1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu về luật hôn nhân và gia đình

14 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau gia đình huyết tộc là gia đình Punalua, quan hệ hôn nhân được tiến hành giữa một số chị em ruộthoăc bàng hệ lấy một số đàn ông tương ứng không phải anh em ruột làm chồng chung, và mộ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

KHOA VẬN TẢI-KINH TẾ MÔN: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

BẢN THUYẾT TRÌNH Giảng viên: Đặng Xuân Ngọc

Lớp: Logistics 1- k61

Nhóm: 4

Chủ đề: Tìm hiểu về Luật Hôn nhân và Gia đình.

Thành viên:

1 Nguyễn Thị Quỳnh Anh

2 Bùi Quang Dũng

3 Đào Thanh Huyền

4 Nguyễn An Hưng

5 Bùi Tuyết Mai

6 Nguyễn Trung Mạnh

7 Nguyễn Thị Thúy Nhường

8 Nguyễn Thái Sơn

9 Phạm Thị Phương Thùy

10.Trương Huyền Trang

11.Phạm Huyền Trang

Trang 2

12.Bàng Văn Tùng

Mục Lục

I, Sự ra đời, hình thành và phát triển 2

1.1 Trước: 2

1.2 Hiện nay: 3

II Nội dung 5

2 Một số nội dung, nguyên tắc chính của Luật Hôn nhân và Gia đình 6

2.1 Các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam 6

2.2 Những nội dung cơ bản của Luật Hôn Nhân và Gia Đình 6

3 Các hạn chế, bất cập 12

III Luật Hôn nhân và Gia đình trong đời sống xã hội 13

1 Ý nghĩa & tầm quan trọng 13

1.1 Ý nghĩa 13

1.2 Tầm quan trọng 14

2 Ví dụ 14

Lời mở đầu:

Trong vòng xoáy của cuộc sống hôn nhân và gia đình, không tránh khỏi những vấn

đề, mâu thuẫn hoặc tác hại đối với mối quan hệ hôn nhân và gia đình Do đó, vấn

đề Hôn nhân và Gia đình ngày càng được pháp luật đặc biệt chú ý và tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi để vấn đề Hôn nhân và Gia đình củng cố và phát triển hơn nữa Việc xác định rõ ràng các mối quan hệ liên quan đến cuộc sống gia đình, sẽ tạo điều kiện tốt cho hôn nhân và gia đình bền vững và tránh các vấn đề gây ra bởi các yếu tố thể chất Thấy được vai trò to lớn và tính cấp thiết trong việc nghiên cứu và tìm hiểu Luật Hôn nhân và Gia đình, nhóm em đã chọn chủ đề này làm nội dung cho buổi thảo luận

I, Sự ra đời, hình thành và phát triển.

1 Các hình thái gia đình và hôn nhân từ xưa đến nay.

Trang 3

1.1 Trước:

- Gia đình huyết tộc

Hình thái gia đình dựa trên cơ sở quần hôn Mọi quan hệ hôn nhân bị cấm giữa những người cùng dòng máu,mọi quan hệ hôn nhân bị cấm giữa những người cùng dòng máu thuộc các thế hệ khác nhau (vd giữa

bố mẹ và con, giữa ông bà và cháu Sau gia đình huyết tộc là gia đình Punalua, quan hệ hôn nhân được tiến hành giữa một số chị em ruột(hoăc bàng hệ) lấy một số đàn ông tương ứng không phải anh em ruột làm chồng chung, và một số anh em ruột (hoặc bàng hệ) lấy một số phụ nữ tương ứng không phải chị em ruột làm vợ chung

- Gia đình mẫu hệ (còn gọi: đại gia đình):

Hình thái gia đình mở rộng, xuất hiện ở giai đoạn mẫu quyền trong xã hội nguyên thủy Gồm những thành viên thuộc 3 thế hệ trở lên(chủ gia đình

và chồng bà ta, các con gái của chủ gia đình và chồng của họ, con cái của các con gái bà chủ gia đình và chồng của họ, con cái của các con gái bà chủ gia đình) Điều khiển mọi công việc do người đàn bà cao tuổi, có nhiều hiểu biết và có uy tín nhất đảm nhận Một gia đình mẫu hệ thường rất nhiều người (trên dưới 40 người) nên phải ở trong những chiếc nhà dài

- Gia đình phụ hệ:

Gia đình xuất hiện muộn trong xã hội nguyên thủy, khi xã hội đã chuyển

từ chế độ mẫu quyền sang phụ quyền Gia đình phụ hệ có 2 giai đoạn phát triển: đại gia đình phụ hệ và tiểu gia đình phụ hệ Đại gia đình phụ

hệ gồm hai thế hệ trở lên (chủ gia đình và vợ ông ta, các con trai và vợ con của họ) Cả gia đình là một đơn vị kinh tế, lao động tập thể và hưởng thụ tập thể thành quả của lao động

- Gia đình hạt nhân:

Hình thái gia đình xuất hiện từ thời đại cách mạng công nghiệp và đô thị hóa, gồm có bố, mẹ và con cái còn nhỏ tuổi Nhiều người, đặc biệt thanh niên chưa có gia đình rời làng mạc quê hương đến các trung tâm đô thị và trở thành những công nhân Trong gia đình hạt nhân, chế độ gia trưởng

đã nhường dần cho sự bình đẳng giữa nam và nữ, vợ và chồng

1.2 Hiện nay:

- Gia đình một vợ một chồng (còn gọi: tiểu gia đình):

Trang 4

Hình thái gia đình quy định một người đàn ông chỉ được lấy một người đàn bà làm vợ và họ cùng nhau sinh ra con cái, phát sinh trong xã hội phụ quyền thời kì tan rã của xã hội nguyên thủy và đã trở thành hình thái gia đình chủ yếu của loài người hiện nay Hình thái gia đình này khá bền vững là do được bảo đảm bằng cơ sở kinh tế chung của đôi vợ chồng và con cái của họ Gia đình một vợ một chồng thực hiện hai chức năng chủ yếu là tái sản xuất nòi giống, giáo dục con cái và sản xuất kinh tế

2 Luật hôn nhân và gia đình qua các thời kì:

- Giai đoạn trước CMT8:

+ Bảo vệ quyền gia trưởng trong gia đình

+ Vẫn duy trì chế độ đa thê, quan hệ bất bình đẳng giữa vợ và chồng + Phân biệt đối xử giữa các con “ trọng nam khinh nữ”

+ Việc hôn nhân phải được sự đồng ý của ông bà,cha mẹ hoặc một tôn trưởng trong dòng họ

+ Giải quyết ly hôn trên cơ sở lỗi cua vợ và chồng, quy định về ly hôn riêng đối với ly hôn đơn phương mà thuận tình ly hôn

+ Cấm người đàn ông có vợ chính lại lấy vợ chính khác

- Giai đoạn từ 1945-1960:

+ Hiến pháp đầu tiên được ban hành ngày 09/11/1946 và sắc lệnh số 97-SL ngày 22/05/1950 đã xóa bỏ được những hủ tục trong hôn nhân

+ Công nhận những quyền về dân sự, hôn nhân gia đình của toàn thể công dân Việt Nam

+ Ngày 17/11/1950, Chủ tịch nước đã ban hành sắc lệnh số 159-SL, quy định rõ ràng về căn cứ, thủ tục cùng hậu quả của việc ly hôn cũng như các vấn đề liên quan khác

((Đây được xem là tiền đề để hình thành các luật hôn nhân và gia đình của nước ta sau này.))

- Giai đoạn 1960-1978:

Trang 5

+ Tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa I đã chính thức thông qua Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959, được quy định đầy đủ trong 6 chương với 35 điều cơ bản về các vấn đề trong quan hệ hôn nhân

+ Ngày 22/02/1978, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư 60/TATC

và Chỉ thị 69/TATC ngày 24/12/1979 hướng dẫn giải quyết các vấn đề trong quan hệ hôn nhân

- Giai đoạn 1987-2001:

+ Trên cơ sở kế thừa những nội dung cốt lõi của Luật hôn nhân và gia đình năm 1959, Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 đã bao quát đầy đủ về các vấn đề hôn nhân gia đình tại nước ta Văn bản quy phạm này gồm có 10 chương với 57 điều

+ Đặc biệt, trong Luật này đã có Nghị quyết 01/NQ-HĐTP, Nghị định số 12-HĐBT cho phép người nước ngoài nhận con nuôi là trẻ em Việt Nam + Ngày 02/12/1993, ban hành theo Pháp lệnh hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài cùng Nghị định hướng dẫn chi tiết Nghị định 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998

- Giai đoạn 2000-2014:

+ Ngày 09/06/2000, Quốc hội ban hành Luật Hôn nhân và gia đình năm

2000, thay thế cho Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986, có hiệu lực từ ngày 01/01/2001

(( Nội dung chính trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 hướng đến xây dựng một gia đình ấm no, hạnh phúc, bình đẳng, tiến bộ, bền vững.))

