LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn với tên đề tài Nghiên cứu thực trạng tài nguyên thực vật tại rừng đặc dụng Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội là công trình nghiên cứu khoa h
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HD KHOA HỌC: TS ĐỖ HOÀNG CHUNG
TS NGUYỄN PHƯƠNG HẠNH
Thái Nguyên, năm 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với tên đề tài Nghiên cứu thực trạng tài nguyên thực vật tại rừng đặc dụng Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố
Hà Nội là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, kết luận khoa học trong đề tài là trung thực và chưa từng được công bố trong các công
trình khác Nội dung đề tài có tham khảo và sử dụng các thông tin được đăngtải trên các sách, tạp chí theo danh mục tài liệu tham khảo của đề tài Nếu sai,tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2021
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ĐÀO THỊ THU LÀNH
Trang 4vị liên quan và toàn thể nhân dân địa phương nơi tôi thực tập đã tận tình hướngdẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Một lần nữa, tôixin kính chúc toàn thể Thầy, Cô giáo nhà trường, Khoa Lâm nghiệp sức khỏe,hạnh phúc và thành đạt Chúc toàn thể cán bộ BQL rừng Phòng hộ - Đặc dụng
Hà Nội công tác tốt, chúc các bạn sinh viên mạnh khỏe học tập tốt, thành côngtrong cuộc sống!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 11 năm 2021
Học viên Đào Thị Thu Lành
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 9
1 Đặt vấn đề 9
2 Mục tiêu nghiên cứu 11
2.1 Mục tiêu chung 11
2.2 Mục tiêu cụ thể 11
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 11
Chương 1 12
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12
1.1 Trên thế giới 12
1.2 Ở trong nước 16
1.3 Tổng quan về khu rừng đặc dụng Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội 20
Chương 2 24
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2.3 Nội dung nghiên cứu 24
2.4 Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu 24
2.4.1 Phương pháp tiếp cận 24
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu 25
2.4.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 25
Trang 62.4.2.2 Phương pháp chuyên gia 25
2.4.2.3 Phương pháp điều tra thực địa theo tuyến 25
2.4.2.4 Phương pháp phỏng vấn có sự tham gia của người dân (PRA) 25
2.4.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Hiện trạng nguồn tài nguyên thực vật bậc cao có mạch 28
3.1.1 Một số yếu tố chi phối khu hệ thực vật của hệ sinh thái núi đá vôi ở Hương Sơn 28
3.1.2 Tính đa dạng nguồn tài nguyên thực vật bậc cao có mạch ở rừng Hương Sơn 30
3.1.2.1 Đa dạng về các bậc taxon trong ngành 31
3.1.2.2 Đa dạng các taxon dưới ngành 35
3.2 Giá trị tài nguyên của hệ thực vật rừng Hương Sơn 39
3.2.1 Tài nguyên cây thuốc 40
3.2.2 Tài nguyên cây tinh dầu 42
3.3 Giá trị bảo tồn nguồn gen thực vật 44
3.3.1 Theo sách đỏ Việt Nam, 2007 46
3.3.2 Theo Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ 46
3.4 Các loài thực vật bổ sung cho hệ thực vật Hương Sơn 48
3.5 Hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên thực vật rừng đặc dụng Hương Sơn 48
3.6 Đề xuất giải pháp phục hồi và phát triển bền vững rừng đặc dụng Hương Sơn 51
3.6.1 Nguyên nhân và các yếu tố tác động đến tài nguyên thực vật tại rừng đặc dụng Hương Sơn 531
3.6.1.1 Thực trạng công tác quản lý, bảo vệ rừng ……… …………531
Trang 73.6.1.2 Nguyên nhân và một số yếu tố chính ảnh hưởng đến tài nguyên rừng
………
531 3.6.2 Giải pháp phục hồi và phát triển bền vững rừng đặc dụng Hương Sơn 53
3.6.2.1 Giải pháp về tổ chức, bảo vệ rừng
3.6.2.2 Giải pháp về cơ chế chính sách
3.6.2.3 Giải pháp về phục hồi rừng
3.6.2.4 Giải pháp về nghiên cứu khoa học
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
2 Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Số lượng và tỷ lệ các họ/chi/loài trong 6 ngành thực vật 32
Bảng 3.2 Phân bố các taxon trong ngành Ngọc lan (Magnoliopsida) 34
Bảng 3.3 Thống kê 10 họ đa dạng nhất tại rừng Hương Sơn 36
Bảng 3.4 Các chi giàu loài nhất tại rừng Hương Sơn 37
Bảng 3.5 Đa dạng về giá trị tài nguyên thực vật khu vực Hương Sơn 39
Bảng 3.6 Đa dạng các taxon cây thuốc ở rừng Hương Sơn 41
Bảng 3.7 Phân bố các taxon trong ngành Ngọc lan 42
Bảng 3.8 Biến động số lượng loài và chi trong họ thực vật có tinh dầu ở rừng Hương Sơn (Hà Nội) 44
Bảng 3.9: Nhóm công dụng của thực vật Hương Sơn……….….49
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ tỷ lệ các họ trong 6 ngành thực vật bậc cao có mạch 33Hình 3.2: Biểu đồ biểu thị tỷ lệ % của 10 họ giàu loài nhất 36
Trang 10: Phòng cháy, chữa cháy rừng
Trang 11MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Rừng đặc dụng Hương Sơn nằm trong danh sách các khu rừng đặcdụng Việt Nam theo Quyết định số 194/CT ngày 09/8/1986 của Chủ tịch Hộiđồng Bộ trưởng, thuộc xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, làkhu văn hóa – lịch sử Chùa Hương Tích với diện tích 500ha (Bộ NN & PTNT,1997) Mục tiêu của khu rừng đặc dụng này là “Bảo vệ rừng trên núi đá vôi vàcảnh quan nổi tiếng của vùng” (Cao Văn Sung 1995)
Năm 1992, Viện điều tra quy hoạch rừng đã xây dựng dự án đầu tư lấytên là Khu Văn hóa – Lịch sử Chùa Hương với diện tích đề xuất là 4.354 ha(Anon 1992) Dự án đầu tư trên đã được Bộ NN & PTNT phê duyệt ngày14/4/1993 và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) phê duyệt này 06/5/1993 theoQuyết định số 230-QĐ/UB Ngày 19/3/1994 UBND tỉnh Hà Tây (cũ) đã cóQuyết định số 230-QĐ/UB thành lập Ban quản lý rừng đặc dụng Hương Sơn– Mỹ Đức hoạt động dưới sự quản lý của Sở Nông lâm nghiệp tỉnh Hà Tây(cũ)
Sau khi hợp nhất với Trung tâm phát triển lâm nghiệp Sóc Sơn vào năm
2017 thành BQL rừng Phòng hộ - Đặc dụng Hà Nội trực thuộc Sở Nôngnghiệp & PTNT Hà Nội (Quyết định số 1611/QĐ-UBND ngày 08/3/2017 củaUBND thành phố Hà Nội) với chức năng quản lý bảo vệ, phát triển rừng; khôiphục và bảo tồn các hệ sinh thái, đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan và môitrường sinh thái, cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định của phápluật
Lý do chính để xây dựng khu Văn hóa – Lịch sử – Môi trường ChùaHương là về giá trị văn hóa, tâm linh tín ngưỡng Chùa Hương là điểm đếnhấp dẫn khách hành hương và khách du lịch Đây là một trong những khu ditích quốc gia đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng tại Quyết định số
Trang 122082/QĐ-TTg ngày 25/12/2017, không những thế nơi đây còn là niềm tự hàocủa thiên nhiên Việt Nam với “Nam thiên đệ nhất động” Sự kết hợp hài hòagiữa điều kiện tự nhiên với các điều kiện văn hóa xã hội của Hương Sơn hàngnăm đã thu hút khoảng 1,3 lượt khách đến thăm quan và trẩy hội.
