1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý, khai thác rừng trồng tại công ty TNHH một thành viên lâm công nghiệp long đại, tỉnh quảng bình

110 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 4,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty trách nhiện hữu hạn một thành viên lâm công nghiệp TNHHMTV LCN Long Đại cũng giống như các nông lâm trường khác nằm trongtình hình chung, hiện nay các số liệu về diện tích quản l

Trang 1

DIỆP MINH CHÂU

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC RỪNG TRỒNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LÂM CÔNG NGHIỆP LONG

ĐẠI, TỈNH QUẢNG BÌNH

Ngành: Lâm học

Mã số ngành: 8620201 LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Văn Phúc

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và hoàn toàn chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm ơn

và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin cam đoan tất cả những tham khảo từ các nghiên cứu liên quanđều được nêu nguồn gốc một cách rõ ràng từ danh mục tài liệu tham khảo củaluận văn

Tác giả luận văn

Diệp Minh Châu

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu, điều tra số liệu và hoàn thành luận văn, tôi

đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và cá nhân trong vàngoài trường

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn TS Lê Văn Phúc đã trực tiếphướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn.Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Lâm nghiệp,các Thầy Cô thuộc phòng Đào tạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đãtrực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo và cán bộ Công tyTNHH một thành viên Lâm Công nghiệp Long Đại, tỉnh Quảng Bình đã cungcấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã quantâm, động viên, đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình hoàn thiệnluận văn

Vì điều kiện thời gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên bảnluận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp của các các thầy, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp đểluận văn được hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2021

Người thực hiện

Diệp Minh Châu

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Công nghệ địa không gian (RS, GIS và GPS) 4

1.2 Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ không gian địa lý nước ngoài 8 1.3 Tình hình nghiên cứu ứng dựng trong nước 11

1.4 Thảo luận và xác định vấn đề nghiên cứu 17

1.5 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 18

1.5.1 Đặc điểm tự nhiên 18

1.5.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 25

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Nội dung nghiên cứu 31

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

3.1 Nghiên cứu đặc điểm hiện trạng rừng và diện tích rừng được khai thác hàng năm tại Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn. 38

3.1.1 Đặc điểm hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tại Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn 38

3.1.2 Trữ lượng rừng 43

3.1.3 Diện tích rừng khai thác tại chi nhánh lâm trường Trường Sơn 45

Trang 5

3.2 Nghiên cứu đặc điểm khai thác rừng và ảnh hưởng của các yếu tố đến

khai thác rừng tại chi nhánh lâm trường Trường Sơn 46

3.2.1 Đặc điểm khai thác rừng tại chi nhánh lâm trường Trường Sơn 46

3.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khai thác rừng tại chi nhánh lâm trường Trường Sơn 51

3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý, khai thác rừng trồng của chi nhánh lâm trường Trường Sơn 54

3.3.1 Sử dụng ảnh Landsat 8 để quản lý rừng tại chi nhánh lâm trường 54

3.3.2 Xác định ngưỡng phát hiện biến động diện tích rừng 56

3.3.3 Đánh giá độ chính xác của phương pháp phát hiện biến động diện tích rừng 61

3.3.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý, khai thác rừng trồng 63

3.4 Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác rừng của Công ty 69

3.4.1 Giải pháp về tổ chức quản lý 69

3.4.2 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 70

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHYẾN NGHỊ 74

1 Kết luận 74

3 Khuyến nghị 75

2 Tồn tại 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê các loại đất rừng phòng hộ 22Bảng 2.2: Thống kê các loại đất rừng sản xuất 22Bảng 2.3 Hiện trạng tài nguyên rừng và đất rừng (theo bản đồ theo dõi diễnbiến tài nguyên rừng) 23Bảng 2.4 Thống kê trữ lượng rừng theo trạng thái rừng 243.1 Nghiên cứu đặc điểm hiện trạng rừng và diện tích rừng được khai tháchàng năm tại Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn. 38Bảng 3.1 Diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp phân theo chức năng 42Bảng 3.2 Trữ lượng các loại rừng phân theo chức năng 43Bảng 3.3 Tổng hợp khai thác rừng Chi nhánh lâm trường Trường Sơn giaiđoạn 2015-2019 45Bảng 3.5 Tỷ lệ (%) mây trung bình tháng trong 5 năm (2015 - 2019) 56ảnh Landsat 8 khu vực chi nhánh lâm trường 56Bảng 3.6 Xác định ngưỡng mất rừng với giá trị KB% của 25 vùng mất rừng57

Bảng 3.7 Xác định ngưỡng mất rừng với giá trị KB% 60của 25 vùng mất rừng 60Bảng 3.8 Đánh giá độ chính xác phương pháp phát hiện mất rừng với dữ liệu

240 mẫu mất rừng ở chi nhánh lâm trường Trường Sơn giai đoạn 2015-201962

Bảng 3.9 Các trường thuộc tính về cơ sở dữ liệu quản lý rừng 64

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Công nghệ địa không gian 4

Hình 1.2 Công nghệ viễn thám 5

Hình 3.1 Bản đồ kiểm kê rừng Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn năm 2016 39

Hình 3.2 Bản đồ phân bố rừng theo chức năng năm 2016 40

Hình 3.3 Bản đồ phân bố rừng theo nguồn gốc năm 2016 41

Hình 3.4 Diện tích và trữ lượng khai thác rừng chi nhánh lâm trường Trường Sơn giai đoạn 2015-2019 46

Hình 3.5 Phân tích giá trị NDVI trước và sau mất rừng trên GEE (a, b) 58

thuộc lô a2, a4 khoảnh 2 tiểu khu 276B 58

Hình 3.6 Phân tích giá trị NDVI trước và sau mất rừng trên GEE (c, d) 59

thuộc các khoảnh 5, 6, 8 tiểu khu 316 59

Hình 3.7 Biểu đồ thay đổi giá trị NDVI của 25 vùng mẫu xác định 59

ngưỡng mất rừng trong Google Earth Engine 59

Hình 3.8: tạo bảng (môi trường làm việc trong mapinfor) 63

Hình 3.9: Hộp thoại Creat Thematic Map (Individual) 68

Hình 3.10 Hộp thoại Creat Thematic Map (Bar Charts) 69

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

Đất nước Việt Nam trải dài trên nhiều vĩ tuyến, với địa hình rất đadạng, hơn 2/3 lãnh thổ là đồi núi, lại có khí hậu thay đổi từ nhiệt đới ẩm phíaNam, đến á nhiệt đới ở vùng cao phía Bắc, đã tạo nên sự đa dạng về hệ sinhthái tự nhiên và sự phong phú về các loài sinh vật Những hệ sinh thái đó baogồm nhiều loại rừng như rừng cây lá rộng thường xanh, rừng nửa rụng lá,rừng rụng lá, rừng trên núi đá vôi, rừng hỗn giao lá rộng và lá kim, rừng lákim, rừng tre nứa, rừng ngập mặn, rừng tràm, rừng ngập nước ngọt…

Để bảo vệ rừng, thế giới nói chung Nhà nước ta nói riêng đã có cáccông cụ pháp lý như luật, chính sách, thông tư, nghị định để các công cụpháp lý này thực sự hiệu quả đòi hỏi phải có sự hỗ trợ về công nghệ và kĩthuật Một trong những công cụ phổ biến hiện nay trên thế giới đó chính làGIS – Khoa học thông tin địa không gian (Geospatial information science).Tuy nhiên ở Việt Nam trong những năm gần đây GIS mới thực sự được quantâm và phát triển

Quảng Bình là tỉnh có nguồn tài nguyên rừng đa dạng, phong phú, độche phủ rừng được xếp vào hàng đầu cả nước với 67% Tính đến thời điểmgiữa năm 2019, tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp của tỉnh là 615.530,15ha; trong đó đất rừng đặc dụng 144.310,83 ha; đất rừng phòng hộ 151.888,88ha; rừng sản xuất 319.330,44 ha Đã và đang góp phần giảm nhẹ thiên tai,bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu, tạo việc làm, tăngthu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo, cải thiện sinh kế cho người dân làmnghề rừng

Công ty trách nhiện hữu hạn một thành viên lâm công nghiệp (TNHHMTV LCN) Long Đại cũng giống như các nông lâm trường khác nằm trongtình hình chung, hiện nay các số liệu về diện tích quản lý, các loại bản đồ, hồthiết kế trồng rừng, hồ sơ giao khoán đất rừng, vườn cây … liên quan đếnrừng trồng còn chưa được thống nhất, lưu trữ cồng kềnh, tra cứu thông tinkhó khăn làm cho công tác quản lý, sản xuất kinh doanh gặp nhiều vướngmắc và ít có hiệu quả

Trang 9

Trên thực tế, thông tin dữ liệu về hồ sơ quản lý rừng trồng Công tynằm không tập trung, mà được quản lý một cách không đồng bộ ở các đơn vịlâm trường, phòng ban chuyên môn của Công ty Hơn nữa, không có nhữngcuộc rà soát có tính hệ thống để phục vụ việc số hóa, lưu trữ, quản lý sửdụng, gây khó khăn trong việc quản lý, lập kế hoạch ở cấp độ Công ty.

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng và đất rừng trồng vàđồng bộ hóa các thông tin về từng lô rừng, loại rừng, thông tin về ranh giới,

vị trí, hiện trạng sử dụng, thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vànhững thôn tin về những cơ sở dữ liệu liên quan đến rừng và đất rừng Từ đócho thông tin đầu ra phục vụ yêu cầu quản lý, sản xuất của Công ty Điềunày có ý nghĩa rất lớn khi mà hiện nay công tác quản lý, theo dõi diễn biếntài nguyên rừng và đất lâm nghiệp đang là nhiệm vụ chung thu hút sự quantâm của các ngành, các cấp, tất cả đều cần tới thông tin về tình hình quản lý

sử dụng rừng đầy đủ và chính xác

Rừng của Công ty TNHH MTV LCN Long Đại phân bố trên diệnrộng, điều kiện đi lại khó khăn, lực lượng cán bộ chuyên trách mỏng nênkhông thể chỉ áp dụng các phương pháp quan trắc và giám sát hiện trườngtruyền thống Quá trình thực hiện kế hoạch khai thác có những thay đổi donhiều nguyên nhân khác nhau nên cần được giám sát, đánh giá thường xuyên

và liên tục

Chính vì vậy, nhằm nâng cao hiểu biết của bản thân và nâng cao hiệu

quả quản lý trồng rừng của Công ty, tôi chọn đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu

trong quản lý, khai thác rừng trồng tại Công ty TNHH một thành viên Lâm Công nghiệp Long Đại, tỉnh Quảng Bình”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung:

Ứng dụng hiệu quả GIS để nâng cao chất lượng quản lý và khai tháctài nguyên rừng trồng tại Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn, thuộc Công tyTNHH Một thành viên Lâm Công nghiệp Long Đại, tỉnh Quảng Bình

Mục tiêu cụ thể:

Trang 10

+ Đánh giá được hiện trạng quản lý rừng và đất lâm nghiệp tại Chinhánh Lâm trường Trường Sơn thuộc Công ty TNHH MTV LCN Long Đại, tỉnhQuảng Bình.