- Giai đoạn 2014 đến nay:

+ Sau thời gian áp dụng khá lâu và xuất hiện nhiều điểm bất cập, ngày 19/06/2014, Quốc hội đã thông qua Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thay thế cho tất các văn bản trước đó, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015

II Nội dung.

1 Khái niệm

- Hôn nhân là gì?

Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã thực hiện các quy định của

Trang 6

pháp luật về kết hôn, nhằm chung sống với nhau và xây dựng gia đình no

ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững

- Gia đình là gì?

Gia đình là một cộng đồng người sống chung và gắn bó với nhau bởi các mối quan hệ tình cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng hoặc quan hệ giáo dục

- Luật Hôn nhân và Gia đình là gì?

Luật hôn nhân và gia đình là ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình

2 Một số nội dung, nguyên tắc chính của Luật Hôn nhân và Gia đình.

2.1 Các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam

- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng

- Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ

- Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con

- Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình

- Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình

2.2 Những nội dung cơ bản của Luật Hôn Nhân và Gia Đình

2.2.1 Kết hôn:

a) Về điều kiện kết hôn:

- Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo 04 điều kiện sau:

ĐK 1 Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

Trang 7

ĐK 2 Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được

ép buộc, lừa dối bên nào, không ai được cưỡng ép hay cản trở;

ĐK 3 Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

ĐK 4 Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn

ĐK 5 Người kết hôn phải là hai người khác giới tính (Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính, những người đồng giới tính vẫn có thể kết hôn tuy nhiên sẽ không được pháp luật bảo vệ khi có tranh chấp xảy ra.)

b) Về đăng ký kết hôn:

+ Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt

+ Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo nghi thức quy định của Luật HN & GĐ và pháp luật về hộ tịch

- Mọi nghi thức kết hôn không theo quy định về tổ chức đăng ký kết hôn đều không có giá trị pháp lý

- Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng

- Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn

+ Chính phủ quy định việc đăng ký kết hôn ở vùng sâu, vùng xa

c) Trường hợp cấm kết hôn:

– Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

– Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

– Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như

vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

– Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng

2.2.2 Quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chvng:

a) Quyền và nghĩa vụ của vợ chvng về nhân thân

Trang 8

- Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng (Vợ, chồng bình đẳng với nhau,

có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình)

- Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng

- Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình,

vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau (trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác, và lý do chính đáng khác.)

- Bảo đảm quyền lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng (Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận với nhau, không bị ràng buộc bởi phong tục tập quán, địa giới hành chính.)

- Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng (Cả vợ và chồng đều có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.)

- Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng

- Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

b) Quyền và nghĩa vụ của vợ chvng về tài sản

- Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch

mà theo quy định pháp luật và phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng

- Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế

độ tài sản theo thỏa thuận

- Tất cả các trường hợp liên quan đến tài sản chung của vợ chồng đều phải lâ •p thành văn bản có công chứng, chứng thực (quy định hoa lợi, lợi tức phát sinh

từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng)

- Vợ, chồng bình đẳng với nhau về:

o Quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

o Không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập

o Vợ chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình

- Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình

- Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng

- Vợ chồng có trách nhiệm liên đới với các nghĩa vụ chung về tài sản

2.2.3 Chấm dwt hôn nhân:

Trang 9

a) Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

- Vợ,chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn

- Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ

- Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

b) Quy định việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn:

- Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình

- Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con

- Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con

2.2.4 Quan hê z giữa cha m{ và con:

- Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ, đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình

- Mọi thỏa thuận của cha mẹ, con liên quan đến quan hệ nhân thân, tài sản không được làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, cha mẹ mất năng lực hành vi dân

sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình

- Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng (trong 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân) Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng Ngoài ra, nhà nước có một số quy định bảo vệ các bên trong trường hợp sinh con bằng k€ thuâ •t hỗ trợ sinh sản hoặc mang thai hô •

vì mục đích nhân đạo

Trang 10

- Con có quyền nhận cha, mẹ của mình; Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp đã chết (Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.)

2.2.5 Nghĩa vụ và quyền của cha m{:

- Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội

- Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình

- Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự

- Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội

2.2.6 Quyền và nghĩa vụ của con:

- Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức

- Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình

- Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc

- Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình

Ngày đăng: 19/04/2022, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm