1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn VIỆT SINH

107 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 388,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN NGUYỄN THỊ HỒNG HƯƠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIỆT SINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Đà Nẵng, năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN NGUYỄN THỊ HỒNG HƯƠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIỆT SINH Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng Mã số 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Người hướng dẫn khoa học TS NGUYỄN LỢI Đà Nẵng, năm 2021 LỜI CẢM ƠN Luận văn tố.

Trang 1

NGUYỄN THỊ HỒNG HƯƠNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG

TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIỆT SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng, năm 2021

Trang 2

NGUYỄN THỊ HỒNG HƯƠNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG

TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIỆT SINH

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN LỢI

Đà Nẵng, năm 2021

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp là sản phẩm của quá trình nghiên cứu tìm tòi củng cốkiến thức lý thuyết và thực tiễn giúp học viên tiếp cận tìm hiểu, phân tích hoạtđộng thực tế về vốn và sử dụng vốn tại doanh nghiệp.

Trong quá trình thực hiện Luận văn, tác giả đã nhận được sự hỗ trợ,động viên rất nhiều từ nhà trường, thầy cô giáo của Trường Đại học Duy Tân,Lớp Cao học K21MFB, Cán bộ công nhân viên Công ty trách nhiệm hữu hạnViệt Sinh, giáo viên hướng dẫn, gia đình bạn bè, đồng nghiệp Với lòng biết

ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:

Trường Đại học Duy Tân và các Thầy cô giáo đã giúp đỡ tác giả cóđược kiến thức chuyên ngành và tạo điều kiện về trang thiết bị phòng học, thưviện cho tác giả được học tập, rèn luyện

Xin chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp, các bạn lớp K21MFB

và toàn thể Cán bộ công nhân viên Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Sinh đãtạo điều kiện tốt nhất cho việc hiểu thực tế doanh nghiệp, cung cấp nguồn sốliệu để hoàn thành luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn thầy TS Nguyễn Lợi - Người đã tận tình,chỉ bảo định hướng và giúp đỡ tác giả rất nhiều trong việc giải quyết các khókhăn, vướng mắc, những kiến thức, cách tiếp cận vấn đề khi thực hiện luận vănnày

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2021

Học viên thực hiện

Nguyễn Thị Hồng Hương

Trang 4

Tôi xin cam đoan Luận văn tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn tại Công ty TNHH Việt Sinh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu phân tích được lấy từ báo cáo tài chính qua các năm và tài liệu được đềcập đến trong bài là đúng sự thật Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xinhoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2021

Học viên thực hiện

Nguyễn Thị Hồng Hương

MỤC LỤC

Trang 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Bố cục của luận văn 2

5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 6

1.1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN DOANH NGHIỆP 6

1.1.1 Khái niệm và vai trò của vốn 6

1.1.2 Phân loại vốn 7

1.1.3 Đặc trưng của vốn trong doanh nghiệp 9

1.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 12

1.2 NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 20

1.2.1 Quan điểm về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 20

1.2.2 Nội dung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 20

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 23

1.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 23

1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh 26

Trang 6

TY TNHH VIỆT SINH 31

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VIỆT SINH 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 31

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sứ mệnh của công ty 32

2.1.3 Nhãn hiệu, sản phẩm của công ty 34

2.1.4 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 36

2.1.5 Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2018 – 2020 40

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT SINH 41

2.2.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định 41

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động 47

2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 54

2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT SINH 71

2.3.1 Kết quả đạt được 71

2.3.2 Hạn chế 71

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT SINH 75

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 75

Trang 7

3.1.2 Định hướng, mục tiêu phát triển nguồn vốn của Công ty đến năm 2025,

tầm nhìn đến năm 2030 76

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT SINH 77

3.2.1 Nhóm giải pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 77

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 79

3.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 84

3.3 KIẾN NGHỊ 89

3.3.1 Đối với nhà nước 89

3.3.2 Đối với doanh nghiệp 90

KẾT LUẬNCHƯƠNG 3 91

KẾT LUẬN 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Ký hiệu Nguyên từ

Trang 9

Bảng 2.3 Kết cấu tài sản cố định giai đoạn 2018 – 2020 41

Bảng 2.4 Tình hình khấu hao tài sản cố định của công ty 42

Bảng 2.5 Cơ cấu vốn cố định theo tỷ lệ % của công ty 43

Bảng 2.6 Hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định của công ty năm 2018 – 2020 45

Bảng 2.7 Kết cấu vốn lưu động theo tỷ lệ % của công ty 48

Bảng 2.8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 52

Bảng 2.9 Kết cấu nợ phải trả của công ty 55

Bảng 2.10 Kết cấu vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ % của công ty 56

Bảng 2.11 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2018 – 2020 58

Bảng 2.12 Phân tích các khoản phải thu năm 2018 – 2020 60

Bảng 2.13 Phân tích các khoản phải trả giai đoạn 2018 – 2020 61

Bảng 2.14 Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn và mức độ đảm bảo nợ 63

Bảng 2.15 Phân tích khả năng thanh toán của công ty 65

Bảng 2.16 Phân tích khả năng chuyển đổi bằng tiền mặt 66

Bảng 2.17 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 2018 – 2020 68

Bảng 3.1 Mục tiêu chiến lược kinh doanh dự kiến 76

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 10

Biểu đồ 2.3 Kết cấu vốn lưu động năm 2020 50 Biểu đồ 2.4 Kết cấu vốn tại công ty qua 3 năm 54

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Một doanh nghiệp có thể thực hiện kinh doanh sản xuất thì vốn là một yếu

tố quan trọng để giúp cho Công ty thành lập được Nói theo cách khác thì vốntham gia tất cả mọi hoạt động trong Công ty Vì vậy mọi doanh nghiệp đềuquan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả sử dụng vốncủa một doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố như môi trường kinhdoanh, môi trường công nghệ, thị trường cạnh tranh, các chính sách của nhànước…Và để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận hoặc giá trị của doanhnghiệp, thì mục tiêu tất yếu mà mọi doanh nghiệp hướng tới là hiệu quả sửdụng vốn bởi vốn là điều kiện hàng đầu trong việc hình thành và phát triểnCông ty Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp rất quantrọng Nó giúp cho doanh nghiệp thấy được thực chất việc sử dụng vốn củamình như thế nào Để từ đó có thể đưa ra nhiều biện pháp chính xác để nângcao hiệu quả sử dụng vốn

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốnnên em đã tìm hiểu về mảng quản lý vốn tại Công ty Vì vậy, em đã chọn đề

tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Việt Sinh”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp;

- Phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty;

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

- Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Việt Sinh

Trang 12

- Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vào vấn đề vốn củaCông ty như: cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong công ty

Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Phòng tài chính – kế toán của Công ty TNHH Việt Sinh

- Về thời gian: Số liệu phân tích được thu thập trong 3 năm từ năm 2018đến năm 2020

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu tại công ty thông qua cácbảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các sổ sách kháctại công ty

- Phương pháp xử lý số liệu: từ các số liệu thu thập được, sau đó áp dụngcác công thức tính chỉ số có sẵn tính ra được các chỉ số tài chính của công ty

Và liên hệ với tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm đểđánh giá

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: tổng hợp báo cáo của công

ty để tiến hành phân tích và so sánh các chỉ số qua các năm, từ đó đưa ra nhậnxét về chúng

4 Bố cục của luận văn

Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Việt Sinh.Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHHViệt Sinh

5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

 Luận văn thạc sĩ: “Quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại CTCP

VIGLACERA Tiên Sơn – Trần Thị Lan (2018)”

Đây là luận văn thạc sĩ theo định hướng ứng dụng gồm 4 chương đãphân tích rất cụ thể những chỉ số mà tác giả đã thu thập được tại công ty Nhìn

Trang 13

chung có thể thấy doanh thu tại công ty tăng trưởng mạnh theo từng năm,nhưng chỉ riêng năm 2017 thì có giảm nhẹ đôi chút (song lợi nhuận vẫn tăng).

