1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn bảy tuân, chương mỹ, hà nội

58 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÙA A LÒNGĐỀ TÀI: “THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI LỢN BẢY TUÂN, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC H

Trang 1

MÙA A LÒNG

ĐỀ TÀI:

“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI LỢN BẢY TUÂN, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ

NỘI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học: 2016 – 2021

Trang 2

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 3

MÙA A LÒNG

ĐỀ TÀI:

“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI LỢN BẢY TUÂN, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ

NỘI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp: K48 Thú y N07 Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học: 2016 – 2021 Giảng viên hướng dẫn: TS Mai Anh Khoa

Trang 4

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Nông lâm TháiNguyên cũng như thời gian học hỏi, trải nghiệm tại trại lợn Bảy Tuân, xã TiênPhương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệttình của nhà trường, thầy cô, bạn bè và tất cả các anh chị, cô chú tại cơ sở thực tập

để em hoàn thành tốt khóa luận thực tập của mình Em xin bày tỏ lòng kính trọng vàlòng biết ơn sâu sắc nhất đến Ban giám hiệu nhà trường, các phòng bạn chức năng,cùng các thầy cô trong khoa chăn nuôi thú y và bạn bè

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn đến thầy giáo TS Mai Anh Khoa, người

đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn, động viên em vượt qua mọi khó khăn trong quátrình thực tập tại cơ sở và hoàn thành khóa luận Em xin gửi lời cảm ơn đến côNguyễn Thị Bảy (chủ trại) và các cô chú, anh chị tại nơi cơ sở em thực tập đã tạođiều kiện giúp đỡ em rất nhiều trong công việc, học tập cũng như sinh hoạt khi emđến thực tập tại cơ sở

Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới sự giúp đỡ, động viên, khích

lệ của các thầy cô, gia đình và bạn bè đã luôn đồng hành cùng em trong cuộc sống,học tập và đặc biệt là trong thời gian em hoàn thành khóa luận vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 03 năm 2021

Sinh viên Mùa A Lòng

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Bảy Tuân, Chương Mỹ, Hà Nội

qua 3 năm 2018 – 2020 30

Bảng 4.2: Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại 32

Bảng 4.3 Tình hình sinh sản của lợn nái đẻ nuôi tại trại 33

Bảng 4.4 Kết quả tiêm vaccine phòng bệnh cho lợn tại trại 35

Bảng 4.5 Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sảntại trại 36

Bảng 4.6: Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản tại trại 37

Trang 7

TB: Trung bình

TT: Thể trọng

Trang 8

MỤC LỤC

PHẦN 1:MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục đích của chuyên đề 2

1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Điều kiện khí hậu 3

2.1.3.Cơ cấu tổ chức của trại 3

2.1.4 Cơ sở vật chất của trang trại 4

2.2 Thuận lợi và khó khăn 5

2.2.1.Thuận lợi 5

2.2.2 Khó khăn 6

2.3 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề 6

2.3.1 Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi 6

2.3.2 Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp tại cơ sở 9

2.3.3.Một số hiểu biết về thuốc phòng và trị bệnh sử dụng trong đề tài 17

2.3.4 Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn nái nuôi con 19

2.4.Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 23

2.4.1.Tình hình nghiên cứu trong nước 23

2.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 24

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 27

3.3 Nội dung nghiên cứu 27

Trang 9

3.4.Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu 27

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu 27

3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi và tính toán số liệu 28

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Tình hình chăn nuôi tại trại Bảy Tuân, Chương Mỹ, Hà Nội qua 3 năm từ 2018 – 2020 30

4.2 Thực hiện biên pháp chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản 31

4.2.1 Kết quả trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập 31

4.2.2 Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại lợn Bảy Tuân, Chương Mỹ, Hà Nội 33

4.2.3 Một số chỉ tiêu về số lượng lợn con của lợn nái 34

4.3 Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn Bảy Tuân, Chương Mỹ, Hà Nội 34

4.3.1 Thực hiện biện pháp vệ sinh phòng bệnh 34

4.3.2 Kết quả tiêm vaccine phòng bệnh cho lợn nái 35

4.3.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại 36

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39

5.1 Kết Luận 39

5.2 Đề Nghị 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

HÌNH ẢNH MINH HỌA CỦA ĐỀ TÀI 1

Trang 10

PHẦN 1:

MỞ ĐẦU 1.1.Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của nhà nước chăn nuôi lợnđang ngày càng phát triển, chăn nuôi lợn cung cấp một lượng lớn thực phẩm có giátrị dinh dưỡng cao, mang lại thu nhập cho người chăn nuôi, góp phần vào ổn địnhđời sống người dân Cùng với xu hướng phát triển của xã hội thì chăn nuôi lợn cũngchuyển từ loại hình chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung trang trại, từ

đó đã giúp cho ngành chăn nuôi lợn đạt được bước phát triển không ngừng cả vềchất lượng và số lượng Mặt khác, nước ta cũng có nhiều điều kiện thuận lợi chophát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn như có nguồn nguyên liệu dồi dàocho chế biến thức ăn, sự đầu tư của nhà nước…

Để phát triển hơn nữa ngành chăn nuôi lợn ở nước ta, chăn nuôi lợn nái làmột trong những khâu quan trọng góp phần quyết định đến sự thành công trongngành chăn nuôi lợn Đặc biệt là trong việc chăn nuôi lợn nái ở nước ta để có đàncon nuôi thịt sinh trưởng và phát triển tốt, cho tỷ lệ nạc cao, và đây cũng chính làmắt xích quan trọng để tăng nhanh đàn lợn cả về số lượng và chất lượng

Để cho lợn nái sinh trưởng, phát triển và tạo ra những giống con chất lượngthì khâu chăm sóc, phòng và trị bệnh đặc biệt quan trọng Việc chăm sóc, nuôidưỡng tốt giúp cho đàn lợn nái có sức đề kháng cao tránh một số tác nhân gây bệnhgiúp cho đàn lợn phát triển tốt tạo ra những đàn con khỏe mạnh và ta có thể pháthiện ra những dấu hiệu bất thường của lợn nái để điều trị kịp thời Phòng và điều trịbệnh là khâu nhăn chăn bệnh xảy ra đối với đàn lợn nái

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoaChăn nuôi thú ý - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của

giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập em thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn Bảy Tuân, Chương Mỹ, Hà Nội”.

