Nội dung VCVC && BBBB 11 CHƯƠNG 2 CẤU TRÚC MÁY TÍNH Basic Computer Organization VCVC && BBBB 22 NỘI DUNG Các khái niệm cơ bản1 Cấu trúc phần cứng của máy tính2 Lịch sử máy tính3 Các loại máy tính4 Phầ[.]
Trang 3BB
3
Trang 4BB
4
Data: dữ liệu là các dữ kiện không có cấu
trúc và không có ý nghĩa rõ ràng, chưa được
xử lý
Information: dữ liệu đã được xử lý nên có ý
nghĩa rõ ràng làm tăng sự hiểu biết của
người sử dụng.
Database System
Phân biệt Data (dữ liệu) và Information (thông tin)??
Các khái niệm cơ bản
Trang 5BB
Thông tin: dữ liệu trong ngữ cảnh
STT Mã sinh viên Họ và tên sinh viên Lớp Tuổi
…
Dữ liệu
Trang 6BB
6 Database System
Các khái niệm cơ bản
Dữ liệu
Thông tin
Trang 7BB Các khái niệm cơ bản
H th ng thông tin ệ ố (information system) là h th ng ghi ệ ố
nh n d li u, x lý đ t o ra thông tin có nghĩa ho c d ậ ữ ệ ử ể ạ ặ ữ
li u m i ệ ớ
Trang 8BB
8
Máy tính (Computer) là gì:
Máy tính là một thiết bị điện tử nhận dữ liệu data
(input), xử lý dữ liệu, lưu trữ dữ liệu và tạo kết quả
(output)
Các khái niệm cơ bản
Trang 9BB
Để thực hiện các tác vụ, máy tính sẽ nhận dữ liệu thông qua một thiết bị đầu vào như bàn phím, xử lý dữ liệu, tạo ra thông tin trên thiết bị đầu ra như màn hình
và lưu trữ thông tin trên thiết bị lưu trữ
Hoạt động của máy tính
ĐẦU VÀO ĐẦU RA
Trang 10BB
1 0
1 0
Hoạt động của máy tính
Ví dụ:
Nhập dữ liệu (Input data): Khi quét
mã vạch của một sản phẩm, máy tính
ghi lại tên và mã của sản phẩm đó
Xử lý dữ liệu (Process data): Máy
tính sử dụng các phần mềm để xử lý
dữ liệu
Thông tin đầu ra (Output
information): Máy tính hiển thị thông
tin trên màn hình, sau đó in ra hóa
đơn
Lưu trữ dữ liệu và thông tin (Store
data and information): Máy tính lưu
trữ thông tin về việc bán trên đĩa
cứng.
Trang 12BB
1 2
1 2
Trang 13BB
PHẦN CỨNG CỦA MÁY TÍNH:
Là những thiết bị vật lý của máy tính mà mắt thường có thể thấy được.
Dựa vào chức năng, người ta chia phần cứng máy tính thành 4 khối:
Thiết bị Nhập – input.
Thiết bị Xử Lý – processing.
Thiết bị Xuất – output.
Thiết bị lưu trữ – storage
Trang 14BB
1 4
1 4
Cấu trúc cơ bản của máy tính
Trang 15BB Cấu trúc cơ bản của máy tính
Trang 16BB
1 6
1 6
Cấu trúc cơ bản của máy tính
Trang 17BB Thiết Bị Nhập (Input device)
Dùng để nhập dữ liệu vào máy tính hay ra lệnh cho máy tính làm việc.
Bao gồm các thiết bị nhập liệu (input device) như:
Bàn phím (Keyboard, thiết bị nhập chuẩn):
Thiết bị chỉ điểm - Pointing Device :
• Chuột (mouse)
• Màn hình cảm ứng
Thiết bị đọc
• Thiết bị đọc đánh dấu quang học - Optical-mark readder
• Thiết bị đọc mã vạch - Barcode reader
• Thiết bị đọc chữ in từ tính - magnetic-ink character reader
• Cây đũa thần - wand reader
• Cây viết máy tính - pen-based computer
Các thiết bị số hóa thế giới thực
• Máy quét (scanner).
• Máy ảnh số – digital camera
• Máy quay phim số – digital video camera
Trang 18BB
1 8
1 8
Thiết Bị Nhập (Input device)
Trang 19BB Thiết Bị Nhập (Input device)
Trang 20BB
2 0
2 0
Thiết Bị Xuất (Output device)
Đưa thông tin hay kết quả tính toán từ máy tính ra ngoài.