Nợ phải trả tại công ty này vẫn còn chiếm tỷ trọng cao qua các năm cộng vớiviệc quản lý nợ phải thu chưa được phù hợp và hàng tồn bị ứ đọng nhiều.Chính vì vậy nên tác giả cũng đã đưa ra những biện pháp phù hợp để khắcphục những vấn đề trên như là đảm bảo mức dự trữ tiền hợp lý nhằm đáp ứngyêu cầu thanh toán và khả năng sinh lời; hay quản lý chặt chẽ các khoản phảithu phải trả và xác định chính sách tín dụng thương mại hợp lý; cũng như đưa

ra nhiều phương án kinh doanh để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, giảm tỷ trọnghàng tồn kho Bên cạnh đó công ty còn kiến nghị với nhà nước có biện pháp

hỗ trợ phù hợp với công ty như là lãi suất, thuế… Dù còn nhiều hạn chế vàthiếu sót trong luận văn song tác giả cũng đã cố gắng đưa ra những giải pháp

để ban lãnh đạo công ty cân nhắc áp dụng để nâng cao vị thế, sức mạnh vàphát triển trong tương lai của CTCP VIGLACERA Tiên Sơn

 Luận văn thạc sĩ: “Quản lý vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Một

thành viên Than Khánh Hòa – Phạm Thị Thúy Hằng (2015)”

Đây là luận văn được tác giả thực hiện và thu thập số liệu vào nhữngnăm khó khăn của nền kinh tế nói chung và ngành than nói riêng Những năm

đó điều kiện khai thác xuống sâu, diện tích khai thác thì ngày càng thu hẹpnên dẫn đến chi phí sản xuất tăng cao Tuy nhiên với sự cố gắng khắc phụckhó khăn nên công ty công ty than Khánh Hòa đã đạt được kết quả tốt trongcông tác quản lý: doanh thu tăng, vốn cố định liên tục tăng cũng như mô hìnhtài trợ vốn linh hoạt  đảm bảo nguồn vốn huy động tạm thời Bên cạnh đónhững kết quả đạt được đó công ty còn gặp những khó khăn lớn như là lợinhuận tăng không tương xứng với số vốn kinh doanh  vốn kinh doanh kémhiệu quả; hay các khoản phải thu có xu hướng tăng cao đồng nghĩa với việcvốn bị chiếm dụng nhiều  gây rủi ro trong công tác thu nợ Chính vì những

Trang 14

khó khăn đó nên tác giả đã đưa ra mục tiêu tương lai và những biện pháp đểkhắc phục như là công ty cần xây dựng chiến lược phát triển vốn hợp lý; cơcấu lại nguồn vốn công ty; hay quản lý chặt chẽ chi phí ra vào của sảnphẩm…Những giải pháp mà tác giả đề ra không chỉ áp dụng cho riêng công

ty mà nó còn có thể được áp dụng tại các doanh nghiệp khác

 Luận văn thạc sĩ: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại CTCP Công

nghệ phẩm Đà Nẵng – Võ Thị Thanh Thủy (2011)”

Luận văn được thực hiện vào năm 2011 với khá nhiều ưu nhược điểm

mà tác giả đã phân tích được thông qua số liệu của công ty Có thể nói trong 3năm vừa qua công ty đã điều chỉnh một cách tối ưu được tỷ suất lợi nhuậntrên vốn, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và tỷ suất lợi nhuận trên vốnvay nên dẫn đến những hiệu quả sử dụng vốn tăng, đồng thời công ty cũng đãcắt bỏ những mặt hàng kinh doanh không cần thiết và giữ lại những mặt hàngtruyển thống để tăng thêm hiệu quả Mặc dù hiệu quả sử dụng vốn tăng nhưnghiệu suất sử dụng TSCĐ giảm với nhiều nguyên nhân khác nhau như thịtrường cạnh tranh khốc liệt, biến động giá cả…Tuy nhiên tác giả cũng đã đưa

ra những giải pháp để khắc phục như là đối với vốn cố định tác giả tìm cáchnâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ và tăng cường các hoạt động tài chính dàihạn, đối với vốn lưu động thì nâng cao hiệu quả hàng tồn kho hay các khoảnphải thu… Và với những giải pháp trên tác giả mong sẽ giúp đươc công typhần nào giải quyết những khó khăn đang có

 Luận án tiến sĩ: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các

doanh nghiệp ngành thép Việt Nam – Tạ Đình Hòa (2020)”

Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về VLĐ, hiệu quả

sử dụng VLĐ Trên cơ sở những vấn đề lý luận trên, tác giả đi sâu đánh giáthực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN ngành thép Việt Nam Kết quảphân tích đã cho thấy, hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN ngành thép Việt

Trang 15

Nam tuy đã có sự ổn định nhưng còn chưa cao, chưa tương xứng vời tiềmnăng phát triển của ngành Điều này thể hiện ở việc các chỉ tiêu thanh khoảncòn ở mức thấp; tỷ trọng HTK trong tổng VLĐ rất cao, đặc biệt là tồn khothành phẩm; các chỉ tiêu kỳ luân chuyển giữ tương đối ổn định nhưng lại có

xu hướng tăng lên, đặc biệt chỉ tiêu Kỳ luân chuyển tiền mặt; tỷ suất lợinhuận sau thuế trên doanh thu ROS của ngành thép biến động rất lớn, tácđộng không nhỏ đến sự biến động hiệu quả sử dụng VLĐ Trên cơ sở đánhgiá thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ, luận án đã đề xuất các giải pháp để cảithiện tình hình Bên cạnh đó là những kiến nghị với Nhà nước và các cơ quanquản lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nâng cao hiệu quả sử dụngVLĐ các DN ngành thép

 Topic: “Efficiency of Capital Management in Join Stock Companies

- Karlibaeva Raya Khojabaevna (2020)”

Đây là một đề tài khoa học được thực hiện bởi du học sinh Uzbekistannói về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Kết quả của việcnghiên cứu lý thuyết và phương pháp luận về cấu trúc vốn trong các tài liệukinh tế học, cấu trúc vốn đã được làm rõ về cấu trúc quản trị doanh nghiệp vàcác quan hệ tài sản Trong đó, cấu thành vốn là tỷ lệ giữa vốn tư nhân và vốn

nợ, điều này phản ánh chiến lược kinh doanh được lựa chọn trong CTCP Cơcấu vốn tối ưu đã được làm rõ là sự kết hợp độc đáo của các nguồn tài trợnhằm tối đa hóa giá trị thị trường của CTCP và cung cấp một hệ thống kiểmsoát đầy đủ của chủ sở hữu Ngoài ra, khi lựa chọn chiến lược tài trợ bổ sungcủa CTCP cần chú ý đến nguồn tài trợ nội bộ Điều này là do, trong tình trạnghiện tại của giá trị vốn nợ, không thể tăng khả năng sinh lời của vốn tư nhânbằng cách thu hút nợ Chỉ tiêu chính đánh giá hiệu quả của công ty cổ phần làkhả năng sinh lời của vốn tư nhân Cần phải tính đến các cơ hội đầu tư củamình trong việc trả cổ tức trên lợi nhuận giữ lại

