1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chuyên đề bài toán lãi kép liên tục – công thức tăng trưởng mũ - ứng dụng trong lĩnh vực đời sống xã hội

6 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]

Trang 1

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Bài toán lãi kép liên tục

Ta đã biết: nếu đem gửi ngân hàng một số vốn ban đầu là P0 với lãi suất mỗi năm là r theo thể thức lãi

kép thì saunnăm gửi số tiền thu về cả vốn lẫn lãi sẽ là P01 rn

Giả sử ta chia mỗi năm thành mkì để tính lãi và giữ nguyên lãi suất mỗi năm là rthì lãi suất mỗi kì là r

m

và số tiền thu được nnăm là (hay sau nmkì) là  

m.n

r P m

0 1

Hiển nhiên khi tăng số kì mtrong một năm thì số tiền thu được sau n năm cũng tăng theo Tuy nhiên như

ta thấy sau đây, nó không thể tăng lên vô cực được

Thể thức tính lãi khi m  gọi là thể thức lãi kép liên tục

Như vậy với số vốn ban đầu là với lãi suất mỗi năm là r theo thể thức lãi kép liên tục thì ta chứng

minh được rằng sau năm gửi số tiền thu về cả vốn lẫn lãi sẽ là:

nr

n

PP e0 (6)

Công thức trên được gọi là công thức lãi kép liên tục.

Ví dụ 1: Với số vốn 100 triệu đồng gửi vào ngân hàng theo thể thức lãi kép liên tục, lãi suất 8% năm thì

sau 2 năm số tiền thu về cả vốn lẫn lãi sẽ là:  %

S 100.e2 8 117 351087, triệu đồng

Nhiều bài toán, hiện tượng tăng trưởng (hoặc suy giảm) của tự nhiên và xã hội, chẳng hạn sự tăng trưởng

dân số, cũng được tính theo công thức (6) Vì vậy công thức (6) còn được gọi là công thức tăng

trưởng(suy giảm) mũ

Để hiểu rõ hơn về công thức tăng trưởng(suy giảm) mũ Các em qua phần tiếp theo của tài liệu

2 Bài toán về dân số

Gọi:

o P0là dân số của năm lấy làm mốc tính

o P nlà dân số sau nnăm

o rlà tỉ lệ tăng (giảm) dân số hàng năm

 Khi đó sự tăng dân số được ước tính bằng 1 trong 2 công thức sau

o Công thức 1: nr

n

PP e0 dùng công thức tăng trưởng(suy giảm ) mũ

P0 n

CHUYÊN ĐỀ BÀI TOÁN LÃI KÉP LIÊN TỤC – CÔNG

VỰC ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

Trang 2

o Công thức 2:  n

n

PP0 1 r dùng công thức tính lãi kép

 Ta xét một ví dụ sau: Năm 2001, dân số nước ta khoảng 78690 000 người Theo công thức tăng trưởng mũ, nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm luôn là 1, 7% thì ước tính dân sốViệt Nam xnăm sau sẽ

là 78690000.e0 017, x  7 869, e0 017, x(chục triệu người) Để phần nào thấy được mức độ tăng nhanh của

dân số, ta xét hàm số

f x 7 869, e0 017

 Đồ thị của hàm số yf x  cho thấy khoảng 30 năm sau (tức là khoảng năm 2031), dân số nước ta sẽ vào khoảng

131 triệu người, tức là tăng gấp rưỡi Chính vì vậy, các em hiểu bùng nổ dân số là khái niệm dùng rất phổ biến hiện nay, để thể hiện việc dân số tăng quá nhanh, có cơ cấu dân

số trẻ, thời gian tăng gấp đôi rút ngắn Những vấn đề đặt ra cho các nhà hoạch định chính sách như kế hoạch hóa dân số,

việc làm, phân bố dân cư, nhập cư, di dân… sao cho hợp lí

II CÁC BÀI TOÁN THỰC TẾ

Bài 1: Dân số nước ta năm 2014 đạt 90,7 triệu người (theo Thông cáo báo chí của ASEANstats), tỉ lệ tăng

dân số là 1,06%

a) Dự đoán dân số nước ta năm 2024 là bao nhiêu?

b) Biết rằng dân số nước ta sau m năm sẽ vượt 120 triệu người Tìm số m bé nhất?