Ngoài giá trị về văn hóa tín ngưỡng, rừng đặc dụng Hương Sơn còn lànơi có các hệ thực vật đa dạng nằm trên núi đá vôi với nhiều loài quý hiếm, cógiá trị Với diện tích 3.497,93ha (theo kết quả kiểm kê rừng năm 2015 đãđược UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 7478/QĐ-UBND ngày31/12/2015), số lượng các loài sinh vật được phát hiện tăng lên theo mỗi đợtđiều tra, cụ thể là vào những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, cố GS-TSKH Nguyễn Tiến Bân và cộng sự đã công bố hệ thực vật Hương Sơn có
550 loài, 190 họ thuộc 6 ngành thực vật bậc cao có mạch Trong một số báocáo khác của Đại học Lâm nghiệp năm 2003 đã thống kê được 655 loài thuộc
430 chi, 149 họ của 6 ngành thực vật bậc cao có mạch Năm 2007, Trung tâmđịa chất môi trường và Tổ chức lãnh thổ biết có 823 loài thuộc 6 ngành thựcvật bậc cao có mạch Đến năm 2011, theo kết quả báo cáo công trình “Đánhgiá tính đa dạng sinh học và đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo tồn và pháttriển bền vững rừng đặc dụng Hương Sơn Hà Nội” của Trường Đại học Lâmnghiệp có 873 loài thực vật bậc cao có mao mạch thuộc 577 chi của 185 họtrong 6 ngành thực vật Có thể thấy nơi đây còn tiềm ẩn nhiều loài thực vậtchưa được khám phá, thu thập và định tên
Các nghiên cứu trên mới đưa ra số lượng loài thực vật, chưa có nghiêncứu nào cụ thể riêng cho tài nguyên thực vật rừng điều này gây khó khăn choviệc đánh giá toàn diện tiềm năng phát triển rừng, đất rừng hiệu quả Bên cạnh
đó, rừng tự nhiên bị suy thoái do nhiều nguyên nhân và thay thế vào đó là cáckiểm thảm thực vật thứ sinh nhân tác bao gồm thảm cây bụi và rừng thứ sinhđang trong các giai đoạn diễn thế khác nhau, điều này đã gây nhiều hệ lụy tớimôi trường sinh thái, cảnh quan và khu di tích lịch sử Hương Sơn
Trang 13Do vậy, cần thiết phải có đánh giá hiện trạng tài nguyên thực vật rừng, triểnvọng phát triển của nó và đưa ra các giải pháp phục hồi rừng để tiến tới pháttriển bền vững và phát triển kinh tế an sinh xã hội tại khu vực.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá đa dạng các loài tài nguyên thực vật rừng, triển vọng pháttriển và đưa ra các giải pháp bảo vệ, khai thác bền vững góp phần phát triểnkinh tế, an sinh xã hội tại khu vực
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Về mặt khoa học: Bổ sung các thông tin khoa học và là cơ sở khoa
học cho các nhà quản lý bảo tồn
- Về mặt thực tiễn: Cơ sở để thực hiện nghiên cứu về đa dạng sinh học
và tài nguyên thực vật làm cơ sở đề xuất hướng khai thác và phát triển tàinguyên thực vật ở Khu vực rừng đặc dụng Hương Sơn
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Trên thế giới
Khái niệm và định nghĩa về tài nguyên thực vật:
Cho đến nay chưa có định nghĩa nào về “Tài nguyên thực vật – PlantResources” Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu thường sử dụng thuật ngữ này đểchỉ những giá trị sử dụng của hệ thực vật tại một vùng hay khu vực cụ thể
Trước đây, người ta thường phân chia tài nguyên rừng thành 2 nhóm:
gỗ và các lâm sản ngoài gỗ Trong đó tất cả các sản phẩm từ rừng không phải
là gỗ được gọi là lâm sản ngoài gỗ (Non Timber Product) Gần đây, các nhàkhoa học thuộc chương trình “Tài nguyên thực vật Đông Nam Á – PROSEA”
đã phân chia thành các nhóm cây tài nguyên như sau:
- Cây cho hạt (Pulse)
- Cây cho quả ăn được (Edible fruits and nuts)
- Cây thuốc nhuộm và tannin (Dye and tannin - producing plants)
- Cây thức ăn gia súc (Forages)
- Cây cho gỗ (Timber trees)
- Song mây (Rattan)
- Tre trúc (Bamboos)
- Cây làm rau (Vegetables)
- Cây ngũ cốc (Cereal)
- Cây phụ trợ (Auxiliary plants)
- Cây thuốc và có độc (Medicinal and poisonous plants)
- Cây gia vị (Spices)
- Cây cho dầu và chất béo (Vegetables oils and fats)
- Cây ẩn hoa – Tảo (Cryptogam - Aga)
- Dương xỉ và các nhóm liên quan (Ferns and fern allies)
Trang 15- Cây có chất kích thích (Stimulant).