Trang 16

1.1.1.1 Khái niệm

Bất cứ một DN nào cũng phải có một lượng vốn nhất định để thực hiệnnhững khoản đầu tư ban đầu cần thiết cho việc xây dựng và khởi động DNnhư: Xậy dựng nhà xưởng, đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, trả chi phí choquá trình sản xuất kinh doanh…

Vốn là biểu hiện bằng tiền cho toàn tài sản của DN huy động vào quá trình SXKD nhằm mục đích sinh lời

Vốn luôn tồn tại dưới hai hình thức: giá trị và hiện vật Về hình thái vậtchất, vốn bao gồm hai yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đó là tư liệu laođộng và đối tượng lao động Đây là hai yếu tố quan trọng để nâng cao hiệuquả SXKD Trong quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn, hình thái giá trịcủa đối tượng lao động được chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm, cònhình thái giá trị của tư liệu lao động thì tham gia nhiều lần vào giá trị sảnphẩm thông qua hình thức khấu hao

1.1.1.2 Vai trò

- Vốn có vai trò quyết định cho việc thành lập, hoạt động và phát triển

của DN;

- Vốn là cơ sở giúp doanh nghiệp tiến hành các hoạt động SXKD một

cách liên tục có hiệu quả;

Trang 17

- Vốn là tiêu thức để phân loại quy mô, xếp loại DN vào loại lớn, vừa

hay nhỏ;

- Vốn còn là điều kiện thuận lợi tạo nên sự cạnh tranh của DN trong cơ

chế thị trường;

- Vốn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của tài sản.

Mặt khác, thông qua sự vận động của vốn và các chỉ tiêu tài chính mà nhàquản lý có thể nhận biết được trạng thái vốn trong các khâu của quá trìnhSXKD

1.1.2 Phân loại vốn

1.1.2.1 Theo tính chất sở hữu

- Vốn pháp định: Vốn pháp định là mức tối thiểu phải có để thành lập

DN do pháp luật quy định, đảm bảo năng lực kinh doanh đối với từng ngànhnghề và từng loại hình sở hữu của DN

- Vốn điều lệ: Vốn điều lệ là vốn do các thành viên đóng góp được ghi

vào điều lệ của DN Tùy theo từng loại hình DN, từng ngành nghề, vốn điều

lệ không được thấp hơn vốn pháp định

1.1.2.2 Theo nguồn hình thành

Theo cách phân chia này, vốn được chia thành các loại như sau:

a Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền thuộc quyền sử hữu của chủ

DN, DN có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt, bao gồm: vốn điều lệ,vốn tự bổ sung, vốn do nhà nước tài trợ (nếu có) Trong đó:

+ Nguồn vốn điều lệ: trong các DN tư nhân vốn đầu tư ban đầu do chủ

sở hữu đầu tư, trong các DN nhà nước vốn đầu tư ban đầu do Nhà nước cungcấp một phần (hoặc toàn bộ)

Trang 18

+ Nguồn vốn tự bổ sung: bao gồm tất cả các nguồn vốn mà DN tự bổsung từ nội bộ DN như từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các quỹ dự phòngtài chính và quỹ đầu tư phát triển

Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm = Tổng nguồn vốn – Nợ phải trả

b Vốn vay (Nợ phải trả)

Nợ phải trả là nguồn vốn của DN được huy động từ những người chovay Phần vốn này được hình thành từ các khoản nợ phất sinh trong quá trìnhkinh doanh mà DN có trách nhiệm phải thanh toán cho chủ nợ Bao gồm:

- Các khoản phải trả: trong quá trình SXKD của DN sẽ phát sinh các

quan hệ thanh toán giũa DN nhà nước với các cá nhân và tổ chức kinh tế khácnhau như ngân hàng, các tổ chức kinh tế, phải trả nhà nước, với cán bộ côngnhân viên, với khách hàng, với người bán Từ đó phát sinh các khoản phải trả,phải nộp Thuộc về các khoản vốn này bao gồm:

+ Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả

+ Các khoản phải nộp ngân sách nhà nước chưa đến hạn nộp

+ Các khoản phải thanh toán với cán bộ công nhân viên chưa đến hạnthanh toán

- Các khoản nợ vay: bao gồm toàn bộ vốn vay ngắn – trung – dài hạn,

trái phiếu và các khoàn nợ khác

Thông thường, một DN phải phối hợp cả hai nguồn vốn chủ sở hữu và

nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD

1.1.2.3 Theo thời gian sử dụng

Theo cách phân loại này vốn đươc chia thành hai loại như sau:

- Vốn dài hạn: là vốn có thời hạn từ một năm trở lên

- Vốn ngắn hạn: là vốn có thời hạn dưới một năm Vốn chủ sở hữu đượccoi là vốn dài hạn

Trang 19

1.1.2.4 Theo nội dung kinh tế

- Vốn cố định: Vốn cố định là giá trị của các loại TSCĐ Các loại tài sảnnày là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài qua rất nhiều chu

kì kinh doanh của DN

- Vốn lưu động: Vốn lưu động của DN là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu

tư, mua sắm tài sản lưu động trong DN Trong quá trình SXKD VLĐ khôngngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sảnxuất và lưu thông

1.1.3 Đặc trưng của vốn trong doanh nghiệp

1.1.3.1 Đặc trưng chung

Vốn là giá trị toàn bộ tài sản hữu hình (nhà xưởng, máy móc thiết bị…),tài sản vô hình (sáng chế, phát minh, nhãn hiệu thương mại…) mà doanhnghiệp đầu tư và tích luỹ được trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo

ra giá trị thặng dư

Vốn tồn tại trong mọi quá trình sản xuất và được chuyển hoá từ dạng nàysang dạng kia: từ nguyên, nhiên vật liệu đầu vào đến các chi phí sản xuất dởdang, bán thành phẩm và cuối cùng chuyển hoá thành thành phẩm rổi chuyển

về hình thái tiền tệ

Vốn luôn gắn liền với quyền sở hữu, việc nhận định rõ và hoạch định cơcấu nợ – vốn chủ sở hữu luôn là một nội dung quan trọng và phức tạp trongquản lý tài chính DN

Trong nền kinh tế thị trường, vốn còn được coi là một hàng hoá đặc biệt

do có sự tác bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng Do đó, việc huy độngvốn bằng nhiều con đường: phát hành cổ phiếu, trái phiếu; tín dụng thươngmại; vay ngân hàng…đang được các DN rất quan tâm và được vận dụng linhhoạt

Trang 20

Do sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng, sự luân chuyểnphức tạp của vốn nên yêu cầu quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả tránh lãngphí thất thoát được đặt lên cao

1.1.3.2 Đặc trưng của vốn trong công ty TNHH (bao gồm góp vốn, huy động và chuyển nhượng vốn)

Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký doanhnghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.Như vậy số vốn để ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là số vốn màcác thành viên cam kết góp, tức số vốn không nhất thiết phải có thực tại thờiđiểm đăng ký DN, mà số vốn cam kết góp đó sẽ được các thành viên góptrong thời hạn theo quy định pháp luật

Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tàisản như đã cam kết khi đăng ký thành lập DN trong thời hạn 90 ngày, kể từngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN Thành viên công ty chỉ đượcgóp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đãcam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại Trong thời hạnnày, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn gópnhư đã cam kết góp Theo đó những loại tài sản mà các thành viên được phépgóp vốn vào công ty là những tài sản theo quy định của pháp luật, cụ thể tàisản có thể là: vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản Các thành viên cóthể góp vốn cho công ty bằng tài sản khác với tài sản đã cam kết góp trước đónếu được sự tán thành của đa số thành viên Ví dụ: khi cam kết góp vốn,thành viên cam kết góp bằng tiền mặt nhưng sau đó có nguyện vọng đượcthay thế bằng việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất có giá trị tương đương thìcác thành viên còn lại của công ty sẽ yêu cầu định giá đối với quyền sử dụngđất và quyết định có đồng ý cho thành viên đó góp vốn bằng quyền sử dụngđất đó không

Trang 21

Xử lý đối với trường hợp thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ sốvốn đã cam kết: Sau thời hạn 90 ngày theo quy định mà thành viên chưa gópvốn theo cam kết sẽ đương nhiên không còn là thành viên của công ty Thànhviên chưa góp đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng vớiphần vốn góp đã góp Phần vốn chưa góp của các thành viên được chào bántheo quyết định của Hội đồng thành viên Trong trường hợp này, công ty phảilàm thủ tục đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thànhviên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phảigóp vốn đủ phần vốn góp Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ sốvốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kếtđối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngàycông ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên Nhưvậy, trong thời hạn 90 ngày để góp đủ số vốn cam kết góp thì các thành viênphải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết góp về cácnghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong khoảng thời gian đó mà khôngphải căn cứ vào phần vốn đã góp thực tế của thành viên.

Công ty TNHH không được phát hành cổ phần Việc phát hành cổ phần

là một trong những hành vi nhằm tạo lập vốn ban đầu cũng như trong quátrình hoạt động của công ty Công ty TNHH không được phát hành cổ phầncho thấy sự gia nhập của người ngoài vào công ty bị hạn chế hơn so với công

ty cổ phần Tuy nhiên, công ty TNHH được phát hành trái phiếu để huy độngvốn khi đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật và theo điều lệ công ty

Về chuyển nhượng vốn: Thành viên công ty được chuyển nhượng một

phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác Việc chuyểnnhượng phần vốn góp của thành viên trong công ty phải tuân thủ theo cácđiều kiện nhất định Vì vậy, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên bị

Trang 22

hạn chế hơn so với việc chuyển nhượng vốn của thành viên trong công ty cổphần.

1.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.1.4.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn

Vốn là điều kiện cần nhưng chưa đủ để đạt được mục đích kinh doanh,điều quan trọng nhất là phải sử dụng số vốn đó như thế nào để vừa có hiệuquả, vừa bảo toàn và phát triển vốn, đem lại kết quả hoạt động SXKD caonhất Nền kinh tế thị trường buộc các doanh nghiệp phải tiến hành SXKDtheo cơ chế thị trường, phù hợp với quan hệ cung - cầu Xuất phát từ vấn đềlợi ích, các DN muốn tồn tại và phát triển thì cần phải giải quyết ba vấn đềlớn là: SXKD cái gì? SXKD như thế nào? Và SXKD cho ai? Khi đã trả lờiđược các câu hỏi trên, nhiệm vụ của DN là phải phân bổ, sử dụng nguồn vốncủa mình vào quá trình SXKD sao cho hợp lý và có hiệu quả

Trong sự phát triển của hệ thống kinh tế nói chung, luôn tồn tại mốiquan hệ nhân quả giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra Theo mối quan hệ này,

sự phát triển của các hệ thống kinh tế là sự kết hợp của hai loại hình phát triểnchiều rộng và phát triển chiều sâu phù hợp với từng giai đoạn phát triển cụthể Thông thường, khi trình độ phát triển sản xuất xã hội ở mức thấp, các hệthống kinh tế thường hướng vào sự phát triển theo chiều rộng Đặc điểm củaloại hình phát triển này là sự gia tăng sản phẩm đầu ra, chủ yếu dựa vào sự giatăng của các yếu tố đầu vào như gia tăng diện tích đất đai, tăng số lượng máymóc, thiết bị, tăng vốn, tăng lao động Nhưng khi trình độ sản xuất xã hộitiến lên mức cao hơn thì các hệ thống kinh tế lại thiên về phát triển chiều sâu.Theo loại hình này, sự gia tăng sản lượng đầu ra lại chủ yếu dựa vào sự giatăng chất lượng đầu vào như nâng cao hiệu suất sử dụng đất đai, hiệu suất sửdụng máy móc, thiết bị, hiệu suất sử dụng vốn và năng suất lao động Nhưvậy, dù cùng một số lượng đầu vào như vậy hoặc ít hơn vẫn có thể tạo ra

Trang 23

được một khối lượng đầu ra lớn hơn Sự phát triển của việc ứng dụng kháchhàng cá nhân là chìa khóa quyết định và đảm bảo cho loại hình phát triển theochiều sâu này Đây là xu hướng phát triển tất yếu mang tính sống còn củanhân loại hiện nay bởi những hạn chế của phát triển kinh tế theo chiều rộngliên quan tới việc khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên cũng như các đedọa về môi trường.

Từ phân tích trên, có thể thấy hiệu quả liên quan mật thiết với việc pháttriển chiều sâu, đến chất lượng khai thác và sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hữuích; đến việc cải tạo và bảo vệ môi trường Theo nghĩa chung nhất thì:

Hiệu quả sử dụng vốn của DN là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của DN vào hoạt động SXKD nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn

Quá trình SXKD chỉ đạt hiệu quả cuối cùng khi DN thực hiện đượcmục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ tạo ra hiệu quảcủa hoạt động SXKD có nghĩa là với một lượng vốn nhất định bỏ vào hoạtđộng SXKD sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừngsinh sôi nảy nở

Các DN trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi sự tồn tại một lượng tiền tệnhư một tiền đề bắt buộc Tuy nhiên, với cùng một lượng vốn, lợi nhuận thuđược của các DN khác nhau là rất khác nhau Nguyên nhân chủ yếu của sựkhác biệt này là do hiệu quả sử dụng vốn tại mỗi DN Bất kỳ DN nào cũngphải xây dựng một kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả nhằm tìm kiếm lợi nhuận

và khẳng định vị trí của mình trên thương trường Cạnh tranh và khát vọng lợinhuận đã trở thành động lực thôi thúc DN tăng cường đầu tư, đổi mới thiết bị,đầu tư vào ngành nghề mới Tình hình trên đã làm gia tăng nhu cầu về vốn và

