LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi có sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn là TS Nguyễn Phi Sơn Các nội dung nghiên cứu và kết quả, các số liệu nêu trong luận văn là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình Người cam đoan Hồ Thị Phương Thảo LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi.
Trang 1HỒ THỊ PHƯƠNG THẢO
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH DUNG QUẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
ĐÀ NẴNG, 2021
Trang 2HỒ THỊ PHƯƠNG THẢO
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH DUNG QUẤT
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN PHI SƠN
ĐÀ NẴNG, 2021
Trang 3Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tôi có sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn là TS Nguyễn Phi Sơn Cácnội dung nghiên cứu và kết quả, các số liệu nêu trong luận văn là trung thực
có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm trước hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình
Người cam đoan
Trang 5được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoàitrường.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô khoa Sau Đại Họctrường Đại học Duy Tân đã truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu trongsuốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới
TS Nguyễn Phi Sơn - Giảng viên hướng dẫn khoa học đã giúp đỡ tôi trongquá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và làm bài luận, tôi đã nghiêm túc tiếp thukiến thức từ nhà trường và sự chỉ dẫn của giáo viên Tuy nhiên không thểtránh khỏi những thiếu sót, tôi mong sẽ nhận được những đóng góp nhận xétcủa các thầy cô giáo để kiến thức trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn Tôixin chân thành cảm ơn
Học viên
Hồ Thị Phương Thảo
Trang 6MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1.1 Khái niệm nguồn vốn huy động của NHTM 6
1.1.2 Khái niệm về huy động vốn: 7
1.1.3 Đặc điểm của huy động vốn 7
1.1.4 Vai trò của vốn huy động vốn 10
1.1.5 Các hình thức huy đông vốn của ngân hàng thương mại 11
1.1.6 Rủi ro trong huy động vốn của Ngân hàng thương mại 15
Trang 71.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại 17
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 23
1.3.1 Nhân tố chủ quan 231.3.2 Nhân tố khách quan 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH DUNG QUẤT 33 2.1 KHÁI QUÁT VỀ VIETCOMBANK CHI NHÁNH DUNG QUẤT .33 2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH DUNG QUẤT 36
2.2.1 Các sản phẩm HĐV tiền gửi tại Vietcombank chi nhánh Dung Quất 362.2.2 Các kênh huy động vốn tại Vietcombank chi nhánh Dung Quất 382.2.3 Thực trạng huy động vốn tại Vietcombank chi nhánh Dung Quất 39
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH 55
2.3.1 Những kết quả đạt được 552.3.2 Những hạn chế 58
Trang 83.1 ĐỊNH HƯỚNG HUY ĐỘNG VỐN VIETCOMBANK CHI NHÁNH
DUNG QUẤT ĐẾN NĂM 2025 63
3.1.1 Những thuận lợi và khó khăn đối với chi nhánh 63
3.1.2 Định hướng hoạt động kinh doanh của Vietcombank chi nhánh Dung Quất đến năm 2025 65
3.1.3 Định hướng về công tác huy động vốn của Vietcombank chi nhánh Dung Quất đến năm 2025 67
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI VIETCOMBANK CHI NHÁNH DUNG QUẤT 68
3.2.1 Cải thiện tỷ lệ thu nhập lãi cận biên từ huy động vốn của chi nhánh .68
3.2.2 Thực hiện linh hoạt lãi suất HĐV trong phạm vi TSC cho phép 69
3.2.3 Xây dựng chiến lược huy động vốn theo từng phân khúc khách hàng 70 3.2.4 Nâng cao năng lực cạnh tranh huy động vốn 72
3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng 73
3.2.6 Phát triển mạng lưới và kênh phân phối 74
3.2.7 Hoàn thiện chính sách marketing 75
3.2.8 Nâng cao chất lượng nhân sự 76
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 78
KẾT LUẬN 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10CN : Chi nhánh
FTP : Cơ chế quản lý vốn tập trung (Fund Transfer Pricing)
NIM : Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
Vietcombank chi nhánh Dung Quất: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoạithương Việt Nam chi nhánh Dung Quất
Trang 11Bảng 2.1 Tổng quan kết quả huy động vốn của Vietcombank CN Dung Quấtgiai đoạn 2017-2019 40Bảng 2.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng HĐV của Vietcombank CN DungQuất giai đoạn 2017- 2019 42Bảng 2.3 Kết quả thực hiện kế hoạch HĐV của Vietcombank CN Dung Quấtgiai đoạn 2017– 2019 44Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng tại Vietcombank chinhánh Dung Quất giai đoạn 2017 – 209 45Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền tại Vietcombank chinhánh Dung Quất giai đoạn 2017 - 2019 47Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian tại Vietcombank chinhánh Dung Quất giai đoạn 2017- 2019 48Bảng 2.7 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại Vietcombank chi nhánhDung Quất giai đoạn 2017 -2019 50Bảng 2.8 Chi phí huy động vốn bình quân tại Vietcombank chi nhánh DungQuất giai đoạn 2017 - 2019 52Bảng 2.9 Thu nhập từ huy động vốn và NIM HĐV giai đoạn 2017-2019 55
Trang 13Sơ đồ 2 1 Cơ cấu tổ chức Vietcombank chi nhánh Dung Quất 33
Biểu đồ 2 1 Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng 46
Biểu đồ 2 2 Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền 47
Biểu đồ 2 3 Cơ cấu vốn huy động theo thời gian 49
