Họ và tên Trần Thị Ngọc Quỳnh MSV 20107100250 Lớp DHQT14A1HN STT 45 BÀI KIỂM TRA KINH TẾ LƯỢNG Đề bài Có số liệu chi tiêu (CT), tiền lương (TL) và thu nhập khác (TN) của 12 hộ gia đình như sau Đơn vị là triệu đồng CT TL TN 53 52 45 54 54 45 55 54 46 55 55 46 56 57 46 58 57 47 58 57 48 59 59 48 59 59 49 59 60 49 62 60 49 64 60 50 Dependent Variable CT Method Least Squares Date 120821 Time 19 57 Sample 1 12 Included observations 12 Variable Coefficient Std Error t Statistic Prob C 23 26157 10 28.
Trang 1Họ và tên : Trần Thị Ngọc Quỳnh
MSV: 20107100250
Lớp : DHQT14A1HN
STT: 45
BÀI KIỂM TRA KINH TẾ LƯỢNG
Đề bài : Có số liệu chi tiêu (CT), tiền lương (TL) và thu nhập khác (TN) của 12 hộ gia đình như sau: Đơn vị là triệu đồng
Dependent Variable: CT
Method: Least Squares
Date: 12/08/21 Time: 19:57
Sample: 1 12
Included observations: 12
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.
C -23.26157 10.28739 -2.261173 0.0501
TL 0.286477 0.334629 0.856103 0.4142
TN 1.364769 0.530173 2.574193 0.0300
R-squared 0.900925 Mean dependent var 57.66667
Adjusted R-squared 0.878909 S.D dependent var 3.256695
S.E of regression 1.133271 Akaike info criterion 3.300410
Sum squared resid 11.55872 Schwarz criterion 3.421637
Log likelihood -16.80246 Hannan-Quinn criter 3.255528
F-statistic 40.92026 Durbin-Watson stat 1.243782
Prob(F-statistic) 0.000030
Với α=5%
Bài làm:
1 Viết phương trình hồi quy mẫu rồi giải thích ý nghĩa kinh tế của các hệ số nhận được?
Phương trình hồi quy mẫu thể hiện sự phụ thuộc của chi tiêu vào tiền lương và thu nhập khác
có dạng : CT ^=^ B1 + ^ B 2 x TLi +^ B 3 x TNi với
^
B1 = -23.26157
^
B 2 = 0.286477
^
B 3 = 1.364769
Ta viết được hàm hồi quy mẫu:
^
CT = -23.26157 + 0.286477 x TLi + 1.364769 x TN
Trang 2 Ýnghĩa kinh tế các hệ số:
- ^ B1 = -23.26157 có ý nghĩa là khi không có tiền lương và thu nhập khác thì chi tiêu trung bình của 12 hộ gia đình là -23.26157triệu
- ^ B 2 = 0.286477 có ý nghĩa là khi tiền lương tăng thêm 1 triệu và thu nhập không đổi thì chi tiêu trung bình của 12 hộ gia đình tăng 0.286477 triệu
- ^ B 3 = 1.364769 có ý nghĩa là khi tăng thu nhập thêm 1 triệu và tiền lương không đổi thì chi tiêu trung bình của 12 hộ gia đình tăng thêm 1.364769 triệu
2 Các hệ số hồi quy riêng có ý nghĩa thống kê hay không ?
Kiểm định ^ B 2 với cặp giả thiết:
Ta có cặp giả thiết : { Ho : B2=0 H 1 :B 2 ≠ 0
Thống kê T2 = 0.856103
Miền bác bỏ: | T2| > t0,05
2
12−3 = t0,0259 = 2.262
Vì T2 không thuộc miền bác bỏ => không đủ điều kiện bác bỏ giả thiết Ho Điều này có nghĩa với
mức ý nghĩa α = 5% hệ số ^ B 2 không có ý nghĩa thống kê
Kiểm định ^ B3 với cặp giả thiết:
Ta có cặp giả thiết : { Ho: B2=0
H 1 : B3≠ 0
Thống kê T3 = 2.574193
Miền bác bỏ: | T3| > t0,05
2
12−3 = t0,0259 = 2.262
Vì T3 thuộc miền bác bỏ => bác bỏ giá trị Ho Điều này có nghĩa với mức ý nghĩa
α = 5% hệ số ^ B3 có ý nghĩa thống kê
3 Khi thu nhập khắc tăng 1 triệu đồng và tiền lương k đổi thì chi tiêu dao động trong khoảng nào và chi tiêu tối thiểu là bao nhiêu
Với mức ý nghĩa α = 5% ta ước lượng được khoảng cho B3 là:
(^ B3– se(^ B3).t0,0259
; (^ B3+ ¿ se(^ B3).t0,0259
)
Với ^ B3 = 1.364769 ; se(^ B3) = 0.530173 ; t0,0259 = 2.262
0.165433 < B3< 2.564104
Vậy với mức ý nghĩa α = 5% khi thu nhập tăng 1 triệu đồng và tiền lương không đổi thì chi tiêu chỉ dao động trong khoảng từ 0.165433 triệu đến 2.564104
Với mức ý nghĩa α = 5% ta ước lượng được khoảng tối thiểu cho B3 là:
^ B3– se(^ B3).t0,059
< B3
Trang 3Với ^ B3 = 1.364769 ; se(^ B3) = 0.530173 ; t0,059 = 1.833
0.392962 < B3
Vậy với mức ý nghĩa α = 5% khi thu nhập tăng 1 triệu đồng và tiền lương không đổi thì chi tiêu tối thiểu là 0.392962 triệu