Trang 24

đòi hỏi sử dụng vốn hiệu quả, để đạt được lợi ích kinh tế cao nhất từ việc sửdụng vốn vào việc hoạt động SXKD của DN

Hiệu quả sử dụng vốn có thể dược hiểu là một chỉ tiêu chất lượng, phảnánh tương quan giữa kết quả thu được từ hoạt động SXKD với chi phí bỏ ra,

để đạt được kết quả đó một DN muốn tồn tại và phát triển thì yêu cầu đặt racho DN là phải sử dụng có hiệu quả lượng vốn đem vào đầu tư Tức là khôngnhững bảo toàn được vốn mà phải tăng được mức sinh lời của đồng vốn Việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là làm sao với một lượng chiphí bỏ ra thấp nhất mà thu được kết quả cao nhất

Sử dụng vốn hiệu quả sẽ đảm bảo an toàn cho DN, duy trì sự tồn tại và pháttriển của DN Qua đó DN sẽ đảm bảo việc huy động vốn, các nguồn tài trợ và khảnăng thanh toán, khắc phục được rủi ro trong kinh doanh Mặt khác việc nâng caohiệu quả sử dụng vốn làm tăng uy tín, thị phần của DN trên thương trường cũngnhư góp phần hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo khả năngcạnh tranh của DN

Tóm lại, có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN nhưng tựu trung lại đều cho rằng: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được thể hiện trên hai mặt đó là bảo toàn vốn và phải tạo ra được các kết quả theo mục tiêu kinh doanh mà đặc biệt là mức sinh lời của đồng vốn Ngoài

ra, kết quả do sử dụng vốn phải thỏa mãn được lợi ích của DN, của nhà đầu tư

ở mức độ mong muốn cao nhất, đồng thời đóng góp tích cực vào lợi ích chung của toàn bộ nền kinh tế (Phạm Quang Trung, 2012).

1.1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn

a Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi

Tỷ số sinh lợi đo lường thu nhập của Công ty với các nhân tố khác tạo ra lợinhuận như doanh thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu Các chỉ tiêu này có ýnghĩa quan trọng trong việc đánh giá DN hoạt động SXKD có thu được lợi

Trang 25

nhuận không? Có bảo toàn được nguồn VCSH không? Loại tỷ số này baogồm 03 các chỉ tiêu sau:

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS):

Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi được tạo ra từ mỗi đồng doanhthu thuần được xác định bằng tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuầntrong kỳ kinh doanh

- Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA):

Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư vàoCông ty Chỉ tiêu này ngoài ý nghĩa phản ánh trực tiếp hiệu quả vốn kinhdoanh của doanh nghiệp, nó còn đánh giá được trình độ quản lý và sử dụngvốn kinh doanh của DN

Nói chung, ROA càng cao chứng tỏ khả năng sinh lợi trên tổng tài sảnhoặc tần suất khai thác các tài sản của DN càng lớn Nhưng trong một sốtrường hợp ROA cao không hẳn vì khai thác tài sản hiệu quả mà vì thiếu hụtđầu tư vào tài sản có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trong dài hạn.Chỉ tiêu ROA là chỉ tiêu được các nhà quản lý DN quan tâm

- Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Hiệu quả tài chính thường được các nhà đầu tư quan tâm, một DN có hiệuquả tài chính cao thì sẽ có điều kiện tăng trưởng Nghiên cứu hiệu quả tài chínhnhằm đánh giá sự tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp so với tổng tài sản màdoanh nghiệp có, đó là khả năng sinh lời của nguồn VCSH (ROE) ROE thể hiệnqua mối quan hệ giữa lợi nhuận cuối cùng của DN với nguồn VCSH Chỉ tiêunày được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào

ROS = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần

ROA = (Lợi nhuận ròng/Toàn bộ tài sản)*100

Trang 26

DN ROE cao chứng tỏ DN sử dụng nguồn VCSH có hiệu quả Ngược lại, nếu

tỷ lệ này thấp thì DN khó khăn trong việc thu hút vốn đầu tư

Chỉ tiêu này được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định

bỏ vốn đầu tư vào DN vì nó cho thấy khả năng tạo ra bao nhiêu lãi của 1 đồngvốn họ bỏ ra để đầu tư vào DN đó

Sự khác nhau giữa ROA và ROE là do trong thực tế đại đa số các DNđều phải sự dụng nguồn vốn vay cho hoạt động SXKD Nếu DN không cóvốn vay thì hai tỷ số ROA và ROE sẽ bằng nhau

Nếu ROE lớn hơn ROA thì chứng tỏ DN đã sử dụng vốn vay có hiệu quả,nên đã khuếch đại được tỷ suất sinh lợi trên VCSH cao hơn tỷ suất sinh lợi trên

tổng tài sản

b Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, hay còn gọi là hệ số khả năngthanh toán hiện thời - current ratio cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn được bùđắp bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, vì vậy đây là chỉ tiêu phản ánhtổng quát nhất khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán nợ ngắnhạn cho DN

Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện khả năng các khoản nợ ngắn hạn sẽđược thanh toán kịp thời

- Khả năng thanh toán nhanh:

Phản ánh việc DN có thể thanh toán được các khoản nợ bằng tài sảnngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất

ROE = (Lợi nhuận ròng/Vốn sở hữu)*100

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn han – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn

Trang 27

Chỉ số này tương tự như thanh toán hiện thời Nếu chỉ số cao thể hiệnkhả năng thanh toán nhanh của DN tốt nhưng nếu quá cao sẽ là một biểu hiệnkhông tốt do DN không sử dụng hết lợi thế sử dụng vốn để mang lại lợi nhuậntối ưu.

- Khả năng thanh toán tức thời:

Thể hiện khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng số tiền mà DN đang có

Do tiền có tầm quan trọng đặc biệt quyết định tính các khoản phải thanh toán

mà DN phải có nghĩa vụ thực hiện nên chỉ tiêu này được sử dụng nhằm đánhgiá khắt khe khả năng thanh toán ngắn hạn của DN

- Khả năng thanh toán lãi vay:

Để có thể thanh toán lãi vay cho các nhà cung cấp tín dụng, yêu cầu đặt

ra là DN cần sử dụng vốn vay có hiệu quả, vì lý do này một chỉ tiêu quan trọnghay được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán lãi vay của DN là hệ số khảnăng thanh toán lãi vay- times interest earned Chỉ tiêu này đánh giá mức độ lợinhuận của DN tạo ra để bảo đảm cho khả năng trả lãi vay của DN mà DN đã đivay của các nhà cung cấp tín dụng, mỗi đồng chi phí lãi vay sẽ được bù đắpbằng bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế là lãi vay (EBIT - Earning beforeinterest and taxes) Chỉ tiêu này càng cao thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận của

DN để bù đắp chi phí lãi vay càng tốt Nếu DN có khả năng thanh toán lãi vaytốt và ổn định qua các kì, các nhà cung cấp tín dụng sẽ sẵn sàng tiếp tục cungcấp vốn cho DN khi số gốc vay nợ đến hạn thanh toán

c Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn

- Vòng quay nợ phải thu:

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền/Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = LNTT & lãi vay/Chi phí lãi vay

