Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Đề tài thực hiện nhằm đề xuất được một số giải pháp cho công tácPCCCR cho huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu trong thời gian tới, góp phầnquản lý rừng, nâng cao hi
Trang 1ĐIÊU CHÍNH DŨNG
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG TẠI HUYỆN MƯỜNG TÈ,
TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Thái Nguyên, 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRẦN MINH CẢNH
ĐIÊU CHÍNH DŨNG
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁPNHẰ NGHIÊN MNÂNG CỨU CAO XÂY D HI ỰNG ỆU CÁC QU GI Ả Ả PHÒNG IPHÁPQU CHÁY ẢNLÝ VÀ
LỬA RỪNG CHO VƯỜN QUỐC GIA HOÀNG LIÊN
CHỮA CHÁY RỪNG TẠI HUYỆN MƯỜNG TÈ,
TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Lâm học
ĐỀ TÀI LUẬNMãVĂsốN: TI8.62ẾN.02S.Ĩ01LÂM NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐẶNG KIM TUYẾN
Thái Nguyên, 2021
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ôc lâp - T ư do - H ạ nh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi không trùng lặp với bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kếtluận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 10 năm 2021
Người cam đoan
Điêu Chính Dũng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các
cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và các cá nhân, người thân trong gia đình Tôixin bày tỏ lời cảm ơn tới tập thể, cá nhân và người thân trong gia đình đã tậntình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vừa qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Đặng Kim Tuyến người đãtrực tiếp hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình viết đề cương, thu thập sốliệu, tính toán cũng như hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên, các thầy, cô giáo, những người đã trang bị cho tôi những kiến thứcquý báu và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo UBNDtỉnh Lai Châu, UBND huyện Mường Tè, Hạt kiểm lâm, UBND các xã tronghuyện và các hộ gia đình, cá nhân đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ cho tôitrong quá trình thu thập số liệu
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian, kinh nghiệm và trình độ bảnthân còn hạn chế, nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi những sai sót Tácgiả rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các nhà khoa học và bạnđồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 10 năm
2021
Tác giả
Điêu Chính Dũng
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4
1.1 Trên thế giới 4
1.2 Ở Việt Nam 9
2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và thực trạng tài nguyên rừng của huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu 16
2.1 Điều kiện tự nhiên -xã hội 16
2.2 Thực trạng tài nguyên rừng 20
2.3 Chính sách liên quan đến phòng cháy chữa cháy rừng tại Mường Tè 23
4 Nhận xét và đánh giá chung 25
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM VÀ NỘI DUNG VÀ 28
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Đối tượng nghiên cứu 28
2.2 Phạm vi nghiên cứu 28
2.3 Địa điểm thực hiện đề tài 28
2.4 Nội dung nghiên cứu 28
2.4.1 Thực trạng cháy rừng từ năm 2016 -2020 (số vụ cháy rừng; loại rừng bị cháy; mức độ thiệt hại; nguyên nhân) 28
2.4.2 Tìm hiểu các yếu tổ ảnh hưởng đến cháy rừng 28
2.4.3 Đánh giá thực trạng công tác phòng cháy rừng 29
2.4.4 Đề xuất các giải pháp quản lý lửa rừng 29
2.5 Phương pháp nghiên cứu 29
2.5.1 Quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận của đề tài: 29
2.5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 31
Trang 7Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 Thực trạng cháy rừng từ năm 2016 -2020 tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.39 3.1.1 Số vụ cháy và mức độ thiệt hại do cháy rừng 39
3.1.2 Nguyên nhân 41
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cháy rừng tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu 43
3.2 1 Đặc điểm trạng thái rừng chủ yếu tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu 43
3.2 2 Đặc điểm của vật liệu cháy 49
3.2 3 Đặc điểm điều kiện khí tượng 51
3.2 4 Đặc điểm địa hình, địa mạo 54
3.2.5 Đặc điểm kinh tế - xã hội 58
3.3 Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại Huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu 60
3.3.1 Công tác tuyên truyền, giáo dục nhân dân về PCCCR 60
3.3.2 Biện pháp kỹ thuân lâm sinh 61
3.3.3 Dự báo cháy rừng 61
3.3.4 Xây dựng cơ sở vật chất 62
3.3.5 Xây dựng lực lượng 63
3.4 Thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp quản lý lửa rừng 71
3.4.1 Thuận lợi 71
3.4.2 Khó khăn 72
3.4.3 Giải pháp hoàn thiện công tác PCCCR tại Huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu 74 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
2 Kiến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CÁC KÝ HIỆU,
Ý NGHĨA CHỮ VIẾT TẮT
Hdc (m) Chiều cao dưới cành
HG1 Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa
PCCCR Phòng cháy, chữa cháy rừng
PRA Participatory Rural Appraisal (đánh giá nông thôn có sự
tham gia)RRA Rapid Rural Appraisal (đánh giá nhanh nông thôn)
RTNG Rừng gỗ tự nhiên lá rộng giàu
RTNN Rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh rừng tự nhiên
phục hồi sau nương rẫyRTNTB Rừng gỗ tự nhiên lá rộng trung bình
Trang 9VLC Vật liệu cháy
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân cấp mức độ nguy hiểm của cháy rừng theo chỉ tiêu P 6
Bảng 1.2 Phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ số Angstrom (I) 7
Bảng 1.3 Mối quan hệ giữa các nhân tố khí tượng với mức độ bén lửa 8
Bảng 1.4 Tiêu chuẩn phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu bén lửa I 9
Bảng 1.5 Phân cấp cháy rừng Thông theo chỉ tiêu P cho rừng Thông Quảng Ninh của T.S Phạm Ngọc Hưng 10
Bảng 1.6 Cấp nguy hiểm cháy thêm yếu tố gió của A.N Cooper (1991) 13
Bảng 1.7 Phân cấp cháy rừng theo độ ẩm VLC của T.S Bế Minh Châu 15
Bảng 1.8 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp Huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu năm 2021 22 MBảng 3.1 Diện tích rừng bị cháy tại Huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (2016 -2020) 39