+ Xác định được yếu tố ảnh hưởng đến biến động khai thác rừng và đặc điểm kỹ thuật khai thác rừng của Công ty

+ Sử dụng phần mềm GIS, nhằm ứng dụng nó trong xây dựng cơ sở

dữ liệu quản lý và khai thác rừng trồng của Công ty

+ Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả công tác khaithác rừng của Công ty

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Luận văn nghiên cứu về ứng dụng GIS trong quản lý và khai thaccsrừng còn ít được nghiên cứu nên sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị cho cácnghiên cứu có liên quan, và là tài liệu tham khảo học tập cho sinh viên vàgiáo viên ngành lâm nghiệp

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Từ kết quả nghiên cứu sẽ làm cơ sở khoa học cho các nhà khoa họctiếp tục ứng dựng GIS trong quản lý, khai thác rừng trồng có hiệu quả tại cácCông ty lâm nghiệp hiện nay

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Công nghệ địa không gian (RS, GIS và GPS)

Công nghệ địa không gian

Hình 1.1 Công nghệ địa không gian

Công nghệ không gian địa lý hay còn gọi là công nghệ địa không gian(Geotechnology) có thể được hiểu là công nghệ thu thập, tổng hợp, phântích, trình diễn, diễn giải, chia sẻ và quản lý các dữ liệu không gian và cáccác dữ liệu thuộc tính có liên quan Thông thường, công nghệ không gian địa

lý bao gồm 3 hệ thống cơ bản đó là Hệ thống định vị toàn cầu (GPS), Hệthống viễn thám (RS) và Hệ thống thông tin địa lý (GIS) Mặc dù, khi xét vềbản chất ứng dụng trong thực tiễn, ba hệ thống cơ bản đó có tính độc lậptương đối nhưng chúng có mối liên hệ chặt chẽ và bổ sung cho nhau, tuỳtheo từng ứng dụng trong mỗi trường hợp nhất định (Hùng Văn Chương và

Trang 12

nhất là lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên, quản lý lưu vực và an ninhquốc phòng của mỗi quốc gia (Hùng Văn Chương và CS, 2011).

Công nghệ viễn thám (RS)

Viễn thám được hiểu là một khoa học và nghệ thuật để thu nhận thôngtin về một đối tượng, một khu vực hoặc một hiện tượng thông qua việc phântích tư liệu thu nhận được bằng các phương tiện Những phương tiện nàykhông có sự tiếp xúc trực tiếp với đối tượng, khu vực hoặc với hiện tượngđược nghiên cứu (Hùng Văn Chương và CS, 2011)

Hình 1.2 Công nghệ viễn thám

Công nghệ viễn thám, một trong những thành tựu khoa học vũ trụ đãđạt đến trình độ cao và đã trở thành kỹ thuật phổ biến được ứng dụng rộngrãi trong nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội ở nhiều nước trên thế giới Nhu cầuứng dụng công nghệ viễn thám trong lĩnh vực điều tra nghiên cứu, khai thác,

sử dụng, quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường ngày càng gia tăngnhanh chóng không những trong phạm vi Quốc gia, mà cả phạm vi Quốc tế.Những kết quả thu được từ công nghệ viễn thám giúp các nhà khoa học vàcác nhà hoạch định chính sách các phương án lựa chọn có tính chiến lược về

sử dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường Vì vậy viễn thámđược sử dụng như là một công nghệ đi đầu rất có ưu thế hiện nay (TrầnQuang Bảo & cs, 2017)

Trang 13

Hiện nay, viễn thám được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành, nhiềulĩnh vực khác nhau, trong đó bao gồm: (1) Nghiên cứu địa chất, (2) Nghiêncứu môi trường, (3) Nghiên cứu khí hậu và quyển khí (đặc điểm tầng ozon,mây, mưa, nhiệt độ, quyển khí), dự báo bão và nghiên cứu khí hậu qua dữliệu thu từ vệ tinh khí tượng, (4) Nghiên cứu thực vật, rừng, (5) Nghiên cứuthủy văn, (6) Nghiên cứu các hành tinh khác (Hùng Văn Chương & Cs,2011).

Hệ thống thông tin địa lý (GIS)

Hệ thống thông tin địa lý - Geographic Information System (GIS) làmột nhánh của công nghệ thông tin, đã hình thành từ những năm 60 của thế

kỷ trước và phát triển rất mạnh trong những năm gần đây (Trần Quang Bảo

& cs, 2017)

GIS được sử dụng nhằm xử lý đồng bộ các lớp thông tin không gian(bản đồ) gắn với các thông tin thuộc tính, phục vụ nghiên cứu, quy hoạch vàquản lý các hoạt động theo lãnh thổ

Có nhiều định nghĩa về GIS, nhưng nói chung đã thống nhất quanniệm chung: GIS là một hệ thống kết hợp giữa con người và hệ thống máytính cùng các thiết bị ngoại vi để lưu trữ, xử lý, phân tích, hiển thị các thôngtin địa lý để phục vụ một mục đích nghiên cứu, quản lý nhất định [3]

Xét dưới góc độ là công cụ, GIS dùng để thu thập, lưu trữ, biến đổi,hiển thị các thông tin không gian nhằm thực hiện các mục đích cụ thể

Xét dưới góc độ là phần mềm, GIS làm việc với các thông tin khônggian, phi không gian, thiết lập quan hệ không gian giữa các đối tượng Có thểnói các chức năng phân tích không gian đã tạo ra diện mạo riêng cho GIS

Xét dưới góc độ ứng dụng trong quản lý nhà nước, GIS có thể đượchiểu như là một công nghệ xử lý các dữ liệu có toạ độ để biến chúng thànhcác thông tin trợ giúp quyết định phục vụ các nhà quản lý

Xét dưới góc độ hệ thống, GIS là hệ thống gồm các hợp phần: Phần cứng,

Trang 14

Phần mềm, Cơ sở dữ liệu và Cơ sở tri thức chuyên gia.

Các công cụ của GIS: GIS là CSDL số chuyên dụng trong đó hệ trụctạo độ không gian là phương tiện tham chiếu chính GIS bao gồm các công

cụ để thực hiện các công việc sau đây: (1) Nhập dữ liệu từ bản đồ giấy, ảnh

vệ tinh, ảnh máy bay, số liệu điều tra và các nguồn khác, (2) Lưu trữ dữ liệu,khai thác, truy vấn CSDL, (3) Biến đổi dữ liệu, phân tích, mô hình hóa, baogồm các dữ liệu thống kê và dữ liệu không gian, (4) Lập báo cáo, bao gồmcác bản đồ chuyên đề, các bảng biểu, biểu đồ và kế hoạch (Hùng VănChương & Cs, 2011)

Ý nghĩa chủ yếu của tin học hóa thông tin địa lý là khả năng tích hợpcác kiểu và nguồn dữ liệu khác biệt Mục tiêu của GIS là cung cấp cấu trúc mộtcách hệ thống để quản lý các thông tin địa lý khác nhau và phức tạp, đồng thờicung cấp các công cụ, các thao tác hiển thị, truy vấn, mô phỏng

Cái GIS cung cấp là cách thức suy nghĩ mới về không gian Phân tích khônggian không chỉ là truy cập mà còn cho phép khai thác các quan hệ và tiếntrình biến đổi của chúng GIS lưu trữ thông tin thế giới thực thành các tầngbản đồ chuyên đề mà chúng có khả năng liên kết địa lý với nhau (Hùng VănChương & Cs, 2011)

Hệ thống định vị toàn cầu (GPS) là hệ thống xác định vị trí dựa trên vịtrí của các vệ tinh nhân tạo, do Bộ Quốc Phòng Hoa Kỳ thiết kế, xây dựng,vận hành và quản lý Trong cùng một thời điểm, ở cùng một vị trí trên mặtđất nếu xác định được khoảng cách đến ba vệ tinh (tối thiểu) thì sẽ tính đượctọa độ của vị trí đó (Hùng Văn Chương & Cs, 2011)

Ngày nay, hệ thống định vị toàn cầu được sử dụng cho nhiều mục đíchkhác nhau như điều tra nguồn tài nguyên, lập các loại bản đồ, giao thông,xây dựng Đặc biệt từ sau khi Bộ quốc phòng Mỹ bỏ sai số cố ý gây nhiễuthì độ chính xác của các dữ liệu thu thập được là rất cao, đáp ứng được nhiềumục đích sử dụng

Trang 15

Dựa trên các nguyên lý hoạt động và các chức năng cơ bản của hệthống GPS cho thấy khả năng ứng dụng thiết bị GPS ngày càng được ứngdụng rộng rãi trên thế giới với nhiều mục đích khác nhau Trần Quang Bảo

&cs, 2017):

Ứng dụng trong lĩnh vực quân sự

Ứng dụng trong lĩnh vực giao thông

Ứng dụng trong dịch vụ, thương mại

Ứng dụng trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học; giải trí

Đối với lĩnh vực Quản lý tài nguyên thiên nhiên, công nghệ GPSchứng tỏ được tính cần thiết và hữu hiệu nhờ vào khả năng định vị tọa độ cácđiểm, dẫn đường làm tăng hiệu suất lao động; giảm chi phí; nâng cao chấtlượng sản phẩm:

+ Xác định vị trí và độ cao tuyệt đối của điểm đầu ra của lưu vực, cácđiểm ô nhiễm môi trường, các khu vực hay xảy ra tai biến môi trường, cháyrừng Ngoài ra, trong những điều kiện nhất định, nếu sử dụng GPS có độ chínhxác cao có thể xác định được độ sâu của mặt nước thuộc một khu vực nào đó trên

cơ sở kết hợp với bản đồ đường đồng mức

+ Xác định các điểm điều tra mẫu, xây dựng khóa giải đoán ảnh viễnthám phục vụ công tác phân loại bề mặt thảm phủ và đánh giá độ chính xác củakết quả đó trên hiện trường

+ Khoanh vẽ và xây dựng bản đồ dưới dạng điểm, đường và vùng chocác đối tượng quan tâm, chẳng hạn như chiều dài của sông, suối, diện tích và ranhgiới của lưu vực trong thực tiễn

1.2 Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ không gian địa lý nước ngoài

Trên thế giới, công nghệ không gian địa lý được sử dụng rất sớm đểgiám sát tài nguyên rừng Từ đầu thế kỷ 20, ảnh hàng không bắt đầu được ápdụng để khoanh vẽ các trạng thái rừng Ảnh hàng không thường được lưutrên giấy ảnh hoặc ảnh số Đã có nhiều tác giả sử dụng ảnh hàng không để

