Mục tiêu thí nghiệm Khảo sát mạch khuếch đại BJT ghép E chung không hồi tiếp và có hồi tiếp dạng sóng ngõ ra.. tín hiệu ngõ vào và ngõ ra ngược pha, khi đó các tụ ghép xem như ngắn mạch,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2Mục lục
Bài 1: Kiểm chứng mạch khuếch đại BJT ghép E chung: DC và AC 4
1 Mục tiêu thí nghiệm 4
2 Các giả thuyết phải kiểm chứng 4
3 Lựa chọn các dữ kiện đầu vào và phương pháp đo đạc các đại lượng 7
4 Các kết quả thí nghiệm 8
5 Phân tích so sánh và kết luận 14
Bài 2: Kiểm chứng mạch khuếch đại ghép vi sai dùng BJT 18
1 Mục tiêu thí nghiệm 18
2 Các giả thuyết phải kiểm chứng 18
3 Lựa chọn các dữ kiện đầu vào và phương pháp đo đạc các đại lượng 21
4 Các kết quả thí nghiệm 24
5 Phân tích so sánh và kết luận 32
Bài 3: Kiểm chứng các mạch ứng dụng dùng Op – amp 35
1 Mục tiêu thí nghiệm 35
2 Các giả thuyết phải kiểm chứng 35
3 Lựa chọn các dữ kiện đầu vào và phương pháp đo đạc các đại lượng 40
4 Các kết quả thí nghiệm 41
5 Phân tích so sánh và kết luận 47
Bài 4: Khảo sát đáp ứng tần số mạch khuếch đại BJT ghép E chung 51
1 Mục tiêu thí nghiệm 51
2 Các giả thuyết phải kiểm chứng .51
3 Lựa chọn các dữ kiện đầu vào và phương pháp đo đạc các đại lượng 60
4 Các kết quả thí nghiệm 60
5 Phân tích so sánh và kết luận 67
Trang 3Bài 1: KIỂM CHỨNG MẠCH KHUẾCH ĐẠI BJT
GHÉP E CHUNG: DC VÀ AC
1 Mục tiêu thí nghiệm
Khảo sát mạch khuếch đại BJT ghép E chung không hồi tiếp và có hồi tiếp
dạng sóng ngõ ra
để tìm được chính xác
tín hiệu ngõ vào và ngõ ra ngược pha, khi đó các tụ ghép xem như ngắn
mạch, các tụ kí sinh xem như hở mạch, kết quả độ lợi áp ít bị ảnh hưởng bởicác tụ điện
| |
chung có hồi tiếp và không có hồi tiếp
không hồi tiếp Tác dụng của từng loại mạch và công dụng của các phần
tử trong mạch
2 Các giả thuyết phải kiểm chứng
2.1.Nguyên lý hoạt động:
các tụ điện ghép xem như ngắn mạch, cho tín hiệu AC đi qua đồng thời cách li thành phần DC, do BJT được phân cực hoạt động ở chế độ tích cực, tín hiệu đưa
Trang 4tuyến tính, nên tín hiệu lấy ra ở chân C V được khuếch đại, ngược pha với O
tín hiệu ngõ vào
2.2.Sơ đồ tương đương và các thông số quan trọng
a) Mạch BJT khuếch đại E chung không hồi
Trang 5b) Mạch khuếch đại ghép E chung có hồi tiếp:
Hình 2.2: Mạch khuếch đại ghép E chung có hồi tiếp
Trang 6đầu E của BJT.