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với hệthống ngân hàng nói riêng Một nền kinh tế đang trên đà phát triển cũng giốngnhư một cơ thể sống mà vốn chính là huyết mạch của nó Dòng vốn lưu thôngmột cách thông suốt sẽ đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế Muốn vậy, cácngân hàng phải thường xuyên thực hiện tốt việc huy động và phân bổ nguồnvốn một cách có hiệu quả
Huy động vốn là một trong những vấn đề cơ bản mà các NHTM luônphải đối mặt Các ngân hàng muốn duy trì, mở rộng phạm vi hoạt động, đồngthời đảm bảo khả năng thanh toán và khả năng cung ứng vốn cho các khoảnvay thì phải huy động được nguồn vốn ổn định, với cơ cấu vốn hợp lí, chi phívốn thấp và quy mô vốn phù hợp với quy mô hoạt động của ngân hàng
Các ngân hàng luôn gặp khó khăn trong việc huy động vốn, như khó thuhút được khách hàng, chi phí huy động vốn tăng cao, sự cạnh tranh bênngoài Vì vậy, nâng cao hiệu quả huy động vốn đóng vai trò quan trọng, giúpduy trì hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, phòng chống rủi
ro cho ngân hàng trên thị trường
Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Namchi nhánh Dung Quất trong thời gian qua đã đạt được một số kết quả nhấtđịnh Tuy nhiên chi nhánh vẫn còn một số hạn chế Quy mô huy động vốntăng trưởng tốt hàng năm, nhưng tỉ lệ thu nhập từ huy động vốn lại tăngtrưởng chậm, chưa tương xứng với mức tăng của quy mô Bên cạnh đó là sự
Trang 15cạnh tranh khá gay gắt từ các NHTM cũng như các tổ chức tài chính khác.Bởi vậy, chi nhánh cần có các giải pháp để huy động vốn thực sự mang lạihiệu quả cao, góp phần phát triển hoạt động kinh doanh cũng như nâng caokhả năng phòng chống rủi ro Nhận thức rõ tầm quan trọng đó, xuất phát từ
thực trạng huy động vốn tại chi nhánh, tôi đã lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu
quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Dung Quất” cho luận văn cao học của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá đúng thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh DungQuất trong thời gian qua
Mục tiêu nghiên cứu được làm rõ hơn thông qua:
- Khái quát hóa và làm rõ hơn lý luận cơ bản về huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại các NHTM
- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Dung Quất
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Dung Quất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về hiệu quả huy động vốn tại Vietcombank Chi nhánhDung Quất
- Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài này tập trung chủ yếu vào huy động vốn bằng tiền nội tệ và ngoại
tệ của NHTM đối với thị trường 1 (cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế) tại
Trang 16Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Dung Quất Các kiếnthức về huy động vốn của NHTM trên thị trường 2 (liên ngân hàng, giữaNHTM và Ngân hàng Trung ương) được nêu ra nhằm mục đích minh họa.Thu thập dữ liệu 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019 qua các báo cáothường niên, báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt NamChi nhánh Dung Quất, đề xuất giải pháp đến năm 2025.
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp như phương pháp
hệ thống hóa, phương pháp phân tích, luận giải, phương pháp thống kê vàphương pháp so sánh
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thưc trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Dung Quất.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Dung Quất.
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Huy động vốn là đề tài được nhiều tác giả đề cập tới trong các công trìnhnghiên cứu Tuy nhiên, mỗi tác giả lại tiếp cận theo những khía cạnh khácnhau, từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực cho mỗi ngân hàng trong từnggiai đoạn cụ thể Có thể kể đến một số đề tài sau:
Trang 17Nguyễn Thị Thanh Hà (2013), Phân tích đề xuất môt số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, luận văn thạc sĩ Tác giả đã phân tích các ưu điểm, các khuyết điểm cần
tháo gỡ và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngânhàng Vietinbank Tuy nhiên chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả huy độngvốn là tỷ lệ thu nhập lãi cận biên thì tác giả chưa đề cập tới
Trương Thanh Hải (2014), Đẩy mạnh huy động vốn dân cư tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hải Vân, luận văn thạc
sĩ Tác giả đã chỉ ra sự cần thiết về huy động vốn từ dân cư của Ngân hàng
BIDV chi nhánh Hải Vân Tác giả cũng đưa ra những nguyên nhân khiến việchuy động vốn từ dân cư của ngân hàng này đang chưa phát triển
Hoàng Thị Hồng Lê (2014), Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Thương mại Cổ phẩn Quốc tế Việt Nam (VIB), luận văn thạc sĩ Luận văn đưa ra những điểm tích cực và hạn chế về hiệu quả huy động vốn tại
ngân hàng TMCP Quốc tế và nêu ra được các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả huy động vốn tại ngân hàng này Tác giả chưa phân tích hiệu quả huyđộng vốn của ngân hàng theo từng đối tượng khách hàng và theo kỳ hạn huyđộng
Mạnh Hoàng Diệp (2012), Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Vietcombank chi nhánh Vinh, luận văn thạc sĩ Luận văn đã phân tích khá tốt các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn Vietcombank chi nhánh Vinh.