Bao gồm các thiết bị xuất dữ liệu (output device) như:
Màn hình (Screen hay Monitor, thiết bị xuất chuẩn)
Máy in (Printer)
Máy chiếu (Projector)
Disk drive (Cũng có thể là thiết bị nhập)
Modem (Cũng có thể là thiết bị nhập)
Binary code
Monitor
Printer
Human
Trang 21BB Thiết Bị Xuất (Output device)
Trang 22BB
2 2
2 2
Bộ xử lý trung tâm- CPU(Central Processing Unit)
CPU hay processor, hay microprocessor
Là bộ não của máy tính
Thực hiện toàn bộ các tác vụ
Bao gồm 3 bộ phận chính: khối điều khiển, khối tính toán số học
và logic, và một số thanh ghi
Central
Processing
Unit
Internal Memory
Data Bus
Trang 23BB Bộ xử lý trung tâm- CPU(Central Processing Unit)
Khối điều khiển (Control Unit): là trung tâm
điều hành máy tính có nhiệm vụ giải mã các
lệnh, tạo ra các tín hiệu điều khiển công việc
của các bộ phận khác của máy tính theo
yêu cầu của người sử dụng.
Khối tính toán số học và logic
(Arithmetic-Logic Unit): thực hiện các phép tính số học,
các phép tính logic và các phép tính quan
hệ.
Một số thanh ghi (Registers): đóng vai trò
bộ nhớ trung gian, giúp tăng tốc độ trao đổi
thông tin trong máy tính.
Trang 24BB
2 4
2 4
Khối tính toán (Arithmetric Logic Unit - ALU)
Là nơi thực hiện các chỉ thị trong suốt quá trình tính toán.
Dữ liệu và các chỉ thị được lưu trữ trong bộ nhớ chính được
chuyển tới ALU khi cần tính toán
Kết quả trung gian được phát sinh trong ALU được chuyển
tạm thời lại bộ nhớ chính cho đến khi cần tại thời điểm sau
đó
Sau khi hoàn thành quá trình xử lý, kết quả cuối cùng được
lưu trữ trong bộ nhớ và xuất ra ngoài qua thiết bị xuất.
Các phép toán số học và phép toán logic: các phép toán số
học(cộng, trừ, nhân và chia), các phép toán so sánh (nhỏ
hơn, lớn hơn, bằng,…) và Logic (And, Or, Not, Xor,…)
Trang 25BB Khối điều khiển (Control Unit – CU)
CU là trung tâm điều hành máy tính
CU có nhiệm vụ giải mã các lệnh, tạo ra các tín hiệu điều khiển công việc của các bộ phận khác của máy tính theo yêu cầu của người sử dụng hoặc theo chương trình đã cài đặt.
Trang 26BB
2 6
2 6
Các thanh ghi (Registers)
Được gắn với CPU bằng các mạch điện tử làm nhiệm vụ bộ
nhớ trung gian
Các thanh ghi mang các chức năng chuyên dụng giúp tăng
tốc độ trao đổi thông tin trong máy tính.
Trang 27BB Thiết Bị Lưu Trữ (Storage device)
Có nhiệm vụ lưu trữ các chương trình, dữ liệu
Intermediate result
Processin
Trang 28BB
2 8
2 8
BẠN CÓ BIẾT NGƯỜI TA DÙNG ĐƠN VỊ
GÌ ĐỂ ĐO LƯỜNG THÔNG TIN ?
Các khái niệm cơ bản
Trang 29BB
ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG THÔNG TIN
• Đơn vị dùng để đo thông tin gọi là bit (BInary digiT)
• Một bit tương ứng với một chỉ thị hoặc một thông
báo nào đó về sự kiện, 1 trong 2 trạng thái là Tắt
(Off) / Mở (On), Đúng (True)/ Sai (False) hay 1/0
• Ví dụ: Một mạch đèn có 2 trạng thái là:
Tắt (Off) khi mạch điện qua công tắc là hở
Mở (On) khi mạch điện qua công tắc là đóng
Các khái niệm cơ bản
Trang 30BB
3 0
3 0
ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG THÔNG TIN
Tên gọi Ký hiệu Giá trị
Trang 31BB
Đơn vị lưu trữ (Storage unit):
Lưu trữ lệnh và dữ liệu chờ xử lý
Lưu kết quả ngay sau khi xử lý
Lưu kết quả của xử lý sau cùng trước khi xuất
ra ngoài qua thiết bị xuất
Truy xuất bộ nhớ:
• Truy xuất tuần tự - sequential
• Truy xuất ngẫu nhiên - random.
