Vậy chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện ở 2 tiêu chí: Phẩm chất đạo đức Năng lực hoạt động năng lực tác nghiệp Trong 2 tiêu chí trên, tiêu chí thứ 2 dù vất vả mới đạt được nhưng dễ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA KINH TẾ
MÔN HỌC: KINH TẾ HỌC ĐẠI CƯƠNG
TIỂU LUẬN
VẤN ĐỀ TĂNG TRƯỞNG NỀN KINH TẾ Ở VIỆT NAM
GVHD: Lê Thị Tuyết Thanh SVTH:
1 Lê Hữu Hưng 19145397
2 Võ Văn Lê Khoa 20147283
3 Nguyễn Vương Quốc Bảo 20139002
4 Nguyễn Hoàng 20139046
5 Hồ Sỹ Châu 20142471Nhóm: Vua Tiền Tệ
Mã lớp học: GEFC220105_20_3_01
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 8 năm 2021
Trang 2CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU ……….….4
CHƯƠNG II: PHẦN NỘI DUNG……….…….5
1 Nhân lực là gì? ……….……5
2 Tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao ……….…….6
2.1 Thể lực……….…… 7
2.2 Trí lực……….……7
2.3 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ văn hóa……….… 8
2.4 Ý thức người lao động……… … 9
3 Thực trạng và vai trò NNL trong bối cảnh nền kinh tế Việt nam hiện nay… … 10
3.1 Nguồn lao động dồi dào và vai trò trong phát triển kinh tế………… ……10
3.2.Vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội…… ……11
4 Chính sách Nhà nước và giải pháp của doanh nghiệp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong thời đại số……… ……17
4.1 Chuyển đổi số là gì? ……… … …17
4.2 Phát huy vai trò của Chính phủ trong phát triển nền kinh tế số……… …17
4.3 Sự chủ động, tích cực của các doanh nghiệp trong quá trình tiếp cận và chuyển đổi số……….……….……18
4.4 Xây dựng nền giáo dục của nền kinh tế số……….………20
4.5 Đối với đội ngũ nhân sự……… ……….………21
CHƯƠNG III: PHẦN KẾT LUẬN………22
Tài liệu tham khảo……… …23
Danh mục viết tắt ……… ………23
Trang 3việc sẽ tồn đọng, thiếu hiệu quả
Vậy chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện ở 2 tiêu chí:
Phẩm chất đạo đức
Năng lực hoạt động( năng lực tác nghiệp)
Trong 2 tiêu chí trên, tiêu chí thứ 2 dù vất vả mới đạt được nhưng dễ dàng đánh giá
và dễ hiệu chỉnh hơn Còn tiêu chí thứ nhất tuy rất dễ nói nhưng rất khó lường, vì vậycũng rất khó hiệu chỉnh Sự khó khăn này nhân lên rất nhiều lần trong nền kinh tế thịtrường và Đảng ta là Đảng cầm quyền
Ngày nay chất lượng nguồn nhân lực là một vấn đề cấp bách và rất quan trọng trongnền kinh tế và đặc biệt là đối với vấn đề tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Trang 4CHƯƠNG II: PHẦN NỘI DUNG
