1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp để phát triển huy động vốn tại ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay

17 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt với hoạt động huy động vốn, ngân hàng sẽ huy động và tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, từ đó cung ứng vốn để đảm bảo cho mọi quá trình sản xuất, kinh doanh của

Trang 1

Đồng Tháp, tháng 12 năm 2021

Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trúc Linh

Học phần : Nghiệp vụ ngân hàng 1

ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG VỐN TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

KHOA KINH TẾ

Trang 2

MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Biểu đồ 1: Biểu đồ giá trị giao dịch trên kênh Internet và mobile banking của các ngân hàng trong quý I-II/2021

BẢNG ĐÁNH GIÁ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN

công việc

Tỷ lệ đóng góp

Điểm

chấm) Huỳnh Thị Diệu Thảo 0019410029 Chương 2 100%

Phan Thị Huỳnh Như 0019410453 Chương 1 100%

Lê Thị Diễm Huyền 0019410762 Chương 1

( phần thực trạng), Chương 2( phần kết luận) chỉnh word

10%

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Hệ thống Ngân hàng thương mại luôn là trung gian tài chính lớn nhất và cũng là trung gian tài chính mà các chủ thể kinh tế giao dịch thường xuyên nhất

dù ở quốc gia nào Thông qua các chức năng quan trọng như trung gian thanh toán, trung gian tín dụng các ngân hàng đã có những đóng góp tích cực cho việc thúc dẩy lưu thông hàng hóa, đẩy mạnh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, tiết kiệm được chi phí lưu thông tiền mặt… từ đó góp phần làm tăng thêm của cải cho xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển Đặc biệt với hoạt động huy động vốn, ngân hàng sẽ huy động và tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, từ đó cung ứng vốn để đảm bảo cho mọi quá trình sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân được thực hiện liên tục, quy mô sản xuất được mở rộng, đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội Do vậy huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng nhất của một Ngân hàng thương mại, không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn tác động lớn đến tăng trưởng kinh tế đất nước

Đề tài “Giải pháp để phát triển huy động vốn tại ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay” đã nêu lên được một số vấn đề và giải pháp của hoạt động huy động vốn hiện nay

Đề tài gồm 2 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Giải pháp để phát triển huy động vốn tại Ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay

Do sự hiểu biết của chúng em còn hạn chế nên tiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được sự góp ý của cô để bài tiểu luận của em có thể hoàn thiện hơn

Chúng em xin trân thành cảm ơn cô!

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

I Khái niệm, vai trò của hoạt động huy động vốn:

1 Khái niệm:

Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận vốn từ các tổ chức kinh tế, cá nhân, định chế tài chính dưới nhiều hình thức khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định nhằm mục đích tạo nguồn vốn hoạt động cho ngân hàng Vốn huy động thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, giữ vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của ngân hàng

2 Vai trò:

Tạo nguồn lực cho hoạt động kinh doanh Thông qua huy động vốn, NHTM có thể đo lường uy tính cũng như sự tính nhiệm của khách hàng đối với Ngân hàng Giúp Ngân hàng hoạt động kinh doanh với nhiều loại hình khác nhau nhằm phân tán rủi ro và tạo thêm vốn cho Ngân hàng, đồng thời nâng cao

uy tính và tăng sức cạnh trên trên thị trường

II Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại:

Vốn huy động là công cụ tài chính đối với hoạt động kinh doanh của NHTM Nó là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng NHTM có nhiều hình thức để huy động vốn như sau:

1 Phân loại theo thời gian:

Huy động ngắn hạn: Đây là hình thức huy động chủ yếu trong các

NHTM thông qua việc phát hành các công cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền

tệ và các nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán Phần lớn số này được dùng để cho vay ngắn hạn (dưới 1 năm) hoặc được chuyển hoán kỳ hạn để thực hiện cho vay trung hạn Do thời gian ngắn nên lãi suất huy động ngắn hạn thường thấp, tuy nhiên tính ổn định lại kém

Huy động trung hạn: Đây là nguồn huy động vốn ngân hàng qua phát

hành các công cụ nợ trung hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (từ 1 đến 5 năm) Vốn huy động này ngân hàng có thể sử dụng tương đối dài và thuận tiện Tuy nhiên lãi suất huy động nguồn này thường cao hơn nguồn ngắn

Trang 5

hạn Nguồn huy động trung hạn rất quan trọng và cần thiết để ngân hàng thực hiện các hoạt động đầu tư, thay đổi công nghệ và cho vay trung, dài hạn với lãi suất cao

Huy động dài hạn: Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân

hàng trên thị trường vốn, với nguồn huy động này ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn định cao (từ 5 năm trở lên) Do vậy lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng rất cao

2 Phân loại theo đối tượng huy động:

Huy động vốn từ dân cư: Đây là một khu vực huy động đầy tiềm năng

cho các ngân hàng Ngân hàng huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng và sau đó chuyển đến cho những người cần vốn để mở rộng đầu tư, kinh doanh Nguồn huy động từ cá nhân thường khá ổn định

Huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội: Đây là

nguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng Các doanh nghiệp khi bán được hàng hoá đều gửi tiền vào ngân hàng và rút ra khi cần Chu kỳ rút tiền của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau Vì vậy ngân hàng luôn có trong tay một khoản tiền lớn mà mình có thể sử dụng một cách tương đối thuận lợi

3 Huy động vốn tiền gửi:

Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút ra

bất cứ lúc nào Tiền gửi dưới hình thức này là do khách hàng không có điều kiện mở tài khoản hoặc không muốn mở tài khoản tiền gửi thanh toán mà chỉ

mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn nhằm mục đích an toàn tài sản và hưởng một khoản lãi nhất định Đối với khoản

tiền này ngân hàng cũng phải chi trả bất kỳ lúc nào và ngân hàng cũng chỉ được

sử dụng

một phần số dư của các tài khoản này để kinh doanh sau khi đã trích lập dự trữ

Trang 6

Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà người gửi chỉ được rút ra sau

một thời hạn nhất định Mức lãi suất của tiền gửi có kỳ hạn thường cao hơn tiền gửi không kỳ hạn nhưng những người gửi tiền loại này không được hưởng dịch

vụ thanh toán qua ngân hàng Mục đích của người gửi tiền là để lấy lãi

Tiền gửi tiết kiệm: Xét về bản chất, đây là một phần thu nhập của dân

cư chưa sử dụng cho tiêu dùng Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng (các khoản tiền tiết kiệm) Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời đối với các khoản tiền tiết kiệm, đặc biệt là nhu cầu bảo toàn

4 Phát hành giấy tờ có giá:

Phát hành giấy tờ có giá là việc phát hành các công cụ nợ để tiến hành huy động vốn trên thị trường Nguồn vốn từ việc phát hành các giấy tờ có giá tương đối ổn định Lãi suất của việc huy động vốn này phụ thuộc vào tính cấp thiết để có được nguồn vốn nên thường cao hơn so với lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường Ngân hàng thương mại thường phát hành các loại giấy tờ có giá như trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá

5 Huy động vốn bằng hình thức vay từ các TCTD khác và vay từ NHNN

Vốn vay thường chiếm tỷ lệ nhỏ với mục đích đáp ứng được khả năng thanh toán của ngân hàng Huy động vốn từ nghiệp vụ đi vay thông qua:

Vay ngân hàng Nhà nước để giải quyết nhu cầu cấp bách trong việc chi

trả thường là trong trường hợp thiếu hụt dự trữ Hình thức chủ yếu là chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá hoặc cho vay thế chấp

Vay các tổ chức tín dụng khác: nghiệp vụ vay mượn lẫn nhau giữa các

ngân hàng thương mại hoặc vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng Vay các tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo nhu cầu dự trữ và khả năng thanh khoản

III Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại:

1 Nhân tố khách quan

- Chu kỳ phát triển kinh tế

Trang 7

- Môi trường pháp lý

- Môi trường cạnh tranh

- Yếu tố tiết kiệm của dân cư

2 Nhân tố chủ quan

- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

- Các hình thức huy động vốn, chất lượng các dịch vụ do ngân hàng cung ứng và hệ thống các mạng lưới

- Chính sách lãi suất

- Đổi mới công nghệ

- Hoạt động marketing ngân hàng

- Thâm niên và uy tín của ngân hàng

IV Thực trạng huy động vốn của các NHTM trong giai đoạn hiện nay:

Ảnh hưởng của dịch Covid-19 đến hoạt động của các NHTM Việt Nam

Số liệu của Tổng cục Thống kê cho biết, tính đến ngày 20/3/2020, huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 0,51% (giảm hơn 2019 tăng 1,72%) Nguyên nhân là do các DN đang gặp nhiều khó khăn, phải thu hẹp hoạt động sản xuất, kinh doanh Nhiều DN phải rút tiền gửi ngân hàng để trang trải các chi phí vận hành, trả lương nhân viên…

Bên cạnh đó, việc huy động vốn của ngân hàng có chiều hướng giảm do các ngân hàng gặp khó khăn trong việc cho vay khi cầu tín dụng giảm Vì thế, lãi suất huy động vốn cũng giảm theo do không còn áp lực cạnh tranh khi thanh khoản dồi dào

Mặt khác, trong giai đoạn dịch Covid-19, giá vàng trong nước và quốc tế biến động lớn Điều này đã ảnh hưởng đến tâm lý đầu tư của nhiều người Tại một số ngân hàng đã xảy ra tình trạng khách hàng rút tiền tiết kiệm, chuyển sang đầu tư vàng hoặc bất động sản vì lãi suất tại thời điểm này đã giảm, không còn hấp dẫn khách hàng

Tình hình dịch bệnh năm nay còn cho thấy rằng nguồn vốn huy động thiếu bền vững

Số liệu NHNN công bố trước đó cũng cho thấy, nửa đầu năm 2021, huy động vốn toàn hệ thống chỉ tăng 2,9% so thời điểm đầu năm nay, thấp hơn

Trang 8

nhiều so mức tăng 5,1% (năm 2020) và 8% (năm 2019) Tuy nhiên, tiền gửi có

kỳ hạn chỉ tăng 1,4% Động lực tăng trưởng huy động vốn chủ yếu nằm ở tiền gửi thanh toán DN Tính chung nửa đầu năm, người dân đã gửi ròng thêm gần 151.200 tỷ đồng vào các NH, trong khi số này của nhóm khách hàng tổ chức,

DN là gần 233.200 tỷ đồng Điều này trái ngược giai đoạn trước khi dịch Covid-19 xảy ra: tiền gửi dân cư thường cao gấp đôi tiền gửi thanh toán của khách hàng DN và tổ chức

Nguyên nhân dẫn tới tình trạng trên là lãi suất xuống thấp khiến người dân có xu hướng dịch chuyển tiền nhàn rỗi sang các kênh đầu tư khác Dịch bệnh diễn biến khó lường khiến DN có xu hướng gửi tiền vào NH để phòng thủ Mặc dù thanh khoản hệ thống vẫn dồi dào (chủ yếu do tín dụng tăng chậm), song cơ cấu vốn huy động đang tiềm ẩn rủi ro cho các NH Hiện, tiền gửi dân cư chỉ chiếm một nửa lượng vốn huy động của các NH và tăng rất chậm Trong khi đó, tiền gửi doanh nghiêp, tuy tăng nhanh, song có thể bị rút

ra bất kỳ lúc nào để đưa vào sản xuất, kinh doanh khi dịch bệnh được kiểm soát

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN

HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

I Định hướng phát triển của ngân hàng thương mại trong thời gian tới

Năm 2020, cơn bão mang tên Covid-19 đổ bộ trên toàn cầu đã làm cho nền kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề, chuỗi cung ứng bị đứt gãy, sản xuất đình trệ, và nhu cầu tiêu dùng giảm sút Dù chịu nhiều ảnh hưởng gián tiếp của đại dịch Covid-19, kết thúc năm 2020, lợi nhuận của các ngân hàng vẫn tăng trưởng khá, tăng trưởng tín dụng của toàn hệ thống ngân hàng đạt cao hơn so với 2019

Tuy nhiên, dịch bệnh từ năm 2020 vẫn còn tác động đến nền kinh tế, đến đầu năm 2021, Covid-19 quay trở lại mang theo những biến thể mới, càn quét với cường độ mạnh hơn trong quý II tại nhiều tỉnh thành kinh tế trọng điểm của

Trang 9

cả nước Cùng với khó khăn chung của nền kinh tế, ngành Ngân hàng cũng gặp nhiều thách thức, nhưng vẫn có thể thấy những điểm sáng của Ngành trong nửa đầu năm 2021

Năm 2021 sẽ là khởi đầu cho một chu kỳ kinh tế mới với những xu thế mới trong phát triển kinh tế, xã hội và ngành Ngân hàng cũng nằm trong vòng quay đó Các ngân hàng cần nắm bắt xu hướng và lập kế hoạch phù hợp để giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh và đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Bên cạnh đó, việc tăng vốn cũng góp phần tăng cường năng lực tài chính, giúp các ngân hàng gia tăng nguồn vốn trung dài hạn để mở rộng hoạt động kinh doanh khi tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn bị siết chặt theo

lộ trình của Ngân hàng nhà nước Vì vậy, cuộc đua tăng vốn của các ngân hàng

sẽ chưa dừng lại và còn diễn ra mạnh mẽ trong năm 2022

II Một số giải pháp để phát triển huy động vốn tại ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay.