- Cây cho sợi (Fibre plants)
- Cây cho tinh dầu (Essential - oil plants)
- Cây cho nhựa (Plants producing exudates)
Tương tự, chương trình Tài nguyên thực vật châu Phi nhiệt đới(PROTA) cũng đã phân chia giá trị sử dụng của thực vật thành 16 nhóm nhưsau:
- Cây ngũ cốc và cây có hạt (Cereals and pulses)
- Cây làm rau (Vegetables)
- Cây thuốc nhuộm và cho tan nin (Dyes and tannins)
- Cây làm thức ăn gia súc (Forages)
- Cây cho quả (Fruits)
- Cây cho gỗ (Timbers)
- Cây cho cac bon (Carbohydrates)
- Cây phụ trợ (Auxiliary plants)
- Cây cho nhiên liệu (Fuel plants)
- Cây thuốc (Medicinal plants)
- Cây cảnh (Ornamentals)
- Cây cho tinh dầu (Essential oils and exudates)
- Cây cho nhựa (Vegetable oils)
- Cây có chất kích thích (Stimulants)
- Cây cho sợi (Fibres)
- Cây làm gia vị (Spices and condiments)
Sự phân chia các nhóm cây tài nguyên nêu trên về thực chất là xếpnhững loài cây cho các nhóm sản phẩm giống nhau hay có cùng một giá trị sửdụng thành các nhóm cây tài nguyên Tên gọi các nhóm cây tài nguyên là têngiá trị sử dụng hoặc tên sản phẩm sẽ được khai thác từ thực vật Đây là cáchphân chia đang được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về tài nguyên thựcvật
Trang 16Như vậy, mặc dù chưa có một định nghĩa rõ ràng, nhưng các nhà khoahọc đều thống nhất cho rằng tài nguyên thực vật là tiềm năng cung cấp cácsản phẩm của thực vật cho con người hay các giá trị sử dụng của thực vật đốivới con người Tiềm năng này chứa đựng trong khu hệ thực vật ở một vùng,một hệ sinh thái cụ thể.
Xu hướng nghiên cứu về tài nguyên thực vật:
Có 2 hướng nghiên cứu chính về tài nguyên thực vật:
- Nghiên cứu về nguồn gen cây trồng: hướng nghiên cứu này phục
vụ cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp Đối tương nghiên cứu là cácgiống cây trồng (nguồn gen cây trồng) được tuyển chọn, di thực, nhập ngoạihay được tạo ra bằng các phương pháp lai tạo giống khác nhau
- Nghiên cứu tài nguyên thực vật trong các hệ sinh thái: hướng
nghiên cứu này đã thu hút nhiều nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khácnhau: thực vật học, sinh học, y dược, hóa học… Đối tượng nghiên cứu rất đadạng và phong phú gồm các loài cây tự nhiên phân bố trong các hệ sinh thái.Các nghiên cứu theo hướng này thường tập vào việc phân loại, đánh giá hiệntrạng, đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thựcvật; điều tra nghiên cứu các hợp chất hóa học làm nguyên liệu cho các ngànhcông nghiệp, hóa dược, mỹ phẩm, lương thực thực phẩm v.v…
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về tài nguyên thực vật,trong đó đáng chú ý là những công bố của hai chương trình: (i) Chương trìnhtài nguyên thực vật Đông Nam Á (PROSEA) với 19 tập, và (ii) Chương trìnhtài nguyên thực vật châu Phi nhiệt đới (PROTA) với 16 tập về các nhóm tàinguyên thực vật Nội dung chính của những tập sách là cung cấp các thông tin
cơ bản về hình thái sinh thái, phân bố, công dụng, thành phần hóa học, tìnhhình khai thác, tiềm năng… của các loài cây Những thông tin trong các công
bố này đều do các tác giả tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, chứhoàn toàn không phải là kết quả nghiên cứu của chính các tác giả Đây là
Trang 17những tài liệu quí có giá trị trong việc tham khảo và tra cứu về tài nguyênthực vật Ngoài ra, các chương trình còn thực hiện một số dự án nghiên cứutriển khai, trong đó chủ yếu là tuyển chọn và trồng thử nghiệm một số loàithực vật có tiềm năng Trong giai đoạn 2003-2010, chương trình tài nguyênthực vật châu Phi nhiệt đới đã tuyển chọn và trồng thử nghiệm 25 loài cây bảnđịa tại một số nước ở châu Phi Đó là các loài thuộc nhóm cây ngũ cốc và cây
có hạt, cây làm rau ăn, cây làm thuốc nhuộm và tan nin, cây cho gỗ, cây làmthuốc và cây cho nhựa Kết quả thu được cho thấy các loài cây đều có tiềmnăng cho việc tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống của người dân
Công tác điều tra thống kê tài nguyên thực vật là nhiệm vụ thườngxuyên của các các quốc gia có rừng nhằm đánh giá hiện trạng, xây dựng chiếnlược, kế hoạch hợp lý cho việc khai thác và sử dụng bền vững Trên phạm vitoàn cầu, thống kê của FAO năm 2010 cho thấy:
- Tổng diện tích rừng toàn thế giới 4.033 triệu ha, trong đó Liên BangNga chiếm diện tích lớn (809 triệu ha), sau đó là Brazil (520 triệu ha), tiếpđến là Canada (310 triệu ha), Mỹ (304 triệu ha), Trung Quốc (207 triệu ha),cộng hòa Công Gô (154 triệu ha), Australia (149 triệu ha), Inđônesia (94 triệuha), Su Đăng (70 triệu ha), Ấn Độ (68 triệu ha), các nước khác 1.347 triệu ha
- Toàn bộ sinh khối rừng trên toàn thế giới chứa khoảng 297 tỷ tấn CO2
- Trong giai đoạn 2003-2007 khối lượng gỗ đã khai thác là 3,4 tỷ mét khối, tương ứng 100 triệu USD
- Giá trị các sản phẩm phi gỗ là 18,5 tỷ USD (năm 2005)
Tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên thực vật:
Từ thời sơ khai, con người đã biết khai thác và sử dụng thực vật Trướcđây, mật độ dân số thấp, rừng còn nhiều nên những tác động của việc khaithác là chưa lớn Về sau, cùng với sự gia tăng dân số, nhu cầu của con ngườicũng tăng, nhất là từ đầu thế kỷ 20 do sự phát triển của một số ngành côngnghiệp như: sản xuất giấy, khai thác mỏ, xây dựng v.v… đã yêu cầu ngày
Trang 18càng nhiều nguyên liệu từ rừng dẫn đến khai thác quá mức làm cạn kiệt tàinguyên Đặc biệt, do sức ép dân số, con người cần có lương thực để sinh sốngdẫn đến chặt đốt rừng để lấy đất canh tác Theo số liệu thống kê của FAO,trong giai đoạn 2005-2010 trung bình mỗi năm thế giới mất đi 13 triệu harừng, trong đó: Nam Mỹ mất nhiều nhất 4 triệu ha, sau đó là châu Phi 3,4triệu, châu Đại dương 700 nghìn, châu Á 700 nghìn ha.