Tuy nhiên vẫn còn những vấn đề tồn tại cần được giải quyết như chiến lượchuy động tiền gửi, mạng lưới và kênh phân phối vẫn chưa được nêu ra
Trang 18Phạm Thị Minh Thanh (2016), Huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hưng Yên,
luận văn thạc
sĩ Luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm đa dạng hóa các hình thức huyđộng vốn tại BIDV chi nhánh Hưng Yên, tác giả chỉ ra các hình thức huyđộng vốn tại ngân hàng này như: Huy động vốn phân theo phân theo đốitượng, phân theo kỳ hạn, phân theo nguồn hình thành và mục đích sử dụngvốn Luận văn nhấn mạnh muốn tăng nguồn vốn huy động cho ngân hàng nàytheo hướng bền vững cần nâng cao tỷ trọng nguồn huy động vốn từ dân cư.Đối với nguồn vốn huy động của NHTM, các luận văn trên đưa ra một
số quan điểm Các tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà, Trương Thanh Hải, MạnhHoàng Diệp, Phạm Thị Minh Thanh nhận định NHTM huy động vốn dưới cáchình thức nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, đi vay và các hình thức huyđộng vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Tác giả Hoàng ThịHồng Lê cho rằng phát hành giấy tờ có giá bản chất là đi vay nên nguồn vốnhuy động hình thành từ tiền gửi và tiền vay Nghiên cứu về quan niệm hiệuquả hoạt động huy động vốn, các tác giả đều có cách hiểu về hiệu quả huyđộng vốn của NHTM là kết quả huy động mà ngân hàng đạt được và phù hợpvới nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo được mục tiêu an toàn và sinh lợi caotrong từng thời kỳ Tác giả Phạm Thị Minh Thanh nêu thêm hoạt động huyđộng vốn hiệu quả khi nguồn huy động vốn có tính ổn định Nghiên cứu vềcác tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn các tác giả đều sửdụng các tiêu chí: quy mô nguồn vốn đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn, tốc độtăng trưởng ổn định, cơ cấu nguồn vốn phù hợp, chi phí huy động vốn hợp lý.Tác giả Trương Thanh Hải cho rằng hiệu quả huy động vốn còn dựa trên một
Trang 19số tiêu chí về định tính như mức độ hài lòng của khách hàng, mức độ an toànvốn huy động, sự thuận tiện và lợi ích của khách hàng khi gửi tiền Đối vớicác nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn, các tác giả đều cho rằnghoạt động huy động vốn của ngân hàng chịu ảnh hưởng bới các nhân tố chủquan xuất phát từ bên trong và các nhân tố khách quan từ bên ngoài.
Về tổng thể những công trình nghiên cứu trên đã hệ thống hóa và làm rõmột số vấn đề lý luận về huy động vốn và thực trạng huy động vốn tại từngngân hàng Các công trình này đều có giá trị cao đối với địa bàn của các ngânhàng được nghiên cứu Tuy nhiên, mỗi ngân hàng thương mại có mô hìnhquản lý công tác huy động vốn cho những phân khúc khách hàng khác nhau,những định hướng chiến lược phát triển khác nhau trong từng thời kỳ Bêncạnh đó, mỗi ngân hàng cũng có những thuận lợi và khó khăn riêng trong việc
huy động vốn Các đề tài trên không trùng lặp với đề tài “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Dung Quất” về phạm vi cũng như đối tượng nghiên cứu Vì vậy, tác giả lựa chọn
khoảng trống nghiên cứu này
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm nguồn vốn huy động của NHTM
Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính, ở mỗi nước khácnhau các trung gian tài chính lại được phân chia khác nhau Tuy nhiên, luôntồn tại một điểm chung là vai trò chủ đạo của các ngân hàng thương mại đónggóp khối lượng tài sản và tầm quan trọng đối với nền kinh tế Để có được vịtrí đó NHTM phải đặt yếu tố lợi nhuận lên hàng đầu và công cụ duy nhất màcác NHTM phải có trước tiên là vốn
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo lậphoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc để thực hiện các dịch vụkinh doanh khác Vốn của NHTM được hình thành qua các nguồn khác nhau
Để bắt đầu hoạt động của ngân hàng thì chủ ngân hàng phải có một lượng vốnnhất định, được gọi là vốn ban đầu
Trang 21Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn từ các cá nhân, tổ chứckinh tế bằng nhiều hình thức khác nhau trong khoảng thời gian nhất định đểtạo nguồn vốn hoạt động cho ngân hàng Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng nguồn vốn của NHTM, nó đóng vai trò rất quan trọng trongmọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động thông quacác nghiệp vụ chủ yếu như: nghiệp vụ tiền gửi, nghiệp vụ phát hành giấy tờ
có giá và các nghiệp vụ trung gian khác Vốn huy động là nguồn vốn mà ngânhàng có thể chủ động tìm kiếm hoặc bị động trong việc tạo nguồn
Vốn được huy động chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốnkinh doanh của ngân hàng thường ở mức 70 – 80%, và nó có tính biến động.Đây chính là nguồn chủ yếu để ngân hàng thực hiện nghiệp vụ cho vay, đầu
tư Vì vậy, ngân hàng thông qua các công cụ tài chính với mức lãi suất khácnhau, thời hạn hoàn trả khác nhau để có thể huy động tới mức tối đa nguồntiền tạm thời nhàn rỗi của khách hàng Các NHTM phải làm sao thu hút đượcnhiều tiền của dân cư và các doanh nghiệp, dù ngân hàng phải trả lãi cho loạitiền gửi này song việc thu hút nhanh và biết sử dụng vẫn mang lại nguồn lợilớn cho ngân hàng