Thiết Bị Lưu Trữ (Storage device)
Trang 32BB
3 2
3 2
Bộ nhớ là thiết bị lưu trữ thông tin,
được chia làm hai loại: bộ nhớ trong và
bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ trong gồm ROM và RAM
• ROM (Read Only Memory) là bộ nhớ chỉ đọc, dùng lưu trữ các chương trình hệ thống
• RAM (Random Access Memory) là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, được dùng để lưu trữ dữ kiện
và chương trình trong quá trình thao tác và tính toán Dữ liệu bị xóa sạch khi máy tính bị treo hay cúp điện.
Thiết Bị Lưu Trữ (Storage device)
Trang 33BB
Bộ nhớ ngoài bao gồm các thiết bị lưu trữ
thông tin với dung lượng lớn Có nhiều loại
bộ nhớ ngoài phổ biến như: đĩa cứng (hard
disk), đĩa quang (Compact Disk) , các loại bộ
nhớ ngoài khác như thẻ nhớ (Memory Stick,
Compact Flash Card), USB Flash Drive
Thiết Bị Lưu Trữ (Storage device)
Trang 34BB
3 4
3 4
Thiết Bị Lưu Trữ (Storage device)
Đĩa cứng
• Được lắp cố định bên trong vỏ
máy, do đó khó chuyển từ máy
này sang máy khác
• Dung lượng chứa cao Tốc độ truy
xuất dữ liệu nhanh.
• Tuổi thọ cao, khoảng 2-3 năm.
• Đĩa cứng là nơi chứa các phần
mềm đề khởi động máy tính, phần
mềm ứng dụng và các tập tin dữ
liệu của người sử dụng.
• Các dung lượng hiện nay: 10GB,
20GB, 40GB,
Trang 35BB Thiết Bị Lưu Trữ (Storage device)
Đĩa từ: Là thiết bị lưu trữ chính trên hầu hết các
máy tính, được làm bằng nhôm hoặc thủy tinh và phủ các hạt sắt oxit từ
Trang 36BB
3 6
3 6Các thiết bị lưu trữ khác
Trang 37BB Thiết Bị Lưu Trữ (Storage device)
Trang 38BB
3 8
3 8
Các khe cắm mở rộng - Expansion Slot
Cho phép bạn bổ sung các thiết bị
Các card có thể bổ sung:
Network card
Trang 40BB
4 0
4 0
Hệ thống máy tính – Computer System
COMPUTER SYSTEM = HARDWARE + SOFTWARE+ USER
Hardware = Internal Devices + Peripheral Devices
All physical parts of the computer (or everything that we can
touch) are known as Hardware
Software = Programs
Software gives "intelligence" to the computer
USER = Person, who operates computer
Trang 41BB Lịch sử phát triển máy tính
Thế hệ máy tính thứ nhất (1945 – 1956).ENIAC
Trang 42BB
4 2
4 2
Trang 43BB Lịch sử phát triển máy tính
SAGE (năm 1954)
Trang 44BB
4 4
4 4
Lịch sử phát triển máy tính
NEAC 2203 (năm 1960)
Được chế tạo bởi hãng điện Nippon (NEC) và là một trong những
chiếc máy tính bán dẫn sớm nhất ở Nhật Bản Chúng được ứng dụng trong các lĩnh vực kinh doanh, khoa học và ứng dụng kỹ thuật.