Trang 11

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục đích của chuyên đề

- Nắm được quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản

- Biết được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn

và cách

cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai

- Biết được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương pháp phòng

trị bệnh hiệu quả nhất

1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề

- Ðánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn Bảy Tuân, Chương Mỹ, Hà Nội

- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái nuôi tại trại

- Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn nái sinh sản và trị bệnh

Trang 12

PHẦN 2:

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1 Vị trí địa lý

Trại lợn Bảy Tuân thuộc thôn Tiên Lữ, xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ,thành phố Hà Nội Tổng diện tích xã Tiên Phương là 3,19 ki lô mét vuông, với tổngdân số 12.672 người (2005), xã gồm có 5 thôn: Cao Sơn, Quyết Tiến, Đồng Nanh,Tiên Lữ và Sơn Đồng

Xã Tiên Phương nằm gần trung tâm huyện Chương Mỹ (khoảng 8 km):

- Phía Đông Nam giáp thị trấn Chúc Sơn

- Phía Đông giáp với xã Phụng Châu

- Phía Nam giáp với xã Ngọc Hòa

- Phía Tây giáp với xã Phú Nghĩa

- Phía Bắc giáp với xã Tân Hòa (huyện Quốc Oai)

Địa hình xã một nửa là đồng bằng, một nửa là vùng đồi chạy dọc lên huyệnQuốc Oai

2.1.2 Điều kiện khí hậu

Trang trại lợn Bảy Tuân thuộc huyện Chương Mỹ là một huyện ngoại thànhnằm ở phía Tây Nam thành phố Hà Nội Khí hậu huyện Chương Mỹ thuộc khí hậunhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hè nắng nóng, mưa nhiều.Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 22,9 – 24,5 độ C, lượng mưa trung bình 1407,3– 2135,2 mm/năm, độ ẩm trung bình khoảng 76 – 82%

2.1.3.Cơ cấu tổ chức của trại

Cơ cấu tổ chức cảu trại:

Trang 13

+ 14 công nhân

+ 2 sinh viên thực tập

+ 1 kế toán

+ 1 kỹ thuật điện nước

+ 1 công nhân nấu ăn

Với số lượng nhân viên như trên đã được phân chia vào các chuồng khácnhau như: chuồng bầu, chuồng đẻ,chuồng úm, chuồng thịt, nhà bếp, điện nước Tạimỗi chuồng, mỗi khâu đều được phân công việc đến từng người nhằm nâng caotrách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trại Với đội ngũ trên, tất cả được thống nhấtvới sự quản lý của quản lý trại và kỹ thuật tại từng chuồng đem lại tính nhất quán vàthống nhất, sinh viên thực tập được làm tất cả các khâu trong trại để được học hỏi,trải nghiệm về quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh tại trại

2.1.4 Cơ sở vật chất của trang trại

măng, ½ là rào khung sắt

- Chuồng trại được xây dựng hoàn toàn kép kín Phía đầu chuồng có hệ thốngdàn mát, cuối chuồng có các quạt thông gió và có dàn phun mái ở trên

Trang 14

- Trại còn có phòng pha tinh riêng với các thiết bị như: Máy nâng nhiệt, kínhhiển vi, tủ lạnh

Trang 15

- Có hệ thống đèn điện hồng ngoại để sưởi ấm cho lợn con vào mùa đông và khi thời tiết lạnh về đêm.

- Ngoài ra trại còn có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho

cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi khi mất điện

- Trong trại giữa các ô chuồng và các khu khác đều thường xuyên được quét vôi và phun sát trùng

- Nước sử dụng chủ yếu ở trại là nước giếng khoan được lọc và được lọc giữ

trong bể chứa Gồm 2 bể chứa lớn và 3 bể chứa nhỏ được bơm tới hệ thông cung cấp nước uống cho các chuồng cũng như cung cấp nước sinh hoạt

* Về cơ sở hạ tầng:

- Trại được xây dựng có 5 khu vựa gồm:

+ Khu phòng kế toán, phòng quản lý ở cổng trại

+ Khu nhà bếp và phòng ăn

+ Khu kho cám

+ Khu nhà ở cho công nhân và sinh viên

+ Khu chuồng trại

- Hệ thống chuồng nuôi

Khu vực chuồng nuôi của trại được xây dựng trên một khu vực cao, dễ thoátnước và được bố trí tách biệt với khu sinh hoạt chung của công nhân gồm: 3 chuồng

đẻ, 1 chuồng úm, 2 chuồng bầu và 6 chuồng thịt

Chuồng nuôi được xây dựng theo hướng Đông – Tây, Nam – Bắc đảm bảothoáng mát về mùa hè và ấm áp về mùa đông Chuồng bầu gồm 2 chuồng với kiểuchuồng cũi sắt Các chuồng nuôi đều được lắp đặt hệ thống điện, dàn mát, quạt đểđiều chỉnh nhiệt độ, tốc độ gió trong chuồng nuôi

2.2 Thuận lợi và khó khăn

2.2.1.Thuận lợi

- Trang trại được đầu tư đầy đủ các trang thiết bị phục vụ chăn nuôi để phù hợp với hướng chăn nuôi dạng công nghiệp

Trang 16

hưởng đến tình hình sản xuất của trại.