không phụ thuộc vào trở kháng của các tụ điện (3kHZ, 5kHz, 8kHz)
Trang 7+ Quan sát dạng sóng bằng dao động ký, V vào CH1, V vào CH2, chọn i o
theo trị đỉnh – đỉnh từ đó tính A V = − −
−
nhau, chênh lệch đáng kể, ngõ ra sẽ chênh lệch, không quá gần nhau
trị Vo khác nhau trên oscilloscope (trị đỉnh – đỉnh)
a) Mạch khuếch đại BJT E chung không hồi
tiếp: Ngõ ra không bị méo dạng:
Bảng 4.1: Kết quả đo AV mạch khuếch đại BJT E chung không hồi tiếp
Trang 8Hình 4.1: Kết quả đo A v1
Trang 114.3 Đo tổng trở ngõ vào:
a) Mạch khuếch đại BJT E chung không hồi tiếp
b) Mạch khuếch đại BJT E chung có hồi tiếp
Trang 12a) Mạch khuếch đại BJT E chung không hồi tiếp
Trang 13b) Mạch khuếch đại BJT E chung có hôi tiếp
Trang 14khác biệt lắm so với tính toán trên lý thuyết.
5.2 Mạch khuếch đại BJT E chung không hồi tiếp:
Trang 15khá lớn Nguyên nhân là do dụng cụ đo không hiển thị được giá trị cụ thể màchỉ nhìn vào vạch chia để xác định giá trị Vp-p sau đó lập tỉ số nên dẫn đếnviệc sai sót trong số liệu.
5.3 Mạch khuếch dại BJT E chung có hồi tiếp:
Trang 16nhìn vào vạch chia để xác định giá trị Vp-p sau đó lấp tỉ số nên dẫn đến việc
lượng thay đổi theo nhiệt độ môi trường)
17
Trang 17Bài 2: KIỂM CHỨNG MẠCH KHUẾCH ĐẠI GHÉP VI SAI
DÙNG BJT
1 Mục tiêu thí nghiệm
thí nghiệm, hiểu rõ nguyên lý hoạt động của mạch khuếch đại vi sai
đo được phân cực DC của mạch và cách li thành phần DC với ngõ ra
bằng cách ghép nối tụ điện
chỉnh biên độ phù hợp, tần số dãy giữa để quan sát ngõ ra không méo
luật mạch cơ bản áp dụng trên module thí nghiệm theo yêu cầu của bài
thí nghiệm
được các giá trị đỉnh đỉnh trên dao động ký để phục vụ cho việc tính
toán độ lợi áp
ngược pha của cả hai mạch, so sánh với lý thuyết, rút ra nhận xét, đánh
giá và giải thích về sự khác nhau giữa các kết quả
lệ triệt tín hiệu đồng pha CMRR
2 Các giả thuyết cần kiểm chứng
tiếp âm giúp mạch luôn hoạt động ở chế độ tích cực, tín hiệu ngõ ra lấy ở chân
C là khuếch đại hiệu giữa 2 tín hiệu đầu vào ( tín hiệu bé)
Trang 18Hình 2.1: Mạch khuếch đại vi sai với R ở cực phátE
Trang 19• Nguyên lý hoạt động: Mạch gồm 2 BJT giống nhau về mọi thông số,
ghép chung chân C, chân E, tín hiệu đầu vào đưa vào chân B, nguồn dòng ở
chân E cung cấp dòng cho mạch luôn hoạt động ở chế độ tích cực, tín hiệu ngõ
ra lấy ở chân C là khuếch đại hiệu giữa 2 tín hiệu đầu vào ( tín hiệu bé)
Hình 2.3: Mạch khuếch đại vi sai với nguồn dòng ở cực phát
(−12
1 +12− )
= β( 1 // 2 ) + 2( + 1)
Trang 20AC =+ − ( // )+2( +1) Ad = ( // )2( + )
3 Lựa chọn dữ kiện đầu vào và phương pháp đo đạc các đại lượng
a) Dữ kiện DC và đo phân cực DC:
Nguồn DC: 12V và -12V
