1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CÔNG tác QUẢN lý NGUỒN THU từ đất tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG hới, QUẢNG BÌNH

97 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Công Tác Quản Lý Nguồn Thu Từ Đất Tại Chi Cục Thuế Thành Phố Đồng Hới, Quảng Bình
Tác giả Đặng Thành Linh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Phú
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 603 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN (( ĐẶNG THÀNH LINH NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN THU TỪ ĐẤT TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, QUẢNG BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐÀ NẴNG – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN (( ĐẶNG THÀNH LINH NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN THU TỪ ĐẤT TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, QUẢNG BÌNH Chuyên ngành Quản trị kinh doanh Mã số 8340101 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học TS N.

Trang 1

- -ĐẶNG THÀNH LINH

NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN THU

TỪ ĐẤT TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ

ĐỒNG HỚI, QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀ NẴNG – 2020

Trang 2

- -ĐẶNG THÀNH LINH

NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN THU

TỪ ĐẤT TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ

ĐỒNG HỚI, QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hữu Phú

ĐÀ NẴNG – 2020

Trang 3

Trong quá trình học tập cũng như làm luận văn, em đã nhận được sựgiúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trường Đại học Duy Tân, khoa Sau đạihọc trường Đại học Duy Tân Em xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô Đặc biệt,

em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Hữu Phú đã dành nhiềuthời gian chỉ bảo, hướng dẫn tận tình cho em hoàn thành tốt luận văn này

Cuối cùng, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Chicục Thuế, các Đội thuế tại Chi cục Thuế Thành phố Đồng Hới, Quảng Bình đãtạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thiệnluận văn

Đà Nẵng, tháng năm 2020

Học viên

Đặng Thành Linh

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực vàkhông trùng lặp với các đề tài khác

Học viên

Đặng Thành Linh

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương phạm luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 4

5 Kết cấu của đề tài và tổng quan nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ NGUỒN THU THUẾ TỪ ĐẤT 8

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ TỪ ĐẤT 8

1.1.1 Khái niệm 8

1.1.2 Bản chất, chức năng của thuế 8

1.1.3 Hệ thống thuế, phân loại thuế và các yếu tố cấu thành sắc thuế 13

1.1.4 Khái niệm và đặc điểm về thuế từ đất 18

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ THU THUẾ TỪ ĐẤT 23

1.2.1 Quản lý đơn vị đăng ký thuế (cấp mã số thuế), kê khai thuế 23

1.2.2 Quản lý thuế từ đất 23

1.2.3 Công tác kiểm tra thuế 26

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT 26

1.3.1 Từ phía cơ quan thuế 26

1.3.2 Từ phía người nộp thuế 27

1.4 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ TỪ ĐẤT 27

1.4.1 Kinh nghiệm của một số Chi cục Thuế 27 1.4.2 Một số nhận xét và bài học cho Chi Cục Thuế Thành phố Đồng Hới .29

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ TỪ ĐẤT TẠI CHI

CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 32

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI VÀ CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 32

2.1.1 Giới thiệu về Thành phố Đống Hới 32

2.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 33

2.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 36 2.2.1 Sự hình thành và phát triển 36

2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 38

2.2.3 Chức năng nhiệm vụ 40

2.2.4 Tình hình sử dụng cán bộ, công chức 42

2.2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật 43

2.2.6 Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách 44

2.2.7 Tình hình quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế 45

2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ TỪ ĐẤT TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 47

2.3.1 Quản lý đơn vị đăng ký thuế (cấp mã số thuế), kê khai thuế 47

2.3.2 Quản lý thuế từ đất 49

2.3.3 Quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế 51

2.3.4 Công tác kiểm tra thuế 53

2.4 ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ THU THUẾ TỪ ĐẤT TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 54

2.4.1 Những kết quả đạt được 55

2.4.2 Những hạn chế 57

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 59

Trang 7

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO QUẢN LÝ THU THUẾ TỪ ĐẤT TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI

63

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU

THUẾ TỪ ĐẤT TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 63

3.1.1 Định hướng 63

3.1.2 Mục tiêu của Chi cục Thuế Thành phố Đồng Hới 66

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 68

3.2.1 Nâng cao công tác quản lý về thu thuế sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Đồng Hới 68

3.2.2 Quản lý doanh nghiệp đăng ký thuế, kê khai thuế 69

3.2.3 Quản lý doanh thu, thuế từ đất 70

3.2.4 Quản lý công tác kê khai và quyết toán thuế 71

3.2.5 Công tác quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế 71

3.2.6 Các công tác khác 75

3.3 CÁC GIẢI PHÁP BỔ TRỢ KHÁC 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

1 KẾT LUẬN 83

2 KIẾN NGHỊ 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

CBCC Cán bộ công chức

Trang 9

Bảng 1.1 Mức thuế suất phần gia tăng thêm 22

Bảng: 2.1 Số lượng công chức tại Chi cục Thuế Thành phố Đồng Hới 43

Bảng 2.2 Số thu ngân sách trên địa bàn đơn vị quản lý 44

Bảng: 2.3 Số thu thuế tiền thuê đất, tiền sử dụng đất từ 2016 đến 2018 45

Bảng 2.4.Tình hình tổ chức cá nhân sử dụng đất đăng ký thuế (cấp mã số thuế) giai đoạn 2016 – 2018 48

Bảng 2.5.Tình hình tổ chức cá nhân khai thuế, nộp thuế so với đăng ký thuế giai đoạn 2016- 2018 49

Bảng 2.6 Tình hình thực hiện dự toán thuế từ đất giai đoạn 2016 – 2018 50

Bảng 2.7 Bảng phân loại nợ thuế qua ba năm 2016-2018 52

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại Chi cục Thuế Thành phố Đồng Hới 39

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ thể hiện số thu ngân sách trên địa bàn đơn vị quản lý 44

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ thể hiện số thu thuế tiền thuê đất, tiền sử dụng đất từ 2016 đến 2018 46

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau nhiều năm thực hiện cải cách chính sách và quản lý thuế, ngành thuế

đã có những đóng góp đáng kể vào việc phát triển kinh tế xã hội, góp phầnthực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ phát triển mà Đảng và Nhà nước đã đề

ra Hệ thống chính sách thuế tương đối hoàn chỉnh, đảm bảo bao quát tươngđối đầy đủ các nguồn thu hiện có và phù hợp với nền kinh tế đang chuyển đổitheo cơ chế thị trường và mở cửa với bên ngoài Công tác quản lý thu thuếtừng bước được chuyên môn hoá, phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của cánhân và tập thể trong quản lý thu nộp thuế, bảo đảm tính công khai, dân chủ.Năm 2010 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) đượcQuốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 7, khóa XII, ngày 17/6/2010, có hiệu lực

kể từ ngày 01/01/2012 và thay thế Pháp lệnh Thuế nhà, đất năm 1992 LuậtThuế Sử dụng đất phi nông nghiệp có nhiều quy định khác biệt so với Pháplệnh Thuế nhà, đất như cách tính thuế, mức thuế đối với đất trong hạn mức vàvượt hạn mức, phạm vi điều chỉnh, chế độ miễn giảm thuế… Phạm vi điềuchỉnh của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mở rộng đến tất cả đốitượng SDĐPNN trong xã hội, từ các tổ chức được Nhà nước giao đất, chothuê đất đến các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinhdoanh hoặc để ở Sau đó Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội thông qua tại

kỳ họp thứ 6, khóa XIII, ngày 29/11/2013, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2014

và thay thế Luật Đất đai năm 2003

Tuy nhiên từ khi Luật thuế SDĐPNN, Luật Đất đai có hiệu lực đến nay,

cả nước nói chung, ở Thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình nói riêng khitriển khai thực hiện dẫn còn một số hạn chế, bất cập như: chính sách, văn bảnquy phạm pháp luật chưa sát với thực tế ở địa phương, còn chỉnh sửa bổ sung