Bản chất của huy động vốn là tài sản thuộc các sở hữu khác nhau, ngânhàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và phải có trách nhiệmhoàn trả cả gốc lẫn lãi khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn đểchi trả trước hạn Vì vậy ngân hàng không được phép sử dụng hết số vốn đóvào hoạt động kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khảnăng thanh toán cho ngân hàng
Trang 221.1.2 Khái niệm về huy động vốn
Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và các cá nhân màngân hàng đang tạm quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả Vốn huyđộng là nguồn vốn chủ yếu, nguồn tài nguyên to lớn và quan trọng nhất củaNHTM
Theo luật các Tổ chức tín dụng (TCTD) Việt Nam số 47/2010/QH12ngày 16/06/2010, có hiệu lực từ 01/01/2011, NHTM được huy động vốn dướicác hình thức sau đây:
- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới hình thứctiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiềngửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huyđộng vốn trong nước và nước ngoài
- Vay vốn từ NHNN dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của LuậtNHNN Việt Nam
- Vay vốn của TCTD, tổ chức tài chính trong nước và ngoài nước theoquy định của pháp luật
1.1.3 Đặc điểm của huy động vốn
Tổng nguồn vốn của một ngân hàng, vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một phầnnhỏ, còn đại bộ phận là nguồn vốn huy động từ các đối tượng khác nhau Phải
có vốn huy động ngân hàng mới có thể hoạt động bình thường và phát triểnbởi chức năng chủ yếu của nguồn vốn chủ sở hữu là bảo vệ an toàn đầu tư tàisản cố định (trụ sở, máy móc, phương tiện làm việc ) và điều chỉnh hoạt độngngân hàng
Trang 23Quá trình hoạt động kinh doanh các ngân hàng dựa vào nguồn vốn chủ
sở hữu để đưa ra các quyết định kinh tế cho phù hợp với các quy định của luậtpháp Còn nguồn vốn được sử dụng vào các hoạt động kinh doanh sinh lờicủa một ngân hàng chính là từ vốn huy động Nguồn vốn huy động càngnhiều ngân hàng càng có khả năng cung ứng vốn kịp thời cho nền kinh tế từ
đó thúc đẩy sự tăng trưởng cũng như làm giàu cho ngân hàng Do đó, chỉ vớivốn huy động ngân hàng mới có thể làm tốt chức năng trung gian tín dụng-chức năng quyết định sự duy trì và phát triển của ngân hàng, đồng thời là cơ
sở để thực hiện các chức năng còn lại
Ngân hàng muốn hoạt động trước hết phải có vốn Nhưng do những khácbiệt trong công tác tổ chức cũng như vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế
mà nhu cầu về vốn của ngân hàng rất lớn Nhu cầu về vốn của ngân hàngđược đáp ứng từ những nguồn vốn sau:
- Vốn tự có: Nguồn vốn tự có của ngân hàng được hình thành từ hai bộ phận:
+ Vốn điều lệ: Là số vốn ban đầu của ngân hàng, là tiêu chuẩn để mộtngân hàng thành lập và đi vào hoạt động: Về quy mô thì vốn điều lệ phải lớnhơn hoặc bằng vốn pháp định (vốn do Nhà nước quy định) Tuy nhiên vớimỗi loại hình hoạt động khác nhau của từng ngân hàng thì vốn điều lệ cũng cónguồn hình thành khác nhau Vốn điều lệ nói lên sức mạnh và khả năng hoạtđộng ban đầu của một ngân hàng
+ Vốn tự có bổ sung: Được hình thành trong quá trình hoạt động củangân hàng thông qua việc trích lập các quỹ Hàng năm ngân hàng căn cứ vào
Trang 24kết quả hoạt động kinh doanh của mình mà trích một phần lợi nhuận bổ sungvào nguồn vốn tự có của ngân hàng.
- Nguồn vốn vay từ trung ương: Ngân hàng trung ương cấp tín dụng chocác ngân hàng thương mại dưới nhiều hình thức như: cho vay, mua bán, táicấp vốn, chiết khấu, tái chiết khấu đối với các giấy tờ có giá trị của ngân hàngthương mại Vốn hình thành từ nguồn này đảm bảo cho khả năng thanh toáncủa ngân hàng thương mại
- Nguồn vốn điều hoà trong hệ thống: Các ngân hàng thương mại cónhiều chi nhánh nằm trên các địa bàn khác nhau nên luôn luôn xuất hiện tìnhtrạng thừa vốn hoặc thiếu vốn đối với các chi nhánh trong cùng một hệ thống
Sở dĩ xuất hiện tình trạng này là do trên mỗi địa bàn có những điều kiện kinh
tế xã hội khác nhau, do đó nó tác động đến nguồn vốn và khả năng sử dụngcủa từng chi nhánh
- Nguồn vốn huy động: Đây là nguồn vốn quan trọng nhất của một ngânhàng thương mại Nguồn vốn huy động có nhiều hình thức khác nhau, huyđộng vốn của các pháp nhân và thể nhân khác nhau
1.1.4 Vai trò của vốn huy động vốn
1.1.4.1 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức hoạt động kinh doanh
Vốn là cơ sở tổ chức kinh doanh trong mọi ngành nghề Mọi hoạt độngkinh doanh đều có sự kết hợp của ba yếu tố: “Công nghệ - Tiền vốn – Sức lạođộng” Trong đó, tiền vốn là yếu tố quan trọng, nó phản ánh năng lực chủ yếu
Trang 25để quyết định khả năng kinh doanh Đối với hoạt động kinh doanh của ngânhàng cũng không nằm ngoài quy luật đó Với đặc trưng hoạt động của ngânhàng thì vốn vừa là phương tiện kinh doanh vừa là đối tượng kinh doanh củangân hàng Vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng.Ngoài vốn ban đầu cần thiết tức là đủ vốn điều lệ theo quy định của Ngânhàng trung ương thì để có thể hoạt động được việc đầu tiên mà ngân hàngphải làm là huy động vốn Vốn huy động sẽ cho phép ngân hàng cho vay, đầutư để thu lợi nhuận, nguồn vốn mà ngân hàng huy động được nhiều hay ítquyết định đến khả năng mở rộng hay thu hẹp tín dụng Nguồn vốn huy độngđược nhiều thì cho vay được nhiều và mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng.
1.1.4.2 Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng
Đối với ngân hàng, khả năng thanh toán, chi trả rất quan trọng Nếu nhưmục tiêu cuối cùng của ngân hàng là lợi nhuận thì mục tiêu đầu tiên là phảibảo toàn được vốn Muốn vậy trước hết ngân hàng phải đáp ứng được nhu cầurút tiền của khách hàng Điều này đòi hỏi ngân hàng phải có tiềm lực vốn lớn.Trong nền kinh tế thị trường, NHTM muốn tồn tại, phát triển thì ngânhàng cần phải tạo được uy tín lớn trên thị trường Uy tín của các NHTM đượcdựa trên khả năng tập trung vốn và sẵn sàng chi trả cho khách hàng Với khảnăng huy động vốn cao, ngân hàng có điều kiện để tăng cường hoạt động kinhdoanh, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, mở rộng quy mô kinh doanh ngàycàng lớn hơn Vốn lớn giúp ngân hàng không bỏ lỡ cơ hội đầu tư, giảm thiểurủi ro, góp phần vừa giữ được chữ tín, vừa nâng cao vị thế của ngân hàng trênthương trường
Trang 261.1.4.3 Vốn quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng
Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượngtín dụng Thông thường, nếu so với các ngân hàng lớn thì các ngân hàng nhỏ
có khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng chovay cũng nhỏ hơn Và cũng do khả năng vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏkhông phản ứng nhạy bén được với sự biến động lãi suất gây ảnh hưởng đếnkhả năng thu hút vốn đầu tư
1.1.4.4 Vốn là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh
Nguồn vốn huy động lớn sẽ chứng minh rằng quy mô, trình độ nghiệp
vụ, phương tiện kỹ thuật của ngân hàng hiện đại Đây là điều kiện thuân lợiđối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phầnkinh tế Điều này thu hút ngày càng nhiều khách hàng và doanh số hoạt độngcủa ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng nên ngân hàng có nhiều thuận lợi hơntrong kinh doanh Đồng thời vốn lớn sẽ giúp ngân hàng có đủ khả năng tàichính để kinh doanh đa năng trên thị trường không những đơn thuần là chovay, đầu tư mà còn mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết, cho thuê tàichính, kinh doanh trên thị trường chứng khoán Các hình thức kinh doanh đanăng này góp phần phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh, tạo vốn chongân hàng, tăng sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường
1.1.5 Các hình thức huy đông vốn của ngân hàng thương mại
Trang 271.1.5.1 Huy động vốn từ tiền gửi
Tiền gửi của ngân hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM.Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoảntiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách đó ngân hànghuy động tiền của các doanh nghiệp, tổ chức và dân cư Để gia tăng tiền gửitrong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chất lượng ngàycàng cao các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khácnhau do đó cũng có nhiều loại tiền gửi khác nhau
a Tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn
Đây là các khoản tiền gửi của khách hàng mục đích phục vụ cho hoạtđộng thanh toán, người gửi có thể thanh toán (hay rút ra) bất cứ lúc nào VớiNHTM, tiền gửi thanh toán là khoản vốn huy động hấp dẫn bởi chi phí choloại tiền gửi này thấp nhất trong các loại tiền gửi Tuy nhiên tiền gửi thanhtoán thường chiếm tỷ lệ thấp trong tổng nguồn vốn, nên các ngân hàng tìmcách thu hút và giữ chân khách hàng bằng các hình thức như: quảng cáo,khuyến mại, tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch vụ khách hàng về thời gian,tốc độ hay thậm chí sẵn sàng giảm chi phí, ưu đãi phí cho khách hàng, bằngcách lấy lợi nhuận từ việc sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi này để bùđắp cho các khoản lệ phí thanh toán mà khách hàng đúng ra phải chịu Với
Trang 28hình thức huy động vốn này, trên thị trường đang có rất nhiều các sản phẩmvới tên gọi khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng như: tiền gửithanh toán thông thường, tiền gửi chuyên thu, tiền gửi chuyên chi, tiền gửiđầu tư tự động, tiền gửi vốn đầu tư trực tiếp, tiền gửi vốn đầu tư gián tiếp
Ưu điểm của loại tiền gửi này là có lãi suất thấp Khi một ngân hàng có
tỉ lệ tiền gửi không kỳ hạn lớn thì bình quân lãi suất huy động vốn thấp, giúpgiảm chi phí huy động vốn
Nhược điểm: Đây là loại tiền gửi có tính chất không ổn định do gửi vàorút ra không báo trước Do đó, ngân hàng không nắm chủ động trong việc sửdụng nguồn vốn
b Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là những giá trị tiền tệ mà khách hàng gửi vào ngânhàng nhưng có thoả thuận thời gian rút tiền Loại tiền gửi này dành cho cảkhách hàng là cá nhân và doanh nghiệp Khách hàng gửi tiền kỳ hạn tại ngânhàng sẽ được rút tiền trước từng phần hoặc rút toàn bộ tiền Khách hàng khirút tiền trước thời hạn sẽ chỉ được tính lãi suất rút trước hạn (thấp hơn lãi suấttiền gửi không kỳ hạn) Mục đích chính của khách gửi tiền là sinh lời và ngân
Trang 29hàng có thể chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này vì tính thời hạn củanguồn vốn Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời hạn gửi tiền và sự thoảthuận giữa ngân hàng và khách hàng trên cơ sở xem xét mức độ an toàn củangân hàng cũng như quan hệ cung cầu về vốn tại thời điểm đó.