Do giá trị to lớn của ngồn tài nguyên thực vật, nên việc bảo vệ chúng đãtrở thành vấn đề toàn cầu, do đó đến năm 1972, Hội nghi Thượng đỉnh lần thứnhất về môi trường họp tại Stockhom (Thụy Điển) đã kêu gọi khẩn cấp nhiệm
vụ bảo tồn tài nguyên thực vật Hai mươi năm sau, năm 1992, Hội nghịThượng đỉnh lần thứ hai họp tại Rio de Janero (Brazin) đã đề xuất thông quacông ước về chống biến đổi khí hậu, trong đó có vấn đề về bảo vệ đa dạngsinh học và tài nguyên rừng
Cho đến nay đã có một số tổ chức quốc tế ra đời để thực hiện các hoạtđộng và nghiên cứu để bảo vệ và phát triển tài nguyên thực vật: Tổ chức nônglâm của liên hợp quốc - (FAO) thành lập năm 1945; Liên minh Quốc tế Bảotồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên - International Union forConservation of Nature and Natural Resources (IUCN) thành lập năm 1948;Quĩ quốc tế bảo vệ thiên nhiên - World Wide Fund For Nature (WWF) thànhlập năm 1961; Tổ chức Bảo tồn quốc tế - Conservation International (CI)thành lập năm 1987 v.v…
1.2 Ở trong nước
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về tài nguyên thực vật
đã được công bố Đó là sách các chuyên khảo, các bài báo đã được đăng trongcác tạp chí, hội thảo khoa học Có thể nêu một số công trình nghiên cứu đángchú ý như sau:
- Những nghiên cứu về cây thuốc: Đây là nội dung có nhiều công trình đã
được công bố: Võ Văn Chi (Từ điển cây thuốc Việt Nam, 1997), Đỗ Tất Lợi
Trang 19(Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, 1995, 1997), Cây thuốc Việt Nam(Nguyễn Đình Đàn và cộng sự, 1990), Thuốc từ cây cỏ và động vật (Đỗ HuyBích, 1995), Cây thuốc Việt Nam, trồng hái chế biến trị bệnh ban đầu (LêTrần Đức, 1997) Trong các công trình này đã cung cấp nhiều thông tin về:thực vật, giá trị và cách sử dụng, cách thu hái chế biến, trồng trọt
- Những nghiên cứu về cây gỗ rừng Việt Nam: Cây gỗ rừng miền Bắc
Việt Nam (Cục Điều tra quy hoạch rừng, 1971), Cây gỗ rừng Việt Nam (ViệnĐiều tra quy hoạch rừng, 1978-1988), Cây gỗ kinh tế ở Việt Nam (Trần Hợp
và Nguyễn Bội Quỳnh, 1993), Tên cây rừng Việt nam (Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn, 2000), Cây gỗ rừng Việt Nam (Vũ Văn Dũng, 1996) Đây là những tài liệu có giá trị làm cơ sở cho việc tra cứu và xác định nguồntài nguyên cây gỗ rừng Tuy nhiên, các tài liệu mới chỉ nêu lên tên loài, chưanêu được các đặc tính sinh thái, phân bố, khả năng phát triển của chúng, nhất
là trong trồng rừng
- Những nghiên cứu về cây có ích: Tên cây rừng Việt Nam (Nguyễn
Tiến Bân và cộng sự, 2000), Nghiên cứu về cây thức ăn gia súc Việt Nam(Nguyễn Đăng Khôi, 1985), 1900 loài cây có ích (Trần Đình Lý và cộng sự,1993), Tài nguyên thực vật Đông Nam Á (Prosea, 1989-1999), Đa dạng thựcvật vườn quốc gia Pù Mát (Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn, 2004)
- Nghiên cứu về cây chứa tinh dầu và các hợp chất có hoạt tính sinh học:
Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Nam (Lã Đình Mỡi và cộng sự, 2001,2002), Những cây chứa các hợp chất có hoạt tính sinh học (Lã Đình Mỡi vàcộng sự, 2005, 2009); các bài báo đăng trong các tạp chí và các tuyển tập báocáo của các hội khoa học
- Nghiên cứu về các loài quí hiếm có nguy cơ bị đe dọa: Sách đỏ
Việt Nam (phần thực vật, 1996, 2007), Những cây thuốc bị đe dọa tuyệt chủng
ở Việt Nam được ghi nhận ở Hoàng Liên Sơn (Nguyễn Tập và cộng sự, 2005)v.v…
Trang 20- Những nghiên cứu về lâm sản ngoài gỗ: Đây là đối tượng được nhiều
người quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên, các công bố về lĩnh vực này thường lànhững bài báo được đăng trong các tạp chí, báo cáo tại các hội thảo khoa học…
Từ kết quả của các công trình đã công bố, chúng tôi thấy nghiên cứu về tài nguyên thực vật thường tập trung theo các chủ đề sau:
Điều tra thống kê số lượng loài:
Thống kê số lượng loài là nội dung quan trọng hàng đầu nhằm đánh giátiềm năng của nguồn tài nguyên trong hệ thực vật của một quốc gia hay mộtvùng cụ thể Đối tượng và phạm vi nghiên cứu tùy thuộc vào qui mô và tínhchất của mỗi đề tài, dự án Kết quả của các công trình nghiên cứu theo hướngnày có ý nghĩa hết sức quan trọng, làm cơ sở khoa học cho việc xác định đốitượng của các nghiên cứu tiếp theo (các nghiên cứu về hóa dược, về vật liệumới, về lương thực thực phẩm…) Các kết quả nghiên cứu còn cho biết tiềmnăng của nguồn tài nguyên đang chứa đựng trong hệ thực vật mà khoa họchiện tại còn chưa thể khám phá hết và cần tiếp tục nghiên cứu
Đối với các địa phương, các khu bảo tồn hay vườn quốc gia, điều tranghiên cứu số lượng, tính đa dạng loài làm cơ sở cho việc xây dựng giải phápkhai thác, và sử dụng bền vững tài nguyên thực vật, nhất là đối với nhóm tàinguyên thực vật phi gỗ Vì vậy, đây là một nội dung đã được đa số các tác giảquan tâm khi thực hiện các nghiên cứu về tài nguyên thực vật
Theo số liệu thống kê, nước ta có khoảng 11.373 loài thực vật bậc cao,thuộc 2.524 chi và 378 họ (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997) Nếu được điều tra đầy
đủ, số lượng loài thực vật bậc cao của Việt nam có thể đến 20.000 loài, trong
đó có 2.000 loài cây lấy gỗ, 3.000 loài cây làm thuốc, hơn 100 loài tre nứa vàkhoảng 50 loài song, mây (Cẩm nang ngành lâm nghiệp, 2004)
Nghiên cứu về giá trị và bảo tồn nguồn gen: Đây là một lĩnh vực
hết sức quan trọng vì nó phục phụ trực tiếp cho sự phát triển nông lâm nghiệp
Vì vậy, ngay sau khi hòa bình lập lại, nhà nước đã rất quan tâm đến các hoạt