Trang 16

xây dựng bản đồ tài nguyên rừng ở các nước như Canada, Mỹ và Anh(Bickford, 1952) Ảnh hàng không thường được giải đoán bằng mắt với sự

hỗ trợ của các thiết bị quang học như kính lúp, kính lập thể, máy tổng hợpmàu v.v để xác định đối tượng Các trạng thái rừng khác nhau trên ảnhđược khoanh vẽ dựa trên một số tiêu chí sau (Lillesand and Kiefer, 2000):cấp độ sáng (tone); kích thước (size) và hình dáng (shape) của tán cây; biếnđổi trong cấu trúc tán cây (texture); phân bố không gian của tán cây(pattern); bóng cây (shadow) Ưu điểm của việc sử dụng ảnh hàng không sovới điều tra mặt đất là: cung cấp một bức tranh toàn cảnh về phân bố củarừng trên một diện tích rộng; lưu giữ được những biến đổi về động thái củarừng theo thời gian

Trong vòng khoảng 35 năm trở lại đây, ảnh vệ tinh với phương pháp

xử lý số đã được sử dụng rộng rãi và dần thay thế ảnh hàng không trong xâydựng các bản đồ tài nguyên rừng phục vụ công tác điều tra và kiểm kê.Phương pháp xử lý số có ưu điểm nổi bật là thời gian xử lý ngắn, việc phânloại các đối tượng được tiến hành nhanh chóng trên phạm vi rộng mà khôngtốn công đi thực địa, công việc được thực hiện dựa vào cấp độ xám của cácpixel, nên kết quả thu được khách quan không phụ thuộc vào chủ quan củanguời giải đoán Tuỳ thuộc vào yêu cầu sử dụng, ảnh vệ tinh sẽ cho phép xâydựng các bản đồ tài nguyên rừng với quy mô và tỷ lệ khác nhau một cáchnhanh chóng, hoặc đánh giá được biến động của hiện trạng rừng ở hiện tại sosánh với các thời điểm trong quá khứ Với những ưu điểm như vậy, đã cónhiều chuyên gia và các nhà nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh để khoanh vẽlớp phủ thực vật trên bề mặt trái đất từ quy mô nhỏ đến toàn cầu Hiện nay,trên thế giới có nhiều vệ tinh cung cấp ảnh có độ phân giải không gian, phângiải phổ, số lượng kênh phổ và chu kỳ bay chụp khác nhau, từ các ảnh đaphổ (multispectral sensors) tới ảnh siêu phổ (hyperspectral), bước sóng biếnđộng từ nhìn thấy tới sóng siêu cao tần, độ phân giải không gian từ dưới

Trang 17

1m tới vài km, chu kỳ bay chụp có thể từ hàng ngày tới hàng tuần hoặc hàngtháng Navulur (2006) đã phân nhóm các loại ảnh vệ tinh theo độ phân giảikhông gian như sau: (i) ảnh có độ phân giải thấp: lớn hơn 30m, (ii) ảnh có độphân giải trung bình: 10m - 30m; (iii) ảnh có độ phân giải cao: 2 – 10 m; (iv)ảnh có độ phân giải rất cao: nhỏ hơn 2m Mỗi loại ảnh vệ tinh khác nhau lại

có đặc điểm về độ phân giải không gian, bước sóng, chu kỳ bay chụp, giáthành khác nhau Vì vậy, lựa chọn ảnh vệ tinh thích hợp trong xây dựng bản

đồ phân loại rừng là cần thiết người ta thường dựa vào những căn cứ sau: (i)mục tiêu của bản đồ, (ii) giá thành của ảnh, (iii) điều kiện khí quyển, (iv)những yêu cầu kỹ thuật trong việc giải đoán ảnh Trong xây dựng các bản đồphân loại rừng, nhưng loại ảnh viễn thám được sử dụng phổ biến gồmLandsat TM và ETM+, SPOT, MODIS, NOAA-AVHRR, IKONOS vàQuickBird

Nhiều các tác giả đã sử dụng các tư liệu ảnh viễn thám khác nhautrong giám sát và theo dõi biến động tài nguyên rừng Huang và Siegert đã

sử dụng ảnh đa thời gian SPOT VGT để giám sát quá trình sa mạc hoá thôngqua theo dõi sự biến động của thực vật ở vùng bắc Trung Quốc và đi đến kếtluận, ảnh SPOT VGT rất thích hợp cho việc nghiên cứu biến động lớp phủthực vật ở quy mô lớn (Huang and Siegert, 2006) Kết quả này cũng tươngđồng với nghiên cứu của Cabral (2006) trong việc phân loại lớp phủ ở phíanam châu Phi Ngoài ra, ảnh SPOT cũng được sử dụng hiệu quả trong việcgiám sát sinh trưởng và phân bố của rừng ở quy mô nhỏ, hoặc các loài cụthể, kết quả được thể hiện trong các nghiên cứu phân bố sinh cảnh của chimCông ở New Zealand (Mathieu et al., 2006), biến động thực vật ven biển ởHải Nam – Trung Quốc (Millward et al., 2006) Các loại ảnh có độ phân giảicao như IKONOS, QuickBird thích hợp cho giám sát những biến động nhỏ

về cấu trúc rừng và xây dựng những bản đồ có tỷ lệ cao, quy mô nhỏ Một sốnghiên cứu chỉ ra rằng ảnh IKONOS rất thích hợp cho việc kiểm định kết

Trang 18

quả phân loại rừng từ các vệ tinh có độ phân giải thấp hơn (Goward et al.,2003) Wolter đã sử dụng ảnh QuickBird để phân loại thực vật ngập nướccho 3 điểm vùng hồ Great Lakes – Hoa Kỳ (Wolter et al., 2005); Coops sửdụng ảnh QuickBird để phát hiện, giám sát rừng bị phá hại do côn trùng

Ngoài các loại ảnh vệ tinh nêu trên được sử dụng trong theo dõi diễnbiến tài nguyên rừng, thì cũng còn nhiều loại ảnh khác được sử dụng Ví dụ,ảnh ASTER, Landsat, AVNIR2, hoặc ảnh AVIRIS với giải phổ gần liên tụctrong 224 kênh, các ảnh siêu phổ này có thể lưu trữ nhiều thông tin về thựcvật và phân loại thực vật chính xác hơn các loại ảnh khác có cùng độ phângiải không gian (WernerSchindele, Altusried-GIZ, 2014)

Với việc mở cuộc điều tra của Hoa Kỳ Địa chất (USGS) Landsat lưutrữ dữ liệu và kế hoạch tương lai cho chính sách truy cập mở để xây dưng,thành lập và theo dõi lớp phủ mặt đất từ nhiều quy mô khác nhau về: nguồn

dữ liệu, không gian và thời gian Cùng với sự phát triển của công nghệ thôngtin và các công nghệ mã nguồn mở, điện toán đám mây đã cho phép xử lýtính toán khối lượng dữ liệu quy mô lớn Nhiều thuật toán phân tích dữ liệuảnh đa thời gian (time series) đã được phát triển, ứng dụng trong theo dõi lớpphủ mặt đất, lớp phủ rừng (Nguyễn Hải Hòa & cs, 2018)

1.3 Tình hình nghiên cứu ứng dựng trong nước

Năm 1958, với sự hợp tác của CHDC Đức đã sử dụng ảnh máy bayđen trắng toàn sắc tỷ lệ 1/30.000 để điều tra rừng ở vùng Đông Bắc (Chu ThịBình, 2001) Đó là một bước tiến bộ kỹ thuật rất cơ bản, tạo điều kiện xâydựng các công cụ cần thiết để nâng cao chất lượng công tác điều tra rừng ởnước ta Từ cuối năm 1958, bình quân mỗi năm đã điều tra được khoảng200.000 ha rừng, đã sơ thám được tình hình rừng và đất đồi núi, lập đượcthống kê tài nguyên rừng đơn giản và vẽ được phân bố tài nguyên rừng ởmiền Bắc Đến cuối năm 1960, tổng diện tích rừng ở miền Bắc đã điều tra

Trang 19

được vào khoảng 1,5 triệu ha Ở Miền Nam ảnh máy bay được sử dụng từnăm 1959, đã xác định tổng diện tích rừng miền Nam là 8 triệu ha.

Năm 1968 đã sử dụng ảnh máy bay trong công tác điều tra rừng cholâm trường Hữu Lũng, Lạng Sơn Dựa vào ảnh máy bay, khoanh ra các loạirừng, sau đó ra thực địa kiểm tra và đo đếm cho từng loại rừng, xây dựngbản đồ hiện trạng rừng thành quả

Giai đoạn 1970 - 1975, ảnh máy bay đã được sử dụng rộng rãi để xâydựng các bản đồ hiện trạng, bản đồ mạng lưới vận xuất, vận chuyển chonhiều vùng thuộc miền Bắc (Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao, 1997)

Từ năm 1981 đến năm 1983, lần đầu tiên ngành Lâm nghiệp tiến hànhđiều tra, đánh giá tài nguyên rừng trên phạm vi toàn quốc Trong đó đã kếthợp giữa điều tra mặt đất và giải đoán ảnh vệ tinh do FAO hỗ trợ Do vàođầu những năm 1980, ảnh vệ tinh và ảnh hàng không còn rất hạn chế, chỉđáp ứng yêu cầu điều tra rừng ở một số vùng nhất định, mà chưa có đủ chotoàn quốc Ảnh vệ tinh được sử dụng thời kỳ đó là Landsat MSS

Từ năm 1991 - 1995, đã tiến hành theo dõi diễn biến tài nguyên rừngtoàn quốc và xây dựng bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng trên cơ sở kế thừanhững bản đồ hiện trạng rừng hiện có thời kỳ trước năm 1990, sau đó dùngảnh vệ tinh Landsat MSS và Landsat TM có độ phân giải 30x30m để cậpnhật những khu vực thay đổi sử dụng đất, những nơi mất rừng hoặc nhữngnơi có rừng trồng mới hay mới tái sinh phục hồi Ảnh vệ tinh Landsat MSS

và Landsat TM tỷ lệ 1:250.000, được giải đoán khoanh vẽ trực tiếp trên ảnhbằng mắt thường Kết quả giải đoán được chuyển hoạ lên bản đồ địa hình tỷ

lệ 1:100.000 và được kiểm tra tại hiện trường Thành quả đã thành lập được:bản đồ sinh thái thảm thực vật rừng các vùng tỷ lệ 1:250.000; bản đồ dạngđất đai các tỉnh tỷ lệ 1:100.000 và các vùng tỷ lệ 1:250.000

Từ năm 1996 - 2000, bản đồ hiện trạng rừng được xây dựng bằngphương pháp viễn thám Ảnh vệ tinh đã sử dụng là SPOT3, có độ phân giải

Trang 20

15m x 15m, phù hợp với việc xây dựng bản đồ tỷ lệ 1:100.000 So với ảnhLandsat MSS và Landsat TM, ảnh SPOT3 có độ phân giải cao hơn, các đốitượng trên ảnh cũng được thể hiện chi tiết hơn Ảnh SPOT3 vẫn được giảiđoán bằng mắt thường nên kết quả giải đoán vẫn còn phụ thuộc nhiều vàokinh nghiệm của chuyên gia giải đoán và chất lượng ảnh Kết quả về bản đồngười ta đã xây dựng được các bản đồ phân vùng sinh thái thảm thực vật cấpvùng và toàn quốc; bản đồ phân loại đất cấp tỉnh, vùng và toàn quốc; bản đồhiện trạng rừng cấp tỉnh, vùng và toàn quốc và bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ1:100.000; 1:250.000; 1:1.000.000.