Bảng 3.2 Thống kê những nguyên nhân gây cháy rừng 42
Bảng 3.3 Kết quả điều tra tầng cây cao ở các trạng thái rừng theo cấp trữ lượng 43
Bảng 3.4 Công thức tổ thành cây tái sinh rừng tự nhiên tại Huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
Bảng 3.5 Kết quả điều tra tầng thảm tươi, cây bụi ở các trạng thái rừng tại Huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu 46
Bảng 3.6 Khối lượng và hàm lượng nước trong VLC dưới các TTR 49
Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu khí hậu khu vực Huyện Mường Tè (2016-2020) 51
Bảng 3.8 Mức độ tham gia của người dân trong công tác quản lý lửa rừng tại Huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
Bảng 3.9 Tổng hợp các Tiêu chuẩn đánh giá nguy cơ cháy các trạng thái rừng chủ yếu tại Huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu 77
Bảng 3.10 Kết quả chuẩn hóa các Tiêu chuẩn nghiên cứu 77
Bảng 3.11 Biện pháp kỹ thuật chủ yếu trong khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 82
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng Huyện Mường Tè, tỉnh
Lai Châu năm 2021 21 Hình 2.1 Sơ đồ phương hướng giải quyết vấn đề của đề tài 30 Hình 3.1: Biểu đồ về nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa trung bình các tháng trong năm
khu vực Huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu 52 Hình 3.2 Phân bố diện tích rừng và đất rừng theo độ cao tại huyện Mừng Tè, tỉnh
Lai Châu 55 Hình 3.3 Các bước phối hợp chỉ đạo giữa các lực lượng phòng cháy, chữa chày
rừng huyện Mường Tè 63 Hình 3.4 Bản đồ phân cấp nguy cơ cháy rừng cho các trạng thái rừng tại Huyện
Mường Tè, tỉnh Lai Châu 79 Hình 3.5: Mô hình PCCCR dựa vào cộng đồng tại Thôn/Bản huyện Mường Tè, Lai
Châu 86
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Rừng là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, một yếu tố vô cùng quantrọng đối với cuộc sống con người và thiên nhiên Trong những thập kỷ quahoạt động kinh tế của con người đã làm cho rừng không những suy giảm cả vềdiện tích và chất lượng Một trong những nguyên nhân gây mất rừng là docháy rừng và cháy rừng là một thảm họa thiên tai gây tổn thất to lớn về kinh tế
và môi trường sinh thái Nó tiêu diệt gần như toàn bộ các giống loài trongvùng bị cháy, thải vào khí quyển khối lượng lớn khói bụi cùng với những khígây hiệu ứng nhà kính như CO, CO2, NO v.v… Đây là một trong nhữngnguyên nhân quan trọng làm gia tăng quá trình biến đổi khí hậu trái đất và cácthiên tai hiện nay Mặc dù công tác phòng cháy chữa cháy rừng ngày cànghiện đại nhưng cháy rừng vẫn không ngừng xảy ra, thậm chí ngay cả ở nhữngnước phát triển nhất Đấu tranh với cháy rừng đang được xem là một trongnhững nhiệm vụ cấp bách của thế giới để bảo vệ các nguồn tài nguyên thiênnhiên và bảo vệ môi trường sống
Ở Việt Nam mỗi năm xảy ra hàng trăm vụ cháy thiêu hủy hàng ngàn harừng, gây thiệt hại hàng trăm tỷ đồng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường sinhthái,… Theo báo cáo của Cục Kiểm Lâm từ năm 2000 - 2008, ở nước ta xảy ra6.412 vụ cháy rừng, gây thiệt hại 42.607 ha, hàng năm Nhà nước phải giành mộtnguồn kinh phí khá lớn cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR) (chỉtính riêng năm 2005, Cà Mau đã chi 6,5 tỷ đồng, Kiên Giang 2,4 tỷ đồng, LâmĐồng 6 tỷ đồng, Gia Lai 1,4 tỷ đồng, ) Trong những năm gần đây, ở nước ta đã
có nhiều vụ cháy rừng gây nhiều tổn thất lớn về kinh tế, môi trường Năm 2002,
Vụ cháy rừng Tràm ở Vườn Quốc Gia U Minh Thượng và U Minh Hạ làm thiệthại trên 5.200 ha rừng, chi phí cho công tác chữa cháy lên tới 7 - 8 tỷ đồng; năm
2007, tỉnh Yên Bái cháy 643 ha rừng, Lai Châu cháy 230 ha,… Chỉ tính riêng đếntháng 3 năm 2007, cả nước bị cháy 512 ha, trong đó có 237 ha rừng trồng phòng
hộ Hiện nay, nước ta có hơn
Trang 13333.000 ha rừng dễ cháy và rất dễ cháy thuộc 114 vùng trọng điểm, trong đó
kỷ qua Đảng và Chính phủ Việt Nam đã rất quan tâm đến công tác PCCCR từviệc ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đến việc tăng cường thựchiện các biện pháp cấp bách về công tác PCCCR nhằm hạn chế đến mức thấpnhất thiệt hại do cháy rừng gây ra
Huyện Mường Tè có tổng diện tích tự nhiên 267.934,16 ha, có rừng174.510,09 ha, trong đó rừng đặc dụng 21.883,89 ha, rừng phòng hộ 79.357,1
ha, rừng sản xuất 73.269,1 ha, tỷ lệ che phủ rừng năm 2019 đạt 65,1% đấtquy hoạch cho lâm nghiệp 83.805 ha, đất trống là 9.619,07 ha, Mường Tè làmột trong những huyện có tỷ lệ che phủ rừng cao nhất tỉnh Lai Châu Đâycũng là nơi thường xảy ra cháy rừng hơn so với các huyện khác trong tỉnh,nguyên nhân chủ yếu là do người dân tự ý mang lửa vào rừng, đốt nương làmrẫy, không tuân thủ quy định về phòng cháy chữa cháy rừng Theo thống kê từnăm 2015 trở lại đây trên địa bàn huyện Mường Tè xảy ra 15 vụ cháy rừnglàm thiệt hại 510,2 ha rừng, trong đó rừng tự nhiên bị cháy là 507 ha, rừngtrồng cháy là 3,2 ha; đặc biệt là vụ cháy rừng năm 2019 tại xã Pa Vệ Sử làmthiệt hại gần 300 ha rừng Có thể thấy số lượng các vụ cháy rừng ở huyệnMường Tè tuy không lớn nhưng mức độ ảnh hưởng và tác động rất lớn, đặcbiệt là trong 3 năm gần đây Hiện nay, huyện Mường Tè đã chủ động đẩymạnh công tác tuyên truyền luật lâm nghiệp, tổ chức ký cam kết thực hiện nộiquy, quy chế phòng cháy chữa cháy rừng nâng cao nhận thức của người dân
và chủ rừng Tuy nhiên, số vụ cháy rừng vẫn tiếp tục xảy ra và có tính chất
Trang 14gia tăng trước tình hình biến đổi khí hậu khác thường, nguy cơ xảy ra cháy rừngtại các khu vực rừng giáp biên giới Trung Quốc và huyện Mường Nhé tỉnh ĐiệnBiên là rất cao, hiệu quả của công tác PCCCR chưa cao, do đó đã gây thiệt hạinhiều về tài nguyên rừng, kinh tế và môi trường sinh thái Xuất phát từ thực tiễn
trên, đề tài “Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả phòng cháy và chữa cháy rừng tại huyện Mường
Tè, tỉnh Lai Châu” đặt ra là rất cần thiết, vừa có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng Tài nguyên rừng và đặc điểm của vật liệu cháy rừng.