Trang 45 Ngôn ngữ cấp cao xuất hiện (như
FORTRAN năm 1956, COBOL năm
1959, ALGOL năm 1960) và hệ điều
hành kiểu tuần tự (Batch Processing)
được dùng
Trang 46BB
4 6
4 6
Lịch sử phát triển máy tính
IBM System/360 (năm 1964)
IBM System/360 là máy tính đầu tiên kiểm soát toàn bộ
phạm vi ứng dụng từ nhỏ tới lớn, từ thương mại tới khoa
học
Trang 48BB
4 8
4 8
Lịch sử phát triển máy tính
Interface Message Processor (năm 1969)
IBP đặc trưng cho thế hệ gateway đầu tiên và ngày nay được
biết đến là các bộ định tuyến (router) Như vậy, IMP thực
hiện những tác vụ quan trọng trong việc phát triển mạng
chuyển mạch gói đầu tiên trên thế giới (ARPANET)
Trang 49 Các IC mật độ tích hợp rất cao (VLSI: Very Large Scale Integration) có thể chứa hơn 10 ngàn linh kiện trên mạch Hiện nay, các chip VLSI chứa hàng triệu linh kiện.
Trang 50BB
5 0
5 0
Lịch sử phát triển máy tính
Apple I (năm 1976)
Apple I được hình thành bởi Steve Wozniak ông đã cung cấp chúng cho câu lạc bộ máy tính Homebrew ở Thung lũng Silicon và cùng với người bạn Steve Jobs
Trang 51BB Lịch sử phát triển máy tính
Máy tính cá nhân của IBM (năm 1981)
Trang 52BB
5 2
5 2
Lịch sử phát triển máy tính
Máy tính di động Osborne 1 (năm 1981)
Osborne là chiếc máy tính di động đầu tiên được thương
mại hóa, nặng 10,8kg và có giá dưới 2000 USD
Trang 54BB
5 4
Thế hệ thứ năm (5th Generation)
Hiện nay – tương lai
Công nghệ dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI: Artificial Inteligence)
Tính toán lượng tử (Quantum computing)
Trang 55BB
Thế hệ thứ năm (5th Generation)
Lịch sử phát triển máy tính
Trang 56BB
5 6
5 6
Lịch sử phát triển máy tính
iPad (năm 2010)
Chiếc máy tính dạng bảng gây xôn xao giới công nghệ vừa
được Apple giới thiệu vào cuối tháng trước Sản phẩm dày
chưa đầy 1-inch, nặng 0,68kg và được trang bị màn hình cảm ứng 9,7-inch
Trang 57BB Các loại máy tính
PC còn gọi là microcomputer, máy vi tính
Có thể có kích thước để bàn, xách tay, hay cầm tay
Về cấu tạo: có thể là IBM, tương thích IBM, hay
Apple
Trang 58BB
5 8
5 8
Các loại máy tính - Máy tính mini
Máy tính mini có kích thước bằng cái tủ
Được sử dụng cho các công ty vừa và nhỏ, hay các
viện, trường đại học
Được điều khiển bởi các chuyên gia máy tính
Cho phép nhiều người có thể sử dụng
Trang 60BB
6 0
6 0
Các loại máy tính - Máy Supercomputer
Trang 61BB Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
Phần mềm hệ thống hoạt động ở chế độ nền để quản
lý phần cứng và thực thi các phần mềm khác
Phần mềm ứng dụng: thực hiện các tác vụ theo yêu
cầu của người dùng như viết báo cáo, tạo video, xem
một trang Web…
Trang 62BB
6 2
Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
Phần mềm hệ thống (System software )là phần mềm
điều khiển hoạt động của máy tính bao gồm hệ điều
hành và các chương trình tiện ích
Hệ điều hành (operating system) là phần mềm điều phối các
tài nguyên và hoạt động trên máy tính.
Chương trình tiện ích (utility program) giúp hệ điều hành thiết
lập, duy trì và bảo vệ máy tính.