- Điều kiện thời tiết như nắng nóng, nhiệt độ cao, nóng ẩm trong mùa mưacũng tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển mạnh, dẫn đến vật nuôi dễmắc bệnh

- Do trại đã được xậy dựng lâu năm nên nhiều trang thiết bị xuống cấp mà chưa được khắc phục gây khó khăn trong công việc

- Kho cám cách quá xa 1 số chuồng nên việc vận chuyển cám mất nhiều côngsức và thời gian

- Xung quanh trại có nhiều ao mà nguồn nước ao không được quản lý dễ là nguồn lây bệnh vào trong chuồng

2.3 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề

2.3.1 Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi

2.3.1.1 Phòng bệnh

Trong chăn nuôi ngoài giống và thức ăn thì công tác thú y luôn được trú trọng.Đây là điều kiện không thể thiếu để công tác chăn nuôi luôn bền vững và hiệu quả.Công tác thú y gồm phòng bệnh và trị bệnh cho vật nuôi, nếu phòng bệnh tốt thì có thểhạn chế hoặc ngăn chặn được bệnh xảy ra Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp đượcđưa lên hàng đầu, xoay quanh các yếu tố môi trường, mầm bệnh, vật chủ Do vây, việcphòng bệnh cũng như trị bệnh phải kết hợp ̣nhiều biên ̣pháp khác nhau

Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt:

Theo Nguyễn Ngọc Phụng (2005), [17] bệnh xuất hiện trong một đàn lợn thường

do nguyên nhân phức tạp, có thể là bệnh truyền nhiễm, hoặc không truyền nhiễm hoặc

có sự kết hợp cả hai Có rất nhiều biện pháp đã được đưa ra áp dụng nhằm

Trang 17

kiểm soát các khả năng xảy ra bệnh tật trên đàn lợn Phần lớn các biện pháp này đềunhằm làm giảm khả năng lan truyền các tác nhân gây bệnh và nâng cao sức đềkháng của đàn lợn.

Theo Trần Văn Phùng (2004), [16] từ 3 - 5 ngày trước dự kiến đẻ, ô chuồnglợn nái đã được cọ rửa sạch, phun khử trùng bằng hóa chất như Crezin 5% hoặcbằng loại hóa chất khác nhằm tiêu độc khử trùng chuồng lợn nái trước khi đẻ

Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi

Chuồng trại phải đảm bảo phù hợp với từng đối tượng vật nuôi, thoáng mát mùa

hè, ấm áp mùa đông, đảm bảo cách ly với môi trường xung quanh.Tẩy uế chuồng trạisau mỗi lứa nuôi bằng phương pháp: Rửa sạch, để khô sau đó phun sát trùng bằng cácloại thuốc sát trùng và trống chuồng ít nhất 15 ngày với vật nuôi thương phẩm,

30 ngày đối với vật nuôi sinh sản

Với những chuồng nuôi có vật nuôi bị bệnh truyền nhiễm, cần phải vệ sinh tổngthể và triệt để: Sau khi đưa hết vật nuôi ra khỏi chuồng, xử lý theo hướng dẫn của thú y,cần phun sát trùng kỹ (pha dung dịch sát trùng và phun theo hướng dẫn khi chống dịch)toàn bộ chuồng nuôi từ mái, các dụng cụ và môi trường xung quanh, để khô và dọn,rửa Các chất thải rắn trong chăn nuôi cần thu gom để đốt hoặc ủ sinh học, chất thảilỏng, nước rửa chuồng cần thu gom để xử lý, không thải trực tiếp ra môi trường Cầnphun sát trùng 1 - 2 lần/tuần trong suốt thời gian trống chuồng, ít nhất trong 30 ngày.Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô, sát trùng và đưa vào kho bảoquản Vệ sinh và phun sát trùng xung quanh chuồng nuôi

Phòng bệnh bằng vaccine:

Phòng bệnh bằng vaccine là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệu quả nhất TheoNguyễn Bá Hiên (2012) [10] vaccine là một chế phẩm sinh học mà trong đó chứachính mầm bệnh cần phòng cho một bệnh truyền nhiễm nào đó (mầm bệnhnày có thể là vi khuẩn, virus, độc tố hay vật liệu di truyền như 8 ARN, AND… ) đãđược làm giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hayphương pháp sinh học phân tử (vaccine thế hệ mới - vaccine công nghệ gen) Lúc đóchúng không còn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ

Trang 18

Theo Nguyễn Bá Hiên (2012), [10] nguyên tắc để điều trị bệnh là:

Toàn diện: Phải phối hợp nhiều biện pháp như hộ lý, dinh dưỡng, dùng thuốc

- Điều trị sớm trên cơ sở chẩn đoán đúng bệnh để dễ lành bệnh và hạnchế lây

lan

- Diệt căn bệnh là chủ yếu kết hợp chữa triệu chứng

- Tiêu diệt mầm bệnh phải đi đôi với tăng cường sức đề kháng của cơ thể, làm

cho cơ thể tự nó chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chóng khỏi, ít bị tái phát và biến chứng, miễn dịch mới lâu bền

- Phải có quan điểm khi chữa bệnh, chỉ nên chữa những gia súc có thể chữalành mà không giảm sức kéo và sản phẩm Nếu chữa kéo dài, tốn kémvượt quá giá trịgia súc thì không nên chữa

- Những bệnh rất nguy hiểm cho người mà không có thuốc chữa thì không nênchữa

Theo Nguyễn Bá Hiên (2012), [10] các biện pháp chữa bệnh truyềnnhiễm là:

Hộ lý: Cho gia súc ốm nghỉ ngơi, nhốt riêng ở chuồng có điều kiện vệ sinh tốt(thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh) Theo dõi thân nhiệt, nhịp tim, hô hấp, phân, nướctiểu Phát hiện sớm những biến chuyển của bệnh để kịp thời đối phó Cho gia súc ănuống thức ăn tốt và thích hợp với tính chất của bệnh

Dùng kháng huyết thanh: Chủ yếu dùng chữa bệnh đặc hiệu vì vậy thườngđược dùng trong ổ dịch, chữa cho gia súc đã mắc bệnh Chữa bệnh bằng khánghuyết thanh là đưa vào cơ thể những kháng thể chuẩn bị sẵn, có tác dụng trung hòamầm bệnh hoặc độc tố của chúng (huyết thanh kháng độc tố)

Dùng hóa dược: Phần lớn hóa dược được dùng để chữa triệu chứng, một sốhóa dược dùng chữa nguyên nhân vì có tác dụng đặc hiệu đến mầm bệnh Dùng hóa

Trang 19

dược chữa bệnh phải tác động mạnh và sớm, vì nhiều loài vi khuẩn có thể thích ứngvới liều lượng nhỏ Chúng có thể chống lại thuốc và tính chất quen thuộc đượctruyền cho những thế hệ sau Khi cần, có thể phối hợp nhiều loại hóa dược để tănghiệu quả điều trị, vì nếu một loại thuốc chưa có tác dụng đến mầm bệnh thì có loạithuốc khác tác dụng tốt hơn.

Dùng kháng sinh: Kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụng ngăn cản

sự sinh sản của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn.Tuy nhiên sử dụng kháng sinh cóthể gây nhiều tai biến do thuốc có tính độc, do phản ứng dị ứng, do một lúc tiêu diệtnhiều vi khuẩn làm giải phóng một lượng lớn độc tố, làm giảm phản ứng miễn dịchcủa cơ thể Việc dùng kháng sinh bừa bãi còn gây nên hiện tượng kháng thuốc, làmgiảm thấp tác dụng chữa bệnh của kháng sinh Vì vậy khi dùng thuốc cần theonhững nguyên tắc sau:

- Phải chẩn đoán đúng bệnh để dùng đúng thuốc, dùng sai thuốc sẽ chữa không khỏi bệnh mà làm cho việc chẩn đoán bệnh về sau gặp khó khăn

- Chọn loại kháng sinh có tác dụng tốt nhất đối với mầm bệnh đã xác định Dùng liều cao ngay từ đầu, những lần sau có thể giảm liều lượng

- Không nên vội vàng thay đổi kháng sinh mà phải chờ một thời gian để phát huy tác dụng của kháng sinh

- Phải dung phối hợp nhiều loại kháng sinh để làm giảm liều lượng và độctính của từng loại, làm diện tác động đến vi khuẩn rộng hơn, tăng tác dụng điều trị

và hạn chế hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc

- Phải tăng cường sức đề kháng của cơ thể gia súc như nuôi dưỡng tốt,dùng

thêm vitamin, tiêm nước sinh lý…

2.3.2 Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp tại cơ sở

2.3.2.1 Bệnh viêm tử cung

Nguyên nhân gây bệnh:

Theo các tác giả Nguyễn Xuân Bình (2000) [3], Phạm Sỹ Lăng (2002) [11], bệnh viêm tử cung ở lơṇ nái thường do các nguyên nhân sau:

Trang 20

- Công tác phối giống không đúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng phươngpháp thụ tinh nhân tạo làm xây xát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn tinh không được

vô trùng khi phối giống có thể từ ngoài vào tử cung lợn ná igây viêm

- Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc tửcung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát

- Lợn nái sau đẻ bịsát nhau xử lý không triệt để cũng dẫn đến viêm tử cung

- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn đực mắc bệnh viêm bao dương vật hoặcmang vi khuẩn từ những con lợn nái khác đã bị viêm tử cung, viêm âm đạo truyềnsang cho lợn khoẻ

- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: sẩy thai truyền nhiễm, phó

thương hàn, bệnh lao… gây viêm

- Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau đẻkhông sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có điều kiện để xâmnhập vào gây viêm

Theo Đoàn Kim Dung và Lê Thị Tài (2002), [7] cho biết: Nguyên nhân gâyviêm tử cung là do vi khuẩn tu ̣cầu vàng (Staphylococcusaureus), liên cầu dung huyết(Streptococcus hemolitica) và các loại Proteus vulgais, Klebriella, E.coli…

Lê Văn Năm (1999), [14] cho rằng có rất nhiều nguyên nhân từ ngoại cảnh gâybệnh như : do thức ăn nghèo dinh dưỡng, do can thiêp đỡ đẻ bằng dụng cụ hay thuốc

̣ ̣sản khoa sai kỹ thuật dẫn đến Muxin của chất nhày các cơ quan sinh duc ̣bi phạạ́ hủy

hoăc ̣kết tủa , kết hơp với việc chăm sóc nuôi dưỡng bất hơp lý và thiếu vận động đã ̣ ̣làm chậm quá trình thu teo sinh lý của da ̣con (trong điều kiêṇ cai sữa bình thường

da ̣con trở về khối lượng kích thước ban đầu khoảng 3 tuần sau đẻ) Đây là điềukiện tốt để vi khuẩn xâm nhập vào tử cung gây bệnh Biến trứng nhiêmm̃ trùng do vikhuẩn xâm nhập vào dạ ̣con gây lên trong thời gian động đực (vì lúc đó tử cung mở)

và do thụ tinh nhân tạo sai kỹ thuật

Trang 22

- Khoáng chất, vitamin cung ảnh hưởng đến viêm tử cung

- Theo F.Madec và C.Neva (1995) [9], bệnh viêm tử cung và các bệnhở đườngtiết niệu có mối quan hệ với nhau, vi khuẩn trong nước tiểu cũng phát triển trong âmđạo và việc gây nhiễm ngược lên tử cung là rất dễ xảy ra