Ưu điểm của nguồn tiền gửi có kỳ hạn là số tiền có hẹn đến một ngàynhất định mới trả lại cho khách hàng gửi tiền, điều này giúp cho ngân hàngchủ động được nguồn vốn trong các thời kỳ để có kế hoạch cho vay, do đóviệc sử dụng nguồn này để cho vay rất hiệu quả
Nhược điểm: Lãi suất để huy động nguồn vốn này cao hơn so với tiềngửi không kỳ hạn, tùy thuộc vào kỳ hạn gửi và số tiền gửi của khách hàng
c Tiền gửi tiết kiệm
Theo thông tư số 48/2018/TT-NHNN tiền gửi tiết kiệm dành cho đốitượng khách hàng cá nhân là công dân Việt Nam Đây là loại tiền gửi màkhoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xácnhận trên thẻ tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là hình thức tiết kiệm mà cá nhân rúttiền không cần thông báo trước Lãi suất của hình thức này thường thấp hơn
so với lãi suất tiền gửi có kỳ hạn Thông thường, hình thức tiết kiệm này được
Trang 30khách hàng cá nhân lựa chọn khi muốn ngân hàng giữ tiền giúp một thời gian
và sẽ rút khi cần thiết Do đó, đây là hình thức huy động vốn có kỳ hạn ngắn.Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là loại hình cá nhân gửi tiền có sự thoảthuận về thời gian với ngân hàng, chỉ rút tiền khi đến thời hạn thoả thuận Còntrường hợp đặc biệt rút ra trước thời hạn thì lãi suất thấp hơn khá nhiều Lãisuất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lớn hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Vềnguyên tắc khách hàng chỉ được rút vốn khi đến hạn Nếu rút trước hạn phảiđược sự đồng ý của Ngân Hàng và chỉ được hưởng lãi suất rút trước hạn.Đây là nguồn vốn có tính ổn định và chiếm tỉ lệ khá cao Nhưng do mụcđích của loại tiền gửi này là để dành nên lãi suất cao, dẫn đến làm tăng chi phíhuy động vốn
1.1.5.2 Phát hành giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá (trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi) là công cụ nợ
do ngân hàng phát hành để huy động vốn trên thị trường Nguồn vốn nàytương đối ổn định để sử dụng cho một mục đích nào đó Lãi suất của loại nàyphụ thuộc vào sự cấp thiết của việc huy động vốn nên thường cao hơn lãi suấttiền gửi có kỳ hạn thông thường
Cụ thể, trái phiếu ngân hàng là một chứng thư xác nhận một khoản nợcủa tổ chức phát hành đối với người hữu, trong đó cam kết sẽ hoàn trả nợ kèmlãi trong một thời hạn nhất định Thông qua phát hành trái phiếu, ngân hàng
có thể thu hút được nguồn vốn trung và dài hạn để cho vay mở rộng sản xuấtkinh doanh và đầu tư Việc phát hành trái phiếu sẽ thu hút được lượng tiền ổnđịnh trong dài hạn do vậy phát hành trái phiếu chỉ được thực hiện khi ngân
Trang 31hàng thực sự cần một lượng vốn lớn hoặc khi ngân hàng đã có kế hoạch sửdụng vốn để cho vay trung dài hạn.
Ưu điểm: Giấy tờ có giá thường có kỳ hạn dài (trên 12 tháng) nên có tínhchất ổn định Do vậy ngân hàng có thể chủ động trong việc sử dụng nguồnvốn này để cho vay trung và dài hạn
Nhược điểm: Do lãi suất huy động vốn từ phát hành giấy tờ có giá khôngcao hơn nhiều so với lãi suất tiết kiệm và kỳ hạn khá dài, trong khi tính thanhkhoản thấp Do vậy, hình thức huy động vốn này khó thu hút khách hàng
1.1.5.3 Huy động vốn qua các khoản đi vay
Vốn đi vay là quan hệ vay mượn giữa NHTM với ngân hàng Trung ươnghoặc giũa các TCTD với nhau trên thị trường liên ngân hàng
a Vay ngân hàng Trung ương
Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả củaNHTM Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (thiếu hụt dự trữ bắt buộc, dự trữthanh toán) NHTM thường vay ngân hàng Trung ương Hình thức cho vaycủa ngân hàng Trung ương chủ yếu là tái chiết khấu các giấy tờ có giá hoặctái cấp vốn
Trang 32đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách và trong nhiều trường hợp nó cóthể bổ sung hoặc thay thế cho nguồn vay mượn từ Ngân hàng Trung ương.Khoản vay có thể không cần đảm bảo hoặc được đảm bảo bằng các chứngkhoán của kho bạc Nhà nước.
1.1.6 Rủi ro trong huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Tăng cường huy động vốn là rất cần thiết để ngân hàng phát triển hoạtđộng kinh doanh, nhưng những rủi ro kèm theo cũng không nhỏ và cần đượcquản lý chặt chẽ Rủi ro đến từ sự suy giảm tính hiệu quả của hoạt động chovay, đầu tư khi dư
thừa huy động vốn Tại mỗi thời điểm, các cơ hội đầu tư và khả năng hấp thụvốn của nền kinh tế là có hạn Nếu lượng vốn được huy động quá nhanh, quánhiều và không sử dụng hết, hoặc sử dụng không đúng chỗ, sẽ dẫn đến lãngphí Ngân hàng Thương mại thông qua hình thức “đi vay để cho vay” nhằmkiếm lợi nhuận, còn nguồn vốn tự có là không lớn Khi nguồn vốn huy độngcủa ngân hàng bị ứ đọng có nghĩa là ngân hàng không cho vay ra được hoặckhông sử dụng hết, trong khi đó ngân hàng vẫn phải trả lãi cho người gửi tiền,chi các chi phí nghiệp vụ, các chi phí quản lý Nếu không khắc phục tìnhtrạng này thì mức độ thua lỗ sẽ ngày càng lớn
Huy động vốn quá nhiều sẽ gây lãng phí cho ngân hàng thì việc thiếuvốn huy động cũng ảnh hưởng tới chất lượng đầu tư, làm giảm lợi nhuận củangân hàng
Rủi ro trong huy động vốn của NHTM còn đến từ rủi ro lãi suất Khi thờihạn của nguồn vốn huy động ngắn hơn thời hạn của các khoản đầu tư, nếu lãisuất thị trường có xu hướng tăng lên, ngân hàng sẽ phải huy động vốn với
Trang 33mức lãi suất cao hơn để tiếp tục duy trì các khoản đầu tư và cho vay Ngượclại, khi thời hạn sử dụng vốn ngắn hơn thời hạn của nguồn vốn huy động thìngân hàng sẽ đứng trước rủi ro giảm lợi nhuận khi lãi suất thị trường giảmxuống.