BJT Q1,Q2 là 2SD468: 1 = 2 = 5.6 , 1 = 2 = 1.2 , chung bằng 5.6kΩ nối tiếpvới nguồn -12V là điện trở hồi tiếp âm, đảm bảo cả hai BJT như nhau về các thông số,thực hiện được mạch khuếch đại vi sai và mạch luôn hoạt động ở chế độ tích cực
Đo phân cực DC: ngắn mạch thành phần DC đo , bằng máy đo đa năng (đonối tiếp), thang đo 100mA do tính toán lý thuyết , tầm mA, đo , bằng máy đo đanăng ( đo song song)
b)Dữ kiện để đo A , A C d
Cho sóng ngõ vào là tín hiệu bé, đảm bảo ngõ ra không bị méo dạng, có
giá trị khác nhau chênh lệch để được ngõ ra khác nhau, các giá trị đỉnh đỉnh được chọn: 1.32V, 4.0V, 6.2V ( đều có ngõ ra không méo dạng) 1
Chỉnh tần số dãy giữa để , ngược pha, tần số chọn thang đo 10kHz, quan sát thấy , ngược pha Cho tín hiệu 1 1 1 = 2 (cùng
biên độ, cùng pha) qua vào chân B của 2 BJT
100 để ở tần số dãy giữa, tụ xem như ngắn mạch, mắc với tải 12kΩ, quan sát
trên dao động ký trị đỉnh- đỉnh và ghi lại kết quả
+ 2
1
2
21
Trang 21Đo :
Cho sóng ngõ vào là tín hiệu bé, đảm bảo ngõ ra không bị méo dạng, có giá trị khác nhau chênh lệch để được
Chỉnh tần số dãy giữa để , ngược pha, tần số chọn thang đo 10k, quan sát thấy , ngược pha Cho1 1tín hiệu 1 , 2 (cùng biên độ, ngược pha) qua vào chân B của 2 BJT : hai đầu của máy phát sóng nối với 2 nhánh của 2 điện trở bằng nhau, nổi tiếp nhau, điểm nối giữa 2 điện trở nối đất, 2 đầu còn lại nổi với , giá trị của hai điện trở rất nhỏ so với , chọn giá trị hai điện trở là 33 << 1.2k
Tín hiệu ngõ ra lấy ra ở chân C của BJT Q2, mắc tụ ghép có giá trị 100 để
ở tần số dãy giữa, tụ xem như ngắn mạch, mắc với tải 12kΩ, quan sát trên daođộng ký trị đỉnh- đỉnh và ghi lại kết quả
= 1 − 2
3.2 Mạch khuếch đại vi sai ùng BJT với nguồn dòng ở cực phát
a) Dữ kiện DC và đo phân cực DC:
Nguồn DC: 12V và -12V
BJT Q1,Q2 là 2SD468: 1 = 2 = 5.6 , 1 = 2 = 1.2 , chân E nối chung của cả 2 BJT nối tiếp với nguồn dòng dùng BJT Q3, xem như nguồn dòng lý tưởng, hai BJT như nhau về các thông
số, thực hiện được mạch khuếch đại vi sai và mạch luôn hoạt động ở chế độ tích cực.
Đo phân cực DC: ngắn mạch thành phần DC đo , bằng máy đo đa năng (đonối tiếp), thang đo 100mA do tính toán lý thuyết , tầm mA, đo , bằng máy đo đanăng ( đo song song)
22
Trang 22b)Dữ kiện để đo A , A c d
Cho sóng ngõ vào là tín hiệu bé, đảm bảo ngõ ra không bị méo dạng, có giá trị khác nhau chênh lệch để
Chỉnh tần số dãy cao để quan sát được tín hiệu vào và ra, thang tần số
ở 100kHz
Cho tín hiệu (cùng biên độ, cùng pha) qua vào chân B của 2 BJT Tín hiệu ngõ1= 2
ra lấy ra ở chân C của BJT Q2, mắc tụ ghép có giá trị 100 để ở tần số dãy giữa, tụ xem như
ngắn mạch, mắc với tải 12k, quan sát trên dao động ký trị đỉnh- đỉnh và ghi lại kết quả.
+ 2
1
2
Cho sóng ngõ vào là tín hiệu bé, đảm bảo ngõ ra không bị méo dạng, có giá trị khác nhau chênh lệch để được
Chỉnh tần số dãy cao để quan sát được tín hiệu vào và ra, thang tần số ở100kHz
BJT: hai đầu của máy phát sóng nối với 2 nhánh của 2 điện trở bằng nhau, nổitiếp nhau, điểm nối giữa 2 điện trở nối đất, 2 đầu còn lại nổi với , giá trị của haiđiện trở rất nhỏ so với , chọn giá trị hai điện trở là 33 << 1.2k
Tín hiệu ngõ ra lấy ra ở chân C của BJT Q2, mắc tụ ghép có giá trị 100 để
ở tần số dãy giữa, tụ xem như ngắn mạch, mắc với tải 12kΩ, quan sát trên daođộng ký trị đỉnh- đỉnh và ghi lại kết quả
23
Trang 29} = 1 + 3
2 +
=−0.0037−0.00375−0.004= - 0.0038 33
Trang 31BJT là 259.5 Nguyên nhân là do hfe thay đổi theo nhiệt độ, nhiệt độ càng tăng thì hfe càng lớn
lắm so với tính toán trên lý thuyết
Trang 32• Sai số so với thực tế:
%A C = | −0.3511−0.3387 | 3.6611% = −0.3387
là rất bé nên khó có thể đo được chính xác
đại lượng thay đổi theo nhiệt độ môi trường)
trạng bị nhiễu đồng thời làm thí nghiệm trong một môi trường có nhiệt độ
ổn định, nên kéo dãn khoảng thời gian nghĩ giữa các lần đo vì trong quá trình đo
5.3 Mạch khuếch đại vi sai dùng BJT với nguồn dòng ở cực phát
Trang 33AC = + − ( // )+2( +1)
việc sóng ngõ ra bị quá nhỏ tầm khoảng vài mV đồng thời bị nhiễu khá nặngnên chỉ lấy giá trị trung bình của sóng ngõ ra trong các trường hợp
sóng bị nhiễu, không ổn định đồng thời độ lợi vi sai còn phụ thuộc vào hfe (mộtđại lượng thay đổi theo nhiệt độ môi trường) Bên cạnh đó việc chọn 2 điện trở
trạng bị nhiễu đồng thời làm thí nghiệm trong một môi trường có nhiệt độ ổnđịnh, nên kéo dãn khoảng thời gian nghĩ giữa các lần đo vì trong quá trình đothì BJT sẽ bị nóng lên dẫn đến thay đổi hfe Chọn 2 điện trở phân áp nhỏ nhất
có thể
34
Trang 34biệt cực đảo, cực đảo để tránh nhầm lẫn Ngoài ra ta cần đảm bảo mạchđược cấp nguồn DC.
vào Op – amp ( sóng sin, sóng vuông, sóng tam giác), điều chỉnh biên độ ngõvào để ngõ ra không méo dạng, quan sát trên dao động kí, điều chỉnh vol/div,time/div để quan sát thuận tiện rồi vẽ lại dạng sóng
mạch khuếch đại đảo, mạch khuếch đại không đảo, mạch khuếch đại cộng điện
áp, mạch khuếch đại trừ điện áp, mạch so sánh, mạch Schmitt Trigger, mạch tạosóng vuông và sóng tam giác, rồi đưa ra nhận xét, kết luận
2 Các giả thuyết cần kiểm chứng
2.1 Với các mạch khuếch đại
• Mạch khuếch đại đảo
Hình 2.1: Mạch khuếch đại đảo
với ngõ vào)
Trang 35- Mạch có hệ số khuếch đại áp ngõ ra chỉ phụ thuộc vào các giá trị R , R ,i F nên ta lưu ý trong quá trình chọn linh kiện lắp mạch, vì tính chất là mạch khuếch đại nên R R F ≥ i
=> 0
• Mạch khuếch đại không đảo
Hình 2.2: Mạch khuếch đại không đảo
- Mạch có hệ số khuếch đại áp ngõ ra chỉ phụ thuộc vào các giá trị R , R Vì tích chất khuếch đại nên ta cần lưu ý chọn linh kiện có R i F F ≥ R i
Trang 36• Mạch khuếch đại cộng điện áp
Hình 2.3: Mạch khuếch đại cộng điện áp
nhưng ngược pha
• Mạch khuếch đại trừ điện áp
Hình 2.4: Mạch khuếch đại trừ điện áp
Trang 37- Mạch khuếch đại Op-amp với cửa đảo được nối với điện trở hồi tiếp
+ 2 2 0
2 1
+ Khi V < V thì i ref 0 = + = 10 (thực tế nhóm đo được)
+ Khi V > V thì i ref 0 = − = −10 (thực tế nhóm đo được)
Trang 38• Mạch Schmitt Trigger
Hình 2.6: Mạch Schimitt Trigger
- Lý thuyết : không là hằng số mà dao động trong khoảng (V , V ) : + TL TH
39
Trang 39• Mạch tạo sóng vuông và sóng tam giác
Hinh2.7: Mạch tạo sóng vuông và sóng tam giác
1 qua điện trở R và tụ hồi tiếp Điện áp ra bằng tích phân điện áp vào, tỉ
lệ nghịch với hằng số thời gian
V o2 = − 1 ∫ 0 1 ; = RC là hằng số thời gian
3 Lựa chọn dữ kiện đầu vào và phương pháp đo đạc các đại lượng
3.1 Với các mạch khuếch đại
độ lợi áp và so sánh kết quả thí nghiệm với lý thuyết
+ Mạch khuếch đại đảo:= 22 = 68 ; Ω
+ Mạch khuếch đại không đảo:= 22 = 68 ; Ω
+ Mạch khuếch đại cộng điện áp:= 12 Ω ; = 22 Ω
+ Mạch khuếch đại trừ điện áp:= 12 = 22 ;
động ký và điền kết quả thu được vào bảng số liệu
3.2 Với các mạch so sánh và tạo sóng
40
Trang 40- Cácchọn 12k ,chọn đo 2 lần 12k và 22k
độ lợi áp và so sánh kết quả thí nghiệm với lý thuyết
+Mạch Schmitt Trigger: Với = 12 ∈ (−6 , 6 ) ; với = 22 ∈ (−4.23 ; 4,23 ).
Trang 424.3 Mạch khuếch đại cộng điện áp
Trang 44Hình 4.7: Dạng sóng ngõ vào/ra trường hợp V i lớn hơn V ref
4.6 Mạch Schimitt Trigger
Trang 45Hình 4.9: Dạng sóng ngõ vào/ra khi R F = 12kΩ
4.7 Mạch tạo sóng vuông và sóng tam giác
Trang 47= 68 : = − = − = −5.666768
12
→ Vậy kết quả dạng sóng khảo sát giống với lý thuyết, sai số rất nhỏ do Op-amp hoạt động tốt ,
5.2 Mạch khuếch đại không đảo
→ Vậy kết quả dạng sóng khảo sát giống với lý thuyết, sai số rất nhỏ do Op-amp hoạt động tốt ,
5.3 Mạch khuếch đại cộng điện áp
1
Với
2
Trang 48Kết quả khảo sát giống với lý thuyết
Với = 22kΩ, = 12 1− = 0.8 ( ó sin ) = 5 , 2 :
1
Kết quả khảo sát gần giống với lý thuyết, sai lệch do sai số thiết bị đo.
5.4 Mạch khuếch đại trừ điện áp
Theo lý thuyết: V o = ( − ) 1 2
48
Trang 49Với = 12kΩ, = 12 1− = 6 ( ó sin ), = 5 2 :
Kết quả khảo sát giống với lý thuyết
49
Trang 50Khi Vi>5: Vo=-10V
Khi Vi<-5: Vo= 10V
Kết quả đo có sai lệch so với lý thuyết, nguyên nhân do sai số dụng cụ
đo là, nhầm lẫn khi đọc các giá trị trên máy phát sóng, cursor của biên độ và
của thời gian không thể hiện thị cùng lúc để đọc chính xác các giá trị
, .