- Khoáng chất, vitamin ảnh hưởng đến viêm tử cung Thiếu vitamin A gây sưng niêm mạc, sót nhau (Nguyễn Thị Thuận, 2010), [21]

- Nhiễm khuẩn tử cung qua đường máu là do vi khuẩn sinh trưởng ở một cơquan nào đó có kèm theo bại huyết, do vậy có trường hợp lợn hậu bị chưa phốinhưng đã bị viêm tử cung

Triệu chứng thể hiện qua các thể viêm sau:

- Viêm dạng nhờn là thể viêm nhẹ xuất hiện sau khi sinh 2 - 3 ngày, niêm mạc

tử cung bị viêm nhẹ, tử cung tiết dịch nhờn, trong hoặc đục lợn cợn có 12 mùi tanhvài ngày sau tiết dịch nhờn giảm lại đặc và hết hẳn Con vật không sốt hoặc sốt nhẹ,vẫn cho con bú bình thường

- Viêm dạng mủ là thể viêm nặng thường xuất hiện trên con vật có thể trạngxấu, số lượng vi sinh vật nhiễm vào tử cung nhiều, cũng có thể viêm tử cung dạngnhờn kế phát Con vật thường sốt 40 - 41°C, khát nước, kém ăn, nằm nhiều, tiểu ít,nước tiểu vàng, phân có màng nhầy, mệt mỏi ít cho con bú hay đè con

- Viêm dạng mủ lẫn máu là phản ứng ăn sâu vào lớp tử cung, tổn thươngmạch mao quản gây chảy máu Các biểu hiện như : viêm sền sệt có mủ lẫn máu mùirất tanh Thân nhiệt rất cao sốt kéo dài Không ăn kéo dài

- Sản lượng sữa giảm hoặc mất hẳn, thở nhiều khát nước, mệt mỏi kém phản

xạ với tác động bên ngòai đôi khi đè con Con vật có biểu hiện thần kinh suy nhược,thân nhiệt tăng, mạch tăng, thở hổn hển

Trang 23

Theo Trần Tiến Dũng (2002) [8] và Trần Thị Dân (2004) [5], kh ilợn nái bịviêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả sau:

- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sẩy thai Lớp cơ trơn ở thành tử cung cóđặc tính co thắt Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm đi dưới tác dụng củaProgesterone, nhờ vậy phôi có thể bám chặt vào tử cung Khi tử cung bị viêm cấptính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung tiết nhiều Prostaglandin F2α(PGF2α), PGF2α gây phân huỷ thể vàng ở buồng trứng bằng cách bám vào tế bàocủa thể vàng để làm chết tế bào và gây co mạch hoặc thoái hoá các mao quản ở thểvàng nên giảm lưu lượng máu đi đến thể vàng Thể vàng bị phá huỷ, không tiếtProgesterone nữa, do đó hàm lượng Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho tínhtrương lực co của cơ tử cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bị sẩy thai

- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu Lớpnội mạc của tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để giúp phôi thai pháttriển Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lượng Progesterone giảm nên khả năng tăngsinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung giảm, do đó bào thai nhận được ít thậm chíkhông nhận được dinh dưỡng từ mẹ nên phát triển kém hoặc chết lưu Sau khi sinhcon lượng sữa giảm hoặc mất hẳn sữa nên lợn con trong giai đoạn theo mẹ thường

bị tiêu chảy Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong đường sinh dục thường cómặt của vi khuẩn E.coli, vi khuẩn này tiết ra nội độc tố làm ức chế sự phân tiết kíchthích tố tạo sữa Prolactin từ tuyến yên, do đó lợn nái ít hoặc mất hẳn sữa Lượng sữagiảm, thành phần sữa cũng thay đổi nên lợn con thường bị tiêu chảy, còi cọc

- Lợn nái bị viêm tử cung mạn tính sẽ không có khả năng động dục trở lại Nếu

tử cung bị viêm mạn tính thì sự phân tiết PGF2α giảm, do đó thể vàng vẫn tồn tại, vẫntiếp tục tiết Progesterone Progesterone ức chế thuỳ trước tuyến yên tiết ra LH,

do đó ức chế sự phát triển của noãn bao trong buồng trứng, nên lợn nái không thểđộng dục trở lại được và không thải trứng được

- Tỷ lệ phối giống không đạt tăng lên ở đàn lợn nái viêm tử cung sau khi sinh

đẻ Hiện tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa đẻ trước đến lứa đẻ sau là nguyênnhân làm giảm độ mắn đẻ Mặt khác, viêm tử cung là một trong các nguyên nhân dẫ

Trang 24

đến hội chứng MMA, từ đó làm cho tỷ lệ lợn con nuôi sống thấp Đặc biệt, nếu viêm tửcung kèm theo viêm bàng quang thì còn ảnh hưởng tới hoạt động của buồng trứng

Chẩn đoán bệnh viêm tử cung:

- Để chẩn đoán bệnh viêm tử cung thường dựa vào các triệu chứng lâm sàngđiển hình cục bộ ở cơ quan sinh dục và triệu chứng toàn thân như thân nhiệt và dịchviêm

- Theo Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004) [12], lợn nái bị viêm tử

cung còn có những biểu hiện mất sữa, âm đạo có dịch tiết không bình thường trong 3

-4 ngày sau khi đẻ, nếu sau khi đẻ kiểm tra âm đạo sẽ thấy những miếng nhau thai sót hay thai chết lưu ở tử cung mùi hôi đặc biệt

- Cũng theo F.Madec và C.Neva (1995) [9], bệnh viêm tử cung thường biểu hiệnvào lúc đẻ và thời kì tiền động đực, vì đây là thời gian cổ tử cung mở nên dịch viêm cóthể chảy ra ngoài Số lượng mủ không ổn định Tính chất mủ cũng khác nhau,

từ dạng dung dịch màu trắng loãng cho tới màu xám hoặc vàng, đặc như kem, cóthể màu máu cá Người ta thấy rằng thời kì sau sinh đẻ hay xuất hiện viêm tử cungcấp tính, viêm tử cung mạn tính thường gặp trong thời kì cho sữa Hiện tượng chảy

mủ ở âm hộ có thể nghi bị viêm nội mạc tử cung

- Ngoài ra, cần phải đánh giá chính xác tính chất của mủ, đôi khi có nhữngmảnh trắng giống như mủ đọng lại ở âm hộ nhưng lại có thể là chất kết tinh củanước tiểu từ trong bàng quang chảy ra Các chất đọng ở âm hộ lợn nái còn có thể là

do viêm bàng quang có mủ gây ra

- Khi lợn nái mang thai, cổ tử cung sẽ đóng rất chặt vì vậy nếu có mủ chảy rathì có thể là do viêm bàng quang Nếu mủ chảy ở thời kỳ động đực thì có thể bịnhầm lẫn

- Như vậy, việc kiểm tra mủ chảy ra ở âm hộ chỉ có tính chất tương đối Vớimột trại có nhiều biểu hiện mủ chảy ra ở âm hộ, ngoài việc kiểm tra mủ nên kết hợpxét nghiệm nước tiểu và kiểm tra cơ quan tiết niệu sinh dục Mặt khác, nên kết hợpvới đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái để chẩn đoán cho chính xác

Trang 25

- Mỗi thể viêm khác nhau biểu hiện triệu chứng khác nhau và có mức độ ảnhhưởng khác nhau tới khả năng sinh sản của lợn nái Để hạn chế tối thiểu hậu quả doviêm tử cung gây ra cần phải chẩn đoán chính xác mỗi thể viên từ đó đưa ra phác đồđiều trị tối ưu nhằm đạt được hiệu quả điều trị cao nhất, thời gian điều trị ngắn nhất,chi phí điều trị thấp.

2.3.2.2 Bệnh viêm vú

Nguyên nhân:

- Theo Nguyễn Như Pho (2002) [15], nguyên nhân gây viêm vú thông thườngnhất là trầy xước vú do sàn, nền chuồng bị nhám, vi trùng xâm nhập vào tuyến sữa Hailoại vi trùng chính gây bệnh là staphylococcus aureus và streptococcus agalactiae.Các nguyên nhân khác gây viêm như số con quá ít, không đủ bú hết lượng sữa sản xuất, kế phát từ viêm tử cung nặng do kỹ thuật cai sữa chưa hợp lý

- Do vệ sinh không đảm bảo chuồng trại quá nóng, quá lạnh, do lợn mẹ sát nhau, lợn con đẻ ra không được bấm nanh sớm

- Lợn mẹ ăn quá nhiều thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao làm cho lượngsữa tiết ra quá nhiều ứ đọng lại trong vú tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập pháttriển mạnh mẽ về số lượng và động lực

- Với nguyên nhân chấn thương cơ học hoặc lơn con bú không hết sữa, bệnhviêm vú chỉ xuất hiện trên vài vú Trường hợp kế phát viêm tử cung hoặc cai sữakhông hợp lý, nhiều vú có khi toàn bộ bầu vú đều bị viêm

Triệu chứng:

- Biểu hiện rõ tại vú viêm với các đặc điểm: vú căng cứng, nóng đỏ, có biểuhiện đau sau khi sờ nắn, không tiết sữa nếu vắt mạnh sữa chảy ra có nhiều cặn lẫnmáu, sau 1 - 2 ngày thấy có mủ lợn mẹ giảm ăn hay bỏ ăn, sốt cao 40,5°C - 42°C

- Tuỳ số lượng vú bị nhiễm, nái có biểu hiện khác nhau Nếu do nhiễmtrùng trựctiếp vào bầu vú, thì đa số trường hợp chỉ một vài bầu vú bị viêm.Tuy vậy lợn nái

cũng lười cho con bú, lợn con thiếu sữa liên tục đòi bú, kêu rít, đồng thời do bú sữa bị viêm lợn con dễ bị nhiễm trùng đường ruột, lợn con bị tiêu chảy toàn đàn Trường

Trang 26

ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng phát triển của lợn con theo mẹ.

- Theo Nguyễn Đức Lưu (2004) [12], bệnh viêm tử cung và viêm vú là hai nguyên nhân trực tiếp gây ra sự giảm và mất sữa ở lợn nái nuôi con

- Theo Nguyễn Xuân Bình (2000) [3], cũng khẳng định: Mất sữa sau khi đẻ là do

kế phát từ bệnh viêm tử cung và viêm vú Do khi bị viêm cơ thể thường sốt cao liên tục

2 - 3 ngày, nước trong máu và trong mô bào bị giảm ảnh hưởng đến quá trình

trao đổi chất, nhất là quá trình hấp thu chất dinh dưỡng trong đường tiêu hóa bịgiảm dần dẫn đến mất sữa, khả năng phục hồi chức năng tiết sữa sẽ bị hạn chếthường xảy ra ở lứa đẻ tiếp theo

- Khi bị viêm vú, sản lượng sữa của lợn nái nuôi con giảm, trong sữa có nhiềuchất độc, sữa không đủ đáp ứng nhu cầu của lợn con hoặc khi lợn con bú sữa sẽ dẫnđến tiêu chảy, ốm yếu, sức đề kháng giảm, dễ mắc bệnh và trọng lượng cai sữa thấp