Từ năm 2000 - 2005, phương pháp xây dựng bản đồ trong lâm nghiệp

đã được phát triển lên một bước Bản đồ hiện trạng rừng được xây dựng từảnh số vệ tinh Landsat ETM+ Độ phân giải ảnh là 30m x 30m Việc giảiđoán ảnh được thực hiện trong phòng dựa trên những mẫu khóa ảnh đã đượckiểm tra ngoài hiện trường Ưu điểm của phương pháp giải đoán ảnh số làtiết kiệm được thời gian và có thể giải đoán thử nhiều lần trước khi lấy kếtquả chính thức (Nguyễn Ngọc Bình, 2006)

Từ năm 2007-2010, với sự giúp đỡ của Pháp trong cung cấp trạm thuảnh vệ tinh SPOT5 ở Trung tâm Viễn thám Quốc gia Chu kỳ 4 của chươngtrình điều tra theo dõi diễn biến tài nguyên rừng do Viện Điều tra Quy hoạchrừng thực hiện, đã sử dụng ảnh vệ tinh SPOT5 để xây dựng bản đồ hiệntrạng rừng và quy hoạch rừng trên toàn quốc Đây là bước tiến lớn trong ứngdụng ảnh viên tinh có độ phân giải cao (2.5 x 2.5m), có quy mô lớn tronggiám sát tài nguyên rừng ở Việt Nam Tuy nhiên, do chất lượng của ảnhnhiều khu vực không cao, phương pháp giải đoán ảnh bằng mắt thường vìvậy bản đồ giải đoán vẫn còn nhầm lẫn trong phân loại rừng

Sau khi kết thúc chương trình điều tra kiểm kê rừng thí điểm ở BắcKạn và Hà Tĩnh năm 2012 Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt Dự án “Tổngđiều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013-2016” Tư liệu ảnh được sử

Trang 21

dụng trong giai đoạn này là SPOT5, bổ sung SPOT6, VNREDSat-1, với kỹthuật giải đoạn tự động hướng đối tượng Thành quả của dự án là bản đồkiểm kiểm kê rừng, trong đó xác định rõ ranh giới diện tích, chất lượng, trữlượng rừng cho từng chủ sở hữu đến tận hộ gia đình.

Như vậy, việc ứng dụng viễn thám nói riêng và công nghệ không gianđịa lý nói chung ở Việt Nam đã có nhiều bước tiến rõ rệt theo thời gian.Song song với điều tra mặt đất, đã có nhiều nghiên cứu thử nghiệm và từngbước ứng dụng có hiệu quả phương pháp viễn thám trong xây dựng các bản

đồ tài nguyên rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng Tuy nhiên, hệ thốngcác bản đồ tài nguyển rừng Việt nam hiện nay, do được xây dựng tại các thờiđiểm khác nhau và đã sử dụng nhiều nguồn thông tin tư liệu, nhiều nguồnảnh, từ ảnh vệ tinh Landsat MSS, TM, SPOT, Aster, Radar, ảnh máy bay và

hệ thống phân loại rừng rất khác nhau qua các thời kỳ, nên đã tạo ra nhiềuloại số liệu không đồng bộ, gây khó khăn cho người sử dụng, đặc biệt trongviệc theo dõi biến động về diện tích của rừng qua các thời kỳ Song song vớicác chương trình của nhà nước, nhiều nghiên cứu đã ứng dụng công nghệ địakhông gian trong theo dõi diễn biến lớp phủ, tài nguyên rừng: (NguyễnMạnh Cường and Quách Quỳnh Nga; 1996, Trần Văn Thụy, 1996; NguyễnĐình Dương, 2004; Nguyễn Trường Sơn, 2008; Vũ Tiến Điển, 2013)

Ở Việt Nam hiện nay, việc cập nhật diễn biến rừng bao gồm 2 hoạtđộng chính: (1) Cập nhật diện tích rừng bị mất đi hàng năm; (2) Cập nhật diệntích rừng tăng thêm hàng năm Diễn biến rừng của năm hiện tại được báo cáo vàokhoảng tháng 2 đến tháng 6 của năm tiếp theo

Diện tích rừng bị mất chủ yếu do các nguyên nhân sau: (1) Khai thác

rừng (bao gồm cả khai thác chọn là thay đổi trạng thái rừng); (2) Cháy

rừng; (3) Sâu bệnh; (4) Phá rừng; (5) chuyển đổi mục đích sử dụng và (6)Nguyên nhân khác: thiên tai

Trang 22

Diện tích rừng tăng thêm chủ yếu do các nguyên nhân: (1) Trồng rừngvà; (2) khoanh nuôi, bảo vệ rừng.

Căn cứ vào Chỉ thị 32 và Quyết định 78 và điều kiện cụ thể tại các địaphương, tính đến thời điểm hiện nay, phương pháp cập nhật diễn biến rừng

hàng năm trên thực tế thực hiện chủ yếu theo 2 phương pháp: Phương pháp cập nhật diễn biến rừng lấy phiếu mô tả lô làm trung tâm, và phương pháp cập nhật diễn biến rừng lấy bản đồ làm trung tâm.

Từ quan điểm và phương pháp cập nhật diễn biến rừng theo 2 phươngpháp nêu trên cho thấy:

Đối với phương pháp lấy phiếu mô tả lô làm trung tâm có hạn chế: (1)Công đoạn nội nghiệp, cập nhật diễn biến rừng được tiến hành 2 lần ở bản đồ

số và phần mềm diễn biến rừng nên mất thời gian và công sức; (2) Số liệubáo cáo và bản đồ không khớp nhau

Đối với phương pháp lấy bản đồ làm trung tâm đã khắc phục được cơbản những nhược điểm của phương pháp thứ nhất Cụ thể: (1) Công đoạn nộinghiệp, cập nhật diễn biến rừng chỉ tiến hành 1 lần ở bản đồ số, đã giảmđược thời gian và công sức; (2) Số liệu báo cáo và bản đồ khớp nhau, đã giảiquyết được bất cập luôn tồn tại trong ngành Tuy nhiên, do đối tượng rừngthường phân bố ở những khu vực có địa hình phức tạp, mặt khác hoạt độngphá rừng thường diễn ra ở những khu vực sâu trong rừng nên nhiều trườnghợp rất khó phát hiện để có thể tiến hành cập nhật vào bản đồ hiện trạng

Như vậy có thể nhận thấy cả 2 phương pháp này còn có những nhượcđiểm sau: (1) Không đủ công cụ để phát hiện và giải quyết triệt để nhữngkhu vực bị mất rừng; (2) Việc khoanh lô theo dốc đối diện có sai số lớnkhông đảm bảo độ chính xác; (3) Địa điểm xảy ra mất rừng thường cách xađường đi và khu dân cư nên việc tiếp cận đến những địa điểm này để khoanh

vẽ, mô tả thường mất rất nhiều công sức và thời gian

Trang 23

Việt Nam có lịch sử lâu dài theo dõi diễn biến rừng trong thời hạn củakhu vực, chương trình điều tra tài nguyên rừng (NFIMAP) trong thời gian1990-2010 (4 chu kỳ) đã được thực hiện bởi Viện điều tra và quy hoạch rừng(FIPI)(Lopatin and Tu, 2012); Chương trình kiểm kê rừng quốc gia trong1981-1983, 1989-1992, 1997-1999; và gần đây nhất là chương trình kiểm kêrừng (NFIS) trong 2013-2016 Tuy nhiên, theo dõi sự thay đổi rừng hàngnăm, kịp thời ứng dụng công nghệ không gian địa lý còn khá mới mẻ ở cảquy mô quốc gia và địa phương.

Đánh giá các khu vực khai thác rừng và giám sát các ảnh hưởng củakhai thác rừng có thể được sử dụng hình ảnh vệ tinh và khảo sát thực địa.Ảnh vệ tinh cho phép của chính phủ, tổ chức và tổ chức lâm nghiệp tư nhân

sử dụng công nghệ không gian địa lý để phân tích, đánh giá và quản lý tàinguyên rừng cả về quy mô không gian và thời gian Việc sử dụng thông tinkhông gian cho phép chúng ta phát hiện khai thác rừng, mất rừng, suy thoáirừng một cách kịp thời và hiệu quả Các dữ liệu thu được từ hình ảnh viễnthám có thể giúp xác định các khu vực rừng đang là mục tiêu khai thác gỗ,

và giải phóng mặt bằng đối với nông nghiệp, chăn nuôi Sự sẵn có ngày càngtăng của hình ảnh vệ tinh với các đặc trưng không gian, phổ và thời giankhác nhau, sự phát triển của dữ liệu phương pháp phân tích và đưa ra một cơhội để có ý tưởng tốt hơn về các mô hình theo dõi diễn biến rừng (Devries etal., Hansen and Loveland, 2012) Trong một số nghiên cứu tiềm năng pháthiện những thay đổi trong chuỗi ảnh đa thời gian được phân tích, trong đó lợiích từ chiều sâu thời gian của hình ảnh vệ tinh và cung cấp nhiều thông tindiễn biến rừng Việc gần đây các chính sách mở dữ liệu của các kho lưu trữLandsat toàn cầu của Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (USGS) và Cơ quanhàng không vũ trụ châu Âu (ESA) cung cấp những cơ hội mới để thúc đẩykhoa học sử dụng đất và đã làm dấy lên sự phát triển của phương pháp tiếpcận mới Gần đây, một nền tảng điện toán đám mây (Google Earth Engine)

Trang 24

được cung cấp công cụ hiệu quả để phân tích dữ liệu về môi trường quy môtoàn cầu tới phạm vi quốc gia và địa phương (Ghazaryan, 2015) Nó kết hợpmột kho lưu trữ lớn, miễn phí ảnh viễn thám và các dữ liệu khác, cơ sở hạtầng điện toán của Google được tối ưu hóa cho xử lý song song của dữ liệukhông gian địa lý, các thuật toán, API cho JavaScript và Python, cho phépnhanh chóng và trực quan của các phân tích không gian phức tạp (GoogleEarth Engine API hướng dẫn, năm 2016) Dữ liệu được truy cập nhanhchóng với một lượng lớn dữ liệu ảnh Landsat và Sentinel, và nhiều dữ liệuviễn thám miễn phí khác.

1.4 Thảo luận và xác định vấn đề nghiên cứu

Ở Việt Nam, với nhu cầu ứng dụng các công nghệ không gian địa lýtrong theo dõi diễn biến rừng để phục vụ hiệu quả quản lý của nhà nước nguồn tàinguyên rừng một cách chính xác, kịp thời, tiết kiệm chi phí Các dữ liệu ảnh viễnthám hiện nay có khả năng cung cấp miễn phí, đa nguồn, đa thời gian và ở cácphạm vi không gian khác nhau là một thông tin quan trọng trong xây dưng các hệthống theo dõi, quản lý giám sát tài nguyên rừng nói riêng cũng như tài nguyênmôi trường nói chung

Đối với Công ty TNHH MTV LCN Long Đại, là doanh nghiệp nhànước trực thuộc UBND tỉnh Quảng Bình, chức năng nhiệm vụ chính củaCông ty là: Khai thác gỗ rừng tự nhiên, rừng trồng; Trồng, chăm sóc, quản

lý, bảo vệ rừng sản xuất; Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến mủ cao su;Chế biến và kinh doanh gỗ, lâm sản các loại; Trồng, chăm sóc, khai thác vàchế biến nhựa thông Diện tích rừng và đất lâm nghiệp Công ty đang quản lý

là 78.180,69 ha, trong đó rừng tự nhiên 58.212,78 ha, rừng trồng 16.745,85

ha, đất trống 3.078,91 ha và đất khác trong lâm nghiệp là 143,15 ha

Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn là một trong 9 đơn vị quản lý rừngtrực thuộc Công ty TNHH MTV LCN Long Đại, được Nhà nước giao quản

lý, bảo vệ diện tích 31.927,83ha rừng và đất rừng, trong đó có 24.971,62

Trang 25

rừng sản xuất và 6.956,21ha rừng phòng hộ trên địa bàn 02 huyện Quảng Ninh

và Bố Trạch tỉnh Quảng Bình Chức năng nhiệm vụ chính của Công ty là: Khaithác gỗ rừng tự nhiên, rừng trồng; Trồng, chăm sóc, quản lý, bảo vệ rừng sảnxuất; Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến mủ cao su; Chế biến và kinh doanh

gỗ, lâm sản các loại; Trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến nhựa thông

Công ty bắt đầu ứng dụng công nghệ viễn thám trong theo dõi diễnbiến rừng từ năm 2016 Bằng việc thực hiện công tác Kiểm kê rừng, cán bộ

kỹ thuật Công ty mới tiếp cận với việc sử dụng ảnh vệ tinh để xác định, đánhgiá các biến động về rừng và đất lâm nghiệp ngoài thực địa Ứng dụng ảnhviễn thám ở Công ty đơn thuần là sử dụng ảnh vệ tinh theo từng giai đoạn đểphát hiện các điểm biến động, từ đó kiểm tra đối chiếu ngoài thực địa để đưavào cơ sở dữ liệu diễn biến rừng

Từ thực tiễn công tác quản lý tài nguyên rừng ở nước ta nói chung chothấy việc xây dựng mô hình đánh giá diễn biến tài nguyên rừng bằng côngnghệ không gian địa lý là một yêu cầu hiện hữu và cấp bách Công nghệ nàycho phép cập nhật và đánh giá sự thay đổi về diện tích, hiện trạng, khoanhvùng sâu bệnh, dịch hại, xác định vùng ngập lụt và vùng chịu tác động củagió bão, dự báo biến động trong tương lai một cách khoa học, minh bạch

và tiết kiệm chi phí Đối với chi nhánh lâm trường phương pháp này giúpCông ty cập nhật, đánh giá sự thay đổi về diện tích, hiện trạng rừng đangquản lý nói chung và việc quản lý khai thác rừng nói riêng một cách hiệuquả, minh bạch và tiết kiệm chi phí

1.5 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

1.5.1 Đặc điểm tự nhiên

Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn nằm trên địa bàn vùng núi thuộcđịa phận xã Trường Sơn, huyện Quảng Ninh và xã Phú Định, Thị trấn Nôngtrường Việt Trung, huyện Bố Trạch, toạ độ vị trí địa lý như sau:

- Từ 170 10’ 00’’ đến 170 40’ 00’’ vĩ độ Bắc

Trang 26

- Từ 1060 00’ 00’’ đến 1070 00’ 00’’ kinh độ Đông.

- Phía Đông giáp với Ban quản lý rừng phòng hộ Quảng Ninh và Thị Trấn Nông trường Việt Trung, xã Phú Định huyện Bố Trạch

- Phía Tây giáp với VQG Phong Nha - Kẻ Bàng và Nước CHDCND Lào.

- Phía Nam giáp với xã Trường Sơn

- Phía Bắc giáp với VQG Phong Nha - Kẻ Bàng

Cách trung tâm thành phố Đồng Hới 20km về phía Tây Nam; cáchkhu công nghiệp cảng biển Hòn La 65km

Tổng diện tích tự nhiên 35.544,0 ha, bao gồm các Tiểu khu: 257, 340,

Vùng núi đất

Kiểu địa hình núi đất chiếm 64,6% diện tích, gồm núi trung bình vànúi thấp, được phân bố hầu hết là diện tích đất rừng tự nhiên Vùng này baogồm nhiều dãy núi cao từ 400 đến 600 m, độ dốc trung bình 250 Trên kiểuđịa hình này hầu hết là diện tích rừng tự nhiên, đây là vùng tập trung nguồntài nguyên rừng lớn nhất của lâm trường Trường Sơn nói riêng và Công tyLCN Long Đại nói chung

Vùng núi đá

Trang 27

Vùng núi đá tập trung ở phía Nam và Tây Nam của lâm trường Địahình ở đây khá phức tạp gồm nhiều đỉnh cao độ dốc lớn xen lẫn với nhữngthung lũng hẹp.

Khí hậu, thuỷ văn

Khí hậu

Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn nằm trong vùng tiểu khí hậu vùngnúi phía Tây Nam Quảng Bình, chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đớigió mùa Khí hậu trong năm phân thành 2 mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 3đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ bình quân năm là 23 - 24 0C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 390C - 400C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 9 0C

- Chế độ mưa, ẩm: Tổng lượng mưa bình quân năm từ 2.500 đến3.000 mm, lượng mưa tăng dần theo độ cao Mưa tập trung với cường độ lớn,lượng mưa phân bố không đều trong năm, thường tập trung chủ yếu vào cáctháng 10 và 11 hàng năm, chiếm khoảng 60 - 70% lượng mưa năm Độ ẩm khôngkhí: Độ ẩm không khí bình quân năm 86%, độ ẩm không khí thấp nhất vào nhữngngày có gió Tây Nam, có khi xuống dưới 70%

- Chế độ gió: Trong khu vực chịu ảnh hưởng của hai loại gió mùachính Gió mùa Đông Bắc, hoạt động từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Gió thổitheo hướng Bắc hoặc Đông Bắc Nhiệt độ không khí thấp, ẩm độ cao, thườngkèm theo mưa Tốc độ gió trung bình từ 2-4 m/s Gió mùa Tây Nam, hoạt động từtháng 4 đến tháng 9 Do bị chắn bởi dãy Trường Sơn, nên biến tính, làm chokhông khí khô và nóng, nhiệt độ cao, độ ẩm thấp

Khu vực có tổng nhiệt độ trong năm cao, lượng mưa lớn, tương đốithuận lợi cho phát triển nông - lâm nghiệp Tuy nhiên, cũng gặp phải nhữngmặt hạn chế như: lượng mưa phân bố không đều trong năm, mùa mưathường gây lũ lụt; mùa khô chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng,lượng mưa nhỏ, dẫn tới hạn hán

Trang 28

Thuỷ văn

Diện tích Lâm trường quản lý nằm trên lưu vực sông Cổ Tràng thuộcthượng nguồn sông Long Đại và thượng nguồn Sông Dinh, với mạng lướisông suối trải đều trên toàn khu vực Khe và suối ở đây đều có đặc điểmchung là ngắn, dốc và hẹp, có nhiều thác ghềnh Lưu lượng dòng chảy phụthuộc theo mùa, khả năng vận chuyển đường thuỷ khó khăn

Đặc điểm về thổ nhưỡng

Qua tham khảo các tài liệu về nông hoá thổ nhưỡng tỉnh Quảng Bình,nền vật chất trong khu vực gồm 4 loại đá mẹ chính, đó là: đá Granít, đá Cátkết, đá Sét và Đá vôi Trên cơ sở nền vật chất của các loại đá mẹ, yếu tố địahình, độ cao Trong khu vực có thể chia thành hai nhóm dạng đất chính:

- Nhóm dạng đất feralít núi thấp phát triển trên các loại đá granít, đá cát kết, đá sét, đá vôi

- Nhóm dạng đất feralít mùn trên núi trung bình phát triển trên đá granít, đá vôi

Nhìn chung đất trong khu vực có độ dầy tầng đất từ mỏng đến trungbình (30 - 80 cm), hàm lượng mùn trung bình Riêng các nhóm dạng đấtferalit đồi - núi thấp phát triển trên đá sét, cát kết có tầng đất dầy(>80 cm)

Đất trên địa bàn lâm trường chủ yếu là đất được hình thành do quátrình feralit hoá, với nền vật chất là phiến thạch sét, granit Ngoài ra còn cócác loại đất dốc tụ, đất mùn trên thung lũng đá vôi và đất phù sa bồi tụ vensông suối

Trang 29

Hiện trạng sử dụng đất: Lâm trường đã sử dụng đúng mục đích theo

chức năng của rừng phòng hộ, trong đó bảo vệ rừng theo ngân sách Nhà

nước bình quân hàng năm 6.015,73ha, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên bình

quân hàng năm 750,57ha, còn lại các diện tích đất khác được quản lý bảo vệ

theo quy định của pháp luật

Đối với đất rừng sản xuất, gồm những loại sau

Bảng 2.2: Thống kê các loại đất rừng sản xuất

Hiện trạng sử dụng: Lâm trường đang sử dụng đúng mục đích và có

hiệu quả theo đúng chức năng của rừng, trong đó:

- Quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên sản xuất theo chính sách hỗ trợ của Nhànước khi dừng khai thác gỗ với diện tích bình quân hàng năm 21.931,00ha

- Quản lý kinh doanh rừng trồng các loại, diện tích 1.708,25ha

- Thực hiện quản lý, bảo vệ đất trống, đất khác với diện tích 1.332,37ha

Trang 30

Diện tích, chức năng, hiện trạng rừng của Chi Lâm trường Trường

Sơn thuộc Công ty Long Đại như sau:

Diện tích theo bản đồ kiểm kê theo dõi diễn biến tài nguyên rừng

- Diện tích: 31.927,83ha

- Chức năng rừng: Phòng hộ 6.956,21ha và sản xuất 24.971,62ha

- Hiện trạng rừng được tổng hợp theo bảng sau:

Bảng 2.3 Hiện trạng tài nguyên rừng và đất rừng (theo bản đồ theo

dõi diễn biến tài nguyên rừng)

TT Hiện trạng rừng Tổng diện Rừng phòng hộ Rừng sản xuất

tích (ha) Xã Phú Định Xã T.Sơn Cộng Việt Trung Xã Phú Định Xã T.Sơn Cộng Tổng cộng 31.927,83 5.093,69 1.862,52 6.956,21 584,97 4.483,79 19.902,86 24.971,62

1 Đất rừng tự nhiên 27.984,66 4.282,05 1.771,61 6.053,66 394,99 3.761,03 17.774,98 21.931,00

1.1 Rừng giàu (txg) 2.414,84 - 128,66 128,66 - 684,20 1.601,98 2.286,18 1.2 Rừng trung bình (txb - txdb) 10.169,34 3.422,27 1.595,55 5.017,82 130,24 502,23 4.519,05 5.151,52 1.3 Rừng nghèo (txn - txdn) 7.355,92 325,40 1,39 326,79 25,32 744,15 6.259,66 7.029,13 1.4 Rừng nghèo kiệt (txk - txdk) 8.044,56 534,38 46,01 580,39 239,43 1.830,45 5.394,29 7.464,17

3.4 Có cây gỗ tái sinh (dt2) 1.832,72 803,47 72,30 875,77 28,14 190,50 738,31 956,95

4 Đất khác trong lâm nghiệp 21,60 - 3,95 3,95 3,37 0,69 13,59 17,65

4.1 Đất nông nghiệp (nn) 3,95 - 3,95 3,95 - - - 4.2 Mặt nước (mn) 16,45 - - - 3,37 0,45 12,63 16,45

Trữ lượng rừng

Theo kết quả điều tra rừng năm 2019, trữ lượng bình quân các trạng thái

rừng và tổng trữ lượng rừng của Lâm trường được thống kê theo bảng sau:

Trang 31

Bảng 2.4 Thống kê trữ lượng rừng theo trạng thái rừng

- Từ trước đến nay, trong quá trình theo dõi diễn biến rừng, Lâmtrường theo dõi, kiểm kê chủ yếu các thay đổi về diện tích, chưa có điều tra toàndiện để theo dõi về trữ lượng rừng và cập nhật hiện trạng rừng, vì vậy sau hơn 10năm tăng trưởng, trữ lượng đã tăng và hiện trạng rừng đã thay đổi, cụ thể rừngtrung bình đạt 219,5m3/ha, với tỷ lệ sai số cho phép ±20% thì trữ lượng vẫn đangnằm trong giới hạn < 200m3/ha và đúng theo quy định của Thông tư33/2018/BNN-PTNT, tuy nhiên đối với rừng nghèo, nghèo kiệt thì trữ lượng bìnhquân tương ứng là 193,3 m3/ha và 168,8 m3/ha thì không còn đúng theo quy địnhcủa Thông tư 33/2018/BNN-PTNT quy định đối với rừng nghèo và nghèo kiệt theolần lượt >50 đến 100 m3/ha và từ 10 đến 50 m3/ha;

- Căn cứ theo kết quả điều tra về trữ lượng rừng, nếu đơn thuần căn cứvào khung trữ lượng quy định tại Thông tư 33/2018/BNN-PTNT để chuyển trạngthái này sang trạng thái khác thì kết quả về hiện trạng rừng của Lâm trường sẽkhông mang tính đại diện, sai số rất lớn Vì vậy trong thời gian tới với sự hỗ trợcủa các dự án, Lâm trường sẽ lập kế hoạch phúc tra hiện trạng

Trang 32

rừng và tiến hành chuyển trạng thái, phân loại rừng và cập nhật diễn biếntheo đúng quy định của Thông tư 33/2018/BNN-PTNT.

1.5.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Lâm phần của Lâm trường Trường Sơn quản lý nằm trên địa giới hànhchính 2 xã và một thị trấn đó là: Xã Trường Sơn thuộc huyện Quảng Ninh và

xã Phú Định, thị trấn Nông Trường Việt Trung thuộc huyện Bố Trạch Tìnhhình dân sinh, kinh tế - xã hội của các xã trên địa bàn như sau:

Dân số, dân tộc, lao động

* Dân số: Tổng số hộ là 4.832,0 với tổng số khẩu là 18.764

* Dân tộc: Trên địa bàn lâm trường có 2 dân tộc sinh sống là dân tộc Kinh và dân tộc Vân Kiều, trong đó:

- Dân tộc Kinh chiếm 15.291 khẩu, chiếm 81% tổng dân số;

- Dân tộc Vân Kiều chiếm 3.473 khẩu, chiếm 19% tổng dân số

* Lao động: Tổng lao động là 8.138 người, trong đó: Nam 4.157 người, chiếm 51%; Nữ 3.981 người, chiếm 49%;

Kinh tế - xã hội

* Kinh tế

- Với diện tích phần lớn là vùng núi, xã Trường Sơn đặc biệt khó khănhơn trong phát triển, sản xuất nông nghiệp so với các xã khác là Phú Định, thịtrấn NT Việt Trung Có nhiều loại hình cây trồng, cơ cấu mùa vụ được áp dụng ở

xã Trường Sơn cho thấy nỗ lực tìm kiếm mô hình phát triển nông nghiệp phù hợpvới địa phương đặc biệt khó khăn Trong khi đó, với diện tích đất canh tác bằngphẳng, thuận lợi hơn, rõ ràng xã Phú Định và nông trường Việt Trung có cơ cấucây trồng đơn giản hơn với các mô hình phát triển kinh tế hiệu quả hơn

- Tại xã Trường Sơn đã thực hiện việc giao đất lâm nghiệp cho các hộ,

về cơ bản, hầu hết các hộ dân của xã Trường Sơn đều được tham gia công táctrồng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, trung bình 1 - 2ha/hộ, chỉ một số ít các

Trang 33

hộ không tham gia (công chức, bộ đội hoặc kinh doanh thương mại, dịch vụkhác) Ngoài việc phát triển diện tích và chất lượng các loại rừng trồng,khoanh nuôi bảo vệ với sự hỗ trợ của Nhà nước, các lâm sản phụ cũng đượckhai thác (chưa thống kê được trữ lượng) vừa phục vụ nhu cầu tại chỗ (trenứa, măng, lá cọ), vừa làm hàng hóa, nguyên liệu xuất đi nơi khác (Song,mây, chít) qua đó đóng góp đáng kể vào thu nhập cho những người tham gia.

* Phong tục tập quán và văn hóa

- Người Kinh chủ yếu sống tập trung dọc theo các trục đường chính,các khu trung tâm nơi có điều kiện buôn bán và phát triển Phần lớn dân tộc VânKiều sống ở những nơi hẻo lánh xa trung tâm Tập quán canh tác vẫn còn lạc hậu,hoạt động đốt rừng làm rẫy và săn bắt thú rừng để đảm bảo một phần cuộc sốnggia đình vẫn còn diễn ra Một số hộ gia đình đã biết làm lúa nước, làm vườnnhưng đời sống của họ còn gặp nhiều khó khăn

- Với tỷ lệ người Vân Kiều chiếm đa số ở xã Trường Sơn, đời sống của người dân còn nhiều khó khăn

* Giáo dục:

Trên địa bàn có đầy đủ hệ thống trường học từ mẫu giáo đến PTTH(Xã Trường Sơn chưa có trường PTTH) Chất lượng dạy và học được đổimới, các em được đến trường đúng tuổi Đa số tại các bản xa học sinh đãđược phổ cập tiểu học, đủ khả năng đọc, viết Trong hè, sau khi đạt phổ cập,các em được bổ trợ kiến thức để tốt nghiệp tiểu học Tỷ lệ phổ cập giáo dụctiểu học đúng độ tuổi đạt 63,6%, phổ cập giáo dục trung học cơ sở đạt56,1%, chất lượng học tập, giáo dục của các địa phương trên địa bàn tươngđối tốt

* Y tế - kế hoạch hóa gia đình

Tất cả các xã đều được trang bị cơ sở vật chất phục vụ công tác khámchữa bệnh cho người dân tại các trạm y tế xã Tuy nhiên, với địa bàn quárộng và giao thông khó khăn như Trường Sơn, cán bộ y tế phải về làm việc

Trang 34

tại cơ sở là các thôn, bản nhưng hiện nay vẫn chưa xây dựng được các trạm y

tế dự phòng hoặc trạm y tế cơ sở tại các thôn, bản

Ngành y tế vẫn thường xuyên phát thuốc men cho nhân dân, nhất làtrong các đợt phòng chống dịch bệnh, tuyên truyền vận động kế hoạch hóagia đình 100% bệnh nhân được điều trị phòng chống sốt rét

* Giao thông:

Hiện tại, trên địa bàn khu vực Lâm trường Trường Sơn, tất cả các xãđều đã có đường giao thông nối liền trung tâm xã tới các vùng trọng điểmphát triển kinh tế, thương mại của huyện và tỉnh Ở xã Phú Định và thị trấnNông trường Việt Trung, đường giao thông cấp thôn tốt, thuận lợi Tuynhiên, đường giao thông ở các bản của xã Trường Sơn chất lượng vẫn cònkém Hầu hết là đường đất và điều đó gây cản trở rất lớn cho việc đi lại của

bà con vào mùa mưa Đường mòn đi vào các bản Zìn Zìn và P.Loang làđường vận chuyển gỗ của Lâm trường Trường Sơn, phải đi qua nhiều khesuối sâu và rộng, về mùa mưa có thể không đi được

* Thông tin liên lạc

Ở xã Phú Định và Việt Trung đã có bưu điện để phục vụ nhu cầuthông tin, liên lạc của nhân dân, sóng điện thoại di động đã phủ gần như đầy đủtrên toàn địa bàn (tất cả các mạng di động của Quảng Bình) Từ trung tâm xã tớicác khu vực xung quanh đã trang bị hệ thống loa truyền thanh, một công cụ hữuhiệu trong công tác tuyên truyền, vận động trong nhân dân

Tại xã Trường Sơn là vùng trọng điểm trong Lâm phần Lâm trườngTrường Sơn, hiện tại vẫn chưa có bưu điện Tuy nhiên sóng điện thoạiVinaphone, Vietel đã phủ sóng được một số khu vực văn phòng Lâm trường,UBND xã, trường học, đồn biên phòng, trạm đội cơ sở Người dân có thểdùng điện thoại di động để liên lạc khi cần thiết

* Dịch vụ xã hội và thương mại

Trang 35

Ở Trường Sơn có các dịch vụ thương mại khác như hàng quán, bưuchính viễn thông nhưng tất cả còn khá đơn giản, chưa đảm bảo được nhu cầu tạichỗ và sức mua cũng hạn chế do mức sống thấp của đa phần người Vân Kiều Chỉ

ở khu vực trung tâm xã mới có nhiều dịch vụ, hàng hóa và thương mại, đủ cungcấp cho nhu cầu tối thiểu, tại chỗ Còn lại ở các bản hầu như không có hoặc chỉ

có 1-2 hộ dân tham gia vào các dịch vụ này, như vận chuyển các vật dụng thiếtyếu từ trung tâm xã về bán tại bản, sau đó thu mua nông lâm sản của thôn bản đểbán cho các nhà tiêu thụ trung gian ở xã hoặc mối lái dưới xuôi

Ở thị trấn Nông trường Việt Trung, các loại hình dịch vụ phát triển ổnđịnh hơn với 15 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, 410 cơ sở sản xuất kinh doanhbuôn bán thương mại và dịch vụ khác qua đó tạo thu nhập ổn định cho người laođộng trong các loại hình dịch vụ này trung bình từ 0,9 -1,2 triệu đồng/tháng

Ở Phú Định đã phát triển trở lại nghề làm nón, cũng giống như ở Việt Trung, ở đây đã có chợ là trung tâm thương mại của xã

- Hệ thống giao thông đường bộ: Tuyến đường mòn Hồ Chí Minhnhánh Đông và đường quốc lộ 9B đi qua lâm phần của Chi nhánh được nhựa hoá,rất thuận lợi cho việc vận chuyển và đi lại phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, pháttriển và sử dụng rừng của đơn vị và sản xuất của người dân Các tuyến đường dânsinh khác ngắn, đường cấp phối thường lầy lội vào mùa mưa, độ dốc lớn nên vàomùa mưa ảnh hưởng rất lớn công tác sản xuất kinh doanh của đơn vị

- Hệ thống đường ranh cản lửa: Hiện nay, trên địa bàn có 15 kmđường ranh cản lửa trắng Hệ thống đường ranh cản lửa kết hợp đường công vụtạo thuận lợi cho việc đi lại phục vụ công tác trồng, chăm sóc, bảo vệ và sử dụngrừng

Trang 36

Nhìn chung hệ thống giao thông đường bộ, hệ thống đường ranh cảnlửa trong khu vực rừng thuộc CNLT Trường Sơn thuận lợi trong công táctuần tra, bảo vệ rừng, phát triển rừng và phòng cháy chữa cháy rừng Tuynhiên, các tuyến đường ranh cản lửa qua hàng năm vào mùa mưa lũ bị sạt lở

và xói mòn nên làm ảnh hưởng đến công tác sản xuất, tuần tra bảo vệ rừng

và phòng cháy chữa cháy rừng

- Chi nhánh Lâm trường gồm khu vực văn phòng, 4 phân trường sảnxuất, thông tin liên lạc đầy đủ, xe ô tô 1 cái, thiết bị phòng cháy chữa cháy

đầy đủ

Đánh giá chung về tình hình kinh tế xã hội

Nhìn chung tình hình kinh tế xã hội khu vực có nhiều thuận lợi cho việc quản lý tài nguyên và sản xuất kinh doanh của Lâm trường

* Tích cực

- CNLT Trường Sơn quản lý sử dụng đất trên địa bàn hành chính xã códân cư sống tập trung theo thôn xóm, ổn định cuộc sống định canh định cư, lựclượng lao động dồi dào, người dân chịu khó, cần cù lao động, nên thuận tiện chocông tác quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất trên địa bàn

- Dịch vụ tín dụng trong khu vực bảo đảm được việc vay vốn cho các

hộ sản xuất nông nghiệp với các hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, ngân hàng chính sách

- Chính quyền quan tâm tới công tác quản lý bảo vệ rừng, các cơ quan

có tinh thần phối kết hợp về quản lý bảo vệ rừng tốt

- Có vị trí địa lý, giao thông thuận lợi để phát triển Cơ sở vật chất củaChi nhánh Lâm trường tương đối đầy đủ đáp ứng nhu cầu làm việc và sinh hoạtcủa cán bộ công nhân viên

- Hệ thống đường giao thông, mạng lưới đường vận chuyển, đảmbảo phục vụ sản xuất của Chi nhánh Lâm trường và đáp ứng nhu cầu đi lại củangười dân

Trang 37

- Quỹ đất sản xuất lâm nghiệp của cộng đồng khá lớn, đặc biệt là xãTrường Sơn là cơ sở thuận lợi để tổ chức phát triển sản xuất lâm nghiệp cho cộngđồng.

- Trong khu vực có nguồn lực lao động từ các địa phương rất lớn, cán

bộ công nhân viên Chi nhánh Lâm trường có nhiều kinh nghiệm thực tiễn trongsản xuất kinh doanh nghề rừng

* Hạn chế

- Trình độ văn hoá của người dân sống quanh địa phận Chi nhánhLâm trường còn thấp, nên việc tuyên truyền các chủ trương đường lối của Đảng,Nhà nước về môi trường còn hạn chế

- Ngành nghề trên địa bàn chưa phát triển, lao động nông nghiệpchiếm tỷ lệ lớn nhưng đất đai canh tác nông nghiệp ít dẫn đến hiện tượng dư thừalao động, thu nhập của người dân thấp Do đó đời sống của người dân ít nhiều cóliên quan đến rừng, ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên rừng ở trên địa bàn

- Có nảy sinh xung đột, mâu thuẫn giữa một bên là nhu cầu mưu sinhthiết yếu của người dân sống gần rừng, ven rừng và những giá trị cần gìn giữ củarừng

- Phong tục tập quán về sản xuất của một số hộ dân vẫn mang tínhtruyền thống, vẫn còn tình trạng người dân tự ý vào rừng chặt phá, lấn chiến đấtrừng, đây cũng là nguyên nhân làm ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý, bảo

Trang 38

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯƠNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nhiên cứu:

+ Toàn bộ các diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng được phép khaithác của Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn thuộc Công ty TNHH MTV LCNLong Đại Tập trung chủ yếu vào giám sát khai thác rừng gồm: Diện tích khaithác, thời gian khai thác, địa điểm khai thác, loại rừng khai thác và khu vực khaithác; đối chiếu với kế hoạch khai thác, phát hiện khai thác trái phép nếu có

+ Ảnh vệ tinh có khả năng phát hiện biến động rừng, trên cơ sở phân tích

về độ phân giải không gian và thời gian cũng như mức độ sẵn có của ảnh

+ Biến động rừng đã xảy ra trong khu vực giai đoạn 2015 - 2019.+ Hiện trạng rừng theo số liệu kiểm kê rừng và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về không gian: Toàn bộ các diện tích rừng tự nhiên và rừngtrồng được phép khai thác của Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn

+ Phạm vi về thời gian: Trong giai đoạn 2015 - 2019

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra, cần thực hiện những nội dung nghiên cứu

cơ bản sau đây:

Nội dung 1: Nghiên cứu đặc điểm hiện trạng rừng và diện tích rừng được khai thác hàng năm tại Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn

Nội dung 2: Nghiên cứu đặc điểm khai thác rừng và ảnh hưởng của các yếu tố đến khai thác rừng tại Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn

Trang 39

Nội dung 3: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ địa không gian trong giám sát khai thác rừng tại Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn.

Nội dung 4: Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả côngtác quản lý khai thác rừng tại Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu và các nội dung nghiên cứu đã đặt ra, các

phương pháp nghiên cứu phù hợp được xác định như sau:

1 Nghiên cứu đặc điểm khai thác rừng và các yếu tố ảnh hưởng tố đến khai thác rừng tại chi nhánh lâm trường Trường Sơn:

- Nội dung này được thực hiện chủ yếu thông qua phương pháp kếthừa có chọn lọc các kết quả điều tra, kiểm kê rừng gần nhất của Công ty, sốliệu cập nhật diễn biễn rừng của các chủ rừng/hộ nhận khoán bảo vệ rừng

Kế thừa toàn bộ các văn bản, tài liệu, quy định liên quan về thủ tục khai thác,tiêu chuẩn rừng được khai thác, ảnh hưởng của các yếu tố đến khai thácrừng, thời gian khai thác và kỹ thuật khai thác rừng của Công ty Bên cạnh

đó, học viên sẽ tiến hành điều tra bổ sung tại hiện trường, kết hợp với phỏngvấn (khoảng 30 người có liên quan) nhằm làm rõ hơn một số thông tin cậpnhật về các khu vực mới có sự thay đổi rừng

Kết quả tổng hợp phân tích tài liệu thu thập được: Đặc điểm hiện trạngrừng tại Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn (diện tích các loại rừng và đấtlâm nghiệp phân theo chức năng, trữ lượng rừng, ); Đặc điểm diện tíchrừng khai thác tại Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn

2 Nghiên cứu đặc điểm khai thác rừng và ảnh hưởng của các yếu tố đến khai thác rừng tại Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn

- Áp dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu lưu trữ, kế thừa toàn bộcác văn bản, tài liệu, quy định liên quan về thủ tục khai thác, tiêu chuẩn rừngđược khai thác, ảnh hưởng của các yếu tố đến khai thác rừng, thời gian khaithác và kỹ thuật khai thác rừng đang áp dụng của lâm trường

Trang 40

- Kết hợp phỏng vấn người dân, cán bộ đang công tác tại Chi nhánhLâm trường để làm rõ thêm các vấn đề liên quan đến khai thác rừng của lâmtrường Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củalâm trường.

- Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến khai thác rừng tại Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn

3 Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý, khai thác rừng trồng của Công ty

+ Đất đai: độ sâu, lượng mùn, độ dốc độ cao, loại đất

+ Khí hậu: yếu tố thời tiết, lượng mưa

+ Google earth engine

- Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật áp dụng

+ Thu thập số liệu và quy cách trong việc trồng, chăm sóc, bảo vệrừng trên các lô, khoảnh, tiêu khu của Công ty, từ đó phân tích tài liệu thu thậpđược

+ Thu thập các số liệu báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm của Công ty về tình hình trồng rừng, khai thác rừng

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về rừng

+ Đánh giá các dữ liệu hiện hành, xử lý các dự liệu dưới dạng thô những dữ liệu đã thu thập được từ Dữ liệu GIS tài nguyên rừng,

Ngày đăng: 19/04/2022, 11:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Quang Bảo, Chu Ngọc Thuấn, Nguyễn Huy Hoàng (2013), GIS và viễn thám, Giáo trình trường Đại học Lâm nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: GIS và viễn thám
Tác giả: Trần Quang Bảo, Chu Ngọc Thuấn, Nguyễn Huy Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2013
2. Trần Quang Bảo, Nguyễn Đức Lợi, Lã Nguyên Khang (2017). Ứng dụng GIS và viễn thám trong phân tích thực trạng và đánh giá diễn biến tài nguyên rừng tại huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp số 6/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụngGIS và viễn thám trong phân tích thực trạng và đánh giá diễn biếntài nguyên rừng tại huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Tác giả: Trần Quang Bảo, Nguyễn Đức Lợi, Lã Nguyên Khang
Năm: 2017
4. Huỳnh Văn Chương, Phạm Gia Tùng (2011), Hệ thống định vị toàn cầu, Giáo trình Đại học Nông lâm Huế. TP. Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống định vị toàn cầu
Tác giả: Huỳnh Văn Chương, Phạm Gia Tùng
Năm: 2011
5. Đặng Vũ Cẩn, Hoàng Kim Ngũ, Phạm Ngọc Hưng, Trần Công Loanh, Trần Văn Mão (1972), Quản lý bảo vệ rừng - Giáo trình tập 1, NXB Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bảo vệ rừng - Giáo trình tập 1
Tác giả: Đặng Vũ Cẩn, Hoàng Kim Ngũ, Phạm Ngọc Hưng, Trần Công Loanh, Trần Văn Mão
Nhà XB: NXB Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 1972
9. Nguyễn Hải Hòa, Phùng Văn Khoa, Lê Văn Sơn, Tôn Thất Minh (2018).Ứng dụng công nghệ viễn thám xác định thay đổi diện tích rừng tại khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang giai đoạn 1995 – 2017.Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 24/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ viễn thám xác định thay đổi diện tích rừng tạikhu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang giai đoạn 1995 – 2017
Tác giả: Nguyễn Hải Hòa, Phùng Văn Khoa, Lê Văn Sơn, Tôn Thất Minh
Năm: 2018
10. Phùng Văn Khoa, Đỗ Xuân Lân (2013), Ứng dụng công nghệ không gian địa lý trong quản lý tài nguyên và môi trường lưu vực, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ không gian"địa lý trong quản lý tài nguyên và môi trường lưu vực
Tác giả: Phùng Văn Khoa, Đỗ Xuân Lân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2013
15. Nguyễn Ngọc Thạch (2005), Cơ sở viễn thám, Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở viễn thám
Tác giả: Nguyễn Ngọc Thạch
Năm: 2005
16. Trần Mạnh Tuấn, Đào Thị Hồng Điệp (2006), Các hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu và ứng dụng. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu và ứng dụng
Tác giả: Trần Mạnh Tuấn, Đào Thị Hồng Điệp
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
17. Nguyễn Đăng Vỹ (2018), Ứng dụng ảnh viễn thám đa thời gian và hệ chuyên gia để tự động hóa quá trình theo dõi biến động diện tích lớp thực phủ. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 43 – 2018.Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng ảnh viễn thám đa thời gian và hệchuyên gia để tự động hóa quá trình theo dõi biến động diện tích lớp thực phủ
Tác giả: Nguyễn Đăng Vỹ
Năm: 2018
18. N. I. Fawzi, V. N. Husna; J. A. Helms (2018). Measuring deforestation using remote sensing and its implication for conservation in Gunung Palung National Park, West Kalimantan, Indonesia. Earth and Environmental Science 149 (2018) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring deforestation"using remote sensing and its implication for conservation in Gunung"Palung National Park, West Kalimantan, Indonesia
Tác giả: N. I. Fawzi, V. N. Husna; J. A. Helms
Năm: 2018
19. Mathieu, R.; Joeri, V. W.; Anton, V.; Benoit, M. (2013). Detecting forest degradation in the Congo Basin by optical remote sensing.Proc. “ESA Living Planet Symposium 2013”, Edinburgh, UK 9–13 September 2013 (ESA SP-722, December 2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Detectingforest degradation in the Congo Basin by optical remote sensing".Proc. “ESA Living Planet Symposium 2013
Tác giả: Mathieu, R.; Joeri, V. W.; Anton, V.; Benoit, M
Năm: 2013
20. Nanki, S.; Edzer, P.; Gilberto, C. (2018). Using Google Earth Engine to detect land cover change: Singapore as a use case. European Journal ofRemote Sensing, 51:1, 486-500, DOI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using Google Earth Engine to detect"land cover change: Singapore as a use case
Tác giả: Nanki, S.; Edzer, P.; Gilberto, C
Năm: 2018
21. Nicola, P.; Marco, B. (2019). Towards a Tool for Early Detection and Estimation of Forest Cuttings by Remotely Sensed Data. Land 2019, 8, 58; doi:10.3390/land8040058 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Towards a Tool for Early Detection andEstimation of Forest Cuttings by Remotely Sensed Data
Tác giả: Nicola, P.; Marco, B
Năm: 2019
22. An Vo Quang; Gabriel, J.; Nicolas D. (2019). The challenge of mapping forest cover changes: forest degradation detection by optical remote sensing time series analysis. Geophysical Research Abstracts Vol. 21, EGU2019-5005-2, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The challenge ofmapping forest cover changes: forest degradation detection byoptical remote sensing time series analysis
Tác giả: An Vo Quang; Gabriel, J.; Nicolas D
Năm: 2019
23. The Forest Resources Assessment (FRA): Terms and definitions. FAO, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Terms and definitions
24. Yang, Y.; Wang, S.; Bai, X.; Tan, Q.; Li, Q.; Wu, L.; Tian, S.; Hu, Z.;Li, C.; Deng, Y. (2019) Factors Affecting Long-Term Trends in Global NDVI. Forests, 10, 372.Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors Affecting Long-Term Trends in Global NDVI
12. Thông tin tài nguyên rừng đã được Bộ NN&amp;PTNT phê duyệt, có thể truy cập để xem, khai thác và sử dụng tại http://maps.vnforest.gov.vn Link
13. Ứng dụng phát hiện biến động rừng trên nền web: https://vietnam-forest- monitoring.appspot.com Link
16. Diễn đàn http://www.geoviet.vn 17. http://www.tracdiapro.com 18. https://bandolamnghiep.com Link
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quyết định số 1819/QĐ-BNN- TCLN ngày 16/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2016 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Công nghệ địa không gian - Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý, khai thác rừng trồng tại công ty TNHH một thành viên lâm công nghiệp long đại, tỉnh quảng bình
Hình 1.1. Công nghệ địa không gian (Trang 11)
Hình 1.2. Công nghệ viễn thám - Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý, khai thác rừng trồng tại công ty TNHH một thành viên lâm công nghiệp long đại, tỉnh quảng bình
Hình 1.2. Công nghệ viễn thám (Trang 12)
Bảng 2.3. Hiện trạng tài nguyên rừng và đất rừng (theo bản đồ theo - Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý, khai thác rừng trồng tại công ty TNHH một thành viên lâm công nghiệp long đại, tỉnh quảng bình
Bảng 2.3. Hiện trạng tài nguyên rừng và đất rừng (theo bản đồ theo (Trang 30)
Hình 3.1. Bản đồ kiểm kê rừng Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn năm 2016 - Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý, khai thác rừng trồng tại công ty TNHH một thành viên lâm công nghiệp long đại, tỉnh quảng bình
Hình 3.1. Bản đồ kiểm kê rừng Chi nhánh Lâm trường Trường Sơn năm 2016 (Trang 46)
Hình 3.2. Bản đồ phân bố rừng theo chức năng năm 2016 - Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý, khai thác rừng trồng tại công ty TNHH một thành viên lâm công nghiệp long đại, tỉnh quảng bình
Hình 3.2. Bản đồ phân bố rừng theo chức năng năm 2016 (Trang 47)
Hình 3.3. Bản đồ phân bố rừng theo nguồn gốc năm 2016 - Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý, khai thác rừng trồng tại công ty TNHH một thành viên lâm công nghiệp long đại, tỉnh quảng bình
Hình 3.3. Bản đồ phân bố rừng theo nguồn gốc năm 2016 (Trang 48)
I. RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC - Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý, khai thác rừng trồng tại công ty TNHH một thành viên lâm công nghiệp long đại, tỉnh quảng bình
I. RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC (Trang 49)
Bảng 3.2. Trữ lượng các loại rừng phân theo chức năng - Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý, khai thác rừng trồng tại công ty TNHH một thành viên lâm công nghiệp long đại, tỉnh quảng bình
Bảng 3.2. Trữ lượng các loại rừng phân theo chức năng (Trang 51)
Hình 3.4. Diện tích và trữ lượng khai thác rừng chi nhánh lâm tr ường Trường Sơn giai đoạn 2015-2019 - Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý, khai thác rừng trồng tại công ty TNHH một thành viên lâm công nghiệp long đại, tỉnh quảng bình
Hình 3.4. Diện tích và trữ lượng khai thác rừng chi nhánh lâm tr ường Trường Sơn giai đoạn 2015-2019 (Trang 56)
Bảng 3.4. Dữ liệu ảnh Landsat 8 SR trong Google - Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý, khai thác rừng trồng tại công ty TNHH một thành viên lâm công nghiệp long đại, tỉnh quảng bình
Bảng 3.4. Dữ liệu ảnh Landsat 8 SR trong Google (Trang 65)
Bảng 3.5. Tỷ lệ (%) mây trung bình tháng trong 5 năm (201 5- - Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý, khai thác rừng trồng tại công ty TNHH một thành viên lâm công nghiệp long đại, tỉnh quảng bình
Bảng 3.5. Tỷ lệ (%) mây trung bình tháng trong 5 năm (201 5- (Trang 67)
Bảng 3.6. Xác định ngưỡng mất rừng với giá trị KB% của 25 vùng mất rừng - Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý, khai thác rừng trồng tại công ty TNHH một thành viên lâm công nghiệp long đại, tỉnh quảng bình
Bảng 3.6. Xác định ngưỡng mất rừng với giá trị KB% của 25 vùng mất rừng (Trang 68)
Số liệu được tổng hợp ở bảng 3.6 đã cho thấy, trong tổng số 25 mẫu nghiên cứu, chỉ số KB có giá trị nhỏ nhất là 15,4% và có giá trị lớn nhất là 87,6% - Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý, khai thác rừng trồng tại công ty TNHH một thành viên lâm công nghiệp long đại, tỉnh quảng bình
li ệu được tổng hợp ở bảng 3.6 đã cho thấy, trong tổng số 25 mẫu nghiên cứu, chỉ số KB có giá trị nhỏ nhất là 15,4% và có giá trị lớn nhất là 87,6% (Trang 70)
Hình 3.7. Biểu đồ thay đổi giá trị NDVI của 25 vùng mẫu xác định ngưỡng mất rừng trong Google Earth Engine - Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý, khai thác rừng trồng tại công ty TNHH một thành viên lâm công nghiệp long đại, tỉnh quảng bình
Hình 3.7. Biểu đồ thay đổi giá trị NDVI của 25 vùng mẫu xác định ngưỡng mất rừng trong Google Earth Engine (Trang 71)
Hình 3.6. Phân tích giá trị NDVI trước và sau mất rừng trên GEE (c, d) thu ộc các khoảnh 5, 6, 8 tiểu khu 316 - Xây dựng cơ sở dữ liệu trong quản lý, khai thác rừng trồng tại công ty TNHH một thành viên lâm công nghiệp long đại, tỉnh quảng bình
Hình 3.6. Phân tích giá trị NDVI trước và sau mất rừng trên GEE (c, d) thu ộc các khoảnh 5, 6, 8 tiểu khu 316 (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w