Nếu ngân hàng sử dụng quá nhiều vốn ngắn hạn để đầu tư vào các khoảntín dụng dài hạn thì ngân hàng sẽ đứng trước rủi ro thanh khoản Trong khi kỳhạn của các khoản nợ chưa đến hạn thu hồi, áp lực thanh khoản từ các kháchhàng sẽ buộc ngân hàng phải chấp nhận huy động vốn bổ sung với lãi suất cao
để thanh toán cho khách hàng hoặc xấu hơn là mất khả năng thanh toán.Ngược lại nếu ngân hàng sử dụng nguồn vốn dài hạn để cho vay ngắn hạn thì
sẽ khó đảm bảo doanh thu vì nguồn huy động vốn dài hạn thường có lãi suấtcao trong khi vay ngắn hạn có lãi suất thấp hơn vay trung và dài hạn
1.2 HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn
Hiệu quả huy động vốn là khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn củangân hàng với chi phí hợp lý, là sự an toàn trong hoạt động huy động vốn vàkhả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Có nghĩa là: vềmặt lượng, hiệu quả huy động vốn biểu hiện giữa kết quả thu được (khốilượng giá trị, kỳ hạn…) và chi phí bỏ ra; về mặt chất nó phản ánh năng lực vàtrình độ quản lý của ngân hàng
Huy động vốn được đánh giá đạt hiệu quả cao nếu ngân hàng huy độngđược kết quả càng cao với chi phí càng hợp lý Hiệu quả huy động vốn gópphần quan trọng tạo nên lợi nhuận ngân hàng, tạo sự ổn định của nguồn vốn,thúc đẩy tăng trưởng và hạn chế rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Trang 34Để đo lường và đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thươngmại có thể sử dụng hệ thống các tiêu chí sau:
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại
Hiệu quả huy động vốn của một NHTM được đánh giá dựa trên các tiêuchí chính như sau:
- Quy mô, tốc độ tăng trưởng huy động vốn
- Cơ cấu vốn huy động
- Chi phí huy động vốn
1.2.2.1 Quy mô, tốc độ tăng trưởng huy động vốn
Quy mô và tốc độ tăng trưởng huy động vốn là chỉ tiêu có ý nghĩa rất lớnđối với hoạt động huy động vốn nói riêng và với ngân hàng nói chung Cácngân hàng luôn muốn tăng trưởng tín dụng năm sau cao hơn năm trước, tăngcường đầu tư vào các dự án lớn để sinh lời, tuy nhiên tỷ lệ cấp tín dụng, đầu
tư tại các ngân hàng luôn bị khống chế ở vốn huy động Vì vậy để mở rộnghoạt động tín dụng, đầu tư buộc các ngân hàng trước tiên phải mở rộng quy
mô huy động vốn Để hoạt động của ngân hàng thực sự an toàn thì nguồn vốnhuy động phải có một tốc độ tăng trưởng ổn định Việc không dự báo trướcđược xu hướng biến động của dòng tiền gửi vào, rút ra sẽ rất khó khăn rất lớncho các ngân hàng trong việc cho vay và đầu tư
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thể hiện khả năng mở rộng quy
mô vốn huy động của ngân hàng qua các năm, cho thấy nguồn vốn biến đổitheo xu hướng như thế nào và khả năng kiểm soát của ngân hàng đến nguồnvốn huy động
Trang 35x 100%
Nguồn: Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Đại học kinh tế quốc dân
Vốn của Ngân hàng gia tăng với những tỷ lệ xấp xỉ nhau trong nhiềunăm thể hiện một sự tăng trưởng vốn ổn định Điều đó, một mặt, giúp Ngânhàng thuận lợi hơn trong việc dự kiến lượng vốn huy động được để có kếhoạch điều hoà vốn, tạo được sự phù hợp giữa phương án mở rộng huy độngvốn với mở rộng tín dụng Trên khía cạnh khác, sự tăng trưởng vốn ổn địnhcòn cho thấy phần nào hình ảnh tốt của Ngân hàng trong mắt công chúng Tốc
độ tăng trưởng có thể được tính cho tổng vốn cũng có thể được xét riêng vớitừng loại vốn cụ thể Sự biến động của từng loại vốn, đôi khi, trái chiều nhau
và không giống chiều biến động của tổng vốn Chỉ tiêu này kết hợp với tỷtrọng vốn giúp sự đánh giá về khả năng huy động vốn của NHTM được sâusắc hơn và toàn diện hơn
1.2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động
Một yếu tố quan trọng khác được đưa ra để đánh giá khả năng huy độngvốn của NHTM là cơ cấu vốn Cơ cấu vốn được phản ánh thông qua tỷ trọng
Trang 36của từng loại vốn trong tổng vốn của Ngân hàng Quy mô của loại vốn i được
sử dụng để tính tỷ trọng của nó trong tổng vốn huy động
Tổng nguồn vốn loạii
Tỷ trọng của loại vốn i =
Tổng vốn huy động
Nguồn: Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Đại học kinh tế quốc dân
Việc tính toán tỷ trọng vốn nợ tương đối phức tạp Nó có thể được thựchiện dựa trên việc sử dụng nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại vốn: theo đốitượng huy động, theo kỳ hạn, theo tính chất hay theo loại tiền Theo mỗi khíacạnh, những phân tích, đánh giá được đưa ra sẽ phản ánh một cách đầy dủhơn khả năng huy động vốn của NHTM
Tỷ trọng loại vốn nào cao phản ánh ưu thế của Ngân hàng trong việc huyđộng loại vốn đó Mặt khác, nó cũng cho thấy sự chú trọng của Ngân hàngvào những
hình thức huy động nhất định Từ đó có thể nhận thấy chính sách huy độngvốn của Ngân hàng và đánh giá được Ngân hàng có đạt được mục tiêu trongtrường hợp thực hiện thay đổi cơ cấu vốn hay không