Trang 21động bảo tồn và khai thác tài nguyên thực vật Tuy nhiên, phải đến năm 1987
Bộ Khoa học công nghệ ban hành qui chế qui định tạm thời về bảo tồn nguồngen Năm 2010, Bộ Khoa học Công nghệ đã ban hành Thông tư số18/2010/TT-BKHCN Qui định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ
về quĩ gen Thông tư đã qui định cụ thể đối tượng của nhiệm vụ, trong đó chủyếu là nguồn gen thực vật
Năm 1996, Trung tâm tài nguyên di truyền thực vật thuộc Bộ Nôngnghiệp, nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã được thành lập đểthực hiện nhiệm vụ bảo tồn tài nguyên di truyền thực vật ở Việt Nam Đếnnăm 2008, đã xây dựng được Ngân hàng gen cây trồng quốc gia gồm 16.291giống của 116 loài, trong đó:
- Ngân hàng gen hạt giống: 14.328 giống của 85 loài cây trồng có hạt
- Ngân hàng gen đồng ruộng: 1.936 giống của 31 loài cây sinh sản vô tính
- Ngân hàng gen in-vitro: 170 giống Khoai môn - sọ
- Vườn tiêu bản quỹ gen cây lưu niên: 192 giống của 22 loài cây lưu niên Năm 2004, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã đề xuất tập
đoàn cây trồng rừng ở Việt Nam, trong đó cây trồng rừng sản xuất có 23 loàilấy gỗ, 8 loài cho lâm sản ngoài gỗ; cây trồng rừng phòng hộ đầu nguồn 26loài, rừng phòng hộ chống cát bay 6 loài, che chắn gió bảo vệ đồng ruộng 10loài, cây trồng cảnh quan đô thị 23 loài, cây trồng rừng đặc dụng 67 loài (Cẩmnang ngành Lâm nghiệp, 2004)
Sách đỏ Việt Nam năm 2007 đã ghi nhận 448 loài quí hiếm cần bảo vệthuộc 111 họ, 7 ngành thực vật…
Ngoài ra, còn có hàng nghìn cây thuốc, vị thuốc, cây tài nguyên, câythức ăn gia súc… đã được giới thiệu trong các công trình đã được công bố.Đây là những nguồn gen quí trong hệ thực vật Việt Nam
Về phân loại tài nguyên thực vật:
Trang 22Trước đây, trong lâm nghiệp người ta thường phân chia tài nguyên thựcvật thành 2 nhóm: gỗ và lâm sản phụ (lâm sản ngoài gỗ) Trong đó gỗ là đốitượng chính trong các nghiên cứu vì nó chiếm tỷ trọng lớn và có đóng gópđáng kể trong thu nhập kinh tế từ rừng Các nghiên cứu thường tập trung vàocác biện pháp kinh doanh rừng, kỹ thuật khai thác và chế biến gỗ Nhóm lâmsản ngoài gỗ: gồm các sản phẩm được thu hoạch từ rừng nhưng không phải là
gỗ gồm: rau, quả, song mây, nhựa, tinh dầu… Đối với nhóm này các nghiêncứu thường tập trung vào các biện pháp quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụngđối với một số nhóm chính (cây thuốc, cây có tinh dầu, song mây, tre nứa, câycho sợi…)
Đến năm 1990, phân loại tài nguyên thực vật chủ yếu được thực hiệntheo phương pháp của PROSEA Với cách phân chia này thì một loài có thể
có 1, 2, 3 giá trị sử dụng, thậm chí nhiều hơn nên có thể được thống kê nhiềulần trong các nhóm tài nguyên khác nhau Ví dụ: loài Dổi ăn quả có thể choquả ăn (làm gia vị), cho gỗ, làm thuốc; Trám trắng cho quả ăn, làm thuốc, gỗ,nhựa…
Liên quan đế phân loại tài nguyên thực vật, năm 2006 Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đã xây dựng tiêu chí đánh giá như sau:
- Lâm sản ngoài gỗ là nguồn lương thực bổ sung của người dân miền núi
- Lâm sản ngoài gỗ là nguồn thức ăn của gia súc
- Lâm sản ngoài gỗ là nguồn dược liệu
- Lâm sản ngoài gỗ có đóng góp đáng kể vào thu nhập của dân miền núi
- Củi từ rừng tự nhiên là nguồn năng lượng chủ yếu của người dân miềnnúi Trung bình mỗi người dân sống ở miền núi tiêu thụ 1m3 gỗ củi/người/năm
1.3 Tổng quan về khu rừng đặc dụng Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
Hương Sơn là khu vực phát triển trên nền núi đá vôi khô cằn và độ mùnthấp Sự tồn tại của thảm thực vật rừng tại đây là rất mong manh, nếu bị khaithác kiệt thì sẽ rất khó phục hồi
Trang 23Vì vậy, bảo vệ rừng Hương Sơn là rất cần thiết Nhiệm vụ này đã đượccác cấp chính quyền địa phương, cơ quan khoa học Trung ương quan tâm từlâu.
Năm 1991, theo Báo cáo về điều tra khảo sát tài nguyên sinh vật ởHương Sơn của Viện Khoa học Việt Nam (nay là Viện Khoa học và Côngnghệ Việt Nam có 4 kiểu thảm thực vật trên cạn:
+ Rừng rậm nhiệt đới mưa mùa thường xanh cây lá rộng phát triển ở thung lũng và chân núi đá vôi
+ Rừng nhiệt đới mưa mùa thường xanh cây lá rộng phát triển trên sườn núi đá vôi
+ Rừng thưa, trảng cây bụi và gỗ nhỏ phát triển trên các đỉnh núi đá vôihoặc ở sườn vách núi có độ dốc lớn
Ngoài ra, Hương Sơn còn có kiểu thảm thực vật thủy sinh và ngậpnước Về hệ thực vật đã thống kê được 550 loài thuộc 190 họ của 6 ngànhthực vật bậc cao có mạch Đáng chú ý là Ngành Khuyết lá thông là ngànhthực vật cổ nhất trong các ngành thực vật bậc cao Trên thế giới ngành này chỉ
có 1 họ, 2 chi và hơn 10 loài Ở Việt Nam duy nhất có 1 chi và 1 loài với sốlượng cá thể rất ít Đây là nguồn gen cổ rất hiếm, đã được đưa vào Sách ĐỏViệt Nam Ngoài ra, Đoàn còn phát hiện 3 loài quý hiếm có tên trong Sách Đỏ
là: Rau sắng (Melientha suavis), Sưa (Dalbergia
tonkinensis), Màu cau trắng (Goniothalamus macrocalyx).
Năm 2005, Viện Quy hoạch đô thị nông thôn trong báo cáo: “Đánh giátác động môi trường đồ án quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giátrị quần thể di tích danh thắng Hương Sơn” đã ghi nhận ở Hương Sơn có 665loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 149 họ
Trong báo cáo: “Thuyết minh tổng hợp quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôntạo và phát huy giá trị quần thể di tích thắng cảnh Hương Sơn đến năm 2020”phát hiện được 350 loài, 430 chi thuộc 92 họ thực vật bậc cao có
Trang 24mạch ở Hương Sơn (giống với số liệu của Viện Nghiên cứu phát triển Du lịch).