Trang 28

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phảithu thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệuquả hoạt động của DN, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho

số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ

Khoản tiền phải thu từ khách hàng là số tiền mà khách hàng hiện tại vẫncòn chiếm dụng của DN Chỉ đến khi khách hàng thanh toán bằng tiền chokhoản phải thu này thì coi như lượng vốn mà DN bị khách hàng chiếm dụng mớikhông còn nữa

- Kỳ thu tiền bình quân:

Phát sinh nợ phải thu khách hàng cũng là điều không thể tránh khỏitrong hoạt động kinh doanh của các DN DN bán hàng trả chậm là một trongcác biện pháp để thu hút khách hàng ,tăng cường doanh thu cho DN Tuynhiên , nếu khách hàng nợ nhiều trong thời gian dài sẽ chiếm dụng nhiều vốncủa DN, vì vậy, ảnh hưởng không tốt tới dòng tiền và suy giảm khả năngthanh toán của DN

Kì thu tiền bình quân, hay còn gọi số ngày của một vòng quay nợ phảithu khách hàng (receiveables collection period) được xác định theo công thức:

Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu/Bình quân các khoản phải thu

Nợ phải thu khách hàng bình quân x Thời gian kỳ phân tích Doanh thu thuần bán hàng & cung cấp dịch vụ

Kỳ chuyển đổi các khoản phải trả = (365*Bình quân các khoản phải trả)/Chi phí bán hàng

Trang 29

này thấp nghĩa là DN phải trả tiền cho người bán trong thời gian ngắn sau khinhận hàng.

- Vòng quay hàng tồn kho:

Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thếnào Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệpbán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong DN Có nghĩa

là DN sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàngtồn kho có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũngkhông tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều,nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng DN bị mất khách hàng

và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệuđầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bịngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảomức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng

- Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (Số ngày tồn kho):

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho là số ngày của một vòng quay hàng tồnkho của DN đó

Số ngày vòng quay hàng tồn kho cho thấy khoảng thời gian trung bìnhhàng tồn kho được lưu giữ

d Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ:

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho trung bình

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho = 365/Vòng quay hàng tồn kho

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần SXKD/Nguyên giá TSCĐ bình quân

Trang 30

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem

lại mấy đồng giá trị sản xuất hoặc doanh thu.

1.2.1 Quan điểm về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời mà lợi nhuận là mục tiêu hàngđầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Để đạt được mục đích tối

đa hóa lợi nhuận, các DN cần phải không ngừng nâng cao trình độ quản lýkinh doanh trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận hết sức quantrọng, có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Trước tình hình đó đòi hỏi các DN phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đểđảm bảo tự trang trải chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh và có lợi nhuận Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có thể được hiểu trên hai khía cạnh:

- Thứ nhất: Với số vốn hiện có DN cần cố gắng sử dụng sao cho có thểsản xuất được một lượng sản phẩm có giá trị lớn hơn trước với chất lượng tốthơn, giá thành thấp hơn để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Thứ hai: DNđầu tư vốn vào SXKD một cách hợp lý nhằm mở rộng quy

mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu tốc độ tăng của lợi nhuậnphải lớn hơn tốc độ tăng của vốn

Hiệu quả sử dụng VCĐ = Tổng doanh thu hoặc lợi nhuận năm/VCĐ bình quân trong năm

Trang 31

1.2.2 Nội dung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.2.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

a Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn cố định

Về tổng quan, hiệu quả là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng cácđiều kiện chính trị xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất để đạtđược kết quả cao nhất theo mong muốn với chi phí thấp nhất

Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụkinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ

ra Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào.Hiệu quả càng lớn chênh lệch xảy ra càng cao

Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình

độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó củaviệc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mụctiêu chính trị - xã hội

Tùy theo thành phần của yếu tố kết quả hay chi phí bỏ ra và tùy theo mốiquan hệ giữa kết quả và chi phí ta có các chỉ tiêu hiệu quả khác nhau Để đánhgiá chính xác có cơ sở khoa học hiệu quả sử dụng vốn cố định của một doanhnghiệp bao giờ cũng cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉtiêu tổng hợp về vốn nói chung và chỉ tiêu chi tiết về VCĐ và cơ cấu TSCĐ.Các chỉ tiêu đó cần phản ánh được sức sản xuất, sức hao phí cũng như sứcsinh lợi của từng yếu tố và phải thống nhất các công thức đánh giá hiệu quảchung

b Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sự dụng vốn cố định

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù phức tạp, liên quan tới tất cả cácyếu tố phát sinh có tác động tới TSCĐ trong quá trình SXKD của DN Nângcao hiệu quả sử dụng vốn cố định sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho DN Việc

sử dụng VCĐ có hiệu quả sẽ giúp DN nâng cao sức cạnh tranh trên thị

Trang 32

trường Trong khi vốn DN có hạn thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh là vô cùng cần thiết

Ngoài ra nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ giúp DN đạt được mục tiêu tănggiá trị tài sản chủ sở hữu nâng cao uy tín của sản phẩm trên thị trường, cảithiện đời sống cán bộ công nhân viên Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sửdụng VCĐ của DN không những đem lại hiệu quả thiết thực cho DN và ngườilao động mà còn tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế

1.2.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

a Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả có nghĩa là đề cập đến mối quan hệ giữa kết quả đạt được vàchi phí bỏ ra, nó bao gồm hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả của xã hội

- Hiệu quả kinh tế là biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được

và chi phí bỏ ra Nếu xét về tổng lượng, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh

tế khi nào kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớnthì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại

- Hiệu quả xã hội: mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự

cố gắng nỗ lực, trình độ quản lý ở mỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống công việc

và sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với nhữngyêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội

Như vậy, hiệu quả kinh tế đạt được phải có đầy đủ cả hai mặt trên, cónghĩa là vừa phải đảm bảo có sự chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí

bỏ ra đồng thời phải đạt được mục tiêu chính trị xã hội nhất định

=> Tóm lại, hiệu quả sử dụng VLĐ của một DN là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của DN vào hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa và chi phí thấp nhất

b Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Nền kinh tế ngày càng phát triển, nhất là như hiện nay, sắp chuyển giao

Trang 33

sang công nghệ 4.0 thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ngàycàng quan trọng Để một DN có thể tồn tại, phát triển và cạnh tranh tốt thì vốnlưu động cũng phải hoạt động tốt Kinh tế ngày càng phát triển, DN thành lậpngày càng nhiều, với sự cạnh tranh gay gắt như vậy thì việc nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lưu động là điều kiện quan trọng giúp cho một DN có thể tồn tại

và phát triển được Hơn nữa, hiệu quả sử dụng vốn lưu động tốt sẽ giúp cho

DN có sức cạnh tranh lớn đến thị trường trong nước lẫn ngoài nước Tạo đượcnhiều uy tín trên thị trường

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.3.1.1 Xác định ngành nghề, chiến lược kinh doanh

- Yếu tố này tạo điểm xuất phát cho DN cũng như định hướng cho nótrong suốt quá trình tồn tại Với một ngành nghề kinh doanh đã được chọncùng với chiến lược kinh doanh đã được vạch ra thì chủ DN buộc phải giảiquyết những vấn đề đầu tiên về tài chính, bao gồm:

+ Cơ cấu vốn hợp lý;

+ Chi phí vốn của DN bao nhiêu là hợp lý;

+ Cơ cấu tài sản được đầu tư như thế nào thì hợp lý, mức độ hiện đại sovới đối thủ cạnh tranh đến đâu;

+ Nguồn tài trợ vốn được huy động từ đâu, có đảm bảo lâu dài và an toànkhông;

+ Ngoài ra, qua ngành nghề kinh doanh, DN còn có thể tự xác địnhđược mức độ lợi nhuận đạt được, khả năng chiếm lĩnh, phát triển thị trườngtrong tương lai, để có kế hoạch bố trí nguồn lực cho phù hợp

- Chiến lược kinh doanh của DN bao gồm tổng thể các mục tiêu, nhiệm

vụ, sách lược trên các mặt: Thị trường, sản phẩm, triết lý kinh doanh

Trang 34

Chiến lược kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với toàn bộhoạt động SXKD của DN Nó có vai trò như là kim chỉ nam cho mọi quyết

định về đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của DN.