- Đánh giá được thực trạng công tác Phòng cháy chữa cháy rừng và các yếu tố ảnh hưởng đến cháy rừng
- Đề xuất được các giải pháp có tính khả thi, hiệu quả xuất phát từ kết quả nghiên cứu
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Xác định được một số cơ sở khoa học: các yếu tố về điều kiện tựnhiên: Mùa cháy rừng, tháng khô, hạn, kiệt và các yếu tố kinh tế - xã hội…làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp PCCCR tại huyện Mường Tè tỉnhLai Châu
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài thực hiện nhằm đề xuất được một số giải pháp cho công tácPCCCR cho huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu trong thời gian tới, góp phầnquản lý rừng, nâng cao hiệu quả kinh tế và chức năng phòng hộ môi trườngsinh thái tại địa bàn nghiên cứu
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1 Trên thế giới
Những công trình nghiên cứu về cháy rừng đã được một số nhà khoahọc tiến hành từ những năm đầu thế kỷ XX tại các nước có nền kinh tế và lâmnghiệp phát triển như: Mỹ, Thụy Điển, Australia, Pháp, Canada, Nga, Đức,…
Từ những năm 1920 đến năm 1929, nhiều tác giả ở Mỹ đã tiến hành nghiên
cứu các nguyên nhân gây cháy rừng, đã nghiên cứu mối tương quan
giữa độ ẩm vật liệu cháy với các yếu tố khí tượng, dòng đối lưu không khí ởđám cháy và mối tương quan giữa dòng đối lưu với gió Từ đó đưa ra các biệnpháp phòng cháy chữa cháy rừng
Đến năm 1978, các nhà khoa học Mỹ đã đưa ra được hệ thống dự báocháy rừng tương đối hoàn thiện Theo hệ thống này có thể dự báo nguy cơcháy rừng trên cơ sở phân ra các mô hình vật liệu Khi kết hợp với các số liệuquan trắc khí tượng và những số liệu về điều kiện địa hình người ta có thể dựbáo được khả năng xuất hiện cháy rừng và mức độ nguy hiểm của đám cháynếu xảy ra
Ở Nga cũng có nhiều nhà nghiên cứu về cháy rừng, trong đó có V.GNesterov (1939), Melekhop I.C (1984), Arxubasev C.P (1957) Họ đã đi sâunghiên cứu các yếu tố khí tượng thủy văn và các yếu tố khác ảnh hưởng đến khảnăng xuất hiện cháy rừng Công trình nghiên cứu được sử dụng nhiều nhất là củaNesterov (1939) về phương pháp dự báo cháy rừng tổng hợp
Từ năm 1929 đến 1940 V.G Nesterov đã nghiên cứu mối tương quangiữa các yếu tố khí tượng gồm nhiệt độ lúc 13 giờ, độ ẩm lúc 13 giờ và lượngmưa ngày với tình hình cháy rừng trong khu vực và đi đến kết luận rằng:Trong rừng nơi nào nhiệt độ không khí càng cao, độ ẩm không khí thấp, số
Trang 16ngày không mưa càng kéo dài thì vật liệu cháy càng khô và càng dễ phát sinhđám cháy Trên cơ sở những phân tích của mình Nesterov đã đưa ra chỉ tiêukhí tượng tổng hợp để đánh giá mức độ nguy hiểm cháy rừng như sau:
n
P = ti13.di13 i=1
Trong đó:
Pi: Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh nguy cơ cháy rừng của một ngày nào đó trên vùng dự báo
ti13: Nhiệt độ không khí tại thời điểm 13 giờ ngày thứ i (0C)
di13: Độ chênh lệch bão hoà độ ẩm không khí tại thời điểm 13 giờ ngàythứ i (mb)
n: Số ngày không mưa hoặc có mưa nhưng nhỏ hơn 3mm kể từ ngày cuối cùng có lượng mưa lớn hơn 3mm
Từ chỉ tiêu P có thể xây dựng được các cấp dự báo mức độ nguy hiểmcháy rừng cho từng địa phương khác nhau Cơ sở của việc phân cấp cháy nàydựa vào mối quan hệ giữa chỉ tiêu P với số vụ cháy rừng ở địa phương đótrong nhiều năm liên tục
Ở Mỹ, từ năm 1941 E.A.Beal và C.B.Show đã nghiên cứu và dự báođược khả năng cháy rừng thông qua việc xác định độ ẩm của lớp thảm mụcrừng Các tác giả đã nhận định rằng độ ẩm của lớp thảm mục thể hiện mức độkhô hạn của rừng Độ khô hạn càng cao thì khả năng xuất hiện cháy rừng cànglớn Đây là một trong những công trình đầu tiên xác định yếu tố quan trọngnhất gây nguy cơ cháy rừng Nó mở đầu cho việc nghiên cứu xây dựng cácphương pháp dự báo cháy rừng sau này Tiếp sau đó, nhiều nhà khoa học khác
đã nghiên cứu và đưa ra những phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng vớicác thang cấp khác nhau trên cơ sở phân tích độ ẩm của thảm khô dưới rừng
và kết quả thử nghiệm khả năng bén lửa của nó
Trang 17Năm 1968, Trung tâm khí tượng thuỷ văn quốc gia Liên xô đã đưa ramột phương pháp mới trên cơ sở một số thay đổi trong việc áp dụng côngthức (1.1) Theo phương pháp này, chỉ số P được tính theo nhiệt độ không khí
và nhiệt độ điểm sương Chỉ tiêu P được xác định theo công thức sau:
n
P = K ti(ti - Di)
i=1
Trong đó:
ti: Nhiệt độ không khí lúc 13 giờ (0C)
Di: Nhiệt độ điểm sương (0C)
n: Số ngày kể từ ngày có trận mưu cuối cùng nhỏ hơn 3mm K: Hệ số điều chỉnh theo lượng mưa ngày
- K = 1 khi lượng mưa ngày nhỏ hơn 3mm -
K = 0 khi lượng mưa ngày vượt quá 3 mm
Năm 1973, T.O.Stoliartsuk đã tiến hành nghiên cứu áp dụng phương
pháp dự báo cháy rừng của Trung tâm khí tượng thủy văn Liên Xô và đề nghịxác định hệ số K theo lượng mưa ngày cụ thể như sau:
Lượng mưa (mm) 0 0,1-0,9 1-2,9 3-5,9 6-14,9 15-19,9 >20
Với hệ số K xác định theo lượng mưa ngày và áp dụng công thức (1.2)tính được chỉ tiêu P, từ đó phân mức nguy hiểm của cháy rừng thành 5 cấpnhư bảng 1.1 sau:
Bảng 1.1: Phân cấp mức độ nguy hiểm của cháy rừng theo chỉ tiêu P
Chỉ tiêu tổng hợp
Mức độ nguy hiểm
Trang 18Chỉ tiêu tổng hợp
Mức độ nguy hiểm
Công thức tính như sau:
I: Chỉ số Angstrom, để xác định nguy cơ cháy rừng
R: Độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất trong ngày (%)
T: Nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày (0C)
Căn cứ vào chỉ số Angstrom tác giả tiến hành phân cấp nguy cơ cháytheo các cấp như bảng 1.2
Bảng 1.2 Phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ số Angstrom (I)
Phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng dựa vào chỉ số Angstromkhông tính tới các nhân tố lượng mưa, độ ẩm của vật liệu cháy và khối lượngvật liệu cháy Nó có thể phù hợp với điều kiện thời tiết ít mưa trong suốt mùa
Trang 19cháy, khối lượng vật liệu cháy ổn định và trạng thái rừng có tính đồng nhấtcao của nơi nghiên cứu, nhưng có thể ít phù hợp với những địa phương có sựbiến động cao về lượng mưa, địa hình và khối lượng vật liệu cháy Cho đếnnay, phương pháp này ít được sử dụng ở những quốc gia khác, đặc biệt là khuvực nhiệt đới.
Qua nghiên cứu 103 khu vực bị cháy ở Trung Quốc Yangmei đã đưa raphương pháp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu khả năng bén lửa của vật liệu vớitrình tự như sau:
+ Tính toán mức độ nguy hiểm của sự bén lửa I:
Tác giả đã phân tích quan hệ của mức bén lửa của vật liệu cháy với cácyếu tố nhiệt độ không khí cao nhất (T14), độ ẩm tương đối của không khí thấpnhất (R14), số giờ nắng (m) và lượng bốc hơi (M) trong ngày Kết quả chothấy mức bén lửa của vật liệu cháy có liên hệ với các yếu tố (T14), (m), (M)đều theo dạng hàm luỹ thừa như sau:
Bảng 1.3 Mối quan hệ giữa các nhân tố khí tượng với mức độ bén lửa
Nhân tố khí tượng Phương trình Hệ số tương quan Hệ số biến
Trang 21+ Mức độ bén lửa tổng hợp I của vật liệu cháy được tính bằng trung
bình cộng của các chỉ số I1, I2, I3, I4
I = 14 X(I1+I2+I3+I4) = 14 X(0,046.T1.178 + 14,89.e-0,082R + 0,1005.M1,185 + 0,0552.m1,383)
+ Căn cứ vào trị số I, tác giả thiết lập biểu xác định nguy cơ cháy rừng như bảng 1.4
Bảng 1.4 Tiêu chuẩn phân cấp nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu bén lửa I
số giờ nắng trong ngày một cách định lượng trong tháng dễ xảy ra cháy rừng.Những phương pháp này chưa đề cập đến tốc độ gió cũng như khối lượng vậtliệu cháy
1.2 Ở Việt Nam
Những nghiên cứu về dự báo cháy rừng ở nước ta được bắt đầu tiếnhành từ năm 1981 và chủ yếu theo hướng nghiên cứu áp dụng phương pháp
dự báo theo chỉ tiêu tổng hợp của V.G Nesterov
Năm 1985, Cục Kiểm lâm đã chủ trì đề tài cấp nhà nước về biện phápphòng cháy chữa cháy rừng thông và rừng tràm Kết quả đề tài là một báo cáo
Trang 22mang tính đúc rút các kinh nghiệm về phòng cháy, chữa cháy cho rừng thông
và rừng tràm của các tỉnh trong khu vực, mà chưa đưa ra các biện pháp mới
Năm 1988, Phạm Ngọc Hưng đã áp dụng phương pháp của V.GNesterov trên cơ sở nghiên cứu cải tiến, điều chỉnh hệ số K theo lượng mưangày để tính toán và xây dựng phương pháp dự báo cháy rừng cho đối tượngrừng Thông tỉnh Quảng Ninh theo các chỉ tiêu được xác định như sau:
- Trên cơ sở sử dụng công thức chỉ tiêu tổng hợp của V.G Nesterov vàdãy quan trắc các yếu tố khí tượng gồm nhiệt độ không khí lúc 13 giờ, độ chênhlệch bão hoà lúc 13 giờ và lượng mưa ngày của tỉnh Quảng Ninh trong 10 năm(1975 -1985), tác giả tính chỉ tiêu khí tượng tổng hợp P cho từng ngày
ở Quảng Ninh, công thức tính như sau:
n
i=1
Trong đó P: Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng
K: Hệ số điều chỉnh theo lượng mưa ngày, K có giá trịbằng 1 khi lượng mưa ngày nhỏ hơn 5mm, K có giá trị bằng 0 khi lượng mưangày vượt quá 5mm
n: Số ngày không mưa hoặc có lượng mưa ngày nhỏ hơn 5mm kể từ ngày cuối cùng có lượng mưa lớn hơn 5mm
ti13: Nhiệt độ không khí lúc 13 giờ (00)
di13: Độ chênh lệch bão hoà của không khí lúc 13 giờ (mb) Sau đó tác giả dựavào kết quả phân tích mối liên hệ giữa chỉ tiêu P với số vụ cháy đã xảy ra
trong 10 năm để điều chỉnh lại ngưỡng của các cấp dựbáo cháy rừng ở Quảng Ninh, kết quả được ghi ở bảng 1.5
Bảng 1.5 Phân cấp cháy rừng Thông theo chỉ tiêu P cho rừng Thông
Quảng Ninh của T.S Phạm Ngọc Hưng
Trang 23Cấp cháy Độ lớn của P Khả năng cháy
Từ năm 1989 - 1992, tổ chức UNDP đã hỗ trợ “Dự án tăng cường khảnăng phòng cháy, chữa cháy rừng cho Việt Nam” A.N Cooper chuyên gia đánhgiá mức độ nguy hiểm cháy rừng của FAO đã cùng các chuyên gia Việt Namnghiên cứu, soạn thảo phương pháp dự báo cháy rừng A.N Cooper cho rằngngoài các yếu tố mà V.G Nesterov đã nêu, đối với nhiều vùng rừng ở Việt Namgió cũng là nhân tố ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phát triển của đám cháy
Do vậy, ông đề nghị sử dụng phương pháp của V.G Nesterov nhưng phải tínhđến tốc độ gió Tốc độ gió được xác định vào thời điểm 13 giờ ở độ cao 10-12m
so với mặt đất Công thức dự báo do ông đề xuất như sau:
Pc= P.(WF)Trong đó Pc: Chỉ tiêu khí tượng tổng hợp theo đề nghị của Cooper