Trang 64BB
6 4
Các loại hệ điều hành
Hệ điều hành máy tính cá nhân
Hệ điều hành được cài đặt trên một máy tính đơn gọi là hệ điều hành máy tính cá nhân Cũng là hệ điều hành đa nhiệm vì nó có thể thực hiện nhiều chương trình cùng một lúc
Ba hệ điều hành máy tính cá nhân phổ biến nhất là Windows, Mac OS, and Linux
Trang 65Windows đã trở nên phổ biến vì nó chạy trên các máy tính cá nhân rẻ tiền được tạo ra bởi nhiều nhà sản xuất máy tính
Mac OS chỉ chạy trên các máy tính Apple Macintosh
Phiên bản hiện tại của hệ điều hành được gọi là Mac OS
Trang 66BB
6 6
Các loại hệ điều hành
Linux là một hệ điều hành máy
tính cá nhân có liên quan đến
UNIX
Linux có sẵn trong các phiên bản
được gọi là bản phân phối, bao
gồm các bản phân phối thương
mại như Fedora, openSUSE,
Ubuntu…
Trang 67Hệ điều hành di động được thiết kế cho các thiết bị
máy tính cầm tay nhỏ như điện thoại thông minh hoặc
máy tính bảng
Hệ điều hành di động bao gồm các tính năng tương
tự như một hệ điều hành cá nhân, nhưng đơn giản
hơn và nhỏ hơn đáng kể
Trang 68BB
6 8
Hệ điều hành nhúng
Hệ điều hành nhúng chạy các thiết bị như máy ATM,
hệ thống định vị, máy nghe nhạc xách tay, máy ghi
hình kỹ thuật số và các thiết bị điện tử tiêu dùng khác
Một hệ điều hành nhúng được bao gồm trong phần
cứng của một thiết bị độc lập
Trang 69Hệ điều hành máy chủ nằm trên một máy chủ và được
sử dụng để quản lý một mạng, đó là một nhóm gồm hai hoặc nhiều máy tính kết nối với nhau
Máy chủ là máy tính cung cấp các dịch vụ mạng như
e-mail cho các máy tính khác hoặc khách hàng Do mục đích của họ, hệ điều hành máy chủ đôi khi được gọi là
hệ điều hành mạng
Trang 70BB
7 0
Hệ điều hành nhúng
Trang 71VC
Trang 72BB
7 2
Hệ điều hành máy chủ
Mỗi máy tính khách trên mạng có hệ điều hành cá nhân riêng, trong khi máy chủ chạy một hệ điều hành máy chủ để quản lý các yêu cầu dịch vụ từ máy tính khách.
Ví dụ:
Nếu một người dùng trên mạng muốn in một tài liệu, hệ điều hành máy chủ sẽ xử lý yêu cầu và gửi lệnh in tới máy in, nơi
mà nó sắp xếp các lệnh in khác theo thứ tự nhất định.
Trang 73Có rất nhiều dạng phần mềm ứng dụng như:
Phần mềm soạn thảo văn bản
Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu
Các phần mềm đồ họa
Phần mềm giải trí
Phần mềm duyệt Internet
Phần Mềm Trên Máy Tính
Trang 74BB
7 4
7 4
Phần mềm virus
Các mã không hợp pháp được đưa vào chương
trình
Có khả năng lan truyền sang các máy tính khác
Sao chép các file từ một máy sang máy khác
Download các file thông qua modem
Gắn với mail
Virus có thể vô hại
In ra màn hình “you’ve been stoned”
Virus có thể rất nguy hiểm
Xóa mọi dữ liệu trong ổ đĩa cứng
Virus có thể nằm im và hoạt động vào một ngày nào
đó
Trang 75BB
NGƯỜI DÙNG:
• Trên máy tính có hai lọai người dùng đó là
End User và Progamer
Programer: Lập trình viên – là những người
lập trình viết ra các chương trình cho người
khác sử dụng
End User: là người dùng cuối – những người
chuyên sử dụng các chương trình do người
khác viết
Trên thực tế hai loại người này có khi là hoán
đổi cho nhau
Phần Mềm Trên Máy Tính
Trang 76BB
7 6
7 6
Mối quan hệ giữa User – Hardware - Software.
Trang 77BB
PHẦN MỀM TIẾNG VIỆT TRÊN HĐH WINDOWS:
• Để sử dụng chương trình này trước hết chúng ta cần
kiểm tra xem nó đã khởi động chưa, nếu chưa thì phải
Trang 78BB
7 8
7 8
KIỂU GÕ: Quy định cách thức gõ dấu tiếng việt:
Cách gõ dấu theo kiểu VNI
Trang 79BB
BẢNG MÃ: Quy định cách thức chuyển đổi
Font chữ của hệ thống:
Nếu chọn Bảng mã VNI Windows thì Font chữ
trong chương trình soạn thảo văn bản phải là
những Font bắt đầu bằng chữ VNI-… (ví dụ VNI –
Times)
Nếu chọn Bảng mã Unicode dựng sẵn thì Font
chữ trong chương trình soạn thảo văn bản phải là
những Font chữ có sẵn của hệ thống như
Arial,Ttimes New Romand, Tahoma
Phần Mềm Trên Máy Tính