1.3.1.2 Tổ chức quản lý nâng cao hiệu suất sử dụng các nguồn lực của DN

Trình độ tay nghề của người lao động: Thể hiện ở khả năng tìm tòi sángtạo trong công việc tăng hiệu quả công việc, tăng năng suất lao động, nângcao hiệu quả sử dụng nguồn lực, sử dụng vốn

- Mối quan hệ của DN:

Mối quan hệ này được đặt trên hai phương diện là quan hệ giữa DN vớikhách hàng tiêu thụ sản phẩm và mối quan hệ giữa DN với các nhà cung cấp.Điều này rất quan trọng vì nó ảnh hưởng tới khả năng sản xuất, khả năngphân phối sản phẩm, lượng hàng hóa tiêu thụ là những vấn đề trực tiếp tác

Trang 35

động đến Doanh thu – chi phí - lợi nhuận của DN Khi DN có mối quan hệ tốtđối với khách hàng và nhà cung cấp thì sẽ ổn định SXKD lâu dài bởi đầu vàođược đảm bảo và sản phẩm làm ra có khả năng tiêu thụ cao Để làm được điềunày, DN cần phải có chiến lược, kế hoạch cụ thể để duy trì mối quan hệ tốtvới khách hàng và nhà cung cấp Biện pháp mà mỗi DN đề ra không hoàntoàn giống nhau mà còn phải tùy thuộc vào tình hình thực tế tại từng DN Tuynhiên, các biện pháp chủ yếu vẫn là: Thuận tiện hóa quy trình thanh toán, mởrộng mạng lưới bán hàng và thu mua nguyên liệu, đa dạng hóa sản phẩm,

1.3.1.3 Mức độ đầu tư ứng dụng khoa học và công nghệ vào hoạt động SXKD

Ngày nay, khi tiến bộ khoa học công nghệ phát triển như vũ bão manglại những tiện ích ngoài sức tưởng tượng của con người, thì nó đã và đang trởthành một nguồn lực quan trọng góp phần vào thành công của doanh nghiệp.Việc đưa khoa học - công nghệ vào phục vụ quá trình SXKD là điều kiện cầnđối với hầu hết các DN kinh doanh ở tất cả các lĩnh vực; đặc biệt là các doanhnghiệp kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, sản xuấtđiện thì việc đầu tư ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất càng cầnthiết và có ý nghĩa quan trọng Ứng dụng thành công khoa học - công nghệvào sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, hiệu suấtmáy móc thiết bị, tăng khối lượng sản phẩm sản xuất, nâng cao chất lượngsản phẩm đồng thời cho phép DN tiết kiệm được chi phí, nâng cao sức cạnhtranh

1.3.1.4 Mức độ đầu tư vào tư bản nhân lực

Trong nền kinh tế tri thức, nguồn nhân lực được coi là nguồn lực của mọinguồn lực Đầu tư vào nguồn nhân lực là một hướng đầu tư mới của các DNnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của mình, tăng sức cạnh tranh trênthị trường Do vậy, phải chú trọng tới chất lượng nguồn nhân lực hơn là giá cảcủa nó Ở tầm vĩ mô, nếu như trước đây Quốc gia nào có nguồn nhân lực dồi

Trang 36

dào, giá nhân công rẻ sẽ là điểm đến của nhiều nhà đầu tư Ngày nay lợi thế

đó không còn quan trọng nhiều nữa, các nhà đầu tư đòi hỏi đội ngũ lao độngkhông chỉ rẻ mà phải có tay nghề cao để đảm bảo có thể vận hành được hệthống dây chuyền sản xuất với công nghệ hiện đại Ở tầm vi mô, mọi DN đều

cố gắng tuyển dụng được cho mình những nhân tài và gắn bó với DN dù chiphí bỏ ra có thể rất cao Tuy nhiên, đổi lại DN có thể nhận được sức sáng tạo,những ý tưởng mới, kinh nghiệm quý báu trong kinh doanh, giúp nâng caohiệu quả hoạt động SXKD doanh, tiết kiệm vốn

1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh

1.3.2.1 Cơ chế chính sách kinh tế của Nhà nước

Chính sách vĩ mô của Nhà nước có tác động lớn đến hiệu quả sử dụngvốn của DN Vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường làđiều không thể thiếu và bất cứ Quốc gia nào cũng áp dụng Nó thể hiện từ cơchế giao vốn, đánh giá lại tài sản, sự thay đổi các chính sách thuế (thuế thunhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu ) đến chínhsách cho vay, bảo hộ và khuyến khích nhập khẩu công nghệ nhất định đều cóthể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng tài ngắn hạn hoặc tài sản dài hạn của

DN Mặt khác, cơ chế chính sách cũng tác động đến kế hoạch mua sắm, xuất,nhập khẩu nguyên vật liệu, giúp DN định hướng được nguồn nguyên vậtliệu, chọn được nguồn cung cấp, xây dựng phương án dự trữ DN kết hợpđược yêu cầu của chính sách này với yêu cầu thị trường, từ đó ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn của DN

Môi trường chính trị, pháp luật là hệ thống các chủ trương, chính sách,

hệ thống pháp luật tác động đến hoạt động kinh doanh của DN

Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, nhà nước tạo môitrường điều hành các DN phát triển SXKD và hướng các hoạt động đó theo

kế hoạch vĩ mô

Trang 37

Trong hoạt động SXKD của mình, bất kỳ một DN nào cũng phải chấphành pháp luật, các chính sách, chế độ của Nhà nước Chính vì vậy mà khi cóbất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành đều có ảnh hưởng lớnđến hoạt động của các DN Ta dễ dàng nhận thấy rằng, nếu như các chính sáchcủa Nhà nước hợp lý, mang tính tích cực, cởi mở sẽ giúp cho các DN dễ dànghơn trong việc kinh doanh, nền kinh tế sẽ ổn định; ngược lại, khi đường lối chínhsách của Nhà nước thay đổi không hợp lý hoặc có những sự mất ổn định trongđời sống chính trị, các DN có thể sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn đối với sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm, mất sự ổn định về giá cả, nhân công và vì vậy mà ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của DN

1.3.2.2 Trạng thái nền kinh tế

Trạng thái nền kinh tế có ảnh hưởng gián tiếp tới tình hình tài chính của

DN Khi nền kinh tế phát triển vững mạnh và ổn định sẽ tạo cho DN có nhiều

cơ hội trong kinh doanh như: huy động vốn, đầu tư vào các dự án lớn, có cơhội lựa chọn bạn hàng

Khi nền kinh tế phát triển cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thìhiệu quả hoạt động SXKD của DN cũng được tăng theo Vì vậy, các DN phảitrú trọng vào việc đầu tư công nghệ Với công nghệ tiến tiến hiện đại DN sẽtiết kiệm chi phí, làm ra nhiều sản phẩm với giá thành thấp hơn thỏa mãn nhucầu của khách hàng

Môi trường kinh tế là tác động của các yếu tố như tăng trưởng kinh tế,tăng trưởng GDP, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái đến các hoạtđộng SXKD của DN Chẳng hạn nền kinh tế có mức lạm phát quá lớn cũngnhư những thay đổi chính sách tiền tệ của NN về lãi suất, tỷ giá sức mua củađồng tiền giảm sút dẫn tới sự mất ổn định về giá cả các DN gặp khó khăntrong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Trang 38

1.3.2.3 Thị trường

Thị trường là nhân tố quan trọng quyết định tới hoạt động SXKD của

DN Trong đó, thị trường vốn quyết định tới việc huy động vốn của doanhnghiệp, còn thị trường hàng hóa quyết định tới việc sử dụng vốn Thị trườngtiêu thụ sản phẩm có tác động lớn đến doanh thu và lợi nhuận của DN Nếucác thị trường này phát triển ổn định sẽ là nhân tố tích cực thúc đẩy DN pháttriển

1.3.2.4 Cung cầu trên thị trường

Yếu tố cung cầu trên thị trường có tác động rất lớn tới hoạt độngSXKD của DN, tới hiệu quả sử dụng vốn Cung - cầu trên thị trường sẽ ảnhhưởng tới khối lượng sản phẩm có thể tiêu thụ Nếu trên thị trường, nhu cầucủa khách hàng giảm xuống, sản phẩm tiêu thụ vì vậy sẽ ít đi, doanh thu vàlợi nhuận của công ty giảm, hiệu quả sử dụng vốn giảm Yếu tố cung cầu trênthị trường cũng ảnh hưởng tới giá cả của hàng hóa Khi nhu cầu về một loạihàng hóa nào đó trên thị trường tăng nhanh hơn sự gia tăng của khối lượngsản phẩm có thể cung ứng, giá cả sẽ tăng Khi giá cả đầu ra tăng, có thể làmlợi cho DN Như vậy, việc dự đoán được một cách tương đối cung - cầu củathị trường là một điều vô cùng cần thiết đối với các DN

1.3.2.5 Môi trường cạnh tranh

Cơ chế thị trường là cơ chế có sự cạnh tranh gay gắt Cạnh tranh có tácdụng thúc đẩy các DN nỗ lực tìm mọi cách để phát triển SXKD Tuy nhiên,

nó cũng có mặt trái là nếu cạnh tranh quá gay gắt, sẽ có ảnh hưởng không tốtđến hoạt động của DN do mức lợi nhuận sẽ bị giảm Bất kỳ DN nào muốn tồntại và phát triển, cũng phải không ngừng đầu tư nhằm tìm mọi cách giảm chiphí, tăng lợi nhuận để có thể đứng vững trên thị trường DN sản xuất phải dựatrên những nghiên cứu đầy đủ về nhu cầu thị trường để có thể đưa ra đượcnhững sản phẩm đáp ứng được nhu cầu tối đa cho người tiêu dùng Sản phẩm

Trang 39

để cạnh tranh phải có chất lượng cao, giá thành hợp lý, mà điều này chỉ có ởnhững DN chú trọng đầu tư vào đổi mới dây chuyền công nghệ, TSCĐ trướcmắt cũng như lâu dài.

1.3.2.6 Môi trường khoa học công nghệ

Môi trường khoa học công nghệ là sự tác động của các yếu tố như trình

độ tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ

Trong điều kiện hiện nay, chênh lệch về trình độ công nghệ giữa cácnước là rất lớn DN muốn kinh doanh có hiệu quả thì cần nắm bắt được côngnghệ hiện đại vì điều đó sẽ giúp doanh nghiệp tăng năng suất, giảm chi phí,nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường, nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn của mình

1.3.2.7 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu,thời tiết, môi trường Khoa học càng phát triển thì con người càng nhận thứcđược rằng họ là một bộ phận không thể tách rời của tự nhiên Các điều kiệnlàm việc trong môi trường tự nhiên thích hợp sẽ tăng năng suất lao động vàtăng hiệu quả công việc.Trong trường hợp thiên tai, tất cả các DN đầu bị ảnhhưởng thậm chí có thể mất một phần hoặc toàn bộ vốn liếng

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển như hiện nay, các DN buộcphải tạo cho mình một vị trí vững chắc và lợi thế cạnh tranh cao Việc nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong DN là điều hết sức quan trọng giúp

DN có thể đứng vững trên thị trường Để thấy rõ được tầm quan trọng củaviệc sử dụng vốn cố định và lưu động, chương 1 sẽ giúp tìm hiểu rõ hơn quacác mục sau

- Khái niệm, phân loại, đặc điểm chung của việc sử dụng vốn

- Hiệu quả và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Những vấn đề về việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ được làm rõhơn ở chương 2

Ngày đăng: 19/04/2022, 09:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn VIỆT SINH
Bảng 1.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 46)
2.1.5. Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2018 – 2020 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn VIỆT SINH
2.1.5. Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 50)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Việt Sinh) - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn VIỆT SINH
gu ồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Việt Sinh) (Trang 53)
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn VIỆT SINH
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 62)
Tùy theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp mà vốn hoạt động sản xuất kinh doanh có thể hình thành từ nhiều nguồn khác nhau - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn VIỆT SINH
y theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp mà vốn hoạt động sản xuất kinh doanh có thể hình thành từ nhiều nguồn khác nhau (Trang 64)
Bảng 2.9. Kết cấu nợ phải trả của công ty - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn VIỆT SINH
Bảng 2.9. Kết cấu nợ phải trả của công ty (Trang 65)
Bảng 2.11. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2018 – 2020 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn VIỆT SINH
Bảng 2.11. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 68)
Qua số liệu bảng 2.12 ta thấy, năm 2018 khoản phải thu chiếm 74.87% tổng vốn đạt  5,541.62  triệu đồng - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn VIỆT SINH
ua số liệu bảng 2.12 ta thấy, năm 2018 khoản phải thu chiếm 74.87% tổng vốn đạt 5,541.62 triệu đồng (Trang 71)
Bảng 2.13. Phân tích các khoản phải trả giai đoạn 2018 – 2020 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn VIỆT SINH
Bảng 2.13. Phân tích các khoản phải trả giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 72)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Việt Sinh) - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn VIỆT SINH
gu ồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Việt Sinh) (Trang 74)
Bảng 2.16. Phân tích khả năng chuyển đổi bằng tiền mặt - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn VIỆT SINH
Bảng 2.16. Phân tích khả năng chuyển đổi bằng tiền mặt (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w