P: Chỉ tiêu khí tượng tổng hợp tính theo công thức của V.G Nesterov trên cơ sở điều chỉnh hệ số K theo lượng mưa ngày của Phạm Ngọc Hưng
WF: Hệ số hiệu chỉnh có giá trị phụ thuộc vào tốc độ gió như biểudưới đây:
Trang 25Bảng 1.6 Cấp nguy hiểm cháy thêm yếu tố gió của A.N Cooper (1991)
II Có nguy cơ cháy trung bình 4001 - 12000 VàngIII Có nguy cơ cháy cao 12001 - 30000 Da cam
Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã đưa thêm nhân tố gió vào khi dựbáo nguy cơ cháy rừng Điều này làm tăng độ chính xác của chỉ số nhất là đốivới các vùng gió có vận tốc lớn vào mùa khô Nhưng biện pháp này chưa khắcphục được nhược điểm chính của V.G Nesterov là khi không có mưa nhiềungày liên tục thì chỉ số Pc cứ tăng lên vô hạn trong lúc đó cấp dự báo chỉ cócấp IV Do đó dự báo không còn ý nghĩa nữa
Khi nghiên cứu quan hệ giữa chỉ tiêu tổng hợp P của Nesterov với sốngày khô hạn liên tục H (số ngày liên tục không mưa hoặc có mưa nhưnglượng mưa nhỏ hơn 5mm) T.S Phạm Ngọc Hưng kết luận chỉ số P có liên hệrất chặt chẽ với H, hệ số tương quan giữa chúng đạt 0.81 Điều đó nói lên rằng
số ngày khô hạn liên tục càng tăng thì khả năng xuất hiện cháy rừng càng lớn
Từ kết quả phân tích tương quan của P và H tác giả đã xây dựng một phươngpháp căn cứ vào H để dự báo nguy cơ cháy rừng ngắn hạn và dài hạn cho từngvùng sinh thái khác nhau Công thức được áp dụng để dự báo như sau:
+ Dự báo hàng ngày: Hi = K.(Hi-1+1)
+ Dự báo nhiều ngày: Hi = K.(Hi-1+n) Trong đó:
Hi: Số ngày khô hạn liên tục
Hi-1: Số ngày khô hạn liên tục tính đến trước ngày dự báo
Trang 26K: Hệ số điều chỉnh lượng mưa Nếu lượng mưa ngày a nhỏ hơn hoặc bằng 5mm thì K = 1, nếu lượng mưa lớn hơn 5mm thì K = 0.
n: Số ngày khô hạn, không mưa liên tục của đợt dự báo tiếp theo
Sau khi tính được Hi sẽ tiến hành xác định khả năng cháy rừng theo biểu tra lập sẵn cho địa phương trong 6 tháng mùa cháy
Phương pháp này tính toán rất đơn giản, tiện lợi trong sử dụng (vì tínhtoán đơn giản chỉ cần tính số ngày không mưa hoặc có mưa nhỏ hơn 5mm).Tuy vậy, phương pháp này vẫn còn có một số hạn chế giống như phươngpháp chỉ tiêu tổng hợp, độ chính xác của phương pháp này còn thấp hơn domới chỉ căn cứ vào một nhân tố là lượng mưa
Từ năm 1991 - 1993 áp dụng phương pháp dự báo cháy rừng theo chỉtiêu tổng hợp cho Việt Nam và chỉ số khô hạn liên tục của Phạm Ngọc Hưng,Khi áp dụng phương pháp dự báo này ở Bình Thuận, Võ Đình Tiến và nhữngnhà quản lý cháy rừng nhận thấy rằng hai phương pháp này tỏ ra không phùhợp Do đặc thù riêng, khí hậu của Bình Thuận được phân ra hai mùa rõ rệt,mùa khô kéo dài 6 tháng từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùamưa kéo dài 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 10 Trong mùa khô hầu như không
có mưa trên 5mm, do vậy ngay từ tháng 1 cấp dự báo cháy rừng thường tăngvọt lên cấp V và cứ thế kéo dài cho đến hết mùa cháy thì tính thuyết phụckhông cao Mặt khác, nguyên nhân cháy còn phụ thuộc rất lớn vào yếu tố conngười do đó đây là yếu tố cần quan tâm
Từ những bất cập sau 3 năm thực hiện hai biện pháp dự báo cháy rừngtrên ở Bình Thuận Võ Đình Tiến cùng với các cộng tác viên đã đưa ra côngthức xác định chỉ tiêu nguy hiểm đối với cháy rừng ở Bình Thuận như sau:
Xi =Di +Vi + Li + Ci
Ai +Wi
Trong đó:
Trang 27Xi: Chỉ tiêu tổng hợp về cháy rừng ở Bình Thuận tháng i
Di: Nhiệt độ không khí trung bình tháng i
Li: Lượng người vào rừng trung bình tháng i
Ci: Số vụ cháy rừng trung bình tháng i
Ai: Lượng mưa trung bình tháng i
Wi: Độ ẩm không khí trung bình tháng i
Ở công thức xác định chỉ tiêu nguy hiểm cháy rừng trên, các tác giả đãtính tới hầu hết các yếu tố khí tượng và tác động của xã hội có liên quan đếnnguyên nhân xuất hiện nguồn lửa trong rừng Tuy nhiên, phương pháp này còn hạnchế là chưa tính đến yếu tố vật liệu cháy và các yếu tố trong công thức đều là cácgiá trị trung bình nên có ảnh hưởng lớn đến kết quả dự báo
Sau thời gian nghiên cứu từ năm 1995 - 1997, T.S Bế Minh Châu đãnghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện khí tượng đến độ ẩm và khả năng cháycủa vật liệu cháy dưới rừng tại một số vùng trọng điểm Thông ở miền BắcViệt Nam Kết quả tác giả đã đưa ra được là biểu phân cấp cháy rừng theo độ
ẩm vật liệu cháy ở bảng 1.7
Bảng 1.7 Phân cấp cháy rừng theo độ ẩm VLC của T.S Bế Minh Châu
II 35-50 0.002-0.0037 Cháy chậm Ít có khả năng cháy
III 17 - 34.9 0.0038-0.0063 Tương đối Có khả năng cháy
Trang 28vực huyện Nam Đàn - Nghệ An Theo tác giả thì tại cả 3 khu vực khi áp dụngcác phương trình để dự báo độ ẩm vật liệu cháy đều có sai số tích luỹ theothời gian, số ngày dự báo càng dài thì sai số càng lớn Với 5 ngày sai số trungbình <7.0%, trong 10 ngày liên tục sai số trung bình là 8.5%, trong 15 ngàyliên tục sai số dự báo xấp xỉ 10% và trong khoảng thời gian 20 ngày liên tụcsai số trung bình ở cả 3 khu vực đều > 10% Do vậy để đảm bảo độ chính xácthì sau 10 ngày phải xác định lại độ ẩm vật liệu cháy để bổ sung.
Tại huyện Mường Tè diện tích rừng có nguy cơ cháy là các khu rừng tựnhiên giáp biên giới Trung Quốc và giáp ranh với các khu làm nương rẫy của
bà con các dân tộc thiểu số do xử lý thực bì bằng phương pháp đốt dẫn đếncháy lan vào các khu rừng tự nhiên, các khu rừng tre, nứa khuy chết, thảmthực bì khô nỏ là một trong những nguyên nhân dẫn đến nguy cơ cháy rừngcao khi người dân bất cẩn dùng lửa trong rừng
2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và thực trạng tài nguyên rừng của huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
2.1 Điều kiện tự nhiên -xã hội
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Mường Tè là huyện vùng cao biên giới của tỉnh Lai Châu, cách trungtâm tỉnh Lai châu hơn 180km về phía Tây Bắc (theo đường bộ tỉnh lộ 127,Quốc lộ 12, Quốc lộ 4D), có giới hạn địa lý từ 19054’ đến 22047’ Vĩ độ Bắc
và 102009’ đến 103006’ Kinh độ Đông Địa giới hành chính của huyện đượcxác định như sau:
Vị trí tiếp giáp - Phía Bắc: giáp tỉnh Vân Nam, Trung Quốc
- Phía Nam: giáp huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
- Phía Đông: giáp huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
- Phía Tây: giáp huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
Trang 29Huyện có tổng diện tích tự nhiên 267.934,16 ha, chiếm 29,6% diện tích của tỉnh Lai Châu, đứng đầu 8 huyện, thành phố của tỉnh về diện tích.
Huyện Mường Tè có 14 đơn vị hành chính gồm thị trấn Mường Tè và
13 xã (Bum Nưa, Pa Ủ, Vàng San, Kan Hồ, Pa Vệ Sử, Mường Tè, Tà Tổng,
Tà Tổng, Pa Ủ, Ka Lăng, Thu Lũm, Mù Cả, Pa Vệ Sủ) Trung tâm huyện lỵ đặt tạithị trấn Mường Tè, cách tỉnh Lai Châu hơn 200 Km về phía Tây Bắc theo đường
bộ tỉnh lộ 127, quốc lộ 12, quốc lộ 4D; 120km theo đường Pa Tần - Mường Tè
Huyện Mường Tè có tổng chiều dài đường biên giới tiếp giáp với TrungQuốc dài 130,292 km đi qua 6 xã vùng biên (Pa Ủ, Ka Lăng, Thu Lũm, Mù
Cả, Pa Vệ Sủ, Pa Vệ Sủ) nên Mường Tè có vị trí đặc biệt quan trọng về Anninh quốc phòng và bảo vệ chủ quyền biên giới Quốc gia
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên
cứu a) Tăng trưởng kinh tế
Cùng với xu hướng phát triển chung của toàn tỉnh và khu vực Tây Bắc,kinh tế của huyện Mường Tè có những bước phát triển mạnh theo chiều hướngtích cực Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện hàng năm luôn đạt mức khá.Trong những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới cơ chế quản lý Nhà nước, kinh tế huyện Mường Tè nói riêng đã có bước phát triển rõ rệt, tốc độ phát triển kinh tế tăng qua các năm, cơ cấu chuyển dịch tăng theo hướng tích cực, thu nhập bình quân trên người tăng b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, tăng tỷtrọng ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọngngành nông nghiệp Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ lực củahuyện, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn chậm
c) Thực trạng phát triển các ngành
kinh tế * Khu vực kinh tế nông nghiệp
Trang 30- Nông nghiệp
+ Trồng trọt: Nông nghiệp giữ vai trò chủ yếu trong phát triển kinh tế
của huyện Mường Tè,huyện luôn chú trọng việc phát triển nông nghiệp theo chiềuhướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thâm canh tăng vụ Tuy nhiên, sản xuất gặpnhiều khó khăn do thiếu đất canh tác, thiếu nước, cơ cấu giống đưa vào sản xuấtchủ yếu vẫn là giống địa phương, kỹ thuật canh tác còn nhiều hạn chế,v.v, dẫn đếnnăng suất còn thấp, không ổn định
+ Chăn nuôi: Ngành chăn nuôi của huyện chủ yếu là chăn nuôi trâu, bò,
dê, lợn, gia cầm v.v, nhằm cung cấp nhu cầu thực phẩm chủ yếu cho thị trườngtiêu thụ trong huyện Tuy nhiên, ngành chăn nuôi còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ,chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của huyện Hình thức chăn nuôi gia súc,gia cầm chủ yếu vẫn theo hướng chăn nuôi hộ gia đình, tập quán chăn thả tự nhiêncòn phổ biến
- Lâm nghiệp
Nhiệm vụ trồng, quản lý bảo vệ rừng luôn được các ngành, các cấp quantâm chỉ đạo thực hiện Huyện đã quán triệt và triển khai thực hiện tốt chủtrương, chính sách phát triển rừng theo mô hình lâm nghiệp xã hội, làm chongười dân thực sự gắn bó với rừng, hoạt động sản xuất lâm nghiệp trên địabàn huyện trong chủ yếu là công tác quản lý bảo vệ rừng, trồng rừng vàkhoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên
- Thuỷ sản
Mường Tè là huyện có nguồn nước dồi dào, nhưng do điều kiện địa hìnhchia cắt, độ dốc lớn, việc đầu tư vốn và khoa học kỹ thuật còn hạn chế, do đóviệc phát triển nuôi trồng thủy sản của huyện còn nhiều hạn chế, năng suất vàsản lượng ngành thủy sản không cao
* Khu vực kinh tế công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp - xây dựng
Hoạt động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu tập trung vào một số ngành công nghiệp có ưu thế như thuỷ điện, sản xuất vật liệu xây
Trang 31dựng, chế biến nông - lâm sản, các ngành khác như cơ khí, hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng nhỏ.
* Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, ngành thương mại -dịch vụ
- du lịch của huyện Mường Tè đã có những bước chuyển biến tích cực, đặcbiệt là hoạt động sản xuất kinh doanh Các sản phẩm hàng hoá tiêu dùng ngày càngphong phú, đa dạng, thị trường sôi động, sự lưu thông hàng hoá theo cơ chế thịtrường đạt hiệu quả cao
Dịch vụ vận tải tư nhân phát triển đã đưa những sản phẩm phục vụ nhucầu của nhân dân xuống đến các xã, bản xa cơ quan thương mại và những hộbuôn bán nhỏ lẻ Nhờ vậy, nhân dân các vùng trong huyện đã có điều kiệntrao đổi các sản phẩm sản xuất được và học tập các kinh nghiệm sản xuất thực
3026 người (6.944%); dân tộc Thái 10126 người (23.24%); dân tộc Mông
6406 người (14.7%); dân tộc Dao 283 người (0.649%); dân tộc Giáy 920người chiếm (2.111%); dân tộc La Hủ 11.161 người (25,61%); Hà Nhì 8724người (20,02%); dân tộc Mảng 1.172 người (2,69%); dân tộc Cống 935 người(2,146%); dân tộc Si La 582 người (1,38%); dân tộc Hoa 12 người (0.028%);dân tộc Cao Lan 6 người (0,014%); Dân tộc Mường 152 người (0,349%); dântộc Tày 57 người (0.131%); dân tộc Nùng 11 người (0.025%); dân tộc SánDìu 3 người (0.007%) Phần lớn các dân tộc thiểu số trình độ dân trí chưa cao,không đồng đều, đời sống còn khó khăn
* Lao động, việc làm và thu nhập
Trang 32Nhìn chung, lao động vẫn chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, việclàm chính của người lao động là làm ruộng, nương, khai thác thủ công sảnphẩm từ rừng và chăn nuôi gia súc (trâu, bò, dê, ) Trình độ lao động cònnhiều hạn chế Đối với lao động nông, lâm nghiệp, khối lượng công việc phụthuộc vào mùa vụ, hiệu quả lao động chưa cao.
2.2 Thực trạng tài nguyên rừng
Kết quả điều tra các loại hình sử dụng đất và phân bố hiện trạng tàinguyên rừng năm 2021, đặc điểm hiện trạng đất đai và tài nguyên rừng huyệnMường Tè, tỉnh Lai Châu được thể hiện ở hình 1.1
Trang 33Hình 1.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng Huyện
Mường Tè, tỉnh Lai Châu năm 2021
Kết quả hiện trạng sử dụng đất trên bản đồ hiện trạng năm 2021 chothấy: Diện tích đất có rừng che phủ trên toàn huyện khá cao, chiếm đại đa số
và phân bố tương đối đều trên các xã trong huyện Diện tích đất nông nghiệp,đất nương rẫy, sông suối, hồ nhỏ nằm xen kẽ với đất lâm nghiệp
Diện tích sử dụng đất trên toàn huyện được thống kê trong bảng 2
Trang 34Bảng 1.8 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp Huyện Mường Tè, tỉnh Lai
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.933,54 0,72
Trang 35Kết quả thống kê ở bảng 1.8 cho thấy, diện tích đất của huyện Mường
Tè, tỉnh Lai Châu chủ yếu là đất lâm nghiệp (chiếm 87,16 %), với
2 kiểu rừng (1) Rừng tự nhiên, trong đó: rừng tự nhiên theo chức năng phòng
hộ đạt 97 898,93ha, chiếm 36,54%; rừng tự nhiên theo chức năng đặc dụng (bảotồn và phát triển đa dạng sinh học) đạt 75811,41ha, chiếm 28,29% và (2) Rừngtrồng, đạt 180.87ha, chiếm 0,07%
2.3 Chính sách liên quan đến phòng cháy chữa cháy rừng tại Mường Tè
Trên địa bàn tỉnh Lai Châu nói chung và huyện Mường Tè nói riêng,việc triển khai các biện pháp PCCCR, ngoài các biện pháp kỹ thuật, còn cócác tác động và chi phối bởi hệ thống các văn bản pháp quy có liên quan trựctiếp đến các khâu tổ chức phòng cháy chưa cháy rừng Các văn bản pháp quy
và chính sách được triển khai trên đại bàn gồm:
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
- Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
số 40/2013/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2013;
Luật Lâm nghiệp năm 2017;
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 3 tháng 3 năm 2006 về hướng dẫnthi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
- Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP, ngày 16/11/2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lâm nghiệp;
- Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủtướng Chính phủ về Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng;
- Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướngChính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách phòng cháy chữa cháy rừng
Trang 36- Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 về việc ban hànhQuy chế quản lý, thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng của các nhàmáy thủy điện sử dụng nước từ lưu vực của tỉnh Lai Châu;
- Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND ngày 04/11/2019 về việc ban hànhQuy định một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừngtrên địa bàn tỉnh Lai Châu;
- Quyết định số 1811/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh Lai Châu về việc ban hành Quy định về hệ thống chỉ huy điều hành
và cơ chế quản lý thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừngtrên địa bản tỉnh Lai Châu;
- Kế hoạch số 127/KH-BCĐ, ngày 04/12/2020 của Ban Chỉ đạo huyện
Kế hoạch kiểm tra công tác BVR, PCCCR năm 2020 - 2021 trên địa bàn huyệnMường Tè;
- Quyết định số: 62/QĐ-UBND, ngày 21/01/2021 của UBND huyệnMường Tè về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu phát triển Lâmnghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2025 huyện Mường Tè;
- Quyết định số 08/QĐ-BCĐ ngày 03/02/2021 của Ban Chỉ đạo huyện
về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo chương trình mục tiêu pháttriển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
- Công văn số 82/UBND-TH ngày 18/01/2021 của UBND huyệnMường Tè về việc tổ chức phong trào “Tết trồng cây” và tăng cường công tác bảo
Trang 37- Công văn số 452/UBND-TH ngày 18/3/2021 của UBND huyện Mường
Tè về việc tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn huyện;
- Công văn số 574/UBND-TH ngày 07/4/2021 của UBND huyệnMường Tè về việc tăng cường công tác bảo vệ rừng khu vực giáp ranh với huyệnMường Nhé, tỉnh Điện Biên;
- Báo cáo số 38/BC-BCĐ ngày 07/4/2021 của Ban Chỉ đạo huyện Báo cáo công tác bảo vệ rừng, PCCCR mùa khô năm 2020 -2021;
- Công văn số 1127/UBND-TH ngày 25/6/2021 của UBND huyệnMường Tè về việc chấn chỉnh công tác rà soát, theo dõi, cập nhật số liệu hiện trạngrừng;
- Công văn số 1236/UBND-TH ngày 09/7/2021 của UBND huyện Mường Tè về việc tăng cường công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng;
- Công văn số 1461/UBND-TH ngày 03/8/2021 của UBND huyện Mường
Tè về việc triển khai thực hiện cập nhật, theo dõi diễn biến rừng năm 2021;
- Các Quyết định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp
Hệ thống các văn bản pháp quy được huyện Mường Tè triển khai là cơ
sở và căn cứ pháp lý quan trọng trong các công tác PCCCR Dựa trên hệthống văn bản trên, huyện hường xuyên chỉ đạo các cơ quan chuyên môn làmtốt công tác tham mưu giúp chính quyền địa phương trong công tác tuyêntruyền, kiểm tra, giám sát địa bàn; phân công cán bộ bám nắm địa bàn, báocáo kịp thời các vụ việc vi phạm trên địa bàn với cơ quan cấp trên, để kịp thời
xử lý; huy động tốt lực lượng tham gia
Trang 38rừng và hoạt động kinh tế - xã hội của con người và cũng khẳng định rằng,chưa có một yếu tố nào khác ngoài ba yếu tố trên Về các kết quả nghiên cứu
về DBNCCR đều khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa điều kiện thời tiết với
độ ẩm vật liệu cháy có khả năng xuất hiện cháy rừng Hầu hết các phươngpháp DBNCCR đều tính đến đặc điểm diễn biến hàng ngày của các yếu tố khítượng Đến nay, vẫn chưa có phương pháp dự báo chung cho cả thế giới Đốivới các công trình PCR hiện nay, vẫn chưa đưa ra được phương pháp xác địnhtiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình PCR Các biện pháp KTLSPCR trongthời gian qua, cũng chủ yếu làm giảm nguồn vật liệu cháy bằng các biện pháptrồng rừng hỗn giao và làm giảm nguồn vật liệu cháy bằng đốt trước
- Trong nước nghiên cứu về PCR bắt đầu từ năm 1981, có nhiềuphương pháp DBNCCR khác nhau, trong đó vẫn chưa tính đến đặc điểm của cáctrạng thái rừng, đặc điểm tiểu khí hậu và những yếu tố kinh tế - xã hội có liên quanảnh hưởng tới cháy rừng ở địa phương Đối với các công trình PCR hiện nay, cònrất ít nghiên cứu về hiệu lực các công trình cũng như phương pháp PCR Song cáccông trình này, được xây dựng dựa vào tài liệu nước ngoài là chính Đối với cácbiện pháp KTLSPCR có nhiều mô hình trồng rừng hỗn giao giữa các loài cây trồng
và có thể xem ba công trình thử nghiệm đốt trước vật liệu cháy rừng là tiêu biểunhất Tuy nhiên, các tác giả vẫn chưa định lượng được hiệu quả cũng như xác địnhđược ảnh hưởng của đốt trước vật liệu cháy đến hoàn cảnh sinh thái và năng suấtrừng, tính thuyết phục của biện pháp đốt trước vật liệu cháy rừng chưa cao
Hiện nay, vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào về PCCCR ở huyệnMường Tè, tỉnh Lai Châu Trong quá trình xây dựng và thực hiện phương ánPCCCR của huyện người ta chưa bố trí được hợp lý các công trình PCCCR,hoặc tăng cường được những trang bị cần thiết và tổ chức được lực lượngPCCCR hợp lý ở các khu vực khác nhau trong địa bàn huyện, Điều này đãảnh hưởng lớn đến hiệu quả của các hoạt động PCCCR của địa phương Vì
Trang 39vậy, đề tài “Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả phòng cháy và chữa cháy rừng tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu”
nhằm giảm thiểu nguy cơ cháy rừng ở địa phương và hoàn thiện giải pháp KTLSPCR là hết sức cần thiết
Trang 40Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM VÀ NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng đã và đang được áp dụng tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Tại các xã ở huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016 -2020
- Đề tài được thực hiện từ tháng 8 năm 2020 đến tháng 8 năm 2021
2.3 Địa điểm thực hiện đề tài
Đề tài được thực hiện tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
2.4 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện những mục tiêu trên đề tài tiến hành nghiên cứu những nội dung chủ yếu sau:
2.4.1 Thực trạng cháy rừng từ năm 2016 -2020 (số vụ cháy rừng; loại rừng bị cháy; mức độ thiệt hại; nguyên nhân)
2.4.2 Tìm hiểu các yếu tổ ảnh hưởng đến cháy rừng
+ Các nhân tố tự nhiên:
- Địa hình, đất đai, độ dốc…
- Đặc điểm điều kiện khí tượng
- Đặc điểm của vật liệu cháy: Độ dày vật liệu cháy của tầng thảm khô,
độ ẩm của vật liệu cháy…
+ Tình hình kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến cháy rừng
- Điều kiện kinh tế, đời sống người dân, trình độ dân trí của vùng nghiên cứu