5.7 Mạch tạo sóng vuông và sóng tam giác
Với =22k, = 12 Theo lý thuyết:
= = 22 10 = 5.4545
12
= = − 22 10 = −5.4545
12
Vậy kết quả khảo sát sai lệch với lý thuyết so tín hiệu qua các Op-amp
bị delay thời gian và quá trình nạp xả của tụ điện không đồng đều
50
Trang 51Bài 4: KHẢO SÁT ĐÁP ỨNG TẦN SỐ MẠCH
KHUẾCH ĐẠI BJT GHÉP E CHUNG
1 Mục tiêu thí nghiệm
Khảo sát đáp ứng tần số mạch khuếch đại BJT ghép E chung
thấp từ các thông số đã cho, các thông số còn thiếu lấy kết quả thí nghiệmcủa bài 1 So sánh kết quả khảo sát với lý thuyết
ở các tần số khác nhau: tần số thấp, tần số dãy giữa, tần số cao của mạch
có hồi tiếp và không hồi tiếp
ở chế độ tích cực
khác nhau giữa các độ lợi áp của các mạch bao gồm mạch có hồi tiếp vàkhông hồi tiếp
biết các xác định tần số cắt thông qua việc thay đổi biên độ ngõ ra
số khác nhau và tính được độ lợi áp
số của các mạch
số cắt
2 Các giả thuyết cần kiểm chứng
2.1 Mạch khuếch đại ghép E chung không hồi tiếp
Trang 52Ta được biết các thông số của mạch phụ thuộc vào nhiệt độ lúc khảo sát
mạch và tùy thuộc vào loại mạch nên ta sử dụng lại các giá trị thông số mạch đo
Trang 53Mô hình tương đương tín hiệu nhỏ:
- Xét ảnh hưởng của tụ ngắn mạch tụ à Hệ số khuếch đại:
= = − ( || ) ||
|| + +
1
53
Trang 54Tần số 3 = 2 [( 1 + 2 )|| +11( + || )] ≈ 215.2 Hz
Do chênh lệch lớn giữa các tần số 1 , , 2 3 , chọn tần số cắt dưới của mạch:
= max( , , ) = 215.2 1 2 3
54
Trang 55➔ Nhận xét: mạch khuếch đại E chung thường có tần số cắt phụ thuộc vào tụ ở
chân E
➢
có giá trị rất lớn nên xem như hở mạch
Trang 562.2 Mạch khuếch đại ghép E chung có hồi tiếp
Hình 2.2: Mạch khuếch đại ghép E chung có hồi tiếp
• Xét phân cực tĩnh DC: tương tự mạch khuếch đại E chung không hồi tiếp(ở bài 1)
• Xét chế độ AC:
Mô hình tương đương tín hiệu nhỏ:
56
Trang 581 Tần số 2 =
dưới của mạch: = max( , , ) = 57 1 2 3
Trang 603 Lựa chọn dữ kiện đầu vào và phương pháp đo đạc các đại lượng
3.1 Đo phân cực DC:
Ngắn mạch các thành phần DC, cấp nguồn DC 12V để mạch hoạt động, lắp mạch theo sơ đồ
nguyên lý ở module thí nghiệm Đo các thành phần
100KHz, lập bảng đo giá trị đỉnh – đỉnh ngõ ra tương ứng với khoảng 10 giá trị tần số là 100, 200, 300, 500, 1k, 5k, 10k, 50k, 70k và 100k Sau đó,tính ra bảng độ lợi áp Av của mạch tương ứng với
10 tần số đó
giảm) tới khi biên độ của ngỏ ra giảm bằng 1/sqrt(2) của biên độ ngõ ra
tại dãy giữa Tần số khi đó là tần số cắt
số Chọn tần số đo như sau
a) Mạch khuếch đại ghép E chung không hồi tiếp
60