- Nếu viêm vú nặng dẫn đến huyết nhiễm trùng, huyết nhiễm mủ thì khó chữa, lợn nái có thể chết

- Viêm vú kéo dài dẫn đến teo đầu vú, vú hóa cứng, vú bị hoại tử ảnh hưởng

đến khả năng tiết sữa của lợn nái ở lứa đẻ sau

2.3.2.3 Bệnh sát nhau

Trong quá trình sinh đẻ bình thường, sau khi thai ra một thời gian nhấtđịnhtuỳ thuộc vào từng loài gia súc: Ngựa 20 - 60 phút, trâu, bò 4 - 6 giờ (bình thườngkhông quá 12 giờ), dê, cừu 30 phút - 2 giờ và ở lợn là 10 – 60 phút nhau thai sẽđược đẩy ra khỏi cơ thể mẹ Nếu quá thời gian trung bình trên nhau thai còn nằm lạitrong tử cung thì được gọi là bệnh sát nhau

Trang 28

- Theo Trịnh Đình Thâu và Nguyễn Văn Thanh (2010) [19], sau khi đẻ tử cung

co bóp yếu trong thời gian mang thai nhất là giai đoạn cuối con vật không được vậnđộng phù hợp Trong thức ăn thiếu các chất khoáng nhất là Ca và P Hoặc tử cung bị

sa liệt, con vật quá gầy yếu hoặc quá béo, chửa quá nhiều thai, thai quá to, khó đẻ,nước ối quá nhiều làm tử cung giãn nở quá mức

- Nhau mẹ và nhau con dính vào nhau: Do con mẹ bị viêm tử cung hoặc bịbệnh sảy thai truyền nhiễm làm cho các núm nhau bị viêm, làm phá vỡ mối quan hệgiữa nhau mẹ và nhau con nên dính vào nhau Do sự dính chặt này mà nhiều khi tửcung co bóp mạnh nhau thai cũng không bong ra được

Triệu chứng tuỳ thuộc vào mức độ xảy ra của bệnh, có thể chia ra các loại nhưsau:

Thể sát nhau hoàn toàn: Toàn bộ hệ thống nhau thai con còn dính với niêmmạc tử cung mẹ ở cả hai sừng tử cung

Thể sát nhau không hoàn toàn: Phía sừng tử cung không thai, nhau thai contách ra khỏi niêm mạc tử cung mẹ

Thể sát nhau từng phần: Một phần của màng nhung hay một ít núm nhau concòn dính với niêm mạc tử cung, đa phần màng thai đã tách ra khỏi niêm mạc tử cung

Theo Đỗ Quốc Tuấn (2005), [18] biểu hiện triệu chứng khi lợn nái bị sótnhau: Con vật đứng nằm không yên, nhiệt độ hơi tăng, thích uống nước, sản dịchchảy ra màu nâu Để dễ phát hiện có sót nhau hay không khi đỡ đẻ cho 18 lợn người

ta thường gom toàn bộ nhau lại cho đến khi lợn đẻ xong, đếm số nhau ra và số lợncon sẽ phát hiện lợn con có sót nhau hay không

Hậu quả:

Khi gia súc bị bệnh sát nhau nếu không xử lý kịp thời và triệt để sẽ kế phát sangnhiều bệnh nguy hiểm khác: Viêm âm đạo, viêm tử cung, viêm ống dẫn trứng, ảnhhưởng nhiều đến quá trình thụ tinh và khả năng sinh đẻ lần sau Có trường hợp gâyviêm tử cung tích mủ mãn tính, dẫn đến tình trạng lợn nái mất khả năng sinh sản

Ngoài ra bệnh thường kế phát gây nên chướng hơi, liệt dạ cỏ, sản lượng sữagiảm hoặc mất hẳn, ngay sau khi khỏi bệnh vẫn hoàn toàn mất sữa

Trang 29

Sát nhau là bệnh gây nhiều tổn thất kinh tế, vì vậy việc đề phòng và điều trịbệnh kịp thời, tránh hiện tượng kế phát.

Chẩn đoán:

- Để chẩn đoán bệnh sát nhau chủ yếu dựa vào các triệu chứng cục bộ vàtoàn thân như: Lợn mẹ không yên tĩnh, đau nhẹ, thỉnh thoảng cong lưng rặn, thânnhiệt tăng, lợn hay uống nước Từ cơ quan sinh dục chảy ra hỗn dịch màu nâu

- Quan sát trực tiếp trực tiếp qua âm đạo: Trường hợp sát nhau hoàn toàn, chỉnhìn thấy màng mỏng và trong suốt (màng ối, màng niệu) còn ở trong âm đạo haycòn treo lòng thòng ở mép âm môn

- Trường hợp sát nhau không hoàn toàn nhìn thấy được các màng thai và một

số núm nhau con (trâu, bò) hay nhung mao trên bề mặt màng nhung (ngựa, lợn)

- Trường hợp sát nhau từng phần thì quan sát phần rau đã ra ngoài Trải nólên mặt đất có thể phát hiện được những phần mang thai đã bị đứt, phần màng thaicòn lại nằm trong tử cung

Điều trị:

- Can thiệp kịp thời ngay khi nái có biểu hiện bệnh, không để quá muộn sẽgây ra viêm tử cung, can thiệp đúng kỹ thuật, không quá mạnh tay, tránh những tổnthương Tiêm Oxytoxin dưới da để kích thích co bóp tử cung cho nhau còn sót lạiđẩy ra ngoài hết Sau khi nhau thai ra dùng nước muối sinh lý 0,9% để rửa tử cungtrong ba ngày liên tục

