1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu chiến lược phát triển thị trường của viettel và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp viễn thông việt nam trong điều kiện hội nhập aec

14 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đã sử dụng các nguồn dữ liệu thứ c ấp để ập trung đi sâu phân tích thực trạng nội dung t chiến lược phát triển thị trường Lào và Campuchia của Viettel, từ đó rút ra ra những thà

Trang 1

NGHIÊN C U CHIỨ ẾN LƯỢC PHÁT TRI N THỊ TRƯỜNG CỦA VIETTEL VÀ BÀI H C KINH NGHI M CHO CÁC DOANH NGHIỌ Ệ ỆP VIỄ N THÔNG VIỆ T NAM

TRONG ĐIỀU KI N HỘI NHẬP AEC

A RESEARCH ON PENETRATION STRATEGY OF VIETTEL AND LESSONS FOR VIETNAM TELECOMMUNICATION BUSINESSES IN THE CONTEXT OF THE

AEC INTEGRATION

ThS Nguyễn Thị Vân ThS Nguyễn Phương Linh -

Trường Đại học Thương mại

Tóm tắt

Trong điều kiện thị trường viễn thông củ a Việt Nam đã bắt đ u có dấu hiệu bão hòa,

các doanh nghiệp trong nước cầ n nhanh chóng tính toán m r ng thị trường nước ngoài ở ộ

nhằm tăng cường tiềm lực cạnh tranh và đẩy nhanh tc đ tăng trưởng doanh thu và lợi

nhuận Đặc biệt hơn nữa, sự hình thành của c ộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) vào tháng 12/2015 là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp viễn thông nước ta trong việc mở rộng và tiếp cận thị trường nước ngoài nói chung và thị trường các quốc gia Đông Nam Á nói riêng Bài viết đã sử dụng các nguồn dữ liệu thứ c ấp để ập trung đi sâu phân tích thực trạng nội dung t chiến lược phát triển thị trường Lào và Campuchia của Viettel, từ đó rút ra ra những thành công cũng như bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam để phát triển thị trường trong điều kiện h ội nhập AEC

Từ khóa: cộng đồng kinh tế ASEAN, chiến lược phát triển thị trường, Viettel, chiến lược của Viettel

Abstract

Vietnam’s telecom market has reached the saturation period That is the reason why

domestic companies need to expand international markets in order to enhance competitive

capabilities and accelerate growth revenues and profits Particularly, the establish of the

ASEAN Economic Community (AEC) in December of 2015 has brought significant opportunities for Vietnam telecommunication businesses to penetrate foreign markets in general and Southeast Asian countries in particular By using secondary data, this article

analyzes the situation of penetration strategies of Viettel in Cambodia and Laos and points out lessons for other Vietnam telecom enterprises to infiltrate successfully ASEAN countries

in the context of the AEC integration

Key words: ASEAN Economic Community, penetration strategy, Viettel, strategies of Viettel

Trang 2

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

1.1 M ột số lý thuyết v ề chiến lược và chiến lược phát triể n th ị trường

* Lý thuyết về chiến lược

Có nhiều quan điểm và khái niệm về chiến lược đã được đưa ra và thừa nhận (Fred.R.David, 2008)đã định nghĩa “chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động cho phép dự đoán trước, hoặc ít nhất là dự báo được một tương lai có thể nhìn thấy trước trong điều kiện nhiều bất trắc và rủi ro”.(W.L.Hill, 2014)đã định nghĩa “Chiến lược của một doanh nghiệp là những hoạt động mà nhà quản lý thực hiện để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp”.(Peng, 2013, p 10)đã coi chiến lược như “là một học thuyết của doanh nghiệp mà qua đó giúp công ty có thể cạnh tranh thành công trên thị trường” Qua đó, một chiến lược được hiểu là một kế hoạch, một tập hợp hành động và một tập hợp các liên kết, tích hợp: (1)- Chiến lược là một kế hoạch thông qua đó giúp doanh nghiệp xác định mục tiêu cũng như xây dựng các “chiến dịch” nhằm đạt được mục tiêu đó; (2)- chiến lược là một tập hợp các hành động liên quan đến việc xây dựng các chính sách hoạt động, các mô hình lưu chuyển hành động và quyết định, tạo ra các đề xuất giá trị và các phương thức hoạt động cũng như cách thức cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh; (3)- chiến lược là một tập hợp các liên kết và tích hợp các mục tiêu dài hạn được xác định với việc sử dụng tối ưu các nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó, tích hợp khả năng của doanh nghiệp nhằm thích nghi với sự thay đổi của các nhân tố môi trường bên ngoài, sự liên kết giữa các thông tin môi trường với các hành động và quyết định nhằm tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp

Từ các cách tiếp cận trên ta thấy, chiến lược của doanh nghiệp bao gồm tập hợp các lựa chọn cơ bản nhằm xác định các mục tiêu dài hạn, xác định các đề xuất giá trị cho thị trường mục tiêu trên cơ sở tạo lập và duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, xác định cách thức xây dựng và duy trì hệ thống kinh doanh cạnh tranh và cách thức tổ chức các hoạt động của kinh doanh của doanh nghiệp đó

Tại một doanh nghiệp, chiến lược được thực hiện ở nhiều cấp độ khác nhau: chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp kinh doanh và chiến lược cấp chức năng

- Chiến lược cấp công ty ứng dụng ở cấp độ doanh nghiệp với nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau doanh nghiệp đa ngành Chiến lược cấp công ty xác định mức độ đầu tư – vào các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc xác định mục tiêu của doanh nghiệp và nhu cầu, vị trí kinh doanh của các hoạt động kinh doanh chiến lược trong doanh nghiệp

- Chiến lược cấp kinh doanh (còn gọi là chiến lược cạnh tranh) ứng dụng ở cấp độ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một phân đoạn ngành cụ thể Chiến lược kinh doanh xác định cách thức đạt được mong muốn của doanh nghiệp và phạm vi, cách thức cạnh tranh của doanh nghiệp tại đoạn thị trường mục tiêu đó

- Chiến lược cấp chức năng được coi là lời công bố chi tiết về các mục tiêu và phương thứ hành động ngắn hạn nhằm đạt được các mục tiêu ngắn hạn của các đơn vị kinh doanh và mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp Chiến lược cấp chức năng được thực hiện trong từng bộ phận chức năng của doanh nghiệp và trả lời câu hỏi các bộ phận chức năng này được tổ chức như thế nào để thực hiện chiến lược cấp công ty và cấp kinh doanh

Trang 3

* Lý thuy ết về chiến lược phát triể n th ị trường

Chiến lược phát triển thị trường là một dạng thức của chiến lược cường độ, thuộc loại chiến lược cấp công ty Trong đó, chiến lược cường độ là những chiến lược đòi hỏi s nỗ lực ự cao độ nhằm c i tiến vị th cạnh tranh của doanh nghiệp vớả ế i các sản phẩm dịch v hiện thời ụ

Cụ thể chiến lược phát triển phát triển thị trường là chiến lược nhằm giới thiệu các sản phẩm

và d ch vị ụ hiện tại của doanh nghiệp vào các khu vực thị trường mới Chiến lược phát tri n ể thị trường còn được hiểu ở hai góc độ là phát triển thịtrường theo chiều rông và phát triển thị trường theo chiều sâu

- Phát triển thị trường theo chiều rộng được hiểu là các doanh nghiệp tiến hành mở

rộng phạm vi và quy mô hoạ ột đ ng của mình trên các thị trường mới Trong đó bao gồm cả việc doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trên thị trường hiện tại và cả th trưị ờng mới Lúc này, thuật ngữ “thị trường mới” không còn chỉ bó hẹp ở quan niệm về một khu vực địa lý nhất định nào đó mà còn được hiểu là những phân khúc thị trường m i nhắớ m t i đớ ối tượng khách hàng mục tiêu mới hoặc một thị trường hoàn toàn mới thông qua khai thác giá trị sử dụng mới của sản phẩm

Để th c hi n chi n lược phát triển thị trường theo chiều rộng, nhà quản trị ần phân ự ệ ế c tích kỹ lưỡng môi trường và bối cảnh kinh doanh của thị trường (mới) mà doanh nghiệp mong muốn chinh phục Một số những nhân tố được coi là tích cực và thúc đẩy chiến lược phát triển thị trường theo chiều rộng thành công là: Khi doanh nghiệp đạt được thành công trên thị trường hiện tại và coi đó là tiền đề, đòn bẩy cung cấp vốn, nhân lực, kinh nghiệm để tiếp cận

và chinh phục thị trường m i Các thị trường mớ ới mà doanh nghiệp đang muốn hướng tới có thể chưa bão hòa, còn đang tăng trưởng mạnh hoặc có nh ng thị trường nhỏ trong đó bịữ bỏ ngỏ, chưa đư c chú trợ ọng đầu tư khai thác sẽ là thời cơ quan trọng để doanh nghiệp tiếp cận

và đáp ứng nhu cầu khách hàng tại đó Ngoài ra, nếu ngành hàng của doanh nghiệp đã và đang có xu hướng phát triển nhanh và mạnh trở thành quy mô toàn cầu thì việc xâm nhập ra các thị trường mới là điều tấ ếu Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp sở ữu đượt y h c một số lợi thế nhất định có thể m b o ch c chắn cho sự đả ả ắ thành công của chiến lược này, như công suất hiện tại dư thừa, có kinh nghiệm và có khả năng tận dụng công suất hiện tại để đáp ứng cho thị trường m i; có sớ ức mạnh và tiềm lực tài chính tố ể đầu tư phát triển thị t đ trường m i; có hệ ớ thống nhân sự và các nhà quản lý tốt, sẵn sàng chịu điều động sang các khu vực mới; hay doanh nghi p đã có mối quan hệ tốt hoặệ c ký kết thành công với các kênh phân phối tin cậy, chất lượng, chi phí hợp lý tại thị trường nước ngoài

- Phát triển thị trường theo chiều sâu liên quan đến các nỗ lực của doanh nghiệp trong

việc mở rộng thị phần trên thị trường kinh doanh hiện tại Do sản phẩm không thay đổi nên để thực hi n chiến lược này, doanh nghiệp cầệ n tăng cường các chi phí marketing để tìm kiếm và

mở rộng khách hàng tại thị trường hiện tại Các nỗ lực marketing thường thấy trong chiến lược này là: tăng cư ng lờ ực lượng bán hàng cá nhân, mở rộng h thống phân phốệ i, tăng cường các hoạt động quảng cáo, PR, tăng tần suất các hoạt động xúc tiến bán… Những chính sách marketing này được coi là hiệu quả trong tư duy chiến lược phát triển thị trường theo chiều sâu, giúp tăng mức độ nhận biết và gia tăng nhu cầu, sức mua sản phẩm với các đối tượng khách hàng mục tiêu, bao gồm cả khách hàng cũ, khách hàng trung thành và khách hàng mới Chiến lược phát triển thị trường theo chiều sâu thường được các doanh nghiệp lựa chọn theo

Trang 4

đuổi khi doanh nghiệp nhận thấy thị trường sản phẩm, dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp vẫn còn tiềm năng tăng trưởng; khi các đối thủ của doanh nghiệp có mức thị phần tương đối gi m ả trong khi doanh số toàn cầu đang gia tăng; và bản thân doanh nghiệp nhận thấy nhu cầu của khách hàng vớ ản phẩm, dịi s ch vụ không giảm và có tiềm năng tăng trưởng Vì là chiến lược được th c hiện dựa ph n lớn vào năng lực marketing nên doanh nghiệp sẽ tính toán kỹ ỡng ự ầ lư

tỷ lệ tương quan giữa doanh thu và chi phí marketing để đảm bảo mức độ đầu tư cho marketing phù hợp với doanh thu kỳ vọng thu về

1.2 Cộng đồng kinh tế ASEAN và những quy định liên quan đến ngành viễn thông

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được chính thức thành lập vào ngày 31/12/2015 sau khi bản tuyên bố thành lập cộng đồng ASEAN được thống nhất ký kết bởi lãnh đạo 10 quốc gia thành viên ASEAN có hiệu lực Có thể nói, sự ra đời của AEC đánh dấu một bước phát triển cao hơn nữa của khu vực các quốc gia Đông Nam Á, tạo tiền đề cho việc xây dựng một thị trường hướng tới bốn nhóm mục tiêu chính: (1) một thị trường đơn nhất và cơ sở sản -xuất chung; (2) một khu vực kinh tế cạnh tranh; (3) phát triển kinh tế cân bằng và (4) hội - - -nhập vào nền kinh tế toàn cầu

Trong những năm vừa qua, ASEAN được đánh giá là khu vực phát triển sôi động trên thế giới với thị trường 640 triệu dân, GDP đạt 2480 tỷ USD và kim ngạch thương mại tương đương 2530 tỷ USD vào năm 2014 Với mục tiêu hướng tới đạt mức GDP 4700 tỷ USD vào năm 2020, trở thành khu vực có tiềm năng kinh tế lớn thứ tư trên thế giới vào năm 2030 thì việc hình thành một cộng đồng kinh tế chung ASEAN (AEC) là thực sự cần thiết ở thời điểm hiện tại

Để thực hiện được mục tiêu đến 2020, tầm nhìn 2030, ASEAN đã thống nhất đưa ra một loạt các biện pháp nhằm hướng tới xây dựng một thị trường ASEAN thống nhất và một

cơ sở sản xuất ASEAN thống nhất Trong đó, các biện pháp xây dựng thị trường chung gồm: hài hòa hóa các tiêu chuẩn sản phẩm (hợp chuẩn) và quy chế, giải quyết nhanh chóng hơn các thủ tục hải quan và thương mại, và hoàn chỉnh các quy tắc về xuất xứ Các biện pháp xây dựng một cơ sở sản xuất thống nhất gồm: củng cố mạng lưới sản xuất khu vực thông qua nâng cấp cơ sở hạ tầng, đặc biệt ưu tiên các lĩnh vực năng lượng, giao thông vận tải, công nghệ thông tin và viễn thông, và phát triển các kỹ năng thích hợp Theo đó, các ngành mà AEC ưu tiên hội nhập gồm 7 ngành sản xuất hàng hóa là nông sản , thủy sản, sản phẩm cao su, sản phẩm gỗ, dệt may, điện tử ô tô; 3 ngành dịch vụ là hàng không, hậu cần và e-ASEAN (hay thương mại điện tử); và, 2 ngành vừa hàng hóa vừa dịch vụ là y tế và công nghệ thông tin Như vậy, trong phạm vi 12 ngành được chính thức ưu tiên phát triển thì viễn thông tuy không phải là một trong những lĩnh vực ưu tiên được xác định trong kế hoạch AEC nhưng tiến trình hội nhập vẫn tác động thực sự đáng kể đến ngành này theo nhiều cách khác nhau Hiện nay, các nhà lãnh đạo AEC quan tâm nhiều tới lộ trình giảm giá chuyển vùng trong ASEAN thông qua các khuôn khổ pháp lý hiện có Rõ ràng, khi giá cước chuyển vùng giảm

sẽ thúc đẩy mạnh hơn các hoạt động liên kết viễn thông giữa các quốc gia, và thậm chí có thể tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp viễn thông nhờ vào mức độ và lưu lương kết nối tăng mạnh Mặc dù vậy, do sự phức tạp của hệ thống quản lý giữa các quốc gia nên những thỏa thuận về lộ trình giảm cước trong ASEAN vẫn chưa đạt được hiệu quả mong muốn

Trang 5

Ngoài ra, vấn đề quy mô hoạt động thực sự ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp viễn thông Theo đó, việc các doanh nghiệp mở rộng phạm vi hoạt động, phát triển sang thị trường nước ngoài thông qua hình thức tích hợp ngang hoặc đầu

tư trực tiếp sẽ giúp các doanh nghiệp tăng doanh thu, lợi nhuận; đơn giản hóa và giảm chi phí đáng kể cho các dịch vụ kết nối, chuyển vùng Tuy nhên, ASEAN gần như chưa có các chính sách khuyến khích việc mở rộng, phát triển thị trường này Những quy định về sở hữu nước ngoài, các biện pháp giới hạn hoạt động cản trở các công ty đạt được sự hiệu quả từ hoạt động xuyên biên giới Hiện nay, nhiều quốc gia Đông Nam Á vẫn sử dụng các chính sách bảo hộ ngành viễn thông trong nước như: Indonesia hạn chế tỷ lệ sở hữu đối với các hãng viễn thông nước ngoài là dưới 49% đối với viễn thông cố định và 65% đối với viễn thông di động; Philippines coi điện thoại di động và cố định đều được coi là tiện ích công cộng, với vốn chủ

sở hữu nước ngoài giới hạn ở mức 40%

Có thể nói, trước những quy định khá gay gắt về xây dựng thị trường thống nhất cho ngành viễn thông tại khu vực ASEAN, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam nói riêng để mở rộng thị phần và phát triển thị trường cần có những bước đi

và tính toán cẩn thận để đảm bảo thành công cho sự xâm nhập vào các khu vực thị trường này

2 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRI N THỊ TRƯỜNG CỦA VIETTEL 2.1 Phương pháp nghiên cứu

Bài viết sử dụng các dữ liệu được thu thập qua các báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính và tình hình hoạt động của Viettel trên thị trường nước ngoàitừ năm 2006 đến nay; các bài báo, bài viết đánh giá Viettel; các phân tích tình hình phát triển của ngành kinh doanh…, các tạp chí chuyên ngành, báo kinh tế và tài chính Các dữ liệu này được thu thập qua phương pháp quan sát, nghiên cứu tình huống nhằm tìm kiếm những thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu chiến lược phát triển thị trường nước ngoài trong thời gian qua

Các dữ liệu được xử lý chọn lọc và phân tích theo phương pháp định tính (quy nạp và diễn giải) và đượ ắp xếp phù hợp vào nội dung bài viếc s t

Trang 6

2.2 Phân tích môi trư ng kinh doanh ASEAN đờ ối v i ngành viễ n thông trong điều

ki ện hội nh ập

Bảng 1: Thực trạng phát triển hạ t ng viễn thông của Việ t Nam và các qu c gia trong

ASEAN (Rao, 2012)

Quốc gia Dân số

Tổng số lượng thuê bao

di động

Tỷ lệ sử dụng điện thoại

Tỷ lệ sử dụng điện thoại thông minh

Tổng số người dùng internet

Tỷ lệ sử dụng internet

Tỷ lệ/số lượng người dùng internet

di động Indonesia 240 triệu 220 triệu 92% 20% 55 triệu 23% 29% Malaysia 28.7 triệu 35.7 triệu 124 % 27% 17.5 triệu 61.7% 10 triệu Philippines 103 triệu 90 triệu 99% 20% 30 triệu 30% 20% Singapore 5.14

triệu

7.79

9.43 triệu 183.5%

8.11 triệu Thái Lan 67 triệu 77 triệu 115% <10% 25 triệu 37.3% 1 triệu

Vietnam 96 triệu

180 triệu sim đã bán ra, trên 60 triệu đã kích hoạt

Campuchia 14.3 triệu 8.1 triệu 53.7 % 0.2 triệu 1%

Theo thống kê của MobileMonday cho thấy mật độ sử dụng điện thoại tại các quốc gia Đông Nam Á khá cao, có những quốc gia vượt ngưỡng 100% như Singapore, Malaysia, Thái Lan hay 99% như Philippines Nhóm thứ hai có tỷ lệ sử dụng điện thoại t ừ 50-100% như Indonesia, Vi t Namệ , Campuchia Và nhóm cuối cùng có tỷ lệ sử dụng thấp dưới 50% như Lào, Brunei, Myanma Như vậy, khoảng cách từ các nư c có mớ ật độ sử dụng điện thoại lớn nhất và các nư c kém phát triớ ển vẫn còn khá xa Đây sẽ là cơ hội cho việc phát triển viễn thông tại các thị trường này khi tham gia cộng đồng AEC

Về mậ ộ sửt đ dụng internet, ngoài Singapore, Malaysia có t ỷlệ sử dụng cao 183% và 61% thì các quốc gia khác tỷ lệ vẫn còn rất thấp, dưới 40% Như vậy, về chỉ tiêu phổ cập internet, hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đang thuộc nhóm trung bình trên thếgiới và khoảng cách với quốc gia đứng đ u là Singapore là r t xa (gấp 6 lần so vớầ ấ i Việt Nam và 180 lần so với Campuchia)

Trang 7

Ngoài ra, theo khảo sát của Digitimes, ỷ lệ thuê bao 3G/4G trong khu vực Đông Nam

Á vẫn đang ở con số tương đối thấp dù mạng 3G/4G đã hiện diện và phủ dày nhiều quốc gia Tại Singapore, Malaysia và Thái Lan, nơi có dân số tổng cộng hơn 140 triệu dân, tỷ lệ thâm nhập của smartphone 3G/4G tương đương 50% Con số này là 20% tại Indonesia, Philippines

và Việt Nam v i tớ ổng số hơn 400 triệu dân Dịch vụ 3G/4G phát triển đã thúc đẩy lượng bán điện thoại thông minh Ngoài phần cứng đáp ứng tốt, việc các nhà mạng triển khai 4G cũng giúp tăng nhanh doanh thu về việc bán dữ liệu cùng dịch vụ giá trị gia tăng, bên cạnh đối tác nội dung được mở rộng nhằm mang đến nhiều dịch vụ hơn cho khách hàng Đây hứa hẹn sẽ là một thị trường tiềm năng cho các nhà mạng khai thác

Mặc dù thị trường viễn thông Đông Nam Á được đánh giá là rất tiềm năng nhưng việc phát triển thị trường ra các nư c tại ASEAN vẫn còn rất nhiều trở ngại như hạớ n ch ế đầu tư và

sở hữu nước ngoài, tiêu chu n và quy định không thống nhất, quy trình thủ tụẩ c h i quan thiếu ả hiệu quả, sự dịch chuyển của lao động tay nghề cao, rào cản phi thuế quan… Trong đó, rào cản lớn nhất trong việc phát triển thị trường viễn thông Đông Nam Á đó là hạn ch ếđầu tư nước ngoài Viễn thông được coi là ngành trọng yếu của qu c gia vì ố vậy ở hầu hết các qu c ố gia trong ASEAN, sở hữu nước ngoài bị ạn chế, với quốc gia cho phép sở hữu cao nhất là h Indonexia là 57% (Vy, 2015)

Hình 1: Hạn chế sở hữ u nư c ngoài trong một số lĩnh vực (Vy, 2015)

2.3 Thực trạng chiến lược phát triển thị trường c a ủ Viettel

Trang 8

2.3.1 Đôi nét về Viettel

Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn Nhà nước được thành lập từ năm 1989 với vốn điều lệ 50.000 tỷđồng tập trung kinh doanh các sản phẩm dịch vụ điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin Viettel được đánh giá là tập đoàn Viễn thông và Công nghệ thông tin lớn nhất Việt Nam, đ ng thờồ i đư c đánh giá là m t ợ ộ trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới và nằm trong Top 15 các công ty viễn thông toàn cầu về số lượng thuê bao (theo bảng xếp hạng trên trang Wireless Intelligence c a Hiủ ệp hội Di động toàn cầu GSMA năm 2012) Năm 2006, sau khi đã chiếm lĩnh thị trường trong nước, Viettel đã phát triển ra thị trường nước ngoài Hiện nay, Viettel đã đầu tư tại 10 quốc gia ở 3 châu lục gồm châu Á, châu Mỹ, châu Phi, trong đó đã có 6 nước có lãi, các nư c còn lớ ại đang trong quá trình phát triển cơ sở hạ tầng và sẽ có lãi trong thời gian ngắn Doanh thu từ hoạt động tại nước ngoài của Viettel đ t gần 1,5 tỷ đôla tương đương mứạ c tăng trưởng 25%

Trong vòng 5 năm tới Viettel định hướng hai chiến lược quan trọng là tiế ụp t c đ u tư, ầ phát triển thị trường dịch vụ viễn thông ở nước ngoài và xây dựng tổ hợp công nghiệp quốc phòng với mục tiêu số 1 là nghiên cứu, chế o m t s vũ khí công nghệ cao Trong năm tạ ộ ố

2016, Viettel đặt mục tiêu nghiên cứu sản xuất các thiết bị hạ tầng mạng viễn thông mà trước

mắt là tập trung vào công nghệ 4G đ sản xuất thi t bị 4G; b t đầu lập nhóm nghiên cứu 5G; ể ế ắ hiện thực hoá ước mơ mạng lưới viễn thông Việt Nam bằng thiết bị do chính Việt Nam sản xuất Đối v i thớ ị trường nước ngoài, Viettel đặt mục tiêu đến năm 2020 phải đứng trong top

10 doanh nghiệp viễn thông về đầu tư ra nước ngoài trên thế giới, từ 20 đến 25 nước, thị trường nước ngoài với dân số 600-800 triệu dân Trung bình mỗi năm, Viettel đầu tư vào 1 đến 2 thị trường mới với tốc độ, đặt m c tiêu duy trì tụ ốc độ tăng trường doanh thu bình quân

15-20%/ năm, m i th trường s thu hồ ốn trong vòng 3 5 năm [ỗ ị ẽ i v - 9] Chiến lược của Viettel là tiếp tục phát huy thế mạnh của m t tập đoàn cung cấp các d ch vộ ị ụ viễn thông - CNTT hàng đầu tại các thị trường, đẩy mạnh phát triển các d ch vị ụ data, d ch vị ụ giá trị gia tăng, công nghệ thông tin trên nền tảng Internet di động và băng rộng Các thị trường mới sẽ được tập trung đẩy mạnh tăng trưởng nhằm nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường, mang về lợi nhuận và thu hồi đầu tư trong thời gian sớm nhất Đối với các thị trường đã đi vào kinh doanh bền vững, Viettel sẽ tiếp tục giữ vững đà tăng trưởng ổn định bằng cách tiến sâu áp dụng công nghệ mới để tăng cường quản lý hiệu quả và thông minh hóa các dịch vụ cho người dùng

2.3.2 Nội dung chiến lượ c phát tri n thị trư ng của ể ờ Viettel

Hiện nay, Viettel đã đầu tư trực tiếp sang 10 quốc gia bao gồm: Lào, Campuchia, Haiti, Mozambique, Peru, Timor Leste, Cameroon, Tazania, Burudi, Burkina faso Trong số các qu c gia Viettel đã đố ầu tư, Lào và Campuchia là hai thị trường ASEAN mà Tập Đoàn định hướng ưu tiên phát triển, và coi đó là những bước đi đầu tiên cho công cuộc xâm nhập thị trường các quốc gia ASEAN này Tính đến thời điểm hiện tại, Campuchia và Lào là hai thị trường quan trọng mang lại doanh thu, lợi nhuận lớn cho Viettel Trong điều kiện hội nhập AEC, việc thúc đẩy mạnh hơn nữa thị trường viễn thông tại khu vực Đông Nam Á là bước đi cần thiết và quan trọng; một mặt giúp Viettel gia tăng doanh số và lợi nhuận để trở thành tập đoàn viễn thông có quy mô trong khu vực và thế giới; mặt khác giúp Viettel duy trì l i thợ ế

Trang 9

cạnh tranh trong điều kiện thịtrường các quốc gia Đông Nam Á đang dần mởrộng cả về chiều rộng và chiều sâu

a Chiến lược phát triển thị trường của Viettel sang Campuchia:

Cuối năm 2006, Viettel chính thức đặt chân vào thị trường Campuchia, trở thành doanh nghiệp viễn thông đầu tiên trực tiếp đầu tư ra nư c ngoài Đây là thớ ị trường đầu tiên và cũng thành công nhất của Viettel

Vương quốc Campuchia có nền kinh tế vĩ mô, hệ ống tài chính khá ổn định, kinh tế th tiếp tục giữ được mức tăng trưởng dưới 10% năm trong những năm gần đây Ngoài ra, quan

hệ Việt Nam - Campuchia đang phát triển về mọi mặt theo phương châm: “Láng giềng t t ố đẹp, hữu nghị truyền thống, hợp tác toàn diện, bền vững lâu dài”, là nền tảng quan trọng và thuận lợi cho doanh nghiệp hai nước tận dụng các cơ hội tăng cường đầu tư và thúc đẩy thương mại Bên cạnh đó, Campuchia có vị trí địa lý gần cùng nhiều cửa khẩu quốc tế thuận lợi, thuận tiện cho việc di chuyển nhân sự, hàng hóa qua lại giữa hai nước một cách nhanh chóng

Thị trường Campuchia có thị hiếu tiêu dùng khá tương đồng với thị trường trong nước, c ch t lượng và giá cả về ấ ả, cộng đồng người Việt tại Campuchia cũng rất đông đảo, đây

là đối tường tiêu dùng hàng hóa quan trọng cho các doanh nghiệp Việt Nam Vì v y, Viettel ậ

có thể tận dụng chiến lược kinh doanh đã áp dụng tại Việt Nam cho thị trường Campuchia Thị trường Campuchia được các doanh nghiệp Việt Nam đánh giá là thị trường mới,

đầy ti m năng những vẫn còn những rủi ro bởi hạ tầng luật pháp còn chưa hoàn thiện; phương ề thức thanh toán còn phứ ạp, chưa an toàn; kỹ năng ngườc t i lao động còn yếu; cơ sở hạ tầng còn yếu kém…

Mục tiêu t i thị trường Campuchia của Viettel là trở ạ thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đứng số 1 tại đây Cụ thể là: Xây dựng hệ thống cáp quang lớn nhất Campuchia, có mặt

ở tất cả các tỉnh, huyện của Campuchia; Đứng đầu về số trạm BTS tại Campuchia; Phát tri n ể các d ch vị ụmang l i nhiều tiện ích, nhiều lựạ a chọn cho khách hàng với giá cả tốt nhất; S ố lượng khách hàng nhiều nhất; Chăm sóc khách hàng với chất lượng tốt nhất

Tháng 5/2006, Viettel đầu tư 100% vốn thành lập Viettel Campuchia Cũng giống như khi bắ ầu gia nhập thịt đ trường viễn thông ở Việt Nam, dịch vụ đầu tiên mà Viettel lựa chọn khi đầu tư vào Campuchia là d ch vị ụ VoIP, và chỉ sau 2 tháng nhận được giấy phép, Viettel

đã chiếm t i gớ ần 20% thị trường điện thoại quốc tế tại Campuchia Tiếp theo đó, Viettel đầu

tư thêm hai dịch vụ ữa là di độ n ng (sử dụng công nghệ GSM) và Internet

Đến tháng 2/2009, sau hơn 1 năm xây dựng, mạng di động Metfone (đầu tư khoảng

30 triệu USD) của Viettel Campuchia chính thức được khai trương Khi đó, Viettel đã phát triển trên 1.700 trạm thu phát sóng di động (BTS) và triển khai gần 10.000 km cáp quang, phủ khắp các qu c lố ộ, các tỉnh, thành, trung tâm huyện, vươn ra cả vùng biên giới, vùng sâu vùng

xa c a đủ ất nước này Tính đến thời điểm hiện nay, Viettel Campuchia vẫn đang là nhà cung cấp mạng viễn thông lớn nhất Campuchia, đứng đầu cả về hạ tầng truyền dẫn, số lượng thuê bao và doanh thu tại thị trường này

Viettel Campuchia là doanh nghiệp cung ứng dịch vụ viễn thông đa dạng nhất

tại thị trường Campuchia Công ty này cung cấp đầy đ các d ch vủ ị ụ từ viễn thông cố

Trang 10

định, viễn thông di động và các d ch vị ụ giá trị gia tăng khác do sở hữu mạng lưới hạ tầng phủ rộng khắp đến tận huyện, xã, với dung lượng đảm bảo thông suốt cho các hoạt động nói trên Nhờ đó, Viettel được khách hàng biết đến nhiều hơn, gần gũi hơn với mọi đối tượng khách hàng tại thị trường này

Tương tự như Viettel và các nhà cung cấp dịch v khác tụ ại Việt Nam đang thực hiện, Viettel Campuchia cung cấp nhiều gói dịch vụ viễn thông di động và cố định khác nhau Việc cung cấp các gói d ch vị ụ phong phú tạo điều kiện cho khách hàng lựa chọn gói dịch vụ đáp

ứng tốt nhu cầu sử ng của mình và phù hợp với khảdụ năng chi trả Đây là điểm khác biệt lớn giữa Viettel Campuchia và các nhà cung cấp dịch vụ khác

Viettel Campuchia không ngừng nghiên cứu, cập nhật về kỹ thuật, mới để mang lại cho khách hàng những sản phẩm, dịch v ụ mới nhất Một l i thợ ế ủ c a Viettel Campuchia khi đưa ra các sản phẩm, dịch vụ mới trên thị trường Campuchia là doanh nghiệp này đã được tham khảo những kinh nghiệm của Viettel Telecom khi đưa ra các sản phẩm, dịch vụ mới trên thị trường Việt Nam Với Viettel, kết quả nghiên cứu kỹ càng và kinh nghiệm chiếm tới 80% giá thành Nếu ch áp dỉ ụng ở Việt Nam toàn bộ chi phí này sẽ không được san sẻ Th nhưng, ế nếu mang những nghiên cứu và kinh nghiệm này ra nhiều thịtrường khác thì giá thành đã được gi m đi rất nhiều và sẽ có giá thành tốả t Viettel đã mang những kinh nghiệm có được tại thị trường Việt Nam sang nước ngoài Vì vậy mà giá của Viettel rẻ hơn các nhà cung cấp dịch

vụ khác từ 20-25%

Ngoài ra, Viettel còn có nhiều chính sách tốt hơn với thuê bao là kiều bào Việt Nam tại Campuchia và thuê bao là kiều bào Campuchia tại Việt Nam Các hoạt động của Viettel tại Campuchia cũng thực đùng triết lý kinh doanh là “kinh doanh gắn liền với trách nhiệm xã

hội” đẩy m nh nhữạ ng ho t đ ng xã hội như quỹ người nghèo, ủng hộ các trường học, các ạ ộ bệnh viện Chính những hoạt động xã hội đó đã giúp thương hiệu Viettel đi sâu vào đời sống người dân Campuchia, chiếm được thiện cảm của người dân để từ đó có chỗ ng v ng chắc đứ ữ trên đất nước Campuchia

b Chiến lược phát triển thị trư ng cờ ủa Viettel sang Lào

Công ty cổ phần Đầu tư Quốc tế (Viettel Global) được thành lập năm 2007, với cổ đông sáng lập là Tổng công ty viễn thông quân đội (51%), là doanh nghiệp viễn thông đi đầu trong việc đầu tư sang Lào thông qua hình t ức liên doanh vớh i công ty Laos Asia Telecom (LAT), trực thuộc Bộ Quốc phòng Lào để thành lập nên công ty Star Telecom, với tổng mức đầu tư của dự án là 83,7 triệu USD và khai trương thương hiệu Unitel

Tính đến năm 2015, chỉ sau hơn 5 năm hoạ ộng kinh doanh chính thứt đ c, tổng đầu tư lũy kế đã đạt hơn 200 triệu đô la, gấp 4 lần vốn đăng ký Tốc độ tăng trưởng hiện nay đạt 16% gấp 1,35 lần đối thủ cạnh tranh, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế đạt 27% (gấp 2,7 lần

đối th liền kềủ ) Từ doanh nghiệp viễn thông đứng cuối bảng khi mới ra đời tại Lào, Star Telecom đã vươn lên đứng số 1 về thị phần và thuê bao với 2,5 triệu thuê bao Thị phần di động chiếm 53%, cố định băng rộng chiếm 36% và Unihome chiếm 70% Số 1 về mạng lưới

và vùng phủ sóng với 3.761 trạm BTS (2.390 trạm 2G 1421 trạm 3G và 50 trạm 4G) và 20.000 km cáp quang phủ sóng 95% dân số Lào

Lào là đất nước có dân cư phân bố thưa thớt, địa hình chủ yếu là đồi núi với 17 tỉnh, thành, hàng chục nghìn thôn bản, là quốc gia đa dân tộc với ba dân tộc lớn nh t là Lào Lùm, ấ

Ngày đăng: 19/04/2022, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w