Năm 2003, Viện Quy hoạch đô thị nông thôn hoàn thành báo cáo: “Báocáo kết quả nghiên cứu chuyên đề rừng đặc dụng Hương Sơn - Mỹ Đức – HàTây” đã công bố 665 loài thuộc 149 họ thực vật có mạch bậc cao; và 3 kiểuthảm thực vật:
+ Kiểu phụ rừng nguyên sinh nghèo trên đất kiệt nước núi đá vôi
xương xẩu bị tác động trung bình
+ Kiểu phụ rừng thứ sinh nghèo kiệt trên đất kiệt nước núi đá vôi xương xẩu bị tác động mạnh đã thoái hóa
+ Kiểu phụ rừng thứ sinh nhân tạo trồng trên đất núi đá vôi kiệt nước xương xẩu
Năm 2007, Trung tâm Địa môi trường và Tổ chức lãnh thổ đưa ra báocáo: “Điều tra, nghiên cứu đánh giá đa dạng thực vật khu vực Hương Sơn,trên cơ sở đề xuất các giải pháp bảo vệ, khai thác hợp lý tài nguyên thiênnhiên” đã thống kê được 823 loài, 540 chi thuộc 182 họ của 6 ngành thực vậtbậc cao có mạch Và 6 kiểu trạng thái thảm thực vật trên cạn, 1 kiểu trạng tháithủy sinh - ngập nước
+ Rừng rậm nhiệt đới mưa mùa thường xanh cây lá rộng phát triển ở thung lũng và chân núi đá vôi
+ Rừng nhiệt đới mưa mùa thường xanh cây lá rộng phát triển trên sườn núi đá vôi
+ Rừng thưa, trảng cây bụi và gỗ nhỏ phát triển trên các đỉnh núi đá vôihoặc ở sườn vách núi có độ dốc lớn
+ Trảng cỏ phát triển trên sườn, vách núi đá vôi
+ Rừng thưa, trảng cây bụi trên núi đất
+ Rừng trồng
+Thảm thực vật thủy sinh và ngập nước
Năm 2011, Công ty tư vấn đầu tư và phát triển lâm nghiệp thuộc
Trang 25Trường Đại học Lâm nghiệp đưa ra báo cáo kết quả công trình: “Đánh giá tính
đa dạng sinh học và đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo tồn và phát triểnbền vững khu rừng đặc dụng Hương Sơn Hà Nội” Cụ thể:
Khu rừng đặc dụng Hương Sơn có 1 kiểu thảm thực vật với 3 kiểu phụ,
6 trạng thái rừng, nhiều ưu hợp thực vật đặc trưng Rừng có kết cấu tổ thànhđặc trưng của vùng núi đá vôi đất kiệt nước, xương xẩu vùng thấp ở Bắc ViệtNam nên có giá trị cao cho công tác nghiên cứu nguồn gốc phát sinh và sựphát triển của các thảm thực vật trên núi đá vôi Việt Nam
Khu rừng đặc dụng Hương Sơn có 1 kiểu thảm thực vật với 1 kiểu phụ,
6 trạng thái rừng, 13 ưu hợp thực vật đặc trưng
Tóm lại, việc nghiên cứu thảm thực vật khu vực Hương Sơn đã đượcquan tâm Tuy nhiên, do sự biến đổi và chịu nhiều tác động theo thời gian sẽ
có những thay đổi nhất định về tính đa dạng sinh học loài thực vật trong khuvực Bên cạnh đó, rừng tự nhiên bị suy thoái do nhiều nguyên nhân và thaythế vào đó là các kiểu thảm thực vật thứ sinh nhân tác bao gồm thảm cây bụi
và rừng thứ sinh đang trong các giai đoạn diễn thế khác nhau, điều này đã gâynhiều hệ lụy tới môi trường sinh thái, cảnh quan và khu di tích lịch sử HươngSơn Do vậy, cần thiết phải có đánh giá thực trạng tài nguyên thực vật rừng,triển vọng phát triển của nó và đưa ra các giải pháp phục hồi rừng để tiến tớiphát triển rừng bền vững và phát triển kinh tế, an sinh xã hội
Trang 26Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hệ thực vật phân bố trong các trạng thái thảmthực vật, các hệ sinh thái hay sinh cảnh
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành ở các trạng thái rừng và các trạng thái thảm thựcvật tự nhiên khác tại Khu rừng đặc dụng Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thànhphố Hà Nội
Địa điểm nghiên cứu tại Khu rừng đặc dụng Hương Sơn, huyện MỹĐức, thành phố Hà Nội
2.3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1 Đánh giá đa dạng thành phần loài một số nhóm tài nguyên.
- Đánh giá đa dạng thành phần loài thực vật cho gỗ
- Đánh giá đa dạng thành phần loài nhóm cây làm thuốc
- Đánh giá đa dạng thành phần loài nhóm cây cho tinh dầu và dầu béo
- Đánh giá đa dạng thành phần loài nhóm cây nhuộm màu
- Đánh giá đa dạng thành phần loài nhóm cây ăn được
Nội dung 2 Đánh giá hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên thực
vật tại khu vực nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng khai thác và sử dụng
Nội dung 3 Đề xuất giải pháp khai thác, bảo tồn và phát triển tài
nguyên thực vật tại khu vực nghiên cứu
2.4 Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp tiếp cận
Thực vật là nguồn tài nguyên có thể tái tạo Tất cả các loài thực vật đều sinh trưởng trong một môi trường nhất định và phụ thuộc vào nơi sống của
Trang 27chúng Vì vậy, nghiên cứu tài nguyên thực vật phải gắn liền với các nghiêncứu về môi trường và điều kiện sinh thái các loài cây.
Để đánh giá một cách đầy đủ, đề tài sẽ tham khảo, kế thừa kế thừa sốliệu của các đề tài, dự án đã thực hiện, các tài liệu nhất là các sách chuyênkhảo, các bài báo về thực vật và tài nguyên thực vật đã được công bố; thựchiện điều tra thu thập tri thức bản địa, cụ thể là những kinh nghiệm của ngườidân địa phương trong việc khai thác và sử dụng thực vật
Tài nguyên thực vật là đối tượng luôn chịu sự tác động của các hoạtđộng kinh tế - xã hội Vì vậy, để đảm bảo cho việc khai thác và sử dụng bềnvững nguồn tài nguyên thực vật, kết quả nghiên cứu của đề tài phải phục vụmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương và đáp ứng được sinh kếcủa người dân, nhất là đối với các dân tộc có đời sống phụ thuộc vào rừng
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu
2.4.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
Tiến hành thu thập số liệu từ các nguồn thông tin đáng tin cậy như cácsách về thực vật cho lâm sản ngoài gỗ, báo cáo khoa học, kỷ yếu, tạp chí khoahọc, Kế thừa có chọn lọc các tư liệu về tài nguyên thực vật tại Khu rừng đặcdụng Hương Sơn, các bản đồ tài nguyên rừng,…
2.4.2.2 Phương pháp chuyên gia
Dựa vào trình độ và kinh nghiệm của các chuyên gia đặc biệt là các vấn
đề như xác định tên khoa học của các mẫu đã thu hái, các thuật ngữ về cácbệnh được chữa trị, các loài được dùng làm cảnh, đồ thủ công mỹ nghệ …
2.4.2.3 Điều tra thực địa theo tuyến
Điều tra khảo sát sơ bộ, sau đó ta tiến hành chọn tuyến điều tra Tuyếnđược chọn phải đảm bảo yêu cầu phải chạy qua các sinh cảnh đặc trưng choKhu rừng đặc dụng Hương Sơn Đã thực hiện 4 tuyến điều tra qua các xãHương Sơn, Hùng Tiến, An Tiến và An Phú
Tuyến I: Đi từ bến Đò Thiên Trù đến động Hương Tích dài 10km
Trang 28Tuyến II: Đi từ đền Cây Thị đến Núi Mái Trắng (giáp địa danh xã AnTiến) dài 5km.
Tuyến III: Đi từ Núi Mái Trắng đến Khu vực giáp Lò Gạch thuộc thôn
Sau thời gian gần một năm với 4 tuyến điều tra thực địa, được sự giúp đỡcủa BQL rừng Phòng hộ - Đặc dụng Hà Nội và các Trạm kiểm lâm Mỹ Đức,các ông lang, bà mế, người dân và thương nhân chúng tôi đã tiến hành 4 tuyếnđiều tra khảo sát và thu mẫu trong phạm vi khu vực nghiên cứu
2.4.2.4 Phương pháp phỏng vấn có sự tham gia của người dân (PRA)
Phỏng vấn đồng bào, các cán bộ làm công tác quản lý, nhất là các ônglang, bà mế, các hộ buôn bán kinh doanh tại khu vực Khu rừng đặc dụngHương Sơn Thông qua các bảng câu hỏi đã được xây dựng sẵn để sưu tầm
và phát hiện các nguồn sử dụng thực vật như làm thực phẩm, thuốc chữabệnh, thủ công mỹ nghệ, làm cảnh… Mỗi loài đều có mẫu thu và ghi chépcác thông tin cần thiết như công dụng, bộ phận sử dụng, cách sử dụng củacây Sử dụng phương pháp phỏng vấn nhanh theo Gary J Martin (2002)
2.42.5 Xử lý số liệu
- Xử lý mẫu tiêu bản thực vật
Các tiêu bản tươi được thu thập ngoài thực địa tiếp tục xử lý trongphòng thí nghiệm Các mẫu sau khi sấy khô được ngâm tẩm bằng dung dịchcồn chứa 0,3-0,5% HgCl2 để diệt khuẩn và chống côn trùng phá hại Các
Trang 29mẫu tiêu bản được sấy khô, ép phẳng, trình bày và khâu trên giấy bìa cứng kích thước 28 cm x 42cm.
+ Định loại mẫu:
Xác định tên khoa học, kiểm tra, chỉnh lý tên theo các tài liệu chính làcác tập Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ), Thực vật chí Việt Nam (nhiều tácgiả), Danh lục các loài thực vật ở Việt Nam (nhiều tác giả) cùng nhiều tài liệuliên quan khác,…
+ Xây dựng danh lục (số liệu thô):
- Xử lý số liệu
Từ dữ liêu điều tra, lập danh lục thực vật (số liệu thô), tiến hành phântích:
+ Sự đa dạng về các bậc taxon trong ngành
+ Sự đa dạng các taxon dưới ngành: đa dạng về bậc họ, đa dạng về bậc chi và đa dạng về bậc loài
+ Đa dạng về giá trị tài nguyên thực vật
+ Giá giá trị bảo tồn nguồn gen thực vật
Trang 30CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Hiện trạng nguồn tài nguyên thực vật bậc cao có mạch
3.1.1 Một số yếu tố chi phối khu hệ thực vật của hệ sinh thái núi đá vôi ở
Hệ sinh thái núi đá vôi phát triển trong điều kiện khí hậu nhiệt đới núithấp, cao nhất là đỉnh Cà Lồ - độ cao 381m so với mặt nước biển Đây là phầncuối của hệ thống núi và cao nguyên đá vôi Mộc Châu (Sơn La), tiếp giáp vớivùng đồng bằng Bắc bộ, ở đây chỉ tồn tại kiểu núi thấp Nhưng địa hình cóbiên độ chia cắt lớn, mật độ chia cắt dày, đặc trưng bởi các hố sụt, phễu, mángtrũng Karstơ đã tạo ra các hang động lớn, nổi tiếng (chiều dài 20-50 m, cao10-30 m), như Hương Tích, Hinh Bồng, Long Vân, Tuyết Sơn… Các khối núinhỏ với bề mặt đỉnh và sườn thoải gần đỉnh là đặc trưng của dạng Karstơ nhiệtđới ẩm, bề mặt lởm chởm đá tai mèo chỉ hình thành ở các thung lũng, tạo nênphong cảnh đẹp và hùng vĩ
Địa mạo của hệ sinh thái đá vôi có dạng Karstơ ngầm và bề mặt Cáchang động là đặc trưng cho dạng Karstơ ngầm, đây có thể coi là một hệ sinhthái đặc biệt của hệ sinh thái rừng Hương Sơn Các hang động lớn và dài tại
Trang 31Hương Sơn tập trung ở ba cụm lớn là Hương Tích, Long Vân và Tuyết Sơn,ngoài ra còn các hang ngắn xuất hiện rải rác ở khu vực Các tháp cụt hayphễu/máng hoặc máng trũng rửa lũa là đặc trưng cho dạng Karstơ bề mặt,trong đó đáng chú ý là các máng trũng rửa lũa - một số dạng hiếm nhưng đãphát hiện ở hệ sinh thái núi đá vôi Hương Sơn, có phân bố rải rác trên rìa núi
đá vôi
Hệ sinh thái núi đá vôi phát triển trong điều kiện khí hậu nhiệt đới núithấp ở độ cao 381m, chịu ảnh hưởng của nền khí hâụ miền Bắc Việt Nam, đó
là kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè nóng mưa nhiều và mùa đông lạnh
ít mưa Nhiệt độ trung bình năm 230C, lượng mưa trung bình 1.914,8mm/năm (Trạm Mỹ Đức) Hàng năm có 7 tháng khô (từ tháng 9 đến cuốitháng 3 năm sau) Gió mùa Đông Bắc từ tháng 2 bị biến tính mang hơi ẩm củabiển đã tạo nên mưa phùn Đây là kiểu khí hậu nóng ẩm, là điều kiện thuận lợicho kiểu thảm thực vật rừng kín thường xanh cây lá rộng mưa mùa nhiệt đớiphát triển Tuy nhiên, lượng mưa cao là nguyên nhân gây xói mòn, rửa lũa,sập lở trên vùng núi đá vôi, đó là một trong những nguyên nhân tạo nên cáchang động ở Hương Sơn
Giá trị về đa dạng và bảo tồn: hệ sinh thái núi đá vôi chứa đựng tiềmnăng đa dạng sinh học rất cao, tiềm ẩn nhiều nguồn gen độc đáo, có giá trị Hệsinh thái này được đặc trưng bởi một số loài thực vật chỉ có ở núi đá vôi như:nghiến, trai, Đây cũng là nơi có nhiều loài thuốc quý như củ mài, củ bình
vôi (Stephania sp.), cốt toái bổ (Drynaria fortunei), tắc kè đá; nhiều loài cây
cảnh đẹp có giá trị làm thuốc thuộc họ Lan (Orchidaceae) như lan kim tuyến,lan vân nam, lan một lá, thạch hộc,… Tại hệ sinh thái núi đá vôi này phát hiệnnhiều loài thực vật có giá trị như Nghiến, Sưa, Lát, Trai,… nhưng do khai thácquá mức trong nhiều năm nên các loài này rất hiếm gặp hoặc đã biến mất khỏi
hệ sinh thái núi đá vôi nơi đây
Trang 32Giá trị sinh thái: diện tích rừng trên núi đá vôi giữ vai trò quan trọngtrong bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn, điều tiết khí hậu, góp phần đáng kểtrong giảm thiểu biến đổi khí hậu.