Trang 11

nhiều dẫn đến khi áp dụng thực tế ở địa phương còn lún túng, phần mềm dữliệu chưa hoàn thiệt, chưa khai thác hết dữ liệu để phục vụ cho công tác quản

lý thu thuế, chưa xây dựng được dữ liệu chung về thông tin thửa đất như: chủthửa đất, tổng diện tích, diện tích đất trong, ngoài hạn mức, vị trí, …

Do đặc điểm Tp Đồng Hới có diện tích tự nhiên lớn địa hình đa dạngvừa có đồng bằng vừa có đồi núi và bán đảo thuộc địa bàn kinh tế đặc biệtkhó khăn, vì vậy thuộc đối tượng miễn thuế SDĐPNN đối với diện tích đất ởtrong hạn mức của hộ gia đình, cá nhân Do đó số thu từ thuế SDĐPNNkhông lớn so với thu thuế sử dụng đất, nhưng đối tượng quản lý thu thuếSDĐPNN thì rất lớn, hơn nữa đây là một sắc thuế mới đang còn nhiều tranhluận, bất cập từ quản lý thu cho đến hiện quả của công tác thu còn nhiều vấn

đề, như công tác tuyên truyền, kê khai dữ liệu, lập dự toán, thanh tra, kiểmtra, nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu dẫn đến tình trạng thất thuthuế, gian lận né tránh trong việc nộp thuế sử dụng đất nói chung, thuếSDĐPNN nói riêng trên địa bàn Thành phố Đồng Hới

Vì vậy vấn đề mang tính cấp thiết đặt ra cho Chi cục Thuế Đồng Hới làphải tăng cường công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và quản lýthu thuế sử dụng đất là quan trọng và cần thiết

Để nhằm mục tiêu tăng thu cho Ngân sách, nâng cao năng lực quản lýthuế, góp phần đẩy mạnh cải cách thủ hành chính trong lĩnh vực thuế Đồngthời đáp ứng được yêu cầu về công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế thì việc xâydựng hoàn thiện chính sách thuế nói chung và quản lý thu thuế đối với đất nóiriêng là một đòi hỏi bức thiết Xuất phát từ những vấn đề nêu trên chúng tôi

chọn đề tài: "Nâng cao công tác quản lý nguồn thu từ đất tại Chi cục Thuế

Thành phố Đồng Hới, Quảng Bình" làm luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng quản lýthu thuế từ đất tại Chi cục Thuế Thành phố Đồng Hới Trên cơ sở đó nhằm đềxuất các giải pháp giúp thu thuế từ đất và Chi cục Thuế Thành phố Đồng Hớinâng cao hiệu quả hoạt động của mình

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục đích của luận văn nhằm đánh giá thực trạng họat động quản lý thuthuế sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Đồng Hới và đề xuất các giải pháphoàn thiện

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thuế sử dụng đất và quản lý thuế sửdụng đất, thuế SDĐPNN đồng thời bổ sung các vấn đề lý luận và thực tiễn vềquản lý nguồn thu thuế từ đất;

- Phân tích, đánh giá thực trạng qua quản lý nguồn thu thuế từ đất tại Chicục thuế Thành phố Đồng Hới;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao quản lý nguồn thu thuế từ đấttại Chi cục Thuế Thành phố Đồng Hới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là họat động quản lý thu thuế sửdụng đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và nguồn thu thuế từ đất tại Chicục thuế Thành phố Đồng Hới

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng tài liệu, số liệu từ năm 2016 đến nay

và tập trung vào giai đọan từ năm 2016 đến 2018 tại Chi cục Thuế Thành phố

Trang 13

Đồng Hới và đề xuất giải pháp quản lý nguồn thu thuế từ đất cho các giaiđọan tiếp theo.

- Phạm vi nội dung: Trong quá trình nghiên cứu của luận văn, do thờigian có hạn nên tác giả chỉ tập trung đi sâu nghiên cứu, đánh giá thực trạngcông tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất tại Chicục Thuế Thành phố Đồng Hới trong thời gian vừa qua Trên cơ sở đó, đềxuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý nguồn thu thuế từ đấttrên địa bàn Thành phố Đồng Hới

- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu việc thực hiện công tác quản lýthu thuế sử dụng đất và thuế đất phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phốĐồng Hới, tỉnh Quảng Bình

4 Phương phạm luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

- Phương pháp luận

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng trên cơ sở đóphân tích, đánh giá họat động quản lý thu thuế sử dụng đất trên địa bàn Thànhphố Đồng Hới

- Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp đánh giá, phân tích, tổng hợp thống kê

+ Phương pháp đánh giá: phương pháp này được sử dụng trong luận vănnhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý, thu thuế sử dụng đất, thuế sử dụngđất phi nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Đồng Hới từ năm 2016 đến năm

2018 từ đó đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế, tìm ra nguyênnhân của thực trạng đó

+ Phương pháp phân tích: phương pháp này được dùng để phân tích sốthu thuế sử dụng đất, thuế sử dụng đất PNN trên địa bàn Thành phố Đồng Hới

từ năm 2016 đến năm 2018 và được so sánh năm trước với năm sau Qua

Trang 14

đótác giả đánh giá được kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra được nhữngnguyên nhân chưa đạt được để có hướng khắc phục trong thời gian tới.

+ Phương pháp tổng hợp thống kê: phương pháp này được dùng để tổnghợp, thống kê số liệu trong luận văn như số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,thuế SDĐPNN Qua đó chứng minh cụ thể để người đọc biết được thực trạngcủa công tác quản lý thu thuế sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Đồng Hớitrong thời gian qua

Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp thu thập và xử lý số liệu vềthực trạng quản lý thu thuế sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Đồng Hới từnăm 2016 đến năm 2018, đồng thời tham khảo kế thừa kết quả các công trình

có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

5 Kết cấu của đề tài và tổng quan nghiên cứu

5.1 Kế cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấuluận văn gồm có 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và quản lý nguồn thu thuế từ đất

Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế từ đất tại Chi cục Thuế Thànhphố Đồng Hới

Chưng 3: Một số giải pháp nhằm nâng caoquản lý thu thuế từ đất tại Chicục Thuế Thành phố Đồng Hới

5.2 Tổng quan nghiên cứu

Qua quá trình tra cứu và tham khảo nhiều tài liệu khác nhau đối với cácmảng vấn đề liên quan đến luận văn mà tác giả dự định nghiên cứu tác giảnhận thấy rằng có nhiều các công trình nghiên cứu được thực hiện với phạm

vi nghiên cứu Quản lý đất đai luôn là vấn đề nóng và nhạy cảm trong xã hộihiện nay Từ trước tới nay vấn đề Quản lý về thu Thuế sử dụng đất thì chưa

Trang 15

có công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề này, chỉ có một số cơ sở pháp lý,công trình khoa học, đáng chú ý và liên quan như:

Tác giả xin nêu ra một số các đề tài tiêu biểu có liên quan đến ít nhiềunhư sau:

(1) Công trình: “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi

nông nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ”, Luận văn thạc sỹ kinh tế của Hoàng

Thị Tuyết Thanh Luận văn đã nghiên cứu công tác quản lý thu thuế sử dụngđất phi nông nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ Luận văn đã sử dụng phươngpháp phân tích kết hợp với tổng hợp, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuthuế SDĐPNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ từ năm 2011 đến 2014 trên cơ sở

đó, đế xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế SDĐPNN tạiCục Thuế tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới Luận văn chỉ đánh giá thực trạngcông tác quản lý thu thuế SDĐPNN tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ từ năm 2011đến 2014

(2) Công trình: “Quản lý về thu Thuế sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Quảng Bình”của tác giả Nguyễn Hoài Bảo năm 2017 Đây là luận văn thạc sỹ

Quản lý công đã bảo vệ thành công tại trường Học viện hành chính Quốc gia

Công trình này đã nghiên cứu về họat động quản lý thu thuế sử dụngđất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Luận văn đã sử dụngphương pháp đánh giá, phân tích, tổng hợp thống kê nhằm đánh giá thực trạngcông tác quản lý, thu thuế sử dụng đất, thuế SDĐPNN trên địa bàn tỉnhQuảng Bình từ năm 2012 đến năm 2016, qua đó đánh giá kết quả đạt được,nguyên nhân chưa đạt để có hướng khắc phục trong thời gian tới

(3) Công trình: “Các yếu tố tác động đến khả năng thu thuế từ đất trên

địa bàn tỉnh Quảng Bình” của tác giả Trần Văn Điện năm 2017 Đây là luận

văn thạc sỹ quản lý kinh tế đã bảo vệ thành công tại trường Đại học kinh tế

TP Hồ Chí Minh

Trang 16

Công trình này tập trung nghiên cứu về khả năng thu từ đất đối với cácdoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, từ đó gợi ý các chính sách vớicác cơ quan nhà nước có thẩm quyền giúp cho công tác quản lý các khỏan thu

từ đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình được chặt chẽ và tốt hơn Luận vănnghiên cứu các doanh nghiệp họat động kinh doanh trên địa bàn do Cục Thuế,Chi cục Thuế quản lý giai đọan từ năm 2011 đến năm 2016

Tuy nhiên, nghiên cứu về quản lý về thu Thuế sử dụng đất dưới góc độthuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh thì chưa có công trình nào nghiêncứu Luận văn nghiên cứu ở một khía cạnh mới, lĩnh vực khoa học mới vớiphương pháp tiếp cận mới và đề xuất mới Luận văn nghiên cứu các vấn đềliên quan đến quản lý về thu thuế sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình,làm rõ thực trạng quản lý, đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước nhằm quản

lý và sử dụng hiệu quả tiền thu thuế sử dụng đất để tái đầu tư kết cấu hạ tầngcho địa phương

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ NGUỒN THU THUẾ TỪ ĐẤT

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ TỪ ĐẤT

1.1.1 Khái niệm

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật pháp quyđịnh đối với các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đápứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Thuế là hình thức phân phối lại bộ phậnnguồn tài chính của xã hội, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp.Trong đó có thuế sử dụng đất nói chung, là nguồn thu chủ lực của địa phương.Theo Luật NSNN thì đây là nguồn thu 100% để lại ngân sách địa phương để

sử dụng vào mục đích đầu tư cơ sở hạ tầng cho địa phương Do đó, tại thờiđiểm nộp thuế, người nộp thuế không được hưởng bất kỳ một lợi ích nào màxem như đó là trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước Như vậy, thuế mangtính cưỡng chế và được thiết lập theo nguyên tắc luật định

Bằng quyền lực chính trị của mình, nhà nước đã ban hành các loại thuế

để tạo lập nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, các khoản thu này được bố trí

sử dụng theo dự toán ngân sách nhà nước đã được phê duyệt cho tiêu dùngcông cộng và đầu tư phát triển nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhànước Như vậy, thuế phản ảnh các quá trình phân phối lại thu nhập trong xãhội, thể hiện các mối quan hệ tài chính giữa nhà nước và các chủ thể kháctrong xã hội

1.1.2 Bản chất, chức năng của thuế

+ Bản chất của thuế

Thứ nhất, thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp trong

xã hội cho Nhà nước mang tính bắt buộc, phi hình sự Đặc điểm này đã thểhiện rõ nguồn hình thành nên các khoản thuế là thu nhập do hoạt động kinh tế

Trang 18

của các thể nhân và pháp nhân tạo ra ở bất cứ một quốc gia nào, hệ thốngthuế cũng bao gồm nhiều loại thuế nhằm điều chỉnh đối với nhiều đối tượngkhác nhau Có loại thuế điều chỉnh thu nhập, có loại thuế điều chỉnh tiêu dùng,

có loại thuế điều chỉnh tài sản , nhưng suy cho cùng thì chúng đều điều chỉnhđối với thu nhập của các tầng lớp trong xã hội Các khoản thu nhập đó biếnđổi trong quá trình kinh tế, hình thành các loại thu nhập khác nhau Thôngthường, cứ ứng với mỗi loại thu nhập có một loại thuế điều chỉnh để nhằm vàonhững mục tiêu điều tiết khác nhau của Nhà nước, với mức độ và phương thứchuy động khác nhau Đây là một nhận thức mới về thuế mà các nhà quản lýthuế cần quán triệt khi xây dựng chính sách thuế cũng như chỉ đạo thực thichính sách Đồng thời lý luận này cũng lý giải vì sao người nộp thuế luôn luôncho rằng họ phải chịu nhiều thứ thuế và thuế đánh trùng lên thuế

Qua đặc điểm này của thuế cho phép ta phân biệt được sự khác nhau giữathuế với các hình thức động viên khác của tài chính Nhà nước Tính bắt buộccủa thuế thể hiện phương thức phân phối của Nhà nước mà kết quả của quátrình đó là một bộ phận thu nhập của người nộp thuế phải chuyển giao choNhà nước không kèm theo một sự cấp phát hay những quyền lợi trực tiếp nàocho người nộp thuế hưởng thụ Tuy nhiên, tính bắt buộc của thuế khác với cáckhoản tiền phạt bắt buộc Tính bắt buộc của thuế thể hiện yêu cầu thực hiệnnghĩa vụ của người công dân Ngược lại, tính bắt buộc của các khoản tiền phạtthể hiện yêu cầu của cơ quan pháp quyền đối với người vi phạm pháp luật Thứ hai, thuế là một khoản chuyển giao thu nhập không mang tính hoàntrả trực tiếp Tính không hoàn trả trực tiếp thể hiện trên hai khía cạnh sau:

- Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối giá,nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nướckhông hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch vụ

và hàng hóa công cộng do Nhà nước cung cấp Người nộp thuế cũng không có

Trang 19

quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cộng trực tiếpcho mình mới thực hiện việc chuyển giao thu nhập cho Nhà nước Mặt khác,mức độ cung cấp dịch vụ công cộng của Nhà nước cũng không nhất thiếtngang bằng mức độ chuyển giao thu nhập Mức thu nhập chuyển giao nhiềuhay ít chỉ căn cứ vào kết quả hoạt động kinh tế và mục tiêu phát triển kinh - xãhội cũng như nhu cầu tài chính chung của Nhà nước

- Khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không được hoàn trảtrực tiếp, có nghĩa là người nộp thuế suy cho cùng sẽ nhận được một phần cácdịch vụ công cộng mà Nhà nước cung cấp chung cho cả cộng đồng, giá trịphần dịch vụ đó không nhất thiết tương đồng với khoản tiền thuế mà họ nộpcho Nhà nước

Thứ ba, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế được qui địnhtrước bằng pháp luật Đặc điểm này thể hiện tính pháp lý cao của thuế Việcchuyển giao thu nhập không mang tính chất tuỳ tiện mà dựa trên cơ sở khoahọc và đã được xác định trong các luật thuế Nhà nước mà đại diện là cơ quanquản lý thu thuế không thể lạm dụng quyền hành một cách tùy tiện trong hoạtđộng thu thuế Việc thu thuế của Nhà nước phải được các tầng lớp dân cư thừanhận thông qua người đại diện cao nhất của mình là Quốc hội Quốc Hội xáclập quyền thu thuế của Chính phủ bằng hệ thống pháp luật về thuế Những nộidung thường được xác định trước trong Luật thuế là: Đối tượng đánh thuế, đốitượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn nộp thuế vàcác chế tài nhằm bảo đảm thực thi pháp luật một cách nghiêm minh

Thứ tư, Thuế là khoản thu nhập của Nhà nước chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia trong từng thời kỳnhất định

Thuế là hình thức động viên thu nhập từ các hoạt động kinh tế của cácthể nhân và pháp nhân Do đó thuế chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố về

Trang 20

kinh tế, đó là: mức độ tăng trưởng của nền kinh tế, thu nhập bình quân đầungười, giá cả thị trường, sự biến động của NSNN Tuy nhiên, thuế cũng cótính độc lập riêng Nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh

tế, tác động trở lại nền kinh tế, ưu tiên, khuyến khích hay kìm hãm sự pháttriển một số ngành nghề, lĩnh vực kinh tế theo yêu cầu chiến lược phát triểnkinh tế của Đảng, Nhà nước

Thuế có quan hệ chặt chẽ với lợi ích của các tầng lớp dân cư Mà vấn đềlợi ích vật chất là vấn đề nhạy cảm, gắn chặt với vấn đề chính trị, xã hội Do

đó, thuế chịu sự chi phối bởi yếu tố chính trị, xã hội Các yếu tố đó là: thể chếchính trị của Nhà nước, tâm lý, tập quán của các tầng lớp dân cư, truyền thốngvăn hóa, xã hội của dân tộc Do thuế chịu sự ràng buộc của nhiều yếu tố kinh

tế, chính trị, xã hội như trên, nên người ta thường nói thuế mang ý nghĩa kinh

tế, chính trị xã hội tổng hợp

+ Chức năng của thuế

Thuế không những là một phạm trù kinh tế mà còn là một phạm trù tàichính, nó biểu hiện những thuộc tính chung vốn có của các quan hệ tài chính.Tuy nhiên, thuế cũng có những đặc trưng, hình thức vận động và các chứcnăng riêng có của mình bắt nguồn từ tổng thể các mối quan hệ tài chính Hiệnnay, có nhiều cách phân loại khác nhau về chức năng của thuế từ mức độ tổngquát cũng như mức độ cụ thể Nhìn chung, chức năng của thuế được thừa nhận

từ lâu nay là chức năng phân phối và giám đốc Tuy nhiên, khi chuyển sangnền kinh tế thị trường thì thuế được nhìn nhận với nhiều chức năng chia nhỏhơn với cách độc lập, đó là:

- Chức năng huy động nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

- Chức năng điều hòa thu nhập

- Chức năng bảo vệ, hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng

- Chức năng giao lưu và hợp tác kinh tế quốc tế

Trang 21

Thực chất, dù có xem chức năng của thuế theo khía cạnh hay góc độ nào

đi chăng nữa, nhưng nhìn vào quá trình ra đời, tồn tại và phát triển của thuế,chúng ta có thể thấy thuế có hai chức năng cơ bản: chức năng huy động nguồnlực tài chính cho Nhà nước và chức năng điều chỉnh

Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính cho Nhà nước

Đây là chức năng cơ bản của thuế, đặc trưng cho tất cả các dạng Nhànước Về mặt lịch sử, chức năng huy động nguồn lực tài chính là chức năngđầu tiên, phản ánh nguyên nhân nảy sinh ra thuế

Nhờ chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính mà qũy tiền tệ tậptrung của Nhà nước được hình thành để đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại

và hoạt động của Nhà nước Chính những chức năng này tạo ra những tiền đề

để Nhà nước tiến hành phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thunhập quốc dân

Sự phát triển và mở rộng các chức năng của Nhà nước đòi hỏi phải tăngcường chi tiêu tài chính, do đó, vai trò chức năng huy động và tập trung nguồnlực tài chính của thuế ngày càng được nâng cao Nhà nước thông qua thuế tiếnhành phân phối một bộ phận đáng kể tổng sản phẩm quốc nội Thuế trở thànhnguồn thu chiếm tỷ trọng lớn nhất của tất cả các nước có nền kinh tế thịtrường

Chức năng điều chỉnh

Chức năng điều chỉnh của thuế được nhận thức và vận dụng rộng rãi từnhững năm đầu của thế kỷ XX và gắn liền với vai trò điều chỉnh Nhà nước vềkinh tế Việc tăng cường vai trò kinh tế - xã hội của Nhà nước dẫn đến tốc độchi tiêu của Nhà nước ngày càng tăng lên và hậu quả tất yếu đòi hỏi Nhà nướcphải mở rộng qũy tài chính Nhà nước mà nguồn hình thành chủ yếu từ thuế.Nhu cầu về nguồn lực tài chính càng lớn thì sự cần thiết phải tăng cường cácchức năng của thuế càng cấp bách để tác động một cách có hiệu quả đến nền

Trang 22

kinh tế quốc dân Chính trong quá trình đó, chức năng huy động tập trungnguồn lực tài chính và chức năng điều chỉnh của thuế đã được sử dụng mộtcách hiện thực

Chức năng điều chỉnh của thuế được thực hiện thông qua việc qui địnhcác hình thức thuế khác nhau, các đối tượng đánh thuế, đối tượng chịu thuế vàđối tượng nộp thuế đúng đắn Từ đó Nhà nước kích thích các hoạt động kinh

tế đi vào qũy đạo chung của nền kinh tế quốc dân, phù hợp với lợi ích xã hội.Như vậy, bằng cách điều tiết và kích thích, chức năng điều chỉnh của thuế đãđược thực hiện Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường, vai tròkích thích kinh tế của thuế ngày càng được nâng cao Nhà nước dùng công cụthuế để tác động đến lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh tế vì lợi ích của nềnkinh tế quốc dân

1.1.3 Hệ thống thuế, phân loại thuế và các yếu tố cấu thành sắc thuế

a Khái niệm hệ thống thuế

Hệ thống thuế là tổng hợp các yếu tố, bộ phận phục vụ cho công tác thuếcủa một đất nước, nhằm thực hiện chiến lược thuế của quốc gia đó trong từngthời kỳ cụ thể Các bộ phận phục vụ này có mối quan hệ tác động qua lại lẫnnhau theo một cơ chế và được bố trí, sắp xếp theo một mô hình nhất địnhnhằm đảm bảo tính thống nhất, đáp ứng khả năng thực hiện các chức năng vànhiệm vụ quản lý thu thuế

Các bộ phận chính của một hệ thống thuế bao gồm:

Thứ nhất, hệ thống chính sách thuế Hệ thống chính sách thuế bao gồm:các chính sách thuế trong phạm vi nội luật và các thoả thuận, cam kết quốc tế

về thuế được ban hành dưới dạng các văn bản quy phạm pháp luật về thuế(như Luật, Pháp lệnh, Nghị Định, Thông tư, Hiệp định về thuế)

Thứ hai, hệ thống các định chế về thuế, là tổng hợp các qui định, các biệnpháp về nghiệp vụ, về tổ chức, về kinh tế và hành chính và cơ chế vận hành

Trang 23

chúng nhằm tổ chức có hiệu quả việc thực thi các luật thuế như: Bộ máy hànhthu thuế; các biện pháp nghiệp vụ quản lý và thu thuế; Hệ thống trường đàotạo, bồi dưỡng cán bộ thuế và hệ thống các tổ chức tư vấn, dịch vụ thuế Trong đó, quan trọng nhất là hệ thống tổ chức bộ máy hành thu thuế và nănglực triển khai luật của đội ngũ công chức ngành Thuế

Hiện nay, hệ thống các tổ chức tư vấn, dịch vụ thuế ở Việt Nam chưaphát triển và Nhà nước chưa có chủ trương mở rộng hình thức dịch vụ này.Tuy nhiên, một trong những nội dung cơ bản của cải cách hành chính tronglĩnh vực thuế là tăng cường công tác phục vụ người nộp thuế - một hình thứcdịch vụ công mà cơ quan thuế, người đại diện cho Nhà nước phải đảm nhiệm

Sự phát triển hình thức dịch vụ công trong công tác thuế đã được phần lớn cácnước phát triển áp dụng, đáp ứng được yêu cầu về thông tin cho đối tượng nộpthuế, tạo điều kiện để ĐTNT tự nguyện tuân thủ luật thuế, nâng cao hiệu quảcủa công tác quản lý thuế

b Phân loại thuế

Trên thực tế có nhiều tiêu thức phân loại thuế và các tiêu thức này rất đadạng, tuỳ thuộc vào mục tiêu quản lý của mỗi quốc gia Dưới đây ta nghiêncứu hai tiêu thức phân loại thuế cơ bản thường được áp dụng và tương ứng vớihai tiêu thức phân loại có các hình thức thuế sau:

+ Phân loại theo phương thức đánh thuế: bao gồm các loại thuế sau:

* Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của

người nộp thuế Thuế trực thu có đặc điểm là đối tượng nộp thuế đồng nhấtvới đối tượng chịu thuế Về nguyên tắc loại thuế này mang tính chất thuế luỹtiến vì nó tính đến khả năng của người nộp thuế, người có thu nhập cao hơnphải nộp thuế nhiều hơn, còn người có thu nhập thấp thì nộp thuế ít hơn Thuếtrực thu thường bao gồm các sắc thuế đánh trên thu nhập của tổ chức và cánhân ở nước ta các sắc thuế trực thu bao gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp,

Trang 24

thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sửdụng đất phi nông nghiệp

Ưu điểm của thuế trực thu là động viên trực tiếp thu nhập của tổ chức, cánhân vào ngân sách Nhà nước Do đó, thuế trực thu có tác dụng rất lớn trongviệc điều hoà thu nhập, giảm bớt sự chênh lệch đáng kể về mức sống giữa cáctầng lớp dân cư, do đó bảo đảm công bằng trong xã hội

Tuy nhiên, thuế trực thu dễ gây ra phản ứng từ phía người nộp thuế khiNhà nước điều chỉnh tăng thuế Hơn nữa việc theo dõi, tính toán số thuế phảinộp và thủ tục thu, nộp thuế hết sức phức tạp Số thu động viên vào Ngân sáchthường chậm và chi phí quản lý thu thuế khá tốn kém

* Thuế gián thu: Là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập hay tài

sản của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hànghoá, dịch vụ Người tiêu dùng những hàng hoá, dịch vụ đó là người chịu loạithuế này Vì vậy, thuế gián thu được đánh khi có hành vi giao dịch hoặc tiêudùng hàng hóa, dịch vụ

Thuế gián thu có đặc điểm là đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuếkhông đồng nhất với nhau Người nộp thuế là người sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ, còn người chịu thuế là người tiêu dùng các hàng hoá đó.Thuế gián thu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua cơ chếgiá cả thị trường Hay nói cách khác, thuế gián thu chịu ảnh hưởng của quan

hệ cung cầu trên thị trường Về nguyên tắc thuế gián thu mang tính chất luỹthoái vì nó không tính đến khả năng thu nhập của người chịu thuế, người cóthu nhập cao hay thấp đều phải chịu thuế như nhau nếu cùng mua một loạihàng hoá, dịch vụ Loại thuế này thường là các sắc thuế có cơ sở đánh thuế làcác khoản thu nhập dùng để tiêu dùng ở nước ta các sắc thuế gián thu baogồm: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu

Trang 25

Ưu điểm của thuế gián thu là đối tượng chịu thuế rất rộng Vì vậy, thuếgián thu đem lại nguồn thu thường xuyên và ổn định cho Ngân sách Nhà nước.Đối tượng quản lý thu thuế cũng tập trung hơn, nghiệp vụ tính và thu thuế thuếđơn giản, nên chi phí quản lý thuế cũng thấp hơn so với thuế trực thu

Tuy nhiên, thuế gián thu có tính chất luỹ thoái nên không đảm bảo tínhcông bằng trong nghĩa vụ nộp thuế Nếu tính tỷ lệ động viên thuế gián thu sovới thu nhập thì người giàu có tỷ lệ động viên thuế chịu thuế thấp hơn so vớingười nghèo

+ Phân loại dựa vào cơ sở đánh thuế:

Căn cứ vào cơ sở đánh thuế để phân loại thuế thì có thể chia các sắc thuếthành ba loại như sau:

* Thuế thu nhập bao gồm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập

kiếm được Thu nhập kiếm được từ nhiều nguồn: từ lao động dưới dạng tiềnlương, tiền công; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới dạng lợinhuận, lợi tức cổ phần do đó thuế thu nhập cũng có nhiều dạng: thuế thunhập cá nhân, thuế thu nhập công ty, thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài, thuếlợi tức cổ phần

* Thuế tiêu dùng là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là phần thu nhập của

tổ chức, cá nhân được mang ra tiêu dùng trong hiện tại Trong thực tế loạithuế tiêu dùng được thể hiện dưới nhiều dạng như thuế doanh thu, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng

* Thuế tài sản là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản Tài

sản có nhiều hình thức biểu hiện:

- Tài sản tài chính gồm có tiền mặt, tiền gửi, chứng khoán, thươngphiếu ;

- Tài sản cố định gồm nhà cửa, đất đai, máy móc, nhà máy, xe cộ ;

- Tài sản vô hình như thương hiệu, bí quyết kỹ thuật

Trang 26

Thuộc loại thuế tài sản là các sắc thuế như thuế nhà đất, thuế sử dụng đấtnông nghiệp

+ Các yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế

Khác với các hình thức động viên tài chính khác, thuế thực hiện chuyểngiao thu nhập dưới các hình thức biểu hiện cụ thể của mình bằng một sắcthuế Mỗi sắc thuế đều phải được quy định bằng một văn bản pháp luật vàđược gọi là một luật thuế Trong một luật thuế thông thường chứa đựng cácyếu tố cơ bản sau đây:

- Chủ thể chịu sự điều chỉnh của một luật thuế: Chủ thể chịu sự điềuchỉnh của một luật thuế chỉ rõ khoản thuế đó do chủ thể nào phải nộp Luậtthuế gọi chủ thể đó là đối tượng nộp thuế (ĐTNT)

Đối tượng nộp thuế theo luật định là thể nhân hoặc pháp nhân có tráchnhiệm phải nộp thuế cho Nhà nước theo luật pháp quy định Đối tượng nộpthuế không nhất thiết là đối tượng chịu thuế Trong nhiều trường hợp đốitượng nộp thuế cũng chính là đối tượng chịu thuế, khi trong sắc thuế đó ngườinộp thuế không có khả năng chuyển giao gánh nặng thuế cho người khác

- Khách thể chịu sự điều chỉnh của luật thuế (Đối tượng chịu thuế):Khách thể trong luật thuế chỉ rõ đối tượng được đưa ra làm cơ sở tính thuếhay đối tượng chịu thuế Trong luật thuế, người ta gọi khách thể là đối tượngchịu thuế

Do cơ sở thuế là thu nhập, hàng hoá hay tài sản, do đó đối tượng chịuthuế cũng có thể là thu nhập, giá trị hàng hoá hoặc giá trị của tài sản Mỗi mộtluật thuế có một đối tượng chịu thuế riêng Đối tượng chịu thuế có thể đượctính trên một đơn vị, trên một đơn vị vật lý hoặc một đơn vị giá trị

- Mức thuế phải nộp trên một đơn vị đối tượng chịu thuế (Thuế suất):Mức thuế thể hiện mức độ động viên của Nhà nước trên một đơn vị của đối

Trang 27

tượng chịu thuế Trong ngôn ngữ luật thuế người ta gọi mức thuế phải nộp làthuế suất hay định suất.

Trong một luật thuế, thuế suất hay định suất là linh hồn của sắc thuế,mang trong mình nó gánh nặng của thuế, thể hiện nhu cầu cần tập trungnguồn tài chính và biểu hiện chính sách điều chỉnh kinh tế - xã hội của Nhànước, đồng thời cũng là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế Vì vậy,việc xác định thuế suất trong một luật thuế phải quán triệt quan điểm vừa coitrọng lợi ích chung của quốc gia vừa phải chú ý thích đáng đến lợi ích củangười nộp thuế, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tập trung và tích tụ trong việc

Cơ sở thuế là một bộ phận của đối tượng tính thuế được xác định làmcăn cứ tính thuế Cơ sở thuế thường thấp hơn đối tượng tính thuế, bởi vì tồntại mức tối thiểu không phải nộp thuế, miễn giảm thuế Một cơ sở thuế saukhi tính và nộp một loại thuế tương ứng có thể trở thành cơ sở của một loạithuế khác

1.1.4 Khái niệm và đặc điểm về thuế từ đất

a Khái niệm

Khái niệm quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Quản lý thuếSDĐPNN là sự tác động có chủ đích của cơ quan chức năng trong bộ máynhà nước đối với quá trình tính và thu thuế SDĐPNN để thay đổi quá trình

Trang 28

này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục tiêu nhà nước đặt

ra (Bộ Tài chính, 2013)

Thuế sử dụng đất là một sắc thuế đánh vào đội tượng sử dụng đất chomục đích phi sản xuất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị (BộTài chính, 2013)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế trực thu đánh trên diệntích đất ở, đất sản xuất kinh doanh của cá nhân, tổ chức trong một khoảng thờigian nhất định (Bộ Tài chính, 2013)

Trong đó tối tượng chịu thuế sử dụng đất bao gồm:

Một là, Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

Hai là, Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng

khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đấtkhai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

Ba là, Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh bao gồm:

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi;đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thaophục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắngcảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;

- Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

- Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sửdụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

- Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật

* Đặc điểm

Một là, đây là một loại thuế trực thu trên đối tượng sử dụng đất cũng là

thuế tính trên tài sản của người sử dụng đất

Trang 29

Hai là, người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng

đất thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất Trường hợp tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận)thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế Người nộp thuế trong một sốtrường hợp cụ thể được quy định như sau:

- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thìngười thuê đất ở là người nộp thuế;

- Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thìngười nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng Trường hợptrong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sửdụng đất là người nộp thuế;

- Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranhchấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất làngười nộp thuế Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp

về quyền sử dụng đất;

- Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì ngườinộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụngthửa đất đó;

- Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằngquyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộcđối tượng chịu thuế là: Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất sản xuất, kinhdoanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặtbằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoángsản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; Đất phi nông nghiệp sử dụngvào mục đích kinh doanh bao gồm:

Trang 30

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi;đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thaophục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắngcảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;

- Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

- Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sửdụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

- Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật

Ba là, căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất Trong đó giá tính

thuế đối với đất được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của1m2 đất

- Diện tích đất tính thuế được quy định như sau:

+ Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng.Trường hợp cóquyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích cácthửa đất tính thuế.Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xâydựng khu công nghiệp thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đấtxây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung;

+ Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cảtrường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xácđịnh bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân sử dụng Hệ số phân bổ được xác định bằng diện tích đất xây dựngnhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các

tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở,nhà chung cư có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia

Trang 31

đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộng vào diện tích nhà của các tổchức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng để tính hệ số phân bổ;

+ Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổbằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổchức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng

Bốn là, Giá của 1m2 đất là giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và được ổn địnhtheo chu kỳ 5 năm

Năm là, Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh

doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:

Bảng 1.1 Mức thuế suất phần gia tăng thêm Bậc

thuế Diện tích đất tính thuế (m

(%)

2 Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức 0,07

3 Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức 0,15

- Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theoquy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựngdưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất0,03%

- Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mụcđích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%

- Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quyđịnh áp dụng mức thuế suất 0,15% Trường hợp đất của dự án đầu tư phân kỳtheo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệtthì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%

Trang 32

- Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạnmức Việc nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đấthợp pháp của người nộp thuế đối với diện tích đất lấn, chiếm.

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ THU THUẾ TỪ ĐẤT

1.2.1 Quản lý đơn vị đăng ký thuế (cấp mã số thuế), kê khai thuế

Mọi tổ chức, hộ gia đình và cá nhân phải liên hệ với cơ quan thuế (bộphận Tuyên truyền & hỗ trợ người nộp thuế) để nhận và kê khai tờ khai đăng

ký thuế theo mẫu quy định Sau đó tổ chức, hộ gia đình và cá nhân gửi tờ khaiđăng ký thuế kèm theo bản sao có công chứng giấy tờ liên quan đến việc sửdụng đất tới cơ quan thuế để được cấp mã số thuế

Đội Kê khai - Kế toán Thuế & Tin học căn cứ vào hồ sơ đăng ký thuế đểcấp mã số thuế cho người nộp thuế, đồng thời ban hành Thông báo mã số thuếcho người nộp thuế để kê khai các khoản thuế phải nộp với NSNN

1.2.2 Quản lý thuế từ đất

Quy trình xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế.

Các tổ chức, hộ gia đình có thuê đất, sử dụng đất đều được UBND cáccấp chấp thuận và ký quyết định giao đất theo quy định của Luật Đất đai Khiđược UBND các cấp giao đất thì các tổ chức hộ gia đình có trách nhiệm lập tờkhai về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất kèm theo hồ sơ nộp tại văn phòng đăng

ký đất đai trong vòng 10 ngày kể từ ngày có quyết định cho thuê đất hoặcgiao đất, sau khi văn phòng đang ký đất đai chuyển phiếu chuyển thông tin đềnghị xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất thì cơ quan thuế ĐộiThuế thu nhập cá nhân, trước bạ và thu khác (TNCN-TB&TK) có trách nhiệmkiểm tra tờ khai và các thông tin trong hồ sơ sau đó tính thuế và ban hànhthông báo về thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai cho người nộp thuế theoquy định thời hạn nộp thuế trong vòng 30 ngày kể từ ngày ban hành thôngbáo, thời gian xử lý hồ sơ không quá 03 ngày làm việc

Trang 33

Hàng ngày công chức Đội Kê khai - Kế toán Thuế & Tin học thườngxuyên cập nhật chứng từ thu nộp với Kho bạc nhà nước, qua đó công chức taiđội TNCN-TB&TK thường xuyên đối chiếu giữa chứng tử đã nộp và thôngbáo thuế có chính xác chưa, nếu chưa chính xác thì các đội phối hợp làm việcvới Kho bạc hoặc văn phòng đăng ký đất đai.

Quy trình xử lý hoàn thuế

Quy trình hoàn thuế được áp dụng theo Quyết định số 905/QĐ-TCT

ngày 01/7/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế thực hiện tại cơ quanChi cục Thuế trong việc giải quyết hoàn thuế theo quy định của pháp luậtthuế, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đối với cácloại thuế Quy trình này được áp dụng giải quyết đối với các loại thuế và thungân sách nhà nước (gọi chung là thuế) theo quy định tại Điều 57 Luật Quản

lý thuế như: Hoàn các loại thuế, khoản thu khác thuộc NSNN nộp thừa

Người nộp thuế có phát sinh hòan các khoản thu từ đất thì người nộpthuế có trách nhiệm lập bảng đề nghị hòan trả các khoản thu nộp thừa có liênquan nộp tại Đội tuyên truyền, đội tuyên truyền tiếp nhận và đưa vào chươngtrình QHS, sau đó chuyển giao cho Đội Thuế thu nhập cá nhân, trước bạ vàthu khác (TNCN-TB&TK) xử lý Đội TNCN-TB&TK kiểm tra tính hợp pháp

và lập tờ trình, dự thảo quyết định hòan thuế kèm văn bản đề nghị Đội Nghiệp

vụ dự toán thẩm định sau đó trình Chi cục trưởng ký ban hành quyết địnhhòan thuế cho người nộp thuế và gởi Kho bạc nhà nước thành phố, thời gianthực hiện trong vòng 06 ngày làm việc

Quy trình xử lý miễn thuế, giảm thuế, tạm giảm thuế.

Quy trình miễn thuế, giảm thuế được áp dụng theo Quyết định số

749/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục

Thuế thực hiện tại cơ quan Chi cục Thuế Áp dụng cho các trường hợp miễn,

giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất) đối với

Trang 34

các Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và lĩnh vực ưu đãi đầu

tư, khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hộikhó khăn và đặc biệt khó khăn đối với tổ chức kinh tế, tổ chức, cá nhân nướcngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Người nộp thuế có yêu cầu miễn giảm các khoản thuế về đất thì phải lậpvăn bản đề nghị miễn giảm theo mẫu số 01/MGTH kèm theo Quyết định chothuê đất của UBND thành phố và hợp đồng thuê đất được ký kết giữa phòngTài nguyên và Môi trường, kèm theo tờ khai tiền thuê đất sau đó nộp tại Độituyên truyền, đội tuyên truyền tiếp nhận và đưa vào chương trình QHS, sau

đó chuyển giao cho Đội Thuế thu nhập cá nhân, trước bạ và thu khác TB&TK) xử lý Đội TNCN-TB&TK kiểm tra tính hợp pháp và lập phiếu đềxuất, tờ trình, dự thảo quyết định miễn giảm kèm văn bản đề nghị Đội Nghiệp

(TNCN-vụ dự toán thẩm định sau đó trình Chi cục trưởng ký ban hành quyết địnhmiễn giảm cho người nộp tthuế và Kho bạc nhà nước thành phố, thời gianthực hiện trong vòng 15 ngày làm việc

Quy trình xử lý quyết toán thuế.

Công tác kế toán thuế về các thu từ đất được cập nhật thường xuyên,phản ánh sát số thuế đã thu, số thuế còn nợ Báo cáo kịp thời Ban lãnh đạocho việc chỉ đạo điều hành thu NSNN của Chi cục Thuế

Công tác chỉ đạo ứng dụng CNTT đã bám sát những yêu cầu quản lý củangành Thuế để xây dựng và triển khai các ứng dụng đáp ứng các quy trìnhquản lý các khoản thu từ đất theo xu hướng cải cách hiện đại hoá nền hànhchính Tuy nhiên, việc áp dụng ứng dụng tại Chi cục Thuế Thành phố ĐồngHới còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu về mặt nhân lực còn hạn chế, số ứngdụng ngày càng nhiều đòi hỏi công chức càng phải am hiểu chuyên môn, giỏi

về tin học từ đó việc cập nhật kiến thức đôi lúc chưa được kịp thời về ứng

Trang 35

dụng CNTT Hơn nữa phần mền ứng dụng quản lý thu thuế về đất viết chưabán sát nhu cầu thực tế phát sinh ở địa phương.

Việc cập nhật dữ liệu đầy đủ, kịp thời, dữ liệu được quản lý hợp lý vàthường xuyên sao lưu bảo đảm an toàn dữ liệu giúp cho quá trình quản lý thuthuế từ đất đầy đủ và kịp thời

1.2.3 Công tác kiểm tra thuế

Chi cục Thuế hực hiện theo Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số528/QĐ-TCT ngày 29/05/2008 của Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trìnhkiểm tra thuế Từ tình hình thực tế tại địa phương, Chi cục Thuế Thành phốĐồng Hới đã vận dụng các quy trình này vào hoạt động kiểm tra thuế từ khâulập kế hoạch kiểm tra thuế đến khâu báo cáo kết quả bảo đảm tạo sự thốngnhất trong ngành thuế nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịpthời các tổ chức, cá nhân có hành vi gian lận thuế, đồng thời nâng cao nănglực cán bộ làm công tác kiểm tra thuế và góp phần cải cách hành chính vàhiện đại hóa ngành thuế Công tác kiểm tra thuế được tiến hành tại trụ sởngười nộp thuế và tại trụ sở cơ quan quản lý thuế một mặt giúp người nộpthuế chấn chỉnh các sai sót trong kê khai, nộp thuế, mặt khác giúp cơ quanthuế tăng cường các biện pháp quản lý thu, góp phần ngăn chặn, hạn chế viphạm và kịp thời xử lý; qua đó kiến nghị cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sungchính sách để đảm bảo chính sách ngày càng phù hợp với thực tiễn Bên cạnh

đó cơ quan thuế phải xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luậtthuế, tránh trường hợp người bị xử lý, người không, gây bất công bằng trong

hiện nghĩa vụ thuế

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT 1.3.1 Từ phía cơ quan thuế

Nhân tố thuộc về cơ quan thuế và công chức thuế Cơ quan thuế là bộphận cấu thành của bộ máy nhà nước, có tư cách pháp nhân, thay mặt nhànước đảm nhiệm quản lý thu thuế bằng các hình thức và phương pháp hoạt

Trang 36

động nhất định Vì vậy đảm bảo cơ sở vật chất cho hoạt động của cơ quanthuế là điều hết sức cần thiết, làm cho nơi này thật sự khang trang, sạch đẹp,vừa đảm bảo tính uy nghiêm vừa hấp dẫn lòng người

1.3.2 Từ phía người nộp thuế

Nhân tố về đối tựợng nộp thuế Thuế thu từ đất là loại thuế nhạy cảm,liên quan đến nhiều người nộp thuế, nhiều loại thu nhập chịu thuế nên khi ápdụng còn có nhiều ý kiến khác nhau, tính đồng thuận, sẵn sàng tuân thủ nghĩa

vụ thuế chưa cao

1.4 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ TỪ ĐẤT

1.4.1 Kinh nghiệm của một số Chi cục Thuế

Kinh nghiệm Chi cục Thuế huyện Quảng Trạch

- Về công tác tuyên truyền và cung cấp dịch vụ hỗ trợ

Việc tuyên truyền thuế đã đạt được bề rộng và đang từng bước đi vàochiều sâu Nhiều phương thức thức phối hợp để phổ biến tuyên truyền, giáodục pháp luật thuế đã được triển khai; Các hình thức tuyên truyền, giáo dụcpháp luật thuế phong phú: báo chí, phát thanh, truyền hình, điện ảnh, ca nhạc

và đưa nội dung giáo dục về thuế vào chương trình giáo dục phổ thông Nhiều hình thức cung cấp hịch vụ hỗ trợ người nộp thuế đã được tiếnhành: trả lời trực tiếp hoặc qua điện thoại, trả lời bằng văn bản, cung cấp tàiliệu, tập huấn, đối thoại với người nộp thuế Đặc biệt cung cấp thông tin quatrang Web trên mạng Internet là một phương thức hiện đại, khoa học, phù hợpvới tiến bộ chung của thế giới

Qua đó người nộp thuế hiểu rõ hơn chính sách thuế, tính thuế, kê khaithuế chính xác hơn, nộp thuế đầy đủ hơn

- Về cơ chế tự khai - tự nộp

Trang 37

Kết quả bước đầu trong thực hiện mô hình chức năng với hệ thống cácquy trình quản lý theo cơ chế TK-TN đã làm rõ và khẳng định hướng đi này

là đúng đắn để hiện đại hoá ngành thuế, nâng cao năng lực quản lý

Đã nâng cao được tính tuân thủ của người nộp thuế thể hiện ở việc nộp

tờ khai và nộp thuế đúng hạn với tỷ lệ cao hơn, chất lượng tốt hơn

Bắt đầu ứng dụng công nghệ tin học vào tất cả các khâu của qui trìnhquản lý

Xây dựng được bộ máy quản lý thuế theo chức năng với phân bổ nguồnnhân lực hợp lý hơn Xây dựng được các nội dung cơ bản về nghiệp vụ, quytrình quản lý thuế theo yêu cầu của cơ chế TK-TN Kết quả đạt được trongthực hiện tổ chức quản lý theo chức năng và theo các quy trình quản lý mới

đã cho thấy chất lượng quản lý thuế đã được nâng lên rõ rệt

- Về kê khai thuế từ đất qua mạng Internet

Việc kê khai điện tử nói chung, và kê khai thuế qua mạng nói riêng, làmột phương thức kê khai hiện đại, có nhiều ưu việt hơn so với các phương thứctruyền thống và phù hợp với xu thế phát triển chung của khoa học công nghệ,cũng như của công tác quản lý nhà nước của tất cả các quốc gia trên thế giới

Về mặt công nghệ, giải pháp do nhóm nghiên cứu đề xuất và thử nghiệm

là hoàn toàn phù hợp với điều kiện, xu thế phát triển của công nghệ; phù hợpvới điều kiện và trình độ tác nghiệp của các cơ quản quản lý thuế của ViệtNam; phù hợp với trình độ và điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin củangười nộp thuế Đặc biệt phương thức kê khai thuế qua mạng hoàn toàn thíchhợp đối với người nộp thuế thực hiện cơ chế TK-TN

Kinh nghiệm Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy

Có thể nói cơ chế TK-TN là cơ chế quản lý thu thuế đối với đất

Để tăng cường việc tuân thủ các luật thuế và tăng thu ngân sách Nhànước, trước sự phát triển nhanh chóng của đối tượng nộp thuế cả về số lượng

Trang 38

và sự phức tạp của các loại hình do tác động của toàn cầu hoá và những thànhtựu của công nghệ thông tin, các nước trên thế giới đều hướng tới việc ápdụng cơ chế quản lý thuế hiện đại và có hiệu quả Một hệ thống quản lý thuế

hiện đại phải đảm bảo được nguyên tắc quản lý thuế cơ bản, đồng thời cũng là

mục tiêu cao nhất của bất kỳ ngành thuế nào - đó là khuyến khích sự tuân thủ

tự giác của ĐTNT Tuân thủ tự giác đi liền với quản lý theo cơ chế tự khai, tựnộp thuế