4 Khi tiền lương tăng thì chi tiêu có tăng hay không?
Kiểm định ^ B2 với cặp giả thiết :
Ta có cặp giả thiết :{ Ho: B2= 0
H 1 : B2> 0 Thống kê T = 0.856103
Miền bác bỏ: | T | > t0,0512−3 = t0,059 = 1.833
Vì T không thuộc miền bác bỏ => bác bỏ giả thiết Ho Điều này có nghĩa với mức ý nghĩa α = 5% khi tiền lương tăng thì chi tiêu tăng
5 Khi tiền lương tăng thêm 1 triệu đồng và thu nhập khác không đổi trong khoảng nào
và thay đổi tối đa là bao nhiêu?
Với mức ý nghĩa α = 5% ta ước lượng được khoảng cho B2 là :
(^ B2– se(^ B2).t0,0259 ; (^ B2+ ¿ se(^ B2).t0,0259 )
Với ^ B2 = 0.286477 ; se(^ B2) = 0.334629 ; t0,0259 =2.262
− ¿ 0.470454 < B2 < 1.043408
Vậy với mức ý nghĩa α = 5% khi thu nhập khác tăng 1 triệu đồng và tiền lương không đổi thì chi tiêu hàng tháng tăng trong khoảng từ − ¿ 0.470454 triệu đến 1.043408 triệu
Với mức ý nghĩa α = 5% ta ước lượng được khoảng tối thiểu cho B2 là :
B2< ^ B2+ se ( B ^2) .t0,059
Với ^ B2 = 0.286477 ; se(^ B2) = 0.334629 ; t0,059 =1.833
¿ > ¿ B2 < 0.899852
Vậy với mức ý nghĩa α = 5% khi thu nhập khác tăng 1 triệu đồng và tiền lương không đổi thì chi tiêu tối đa là 0.899852 triệu
6 Khi thu nhập khác tăng thi chi tiêu có tăng hay không?
Kiểm định ^ B3 với cặp giả thiết:
Ta có cặp giả thiết: { Ho: B3= 0
H 1 : B3>0 Thống kê T = 2.574193
Miền bác bỏ: | T | > t0,0512−3= t0,059 =1.833
Vì T thuộc miền bác bỏ => bác bỏ giả thiết Ho Diều này có nghĩa với mức ý nghĩa
α = 5% khi thu nhập khác tăng thi chi tiêu tăng
Trang 47 Các biến độc lập giải thích được bao nhiêu % sự biến động của biến phụ thuộc? Sự biến động cong lại của biến phụ thuộc là do nguyên nhân nào?
Hệ số xác định R2 = 0.900925 cho biết tiền lương và thu nhập giải thích được 90.0925 % sự biến động Còn lại 9.99075 % sự biến động của sản lượng là do các yếu tố khác không có trong mô hình giải thích
8 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy bằng hàm F ?
Ta kiểm định giả thiết: { Ho: R2=0
H 1 : R2>0 Tiêu chuẩn kiểm định F = 40.92026
Ta thấy: F > F0.052.9=4.256
¿ > Bác bỏ Ho
Vậy với mức ý nghĩa α = 5% hàm hồi quy đưa ra là hợp lí
9 Nếu hồi quy biến CT phụ thuộc vào TL thu được mô hình có hệ số xác định 0.7167 Vậy có nên bỏ biến TN ra khỏi mô hình ban đầu hay không?
Ta kiểm định giả thiết:{ Ho: B3=0
H 1 : B3≠ 0
Tiêu chuẩn kiểm định:
Fqs=
R(2L)
− R(2N )
m
1−R(2L)
n−k
=
0.900925−0.7167
1 1−0.900925 12−3
=16.735
Nhận thấy Fqs¿ 16.735 < F(1.9)0.05=5.117 Nên chưa đủ cơ sở để bác bỏ Ho tức là nên
bỏ biến TN ra khỏi mô hình ban đầu