Giá trị sử dụng: là nơi cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ cho người dânđịa phương hàng chục năm về trước Đặc biệt người dân nơi đây có phươngthức canh tác và chăn nuôi gia súc trong rừng
Giá trị du lịch: Nhiều hang động nổi tiếng cùng với cảnh quan rừng núi
đá vôi cho vẻ đẹp hùng vĩ kết hợp với các dòng suối uốn lượn bao quanh cácdãy núi đá đã tạo phong cảnh hữu tình khi dạo chơi trên chiếc thuyền nan nhỏ
bé lướt trên dòng suối yến, là nơi phát triển du lịch tâm linh, du lịch sinh tháihấp dẫn, khách du lịch yêu thích
Rừng ở hệ sinh thái trên núi đá vôi đã và đang đóng vai trò vô cùng quantrọng trong kinh tế, môi trường và nghiên cứu khoa học của nước ta Tàinguyên rừng của khu rừng đặc dụng trên núi đá vôi vốn rất phong phú và đadạng nhưng ngày nay đã bị xâm hại, nhiều loài động, thực vật quý suy giảm
về số lượng, chất lượng rừng bị suy giảm, dẫn đến sự thay đổi tiểu khí hậu,ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống của con người và các sinh vật sốngtrong khu vực núi đá vôi
3.1.2 Tính đa dạng nguồn tài nguyên thực vật bậc cao có mạch ở rừng Hương Sơn
Khu rừng Hương Sơn hiện đang bảo vệ diện tích rừng thường xanh trênnúi đá vôi của cả nước nói chung và của Hà Nội nói riêng, là nơi giàu có về đadạng sinh học và chứa đựng quần thể nhiều hang động, di tích lịch sử và danhlam thắng cảnh nổi tiếng của nước ta
Qua điều tra và thừa kế các kết quả nghiên cứu gần đây, đã xác nhận nguồntài nguyên thực vật bậc cao có mạch là 748 loài thuộc 6 ngành thực vật từNgành thực vật cổ xưa nhất cho tới ngành tiến hóa nhất Sáu ngành thực vậtgồm ngành Lá thông (Psilotophyta), ngành Thông đất (Lycopodiophyta),
Trang 33ngành Mộc tặc (Equisetophyta), ngành Dương xỉ (Polypodiophyta), ngành
Thông (Pinophyta) và ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) Trong đó Ngọc lan(Magnoliophyta) là ngành chiếm tỷ lệ lớn nhất về số họ, số chi, số loài với cácgiá trị tương ứng là 126 (82,89%), 432 (92,70%) và 701 (93,72%) với 2 lớp làlớp Ngọc lan và lớp Hành Đáng chú ý là ngành Psilotophyta xuất hiện vớimột loài duy nhất, mới bắt gặp được ở 1 điểm trên tuyến Thiên trù - độngHương Tích Đây là ngành thực vật rất cổ, không phải hệ thực vật nào cũng
có, hiện trên thế giới ngành này chỉ có 1 họ, 2 chi và trên 10 loài còn sót lại
3.1.2.1 Đa dạng về các bậc taxon trong ngành
Có thể nói tài nguyên thực vật bậc cao có mạch tại rừng đặc dụng HươngSơn rất phong phú và đa dạng; bao gồm 6 ngành thực vật bậc cao có mạch của
hệ thực vật Việt Nam với tổng số 748 loài thuộc 466 chi, 152 họ So với cácnghiên cứu trước đây, kết quả điều tra đã chỉnh lý tên khoa học và bổ sung 62loài, 17 chi và 2 họ cho khu vực nghiên cứu Đây là một dẫn liệu mới cho hệthực vật của khu rừng Hương Sơn Các công trình nghiên cứu trước đây đãghi nhận được từ 555 - 917 loài nhưng bao gồm cả cây trồng nông nghiệp vàcây thủy sinh (các loại cây lương thực thực phẩm, cây trồng thuộc họ Cải, họCúc, họ Thầu dầu, họ Bìm bìm, họ Hòa thảo, rong đuôi chó, cây hoa súng, câyhoa sen, cây trang,…) và nhiều loài chưa được chỉnh lý tên khoa học
Khi đi sâu nghiên cứu về thành phần loài thực vật ở khu vực nghiên cứu,thấy rằng các taxon phân bố ở các ngành là không đều nhau Tính đa dạngnguồn thực vật tại khu vực nghiên cứu không chỉ thể hiện ở số lượng lớn cáctaxon bậc ngành (6 ngành) mà còn được thể hiện ở số lượng của các bậc taxonphân bố trong các ngành khác nhau
Ngành Lá thông và ngành Mộc tặc là hai ngành kém đa dạng nhất, chỉ có
1 loài, 01 chi (chỉ chiếm 0,13% so với tổng số loài và 0,21% tổng số chi thựcvật ở rừng Hương Sơn) Trái ngược với hai ngành trên, ngành Ngọc lan