1 Nhân lực là gì ?
Nhân lực chính là sức lực nằm trong mỗi con người, để con người có thể hoạtđộng Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người Chođến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động hay còngọi là con người có sức lao động
Nhân lực là nhân tố không thể thiếu trong mọi tổ chức, doanh nghiệp
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh:
Thứ nhất: Ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực Nguồn nhân lựcnằm trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực conngười và các nguồn lực khác
Thứ hai: Nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cá nhâncon người Với tư cách là một nguồn nhân lực của quá trình phát triển, nguồn nhânlực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thầncho xã hội được biểu hiện là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểmnhất định
Trang 52 Tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao:
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình quốc tế hoá sảnxuất và phân công lao động diễn ra ngày càng sâu sắc, việc tham gia vào mạng sản xuất
và chuỗi giá trị toàn cầu đã trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các nền kinh tế Do đó chấtlượng nguồn nhân lực sẽ là yếu tố quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh và sự thànhcông của mỗi quốc gia Bài viết sau sẽ phân tích tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhânlực trong doanh nghiệp
Chất lượng nguồn nhân lực (NNL) là toàn bộ năng lực của lực lượng lao độngđược biểu hiên thông qua ba mặt: thể lực, trí lực, tinh thần Ba mặt này có quan hệ chặtchẽ với nhau cấu thành chất lượng nguồn nhân lực Trong đó, thể lực là nền tảng, làphương tiện để truyền tải tri thức, trí tuệ là yếu tố quyết định chất lượng nguồn nhân lực,
ý thức tác phong làm việc là yếu tố chi phối hoạt động chuyển hóa của thể lực trí tuệthành thực tiễn
2.1 Thể lực
Thể lực là tình trạng sức khỏe của NNL bao gồm nhiều yếu tố cả về thể chất lẫntinh thần và phải đảm bảo được sự hài hòa giữa bên trong và bên ngoài Chất lượngNNL được cấu thành bởi năng lực tinh thần và năng lực thể chất, tức là nói đếnsức mạnh và tính hiệu quả của những khả năng đó, trong đó năng lực thể chất chiếm vị trí
vô cùng quan trọng Thể lực tốt thể hiện ở sự nhanh nhẹn, tháo vát, bền bỉ, dẻo dai củasức khỏe cơ bắp trong công việc; thể lực là điều kiện quan trọng để phát triển trílực; bởi nếu không chịu được sức ép của công việc cũng như không thể tìm tòi, sáng tạo
ra những nghiên cứu, phát minh mới Thể lực của NNL được hình thành, duy trì và pháttriển bởi chế độ dinh dưỡng, chế độ chăm sóc sức khỏe Vì vậy, thể lựccủa NNL phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế-xã hội, phân phối thu nhập cũng nhưchính sách xã hội của mỗi quốc gia
Trang 6Hiến chương của tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã nêu: Sức khỏe là một trạng tháihoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không phải là không có bệnhhoặc thương tật.
Thể lực là sự phát triển hài hòa của con người cả về thể chất lẫn tinh thần (sứckhỏe cơ thể và sức khỏe tinh thần) Thể lực là năng lực lao động chân tay; sức khỏe tinhthần là sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, là khả năng vận động của trí tuệ, biến tư duythành hành động thực tiễn
Thể lực được phản ánh bằng một hệ thống các chỉ tiêu cơ bản như: chiều cao, cânnặng, tuổi thọ, các chỉ tiêu về tình hình bệnh tật, các chỉ tiêu về cơ sở vật chất và các điềukiện bảo vệ và chăm sóc sức khỏe
2.2 Trí lực
Tri thức là yếu tố cơ bản của trí lực, là sự tổng hợp khái quát kinh nghiệm cuộcsống, là nhận thức lý tính Nắm bắt được nó sẽ có lợi trong việc chỉ đạo thực tiễn, có lợitrong việc nâng cao khả năng phân tích và lý giải vấn đề
Trí lực là sự kết tinh của tri thức nhưng không phải là tri thức xếp đống Một đốngtri thức đơn giản chỉ có thể là cuốn từ điển trong kho chứa sách và được mọi người sửdụng, còn kết tinh lại bao gồm cả việc chắt lọc, cải tạo và chế tác tri thức Đối với nhữngngười theo chủ nghĩa Mác, trí lực là năng lực nhận thức và cải tạo thế giới Như thế cónghĩa là loại năng lực ấy phải lấy sự vân dụng tri thức tiến hành khoa học và lao độnglàm nội dung Trí lực ngoài việc chiếm giữ tri thức ra còn phải có một phương pháp tưduy khoa học và kĩ năng kĩ xảo điêu luyện Hay nói một cách cụ thể hơn, trí lực đượcphân tích theo hai góc độ sau:
Trang 72.3 Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ văn hóa:
2.3.1 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ (CMNV) là kiến thức và kỹ năng cần thiết để thựchiện yêu cầu công việc của vị trí đang đảm nhận
Trình độ chuyên môn của người lao động (NLĐ) trong doanh nghiệp là một chỉtiêu rất quan trọng để đánh giá chất lượng NNL, bởi lẽ trình độ học vấn cao tạo ra nhữngđiều kiện và khả năng để tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất kinh doanh ; sáng tạo ra những sản phẩm mới gópphần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp đó nói riêng và nền kinh tế - xã hội nóichung Thực tế cho thấy, ở phần lớn các doanh nghiệp NLĐ có trình độ chuyên môn caothì doanh nghiệp đó phát triển nhanh Tuy nhiên, cũng có những doanh nghiệp mặc dùNLĐ có trình độ chuyên môn cao, nhưng chưa tận dụng hết được tiềm năng này, nêntốc độ phát triển cũng như năng suất lao động của họ chưa cao, đó là do cơ chế quản lý,khai thác và sử dụng NNL chưa được tốt
Khi nói tới nhân lực, ngoài thể lực và trí lực của con người cũng cần phải nói tớikinh nghiệm sống, năng lực hiểu biết thực tiễn; bởi vì kinh nghiệm sống, đặc biệt lànhững kinh nghiệm nếm trải trực tiếp của con người, đó là nhu cầu và thói quen vận dụngtổng hợp tri thức và kinh nghiệm của mình, của cộng đồng vào việc tìm tòi, cách tâncác hoạt động, các giải pháp mới trong công việc như một sự sáng tạo văn hóa; đồngthời, nói đến NL tức là nói đến con người thì yếu tố quan trọng không thể bỏ qua đó làphẩm chất đạo đức, thái độ và phong cách làm việc của con người Trước đây chúng tathường hiểu NL đơn giản chỉ là sức người với thể lực và trí lực của họ
2.3.2 Trình độ văn hóa:
Trình độ văn hóa là khả năng về tri thức và kỹ năng để có thể tiếp thu những kiếnthức cơ bản, thực hiện những việc đơn giản để duy trì sự sống Trình độ văn
Trang 8hóa được cung cấp thông qua hệ thống giáo dục chính quy, không chính quy; quaquá trình học tập suốt đời của mỗi cá nhân.
Kỹ năng mềm
Ngày nay, các doanh nghiệp khi thực hiện tuyển dụng đều tìm kiếm những ứngviên mà ngoài trình độ chuyên môn nghiệp vụ (thường được thể hiện qua bằng cấp, khảnăng học vấn…) còn có những kỹ năng mềm khác hỗ trợ cho công việc Kỹ năng mềm làthuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theonhóm, kỹ năng quản lý thời gian, tin học, ngoại ngữ là những kỹ năng thường khôngphải lúc nào cũng được học trong nhà trường, không liên quan đến kiến thứcchuyên môn Nó bổ trợ và làm hoàn thiện hơn năng lực làm việc của người lao động.Chúng quyết định bạn là ai, làm việc thế nào, là thước đo hiệu quả cao trong công việc
2.4 Ý thức của người lao động:
Chất lượng NNL còn được thể hiện qua những yếu tố vô hình không thể địnhlượng được bằng những con số cụ thể như: ý thức tổ chức kỷ luật, tự giác trong lao động,biết tiết kiệm, có tinh thần trách nhiệm trong việc nghiên cứu các sản phẩm, có tinh thầnhợp tác, tác phong làm việc khẩn trương, chính xác, có lương tâm nghề nghiệp nhưnglại là những yếu tố rất quan trọng quy định bản tính của NNL và đóng vai trò quyết định
sự phát triển bền vững của quốc gia, doanh nghiệp Tất cả những phẩm chất đó nằm trong phạm trù đạo đức của con người
Khi nhắc đến NNL, người ta thường nhấn mạnh đến các phẩm chất văn hóa, đạođức và truyền thống kinh doanh, tác phong làm việc công nghiệp… như là một nhân tốcấu thành nên đặc thù NNL riêng Bên cạnh việc nâng cao số lượng NNL thì việc nângcao chất lượng NNL là một yếu tố quan trọng không thể không nhắc đến Vì vậy, việc xâydựng truyền thống văn hoá trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam nóichung là những nội dung cơ bản để nâng cao chất lượng NNL
Trang 93 Thực trạng và vai trò NNL trong bối cảnh nền kinh tế Việt nam hiện nay: 3.1 Nguồn lao động dồi dào và vai trò trong phát triển kinh tế
Việt Nam hiện nay đang nằm trong giai đoạn có tỷ lệ dân số vàng đáng ngưỡng
mộ Tại các quốc gia không có được tỷ lệ dân số vàng như chúng ta, điển hình là cácnước Bắc Âu, hay dựa vào các nghiên cứu đánh giá, phân tích các chính sách tận dụng cơhội dân số "vàng" của các nước Đông Á và Đông Nam Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, ĐàiLoan, Singapore… thì nguồn nhân lực là một trong những nội dung chính phải quan tâm Hiện nay, Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào và cơ cấu lao động trẻ: Theo Tổng cục Thống kê, năm 2018, Việt Nam có khoảng 94 triệu lao động, trong
đó, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm khoảng 55,16 triệu người Tỷ lệ lao động
15 tuổi trở lên có việc làm năm 2018 ước tính là 54 triệu người, bao gồm 20,9 triệu ngườiđang làm việc ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản (chiếm 38,6%); khu vực côngnghiệp và xây dựng 14,4 triệu người (chiếm 26,7%); khu vực dịch vụ 18,7 triệu người(chiếm 34,7%)
Theo Tổng cục Thống kê, năm 2020 lực lượng lao động trong độ tuổi lao độngquý IV năm 2020 ước tính là 48,8 triệu người, tăng 285,7 nghìn người so với quý trước
và giảm 430,6 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Lực lượng lao động trong độ tuổi ởkhu vực thành thị là 16,5 triệu người, chiếm 33,9%; lực lượng lao động nữ trong độ tuổilao động đạt 22,2 triệu người, chiếm 45,5% lực lượng lao động trong độ tuổi của cả nước.Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động năm 2020 ước tính là 48,3 triệu người, giảm849,5 nghìn người so với năm trước Lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thànhthị là 16,5 triệu người, chiếm 34,1%; lực lượng lao động nữ trong độ tuổi lao động đạt21,9 triệu người, chiếm 45,4% lực lượng lao động trong độ tuổi của cả nước
Trang 103.2.Vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Đối với sự phát triển của kinh tế sẽ hội nguồn nhân lực vô cùng quan trọng Vai trò
của nguồn nhân lực bắt nguồn từ vai trò của yếu tố con người:
Nguồn nhân lực giúp đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong một tổ chức: Chỉ conngười mới là người sáng tạo ra các loại hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ Đồng thời conngười là yếu tố duy nhất kiểm tra được quá trình sản xuất và kinh doanh đó
Nguồn nhân lực là một nguồn lực mang tính chiến lược: Nguồn nhân tố tri thứccủa con người ngày càng được chú trọng và nó chiếm một vị trí quan trọng trong doanhnghiệp Đặc biệt nguồn nhân lực có tính năng động, linh hoạt, sáng tạo và hoạt động vậndụng trí óc của con người ngày càng trở nên quan trọng hơn
Nguồn nhân lực là một nguồn lực vô tận: Khi xã hội ngày càng không ngừng tiếnlên và các doanh nghiệp cũng ngày càng phát triển thì nguồn nhân lực là vô tận Nếu nhưbiết cách khai thác đúng nguồn nhân lực này sẽ giúp tạo ra nhiều loại của cải, vật chấtcho xã hội Đồng thời nó sẽ giúp thỏa mãn các nhu cầu ngày càng cao của con người
Nguồn nhân lực ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế xã hội: Yếu tố con ngườikhông chỉ là mục tiêu, động lực của sự phát triển mà nó còn giúp tạo ra các điều kiệngiúp hoàn thiện về chính bản thân của con người Mỗi giai đoạn phát triển của con người
sẽ làm tăng thêm sức mạnh chế ngự thiên nhiên và tăng thêm nguồn động lực cho sự pháttriển của nền kinh tế xã hội
Nguồn lực trẻ và dồi dào là một lợi rất thế lớn trong việc phát triển đất nước Tuynhiên diều đó cũng mang lại cho chúng ta nhiều khó khăn và thách thức
3.2.1 Chất lượng nguồn nhân lực nước ta hiện nay
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam đậtmức 3,79 điểm (trong thang điểm 10) xếp hạng thứ 11 trong số 12 quốc gia được khảo sáttại châu Á Trong khi Hàn Quốc đạt 6,91 điểm; Ấn Độ đạt 5,76 điểm; Malaysia đạt 5,59
Trang 11điểm Điều đó cho thấy, nhân lực nước ta còn yếu về chất lượng, thiếu năng động và sángtạo, tác phong công nghiệp.
Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trình độ quản trị doanh nghiệp còn thấp, chủ yếutheo quy mô hộ gia đình, thiếu tầm nhìn, chiến lược kinh doanh dài hạn, chưa chú trọngđào tạo nâng cao kỹ năng quản trị, thiếu lao động chất lượng cao, có tay nghề
Bằng chứng, theo một kết quả điều tra, có tới 55,63% số chủ doanh nghiệp nhỏ vàvừa có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống, trong đó 43,3% chủ doanh nghiệp cótrình độ học vấn từ sơ cấp và phổ thông các cấp
Về lực lượng lao động, có tới 75% lực lượng lao động trong các doanh nghiệp nhỏ
và vừa chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật Trong khi đó nhân lực được coi là yếu tốthen chốt của sự phát triển bền vững doanh nghiệp
Bên cạnh lực lượng lao động đã qua đào tạo, nguồn nhân lực Việt Nam chưa quađào tạo chiếm tỷ lệ khá lớn (81,4%) Đây thực sự là một rào cản, một hạn chế lớn củanhân lực Việt Nam khi hội nhập kinh tế khu vực Đồng thời, hạn chế này đã đư a đếnnhiều hệ lụy khác như năng suất lao động thấp, giá trị nguồn nhân lực Việt Nam trên thịtrường lao động không cao
Mặc dù trên thực tế, tốc độ phát triển tiếng Anh tại Việt Nam cao, nhưng nếu sosánh với các nước sử dụng tiếng Anh thông dụng như Philippines và Singapore thì đâykhông phải là lợi thế của nhân lực Việt Nam, chưa kể đến khoảng cách chênh lệch vềtrình độ tiếng Anh giữa các địa phương, các vùng và các thành phần kinh tế là khá lớn vàcần phải có thời gian dài mới có thể khắc phục được Bên cạnh đó, sự phát triển côngnghệ thông tin ở nước ta tuy nhanh nhưng chủ yếu là phát triển về lượng, còn chất thìchưa cao so với khu vực và thế giới, nhất là trong những ngành nghề đòi hỏi trình độcông nghệ thông tin ở tầm cao
Ngoài ra, những kỹ năng mềm của người lao động Việt Nam còn hạn chế: hàngloạt yếu tố như: ý thức tuân thủ kỷ luật lao động, tinh thần trách nhiệm trong công việc,tính ỷ lại, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, quản lý thời gian, hoạch định chiến