợn nái sẽ suy giảm, dẫn đến sảy thai, đẻ non và thai chết lưu, từ đó làm tăng nguy cơ viêm tử cung Nhiều tác giả đã tổng kết tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở lợn, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi sức khỏe và chế độ dinh dưỡng cho gia súc cái.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Như Pho (2002), tỷ lệ lợn Yorkshire và Landrace mắc bệnh viêm tử cung trong giai đoạn nuôi con đạt 15% Mặc dù việc điều trị kịp thời giúp chữa khỏi 100%, nhưng bệnh vẫn ảnh hưởng đến sức khỏe của lợn nái, chủ yếu do các trường hợp đẻ khó dẫn đến viêm tử cung.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004), tỷ lệ lợn nái mắc viêm tử cung sau sinh đạt 42,4%, trong đó nhóm thuần chiếm 25,48% và nhóm lai chiếm 50,48% Viêm tử cung phổ biến nhất ở lứa 1 và lứa 2, và tỷ lệ chậm động dục ở lợn bị viêm tử cung cao hơn đáng kể so với nhóm không bị viêm.

Theo nghiên cứu của Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002), tỷ lệ bệnh viêm đường sinh dục ở lợn rất cao, dao động từ 30% đến 50% Trong đó, viêm cơ quan ngoài chiếm 20%, còn lại 80% là viêm tử cung Đặc biệt, tỷ lệ viêm tử cung sau khi đẻ ở lợn nái ngoại cũng đáng kể, từ 1,82% đến 23,33%.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Thanh (2003), tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái ngoại hướng nạc tại vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng đạt 7,1%, với sự khác biệt rõ rệt giữa các địa phương Bệnh này thường xảy ra nhiều ở lợn nái mới sinh lứa đầu và những lợn đã trải qua nhiều lần sinh.

2.3.2 Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài

Ngành chăn nuôi lợn toàn cầu đang phát triển mạnh mẽ với đầu tư vào chất lượng giống và ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất Tuy nhiên, bệnh viêm đường sinh dục vẫn là một thách thức lớn, ảnh hưởng đến sức khỏe của lợn nái Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu và giải pháp được đề xuất để giảm thiểu bệnh này, tỷ lệ mắc bệnh trên đàn lợn nái sinh sản vẫn còn cao.

Bệnh viêm đường sinh dục xuất phát từ tổn thương tại đường sinh dục, thường xảy ra do hiện tượng sát nhau Sự phát triển của bệnh có thể liên quan đến việc chăm sóc không đúng cách, cũng như việc đưa vào đường sinh dục các dụng cụ hoặc chất kích thích đẻ, gây hại hoặc làm kết tủa chất nhầy trong bộ máy sinh dục.

Theo nghiên cứu của Theo Urban V.P và cộng sự (1983), vi khuẩn gây nhiễm trùng tử cung ở lợn nái thường có nguồn gốc từ nước tiểu Các tác giả đã phân lập vi khuẩn từ mẫu nước tiểu của lợn nái sắp sinh, phát hiện sự hiện diện của các vi khuẩn như E.coli, Staphylococcus aureus và Streptococcus spp.

Theo Smith B.B và cộng sự (1995) cho rằng việc tăng cường vệ sinh chuồng trại và vệ sinh thân thể lợn nái là yếu tố quan trọng trong phòng ngừa nhiễm trùng sau khi sinh Nghiên cứu cho thấy 52,5% nguyên nhân vô sinh ở lợn liên quan đến cơ quan sinh sản, trong khi lợn nái đẻ lứa đầu có tỷ lệ 32,1% và thường gặp biến đổi bệnh lý như viêm vòi tử cung có mủ Urban V.P và cộng sự (1983) nhấn mạnh rằng điều trị viêm vú trong thời kỳ cho sữa là yếu tố cơ bản trong việc kiểm soát bệnh viêm vú, cần tiến hành sớm và dựa trên các chỉ tiêu chăn nuôi cũng như kết quả phòng thí nghiệm Trekaxova A.V và cộng sự (1983) đề xuất phương pháp chữa bệnh viêm vú cho lợn nái bằng cách kết hợp novocain phong bế với điều trị kháng sinh, với liều novocain 0,5% từ 30 - 40ml cho mỗi túi vú, tiêm sâu 8 - 10cm vào mỗi thuỳ vú bệnh, đồng thời bổ sung penicillin hoặc kháng sinh khác và tiêm bắp kháng sinh từ 400 - 600 đơn vị mỗi ngày 2 - 3 lần.

Theo nghiên cứu của Theo Smith và cộng sự (1995), việc điều trị viêm tử cung ở lợn nái bằng cách tiêm kháng sinh vào màng treo cổ tử cung đã cho thấy hiệu quả cao Phương pháp này sử dụng Streptomycin 0,25g, penicillin 500.000UI, dung dịch KMnO4 1% 40ml kết hợp với vitamin C.

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 32 3.1 Đối tượng và phạm vi tiến hành

KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

Ngày đăng: 19/04/2022, 11:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Nguyễn Như Pho (2002), “Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật chăn nuôi đến hội chứng M.M.A và khả năng sinh sản của heo nái”, Luận án Tiến sĩ nông nghiệp, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật chăn nuôi đến hội chứng M.M.A và khả năng sinh sản của heo nái”, "Luận án Tiến sĩ nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Như Pho
Năm: 2002
17. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
18. Nguyễn Khánh Quắc, Từ Quang Hiển, Nguyễn Quang Tuyên, Trần Văn Phùng (1995), Giáo trình chăn nuôi lợn, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Khánh Quắc, Từ Quang Hiển, Nguyễn Quang Tuyên, Trần Văn Phùng
Năm: 1995
19. Nguyễn Văn Thanh (2003), “Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại Đồng bằng sông Hồng và thử nghiệm điều trị”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại Đồng bằng sông Hồng và thử nghiệm điều trị”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2003
20. Nguyễn Văn Thanh (2004), Phòng và trị một số bệnh thường gặp ở gia súc, gia cầm, Nxb Lao động và xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị một số bệnh thường gặp ở gia súc, gia cầm
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Lao động và xã hội
Năm: 2004
21. Nguyễn Văn Thanh (2007), “Khảo sát tỷ lệ mắc và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại vùng Đồng bằng Bắc Bộ”, Tạp chí KHKT Thú y, tập 14, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ mắc và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại vùng Đồng bằng Bắc Bộ”, "Tạp chí KHKT Thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2007
22. Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Thị Thương, Giang Hoàng Hà (2015), Bệnh thường gặp ở lợn nái sinh sản chăn nuôi theo mô hình gia trại, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnhthường gặp ở lợn nái sinh sản chăn nuôi theo mô hình gia trại
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Thị Thương, Giang Hoàng Hà
Nhà XB: NxbNông nghiệp
Năm: 2015
23. Nguyễn Văn Thanh, Trần Tiến Dũng, Sử Thanh Long, Nguyễn Thị Mai Thơ (2016), Giáo trình bệnh sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh sinh sản gia súc
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Trần Tiến Dũng, Sử Thanh Long, Nguyễn Thị Mai Thơ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2016
24. Phan Đình Thắm (1996), Giáo trình chăn nuôi lợn cao học, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn cao học
Tác giả: Phan Đình Thắm
Năm: 1996
25. Hoàng Toàn Thắng, (2006), Giáo trình sinh lý học động vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý học động vật nuôi
Tác giả: Hoàng Toàn Thắng
Nhà XB: NxbNông nghiệp
Năm: 2006
26. Ngô Nhật Thắng (2006), Hướng dẫn chăn nuôi và phòng trị bệnh cho lợn, Nxb Lao động và xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chăn nuôi và phòng trị bệnh cho lợn
Tác giả: Ngô Nhật Thắng
Nhà XB: Nxb Lao động và xã hội
Năm: 2006
28. Nguyễn Thiện (1993), Thụ tinh nhân tạo cho lợn ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thụ tinh nhân tạo cho lợn ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1993
29. Nguyễn Thiện, Phan Địch Lân, Hoàng Văn Tiến, Võ Trọng Hốt, Phạm Sỹ Lăng (1996), Chăn nuôi lợn ở gia đình và trang trại, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn ở gia đình và trang trại
Tác giả: Nguyễn Thiện, Phan Địch Lân, Hoàng Văn Tiến, Võ Trọng Hốt, Phạm Sỹ Lăng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
30. Trịnh Văn Thịnh (1978), Sổ tay chăn nuôi thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay chăn nuôi thú y
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1978
31. Trekaxova A.V., Daninko L.M., Ponomareva M.I., Gladon N.P., (1983), Bệnh của lợn đực và lợn nái sinh sản (người dịch Nguyễn Đình Chi), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh của lợn đực và lợn nái sinh sản
Tác giả: Trekaxova A.V., Daninko L.M., Ponomareva M.I., Gladon N.P
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1983
32. Gardner J.A.A., Dunkin A.C., Lloyd L.C. (1990), “Metritis - Mastitis - Agalactia”, in Pig production in Australia. Butterworths, Sydney, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Metritis - Mastitis -Agalactia”, "in Pig production in Australia. Butterworths
Tác giả: Gardner J.A.A., Dunkin A.C., Lloyd L.C
Năm: 1990
33. McIntosh G. B. (1996), Mastitis metritis agalactia syndrome, Science report, Animal research institute, Yeerongpilly, Queensland, Australia, Unpublish, pp.1 - 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mastitis metritis agalactia syndrome
Tác giả: McIntosh G. B
Năm: 1996
34. Smith B.B., Martineau G., BisaillonA. (1995), “Mammary gland and lactaion problems”, In disease of swine, 7 th edition, Iowa state university press, pp.40 - 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mammary gland and lactaionproblems”, "In disease of swine," 7th"edition
Tác giả: Smith B.B., Martineau G., BisaillonA
Năm: 1995
35. Taylor D.J. (1995), Pig diseases 6 th edition, Glasgow university, U.K, pp. 315 – 320 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pig diseases 6"th" edition
Tác giả: Taylor D.J
Năm: 1995
36. UrbanV.P., SchnurV.I., Grechukhin A.N. (1983), “The metritis, mastitis agalactia syndome of sows as seen on a large pig farm”, Vestnikselskhozyaistvennoinauki, 6, pp. 69 - 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The metritis, mastitis agalactia syndome of sows as seen on a large pig farm”, "Vestnik "selskhozyaistvennoinauki
Tác giả: UrbanV.P., SchnurV.I., Grechukhin A.N
Năm: 1983