1.4.2 Một số nhận xét và bài học cho Chi Cục Thuế Thành phố Đồng Hới

Tóm lại, cơ chế TK-TN là một cơ chế quản lý thuế hiện đại đang được

áp dụng tại Chi Cục Thuế Thành phố Đồng Hới Việc áp dụng cơ chế quản lýnày sẽ giúp ngành thuế giảm bớt chi phí quản lý, nâng cao tính hiệu quả củacông tác quản lý thu thuế, là cơ sở để thúc đẩy cải cách hành chính thuế vàhiện đại hoá vì nó đòi hỏi các qui trình quản lý hiện đại với sự ứng dụng rộngrãi các thành tựu của công nghệ thông tin

- Xu hướng cải cách quản lý thuế nói chung và quản lý thuế đối với đối

tượng nộp thuế nói riêng, đó là nâng cao tính tự giác tuân thủ của đối tượngnộp thuế bằng các biện pháp tăng cường dịch vụ hỗ trợ đối tượng nộp thuế,tạo thuận lợi và giảm chi phí thực hiện nghĩa vụ thuế cho đối tượng nộp thuế;Công tác này được quan tâm và trở thành một ưu tiên của cơ quan thuế, đượcthực hiện dưới nhiều hình thức; cùng với nó các biện pháp thanh tra và chế tài

xử lý được tăng cường để bảo đảm rằng các đối tượng không tuân thủ sẽ bịphát hiện và xử lý nghiêm theo qui định của pháp luật

- Song song với việc áp dung cơ chế TK-TN nhằm tăng cường tính tuân

thủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế các nước rất chú trọngđến việc quản lý các đối tượng nộp thuế lớn

Trang 39

- Việc thực hiện các dịch vụ điện tử về thuế nói chung và kê khai thuếqua mạng internet được phát triển và ứng dụng mạnh mẽ trong những nămgần đây

- Các điều kiện cơ bản thực hiện tốt cơ chế TK-TN và kê khai điện tử là:một hệ thống chính sách rõ ràng, đơn giản, minh bạch, đầy đủ; cơ sở vật chất

kỹ thuật hiện đại với việc ứng dụng tin học ở mức độ ngày càng cao trongquản lý thuế; hệ thống thông tin trở thành công cụ quan trọng trong cơ chếTK-TN; đội ngũ cán bộ thuế phải được đào tạo để có trình độ năng lực đápứng được yêu cầu

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Nội dung chính của chương này là nghiên cứu tổng quan lý luận về thuế

và quản lý nguồn thu thuế từ đất Khái niệm, Bản chất, chức năng của thuế,

Hệ thống thuế, phân loại thuế và các yếu tố cấu thành một sắc thuế Kháiniệm và đặc điểm về thuế từ đất Những vấn đề cơ bản về thuế đối với đơn vị

sử dụng đất Nội dung quản lý thu thuế từ đất: Quản lý đơn vị đăng ký thuế(cấp mã số thuế), kê khai thuế Quản lý thuế từ đất Quản lý thu nộp thuế vàquản lý nợ thuế Công tác kiểm tra thuế Các nhân tố ảnh hưởng thu thuế từđất: Từ phía cơ quan thuế, từ phía người nộp thuế Những bài học kinhnghiệm về Quản lý thu thuế từ đất: Kinh nghiệm của một số Chi cục Thuế.Một số nhận xét và bài học cho Chi Cục Thuế Thành phố Đồng Hới

Ngày đăng: 19/04/2022, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1].PGS.TS Lê Văn Ái (2010), Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế trong nền kinh tế. (Viện nghiên cứu tài chính), NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế trongnền kinh tế
Tác giả: PGS.TS Lê Văn Ái
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
[2]. PTS Lê Văn Ái (2010), Thuế Nhà nước, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế Nhà nước
Tác giả: PTS Lê Văn Ái
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
[3]. Ths Nguyễn Thị Lệ Thuý (2012) “5 yếu tố tác động đến sự tuân thủ pháp luật Thuế của Doanh nghiệp”, Tạp chí Thuế nhà nước,(223), tr. 8-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 5 yếu tố tác động đến sự tuân thủ phápluật Thuế của Doanh nghiệp”, "Tạp chí Thuế nhà nước
[4]. Bộ Tài chính (2006), Luật quản lý Thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý Thuế
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
[5]. Bộ Tài chính (2015), Kế hoạch thực hiện chiến lược cải cách hệ thống Thuế đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch thực hiện chiến lược cải cách hệ thốngThuế đến năm 2020
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2015
[6]. Cục thống kê Quảng Bình, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình 2016, 2017, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh "Quảng Bình
[10]. Tổng cục Thuế (2017), Quy trình hoàn thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình hoàn thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2017
[11]. Tổng cục Thuế (2017), Quy trình quản lý thu nợ thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình quản lý thu nợ thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2017
[12]. Tổng cục Thuế (2017), Quy trình kiểm tra thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kiểm tra thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2017
[14]. http://www.gdt.gov.vn/(2005), Dự báo số thu và chỉ tiêu thực hiện của ngành thuế Singapore Link
[7].Cục thuế tỉnh Quảng Bình, Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2016, 2017, 2018 Khác
[8]. Luật Quản lý thuế - Khung pháp lý cao nhất đảm bảo thu đúng thu đủ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.4. Tình hình sử dụng cán bộ, công chức - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CÔNG tác QUẢN lý NGUỒN THU từ đất tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG hới, QUẢNG BÌNH
2.2.4. Tình hình sử dụng cán bộ, công chức (Trang 49)
2.2.6. Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CÔNG tác QUẢN lý NGUỒN THU từ đất tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG hới, QUẢNG BÌNH
2.2.6. Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách (Trang 50)
2.2.7 Tình hình quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CÔNG tác QUẢN lý NGUỒN THU từ đất tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG hới, QUẢNG BÌNH
2.2.7 Tình hình quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế (Trang 51)
Bảng 2.4. Tình hình tổ chức cá nhân sử dụng đất đăng ký thuế (cấp mã số thuế) giai đoạn 2016 – 2018 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CÔNG tác QUẢN lý NGUỒN THU từ đất tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG hới, QUẢNG BÌNH
Bảng 2.4. Tình hình tổ chức cá nhân sử dụng đất đăng ký thuế (cấp mã số thuế) giai đoạn 2016 – 2018 (Trang 54)
Bảng 2.5. Tình hình tổ chức cá nhân khai thuế, nộp thuế so với đăng ký thuế giai đoạn 2016- 2018 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CÔNG tác QUẢN lý NGUỒN THU từ đất tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG hới, QUẢNG BÌNH
Bảng 2.5. Tình hình tổ chức cá nhân khai thuế, nộp thuế so với đăng ký thuế giai đoạn 2016- 2018 (Trang 55)
Bảng 2.6. Tình hình thực hiện dự toán thuế từ đất giai đoạn 2016 – 2018 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CÔNG tác QUẢN lý NGUỒN THU từ đất tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG hới, QUẢNG BÌNH
Bảng 2.6. Tình hình thực hiện dự toán thuế từ đất giai đoạn 2016 – 2018 (Trang 56)
Qua số liệu về nợ thuế của các tổ chức cá nhân qua các năm tại bảng 2.11. Tổng số nợ thuế trên tông số thu có chiều hướng giảm, năm 2016 là 20,67%; năm 2017 là 13,91%; năm 2018 là 10,93% - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CÔNG tác QUẢN lý NGUỒN THU từ đất tại CHI cục THUẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG hới, QUẢNG BÌNH
ua số liệu về nợ thuế của các tổ chức cá nhân qua các năm tại bảng 2.11. Tổng số nợ thuế trên tông số thu có chiều hướng giảm, năm 2016 là 20,67%; năm 2017 là 13,91%; năm 2018 là 10,93% (Trang 58)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w