Việc nhận xét cơ cấu vốn của một Ngân hàng không phải là vấn đề đơngiản Sự đánh giá đó, ngoài việc phải căn cứ trên cơ sở các số liệu, cũng cầnđược đặt trong sự nhìn nhận đặc điểm cũng như môi trường kinh doanh cụ thểcủa Ngân hàng Mỗi Ngân hàng duy trì cho mình một cơ cấu vốn riêng, tuỳvào điều kiện của Ngân hàng đó Sự áp đặt cơ cấu vốn giống các Ngân hàngkhác có thể gây bất lợi hoặc không phát huy được thế mạnh của bản thânNgân hàng
Trang 371.2.2.3 Chi phí huy động vốn
Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, nguồn vốn chủ sở hữucủa các ngân hàng thường không thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng Do vậyngân hàng phải huy động vốn để sử dụng với một chi phí nhất định Chi phíhuy động vốn cho biết để huy động được một đồng vốn, ngân hàng phải bỏ rabao nhiêu đồng chi phí Vì vậy, để nâng cao hiệu quả huy động vốn các ngânhàng phải tối thiểu hóa các loại chi phí
Chi phí huy động vốn được tính bằng công thức:
Chi phí huy động vốn = Chi phí trả lãi cho HĐV + Chi phí huy động khác
Trong đó, chi phí trả lãi cho nguồn huy động là thành phần quan trọngảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả huy động:
Chi phí huy động khác trong hệ thống vốn rất đa dạng và không ngừnggia tăng trong điều kiện các ngân hàng gia tăng cạnh tranh phi lãi suất Nóbao gồm chi phí trả trực tiếp cho người gửi tiền (quà tặng, quay số trúngthưởng, ), chi phí tăng tính tiện ích cho người gửi tiền (mở chi nhánh, quầyphòng, điểm huy động, trang thiết bị phục vụ cho khách hàng,…), chi phílương cán bộ nhân viên, chi phí bảo hiểm tiền gửi, quảng cáo
Trang 38Việc xác định chi phí huy động vốn là công việc phức tạp và khó khăn,quyết định tới hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại Vì vậy, huyđộng vốn được coi là hiệu quả xét trên phương diện chi phí khi:
- Ngân hàng huy động được vốn với chi phí thấp để sử dụng, trong khi vẫn đạt được yêu cầu về sự phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tư
- Tăng lợi nhuận cho ngân hàng mà không phải lo sức ép tăng chiphí vốn Về cơ bản, lợi nhuận ngân hàng đước tính bằng tổng thu nhập trừ đitổng chi phí, mà phần lớn ở đây là chi phí trả lãi, do vậy để tối đa lợi nhuận,ngân hàng phải tối thiểu hóa chi phí hoạt động Nguồn ngắn hạn thường cóchi phí thấp, kém ổn định và ngược lại, nguồn có thời hạn dài thì có chi phícáo nhưng ổn định hơn Ngân hàng cần quản lý chi phí thường xuyên, coi đây
là công việc quan trọng vì khi có thay đổi cơ cấu nguồn hay lãi suất đều làmthay đổi chi phí trả lãi
Với chi phí trả lãi, do mặt bằng lãi suất chung nên các Ngân hàng sẽkhông tiết giảm được ngoại trừ sự tồn tại chênh lệch lớn về uy tín giữa cácngân hàng Khi đó các ngân hàng có tín nhiệm cao có khả năng huy động vớilãi suất thấp hơn so với ngân hàng có ít tín nhiệm, tuy nhiên sự chênh lệch lãisuất này không lớn Với chi phí huy động khác, các NHTM sẽ xem xét, đánhgiá để tiết giảm từng khoản mục, sẽ quyết định có chi hay không và mức độbao nhiêu để vẫn đảm bảo đủ vốn kinh doanh nhưng ở mức chi phí thấp nhất
1.2.2.4 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
Trang 39Nguồn: Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Đại học kinh tế quốc dân
Đây là một tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả huy động vốn, nócho biết mối liên hệ sinh lời giữa thu từ lãi và chi trả lãi, cho biết 1 đồng huyđộng được mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệuquả càng lớn
Với các NHTM quản lý vốn theo cơ chế tập trung, NIM huy động vốncủa chi nhánh được xác định theo công thức sau:
Thu nhập từ lãi- chi phí từ lãi
Tài sản sinh ra lãi
Trang 40Cơ chế quản lý vốn tập trung còn được gọi là cơ chế FTP (Fund TransferPricing) Cơ chế quản lý vốn tập trung là cơ chế quản lý vốn từ trung tâmquản lý vốn đặt tại Trụ sở chính của ngân hàng Các chi nhánh trở thành cácđơn vị kinh doanh, thực hiện mua bán vốn với Trụ sở chính (thông qua trungtâm vốn) Trụ sở chính sẽ mua toàn bộ tài sản nợ của chi nhánh và bán vốn đểchi nhánh sử dụng cho tài sản có Từ đó, thu nhập và chi phí của từng chinhánh được xác định thông qua chênh lệch mua bán vốn với Trụ sở chính.Hiện nay, các ngân hàng chủ yếu quản lý nguồn vốn theo mô hình quản
lý vốn tập trung Toàn bộ nguồn vốn được tập trung ở một nơi duy nhất là đặcđiểm cơ bản của mô hình này Vốn ở đây bao gồm cả tiền mặt và phi tiền mặt
Với mô hình này, chủ thể quản trị được bố trí công tác tại nơi quản lývốn và chịu trách nhiệm trước ngân hàng toàn bộ hoạt động nguồn vốn, có kếhoạch và chiến lược trong từng thời kỳ Khi cần thiết sẽ phân bổ vốn cho nơi
sử dụng và có chế độ hạch toán để phân bổ thu nhập chi phí cho phù hợp
Nguyên tắc thực hiện Cơ chế quản lý vốn tập trung bao gồm những nội dung sau:
- Quan hệ điều chuyển vốn nội bộ thông qua cơ chế “mua/bán” vốn.
Công tác điều hành vốn nội bộ được chuyển từ cơ chế “vay/gửi” sang cơ chế
“mua/bán” vốn Cùng với sự chuyển đổi này thì toàn bộ rủi ro về vốn (rủi rothanh khoản, rủi ro lãi suất) sẽ được chuyển về Trụ sở chính Lãi suất hay giá