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.1. Kết quả đánh giá tình hình sản xuất chăn nuôi tại trại trong 3 năm (2019 Ờ 5/2020) - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại công ty nam việt, xã phượng tiến, huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
4.1. Kết quả đánh giá tình hình sản xuất chăn nuôi tại trại trong 3 năm (2019 Ờ 5/2020) (Trang 49)
Bảng 4.2. Số lượng lợn nái được em trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng Tháng - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại công ty nam việt, xã phượng tiến, huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.2. Số lượng lợn nái được em trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng Tháng (Trang 51)
Bảng 4.5. Kết quả tiêm phòng vaccine phòng bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại công ty nam việt, xã phượng tiến, huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.5. Kết quả tiêm phòng vaccine phòng bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại (Trang 55)
Kết quả ở bảng 4.5 là quy trình phòng bệnh cho lợn hậu bị và lợn nái bằng vaccine của trại - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại công ty nam việt, xã phượng tiến, huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
t quả ở bảng 4.5 là quy trình phòng bệnh cho lợn hậu bị và lợn nái bằng vaccine của trại (Trang 57)
Kết quả bảng 4.6 cho thấy: Khi theo dõi 207 lợn nái sinh sản trước và sau khi đẻ về 3 bệnh sinh sản thường gặp ở lợn nái thấy rằng hiện tượng đẻ khó có 19 con mắc bệnh chiếm tỷ lệ là 9,17%, và bệnh viêm tử cung là 19 con chiếm tỷ lệ là 9,17%, bệnh viêm v - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại công ty nam việt, xã phượng tiến, huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
t quả bảng 4.6 cho thấy: Khi theo dõi 207 lợn nái sinh sản trước và sau khi đẻ về 3 bệnh sinh sản thường gặp ở lợn nái thấy rằng hiện tượng đẻ khó có 19 con mắc bệnh chiếm tỷ lệ là 9,17%, và bệnh viêm tử cung là 19 con chiếm tỷ lệ là 9,17%, bệnh viêm v (Trang 58)
Bảng 4.7. Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản tại trại - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại công ty nam việt, xã phượng tiến, huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.7. Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản tại trại (Trang 59)
Kết quả bảng 4.7 cho thấy, khi phát hiện sớm, điều trị kịp thời sẽ đem lại hiệu quả điều trị cao - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại công ty nam việt, xã phượng tiến, huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
t quả bảng 4.7 cho thấy, khi phát hiện sớm, điều trị kịp thời sẽ đem lại hiệu quả điều trị cao (Trang 59)
Kết quả bảng 4.7 cũng cho thấy, các phác đồ điều trị các bệnh sinh sản của lợn nái trong khóa luận này đều có hiệu lực điều trị tốt, thời gian điều trị không kéo dài, nên có thể khuyến cáo cho người chăn nuôi sử dụng các phác đồ điều trị này để điều trị c - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại công ty nam việt, xã phượng tiến, huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
t quả bảng 4.7 cũng cho thấy, các phác đồ điều trị các bệnh sinh sản của lợn nái trong khóa luận này đều có hiệu lực điều trị tốt, thời gian điều trị không kéo dài, nên có thể khuyến cáo cho người chăn nuôi sử dụng các phác đồ điều trị này để điều trị c (Trang 61)
Kết quả thực hiện các thao tác trên lợn con được trình bày ở bảng 4.11. - Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại công ty nam việt, xã phượng tiến, huyện định hóa, tỉnh thái nguyên
t quả thực hiện các thao tác trên lợn con được trình bày ở bảng 4.11 (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w