2.3.3.Một số hiểu biết về thuốc phòng và trị bệnh sử dụng trong đề tài

Ngày đăng: 19/04/2022, 11:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Ngọc Bích, Nguyễn Thị Cẩm Loan, Nguyễn Phúc Khánh ( 2016), “Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, Tập XXIII (số 5), Tr 51 – 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh
9. Madec.F, Neva.C (1995), “Viêm tử cung và chức năng sinh sản của lợn nái”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm tử cung và chức năng sinh sản của lợn nái
Tác giả: Madec.F, Neva.C
Năm: 1995
15. Nguyễn Như Pho (2002), “Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật chăn nuôi đến hộ chứng M.M.A và khả năng sinh sản heo nái”, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật chăn nuôiđến hộ chứng M.M.A và khả năng sinh sản heo nái
Tác giả: Nguyễn Như Pho
Năm: 2002
19. Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Văn Thanh (2010), “Tình hình bệnh viêm tử cung trênđàn lợn nái ngoại và các biện pháp phòng trị”, Tạp chí KHKT thú y tập 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh viêm tử cung trênđàn lợn nái ngoại và các biện pháp phòng trị
Tác giả: Trịnh Đình Thâu, Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2010
21. Nguyễn Thị Thuận (2010), “Nghiên cứu thực trạng viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh Thái Bình”, Luận văn Thạc Sỹ khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng viêm tử cung trên đànlợn nái sinh sản nuôi theo mô hình trang trại tại tỉnh Thái Bình
Tác giả: Nguyễn Thị Thuận
Năm: 2010
24. Gardner J.A.A., Dunkin A.C., Lloyd L.C. (1990), “Metritis - Mastitis -Agalactia”, in Pig production in Autralia. Butterworths, Sydney, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Metritis - Mastitis -Agalactia
Tác giả: Gardner J.A.A., Dunkin A.C., Lloyd L.C
Năm: 1990
25. Smith, B.B. Martineau, G., Bisaillon, A. (1995), “Mammary gland andlactaion problems”, In disease of swine, 7 th edition, Iowa state universitypress, pp. 40-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mammary glandandlactaion problems
Tác giả: Smith, B.B. Martineau, G., Bisaillon, A
Năm: 1995
27. Urban, V.P., Schnur, V.I., Grechukhin, A.N. (1983), “The metritis,mastitis agalactia syndome of sows as seen on a large pig farm”,Vestnikselskhozyaistvennoinauki Sách, tạp chí
Tiêu đề: The metritis,mastitisagalactia syndome of sows as seen on a large pig farm
Tác giả: Urban, V.P., Schnur, V.I., Grechukhin, A.N
Năm: 1983
2. Bilken (1994), Quản lý lợn nái và lợn cái hậu bị để sinh sản có hiệu quả Khác
3. Nguyễn Xuân Bình (2000), Phòng trị b ệnh heo nái - heo con - heo thịt, Nxb Nông nghiêp , Hà Nội, Tr 29 - 35.̣ ̣ Khác
4. Pierre Brouillt và Bernarrd farouilt (2003), Điều trị viêm vú lâm sàng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
5. Trần Thị Dân (2004), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con, Nxb Nông nghiệp, Thành phố HCM Khác
6. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003), Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
7. Đoàn Kim Dung, Lê Thị Tài (2002), Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu, Nxb Nông nghiệp , Hà Nội Khác
8. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Giáo trình sinhsản gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
10. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012), Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y, Nxb đại học nông nghiệp, Hà Nội Khác
11. Phạm Sỹ Lăng, Phan Đicḥ Lân, Trương Văn Dung (2002), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, tập II, Nxb Nông nghiệp , Tr 44 - 52 Khác
12. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
13. Lê Hồng Mận (2006), Kỹ thuật mới về chăn nuôi lợn ở nông hộ, trang trại và phòng chữa bệnh thường gặp, Nxb lao động xã hội Khác
14. Lê Văn Năm (1999), Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV đưa kết luận lên bảng phụ - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn bảy tuân, chương mỹ, hà nội
a kết luận lên bảng phụ (Trang 14)
GV: Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước,com pa, máy tính bỏ túi. - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn bảy tuân, chương mỹ, hà nội
i áo án, bảng phụï, phấn màu, thước,com pa, máy tính bỏ túi (Trang 15)
(GV đưa đề bài lên bảng phụ) -GV gọi3 HS lên bảng trình bày - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn bảy tuân, chương mỹ, hà nội
a đề bài lên bảng phụ) -GV gọi3 HS lên bảng trình bày (Trang 16)
GV: Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước,com pa, máy tính bỏ túi. - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn bảy tuân, chương mỹ, hà nội
i áo án, bảng phụï, phấn màu, thước,com pa, máy tính bỏ túi (Trang 17)
?Hãy xác định góc α trong hình bên - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn bảy tuân, chương mỹ, hà nội
y xác định góc α trong hình bên (Trang 18)
4.1.Tình hình chăn nuôi tại trại Bảy Tuân, Chương Mỹ, Hà Nội qua 3 năm từ 2018 – 2020 - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn bảy tuân, chương mỹ, hà nội
4.1. Tình hình chăn nuôi tại trại Bảy Tuân, Chương Mỹ, Hà Nội qua 3 năm từ 2018 – 2020 (Trang 44)
Kết quả công việc thực hiện trong quá trình thực tập được thể hiệ nở bảng 4.2 - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn bảy tuân, chương mỹ, hà nội
t quả công việc thực hiện trong quá trình thực tập được thể hiệ nở bảng 4.2 (Trang 46)
Kết quả theo dõi tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái sinh sảntại trang trại được em thể hiện ở bảng 4.5 - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn bảy tuân, chương mỹ, hà nội
t quả theo dõi tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái sinh sảntại trang trại được em thể hiện ở bảng 4.5 (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w