1 Giải pháp về chính sách huy động vốn

Xây dựng kế hoạch huy động vốn rõ ràng cho từng giai đoạn

Sự bùng phát dịch COVID-19 đã mang lại những tác động đáng kể đến

sự phát triển nền kinh tế Việt Nam Trong tình hình diễn biến phức tạp thì kịch bản để ứng phó là rất cần thiết Bởi vì mỗi giai đoạn phát triển của nền kinh tế đều có những đặc điểm riêng và mang tính chất thời kỳ Đặc biệt qua bốn lần bùng dịch tình hình kinh tế có những thay đổi đáng kể do vậy ngân hàng cần lập một kế hoạch huy động vốn rõ ràng cho từng giai đoạn để ứng phó linh hoạt

và kịp thời khi có những biến đổi bất ngờ từ nền kinh tế

Kế hoạch này phải dựa trên những nghiên cứu về tiềm năng vốn trong dân cư, nhu cầu vốn của khách hàng Kế hoạch này sẽ định hướng cho những bước tiếp theo như: Xác định những hình thức huy động vốn phù hợp, đưa ra mức lãi suất huy động linh hoạt……

Bố trí bộ phận chuyên trách nghiên cứu đối thủ cạnh tranh (các NHTM cùng địa bàn) Tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh, năng lực tài chính cũng như là các sản phẩm dịch vụ, lãi suất của các sản phẩm dịch vụ mà các

Trang 10

đối thủ canh tranh đang cung cấp Việc nghiên cứu cần tiến hành định kỳ phải

có báo cáo so sánh sản phẩm, giá cả, các hoạt động quảng cáo,… của ngân hàng mình với các ngân hàng cùng địa bàn Sau đó phân tích ra những điểm mạnh và điểm yếu của sản phẩm huy động vốn hiện có của ngân hàng mình, từ

đó làm căn cứ để cải thiện, phát triển sản phẩm dịch vụ huy động vốn của ngân hàng

Dựa vào cơ sở dữ liệu thu thập được tiến hành định hướng về lựa chọn thị trường mục tiêu từ đó xây dựng kế hoạch huy động vốn rõ ràng phù hợp Làm tốt công tác này sẽ giúp cho ngân hàng có được định hướng huy động vốn một cách cụ thể: Mở rộng ở đâu ? , nơi nào?, khách hàng nào và bằng cách nào? Một kế hoạch hợp lý là một trong những định hướng tốt cho cán bộ trong từng thời kỳ

Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn và các dịch vụ của ngân hàng thương mại như các loại tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu và các chứng chỉ tiền gửi

Mở thêm nhiều loại tài khoản để không ngừng đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả cho khách hàng và đáp ứng các nhu cầu đầu tư Do đó, để có nhiều hình thức huy động vốn, các ngân hàng cần triển khai huy động vốn với nhiều kỳ hạn khác nhau, nhiều loại tiền tệ khác nhau cho cùng một công cụ tương ứng Việc đa dạng hoá các hình thức huy động sẽ tạo ra cho các ngân hàng có nhiều

cơ hội chủ động sáng tạo trong việc tuyên truyền giáo dục, thuyết phục khách hàng bảo đảm cho nguồn vốn huy động có chất lượng tốt, có sức cạnh tranh cao

Nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất, do đó ngân hàng cần tập trung phát triển thêm các sản phẩm tiết kiệm đặc biệt là các khoản tiết kiệm tích lũy để gia tăng vốn dài hạn cho ngân hàng Trên thực tế, các công ty bảo hiểm cũng đã thực hiện dịch vụ này tuy nhiên thủ tục còn nhiều phức tạp, do đó sẽ tạo ra cơ hội tốt cho ngân hàng đưa thêm các sản phẩm mới vào danh mục Vì vậy, cần có giải pháp về mặt kinh tế thích hợp, uyển chuyển, kết hợp hài hoà giữa lợi ích của người đi vay và người cho vay Bên cạnh đó, thành lập các quỹ tín dụng nhân

Ngày đăng: 19/04/2022, 10:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN - Giải pháp để phát triển huy động vốn tại ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay
BẢNG ĐÁNH GIÁ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN (Trang 2)
MỤC CHỮ VIẾT TẮT - Giải pháp để phát triển huy động vốn tại ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay
MỤC CHỮ VIẾT TẮT (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w