Hướng dẫn giải

a) Từ giả thiết ta có các dữ kiện sau: P0 90700000,n 2024 2014 10   ,r 1 06, %

 Áp dụng công thức (1): Khi đó dự đoán dân số nước ta năm 2024 là:

, %

10 90700000 100 842 244(người)

 Áp dụng công thức (2): Khi đó dự đoán dân số nước ta năm 2024 là:

P10  90700000   1 1 06, %10  100 786 003 . (người)

b) Áp dụng công thức (2) ta có:

120000000 90700000 1 1, 06%

907 1200

907

m

1, 0106

m log1,0106 m 27

Vậy m bé nhất bằng 27 (Tức là sau ít nhất 27 năm (từ năm 2041) dân số

nước ta sẽ vượt mốc 120 triệu người)

Áp dụng công thức (1):

Trang 3

m , % , m

Vậy m bé nhất bằng 27(Tức là sau ít nhất 27 năm (từ năm 2041) dân số

nước ta sẽ vượt mốc 120 triệu người)

Bài 2: Sự tăng dân số được ước tính theo công thức P nP e0 n.r , trong đó là dân số của năm lấy làm

mốc tính, P nlà dân số sau năm, là tỉ lệ tăng dân số hàng năm

Biết rằng năm 2001, dân số Việt Nam là 78685800 triệu và tỉ lệ tăng dân số năm đó là 1, 7% Hỏi cứ

tăng dân số với tỉ lệ như vậy thì đến năm nào dân số nước ta ở mức 100 triệu người?

Hướng dẫn giải

n

0 100000000 78685800 100 78 6858

 Lấy logarit tự nhiên hai vế của (*) ta được

n

, %

1 7

100 78 6858

14

1 7 Vậy nếu cứ tăng dân số với tỉ lệ hàng năm là r 1 7, %thì đến năm 2015 dân số nước ta sẽ ở mức

100 triệu người

Bài 3: Sự tăng dân số được ước tính theo công thức  n

n

PP0 1 r , trong đó là dân số của năm lấy làm mốc tính, P nlà dân số sau năm, là tỉ lệ tăng dân số hàng năm

Giả sử tỉ lệ tăng dân số hàng năm của thế giới là không đổi trong giai đoạn 1990 – 2001 Biết răng năm

1990 dân số thế giới là 5,30 tỉ người, năm 2000 dân số thế giới là 6,12 tỉ người Tính dân số thế giới vào năm 2011? (Kết quả là tròn đến hai chữ số)

Hướng dẫn giải

 Áp dụng công thức  n

n

PP0 1 r , ta được

,

6 12

5 30

 Dân số thế giới vào năm 2011 là: PP  r21  ,   , %21  ,

21 0 1 5 30 1 1 45 7 17tỉ người

Bài 4: Tỷ lệ tăng dân số hàng năm của Việt Nam là 1,07% Năm 2016, dân số của Việt Nam là 93422000

người Hỏi với tỷ lệ tăng dân số như vậy thì năm 2026 dân số Việt Nam gần với kết quả nào nhất?

Hướng dẫn giải:

 Áp dụng công thức P nP e0 n.r

 Với P0 93422000,r 1 07, %,n2026 2016 10

 Ta có dân số của Việt Nam đến năm 2026 là:   , %

10 93422000 103972543 9

P0

P0

Trang 4

Bài 5: Tỉ lệ tăng dân số hàng năm của In – đô – nê – xia – a là 1,5% Năm 1998, dân số của nước này là

212942000 người Hỏi dần số của In – đô – nê – xia – a vào năm 2006 gần với số nào sau đây nhất?

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức P nP e0 n.r

Với P0 212942000,r1 5, %,n2006 1998 8

Ta có Pe1 5, %8  ,

8 212942000 240091434 6

Bài 6: Biết rằng tỉ lệ giảm dân hàng năm của Nga là 0,5% Năm 1998, dân số của Nga là 146861000

người Hỏi năm 2008 dân số của Nga gần với số nào sau đây nhất?

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức P nP e0 n.r

Với P0 146861000,r 0 5, %,n2008 1998 10  

Ta có Pe0 5, %10  ,

19 146861000 139527283 2

Bài 7: Biết rằng tỉ lệ giảm dân hàng năm của I – ta – li -a là 0,1% Năm 1998, dân số của Nga là

56783000 người Hỏi năm 2020 dân số của nước này gần với số nào sau đây nhất?

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức P nP e0 n.r

Với P0 56783000,r 0 1, %,n2020 1998 22

Ta có Pe0 1, %22  ,

8 56783000 55547415 27

Bài 8: Tỉ lệ tăng dân số hàng năm của Nhật là , %0 2 Năm 1998, dân số của Nhật là 125932000 Vào

năm nào dân số của Nhật sẽ là 140000000 ? ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức P nP e0 n.r

Với P0 125932000,r0 2, %, P n 140000000 Tính n?

Ta có P ne0 2, % n   , %.nln140000000  n ,

125932000

Bài 9: Tỉ lệ tăng dân số hàng năm của Ấn độ là , %1 7 Năm 1998, dân số của Ấn độ là 984triệu Hỏi sau

bao nhiêu năm dân số của Ấn độ sẽ đạt ,1 5 tỉ ? ( Kết quả là tròn đến hàng đơn vị)

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức n.r

n

PP e0

Trang 5

Với P. 6, r  , %, P n. 6

0 984 10 0 1 7 1500 10 Tính n?

n

984

Trang 6

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 19/04/2022, 11:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp - Chuyên đề bài toán lãi kép liên tục – công thức tăng trưởng mũ - ứng dụng trong lĩnh vực đời sống xã hội
i dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w