1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ

106 29 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 712 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN (( PHẠM PHÚ CƯỜNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐÀ NẴNG – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN (( PHẠM PHÚ CƯỜNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ Chuyên ngành Quản trị kinh doanh Mã số 8340101 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học PGS.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ ĐỨC TOÀN

ĐÀ NẴNG – 2020

Trang 3

Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Khoa sau đại học - Đại học Duy Tân, đến nay tôi đã hoàn thành Luận văn tốt nghiệp của mình Có được kết quả này bên cạnh sự cố gắng của bản thân tôi được sự giảng dạy, hỗ trợ và động viên của mọi người xung quanh.

Bên cạnh sự trưởng thành trong quá trình học tập và nghiên cứu của em là sự quan tâm hướng dẫn và tận tình của Người hướng dẫn PGS.TS Lê Đức Toàn Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy.

Xin cảm ơn các Ban lãnh đạo tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – chi nhánh Quảng Trị cùng các anh chị trong ngân hàng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành tốt bài luận văn.

Sau cùng cho phép tôi gửi lời tri ân và biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã hỗ trợ và động viên trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Em xin chân thành cảm ơn.

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả

Phạm Phú Cường

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 2

3.Đối tượng và Phạm vị nghiên cứu 2

4.Phương pháp nghiên cứu 2

5.Kết quả nghiên cứu 3

6.Cấu trúc của Luận văn 3

7.Tổng quan vấn đề nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1.TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1.1.Khái niệm Ngân hàng thương mại 8

1.1.2.Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 10

1.2.CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯỢNG MẠI 13

1.2.1.Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 13

1.2.2.Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại 16

1.3 CÁC TIÊU CHÍ PHẢN ÁNH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 18

1.4 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 21

1.4.1.Nhân tố chủ quan 22

1.4.2.Nhân tố khách quan 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT QUẢNG TRỊ 31

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT 31

2.1.1 Quá trình phát triển 31

Trang 6

2.2.THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH TẠI QUẢNG TRỊ 44

2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt chinhánh tại Quảng Trị 442.2.2 Phân tích chất lượng tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Bưu điện LiênViệt chi nhánh tại Quảng Trị 46

2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH TẠI QUẢNG TRỊ 60

2.3.1 Kết quả đạt được 602.3.2 Hạn chế và nguyên nhân trong chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngânhàng Bưu điện Liên Việt chi nhánh tại Quảng Trị 61

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH TẠI QUẢNG TRỊ

73

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH TẠI QUẢNG TRỊ

733.1.1 Định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt chinhánh tại Quảng Trị 733.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Bưu điệnLiên Việt chi nhánh tại Quảng Trị 763.1.3 Mục tiêu cụ thể của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt Quảng Trị giai đoạn2020-2025 78

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH TẠI QUẢNG TRỊ 79

3.2.1 Nâng cao năng lực của lãnh đạo chi nhánh 79

Trang 7

3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 82

3.2.4 Nâng cao tinh thần, trách nhiệm trong việc xử lý nợ xấu 84

3.2.5 Phát triển và khuyếch trương sản phẩm mới 85

3.2.6 Phát triển và qui hoach mạng lưới 87

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH TẠI QUẢNG TRỊ 88

3.3.1 Đối với Ngân hàng Bưu điện Liên Việt chi nhánh tại Quảng Trị 88

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 91

3.3.3 Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành 91

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93

PHẦN KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

LPB : Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên ViệtNHTM : Ngân hàng Thương mại

NHNN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTW : Ngân hàng Trung ương

Trang 9

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy 33

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn 37

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng 39

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế 40

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động bảo lãnh 41

Bảng 2.5: Kết quả Kinh doanh ngoại tệ 42

Bảng 2.6: Qui mô khách hàng tín dụng 44

Bảng 2.7: Qui mô và Cơ cấu tín dụng 45

Bảng 2.8: Cơ cấu Dư nợ phân loại theo nhóm 48

Bảng 2.9: Cơ cấu Dư nợ tín dụng và huy động theo kỳ hạn 51

Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ theo tài sản Bảo đảm 52

Bảng 2.11: Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế 53

Bảng 2.12: Cơ cấu doanh thu 55

Bảng 2.13: Tình hình thu hồi nợ đã được xử lý bằng quỹ DPRR 56

Bảng 2.14: Doanh số cho vay và thu nợ 58

Bảng 2.15: Phân bổ CBTD 64

Bảng 3.1: Phân bổ Khung lãi suất cho vay 64

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Hoạt động tín dụng là một mảng hoạt động lớn và đóng một vai trò hếtsức quan trọng trong toàn bộ hoạt động của Ngân hàng thương mại Tínhquan trọng của hoạt động tín dụng được thể hiện trước hết mang lại nguồnthu nhập chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập (khoảng 60 - 80% trongdanh mục tài sản có) của Ngân hàng thương mại, bên cạnh đó nhờ hoạt độngnày mà NHTM có thể bán chéo sản phẩm, tạo nền tảng thu hút hỗ trợ chocác hoạt động khác như Bảo lãnh, thanh toán quốc tế, chuyển tiền Quantrọng hơn và đáng quan tâm hơn cả là mặt trái của hoạt động này, hoạt độngtín dụng có mang lại hiệu quả cao như vai trò vốn có của nó hay không thìhoàn toàn phụ thuộc vào những rủi ro tiềm ẩn do nó mang lại Những rủi ronày không những làm cho hoạt động của Ngân hàng kém hiệu quả, mà hơnnữa nó làm cho Ngân hàng mất đi tính thanh khoản vốn hết sức cần thiết vànhạy cảm gây ra những tổn thất lớn thậm chí là sự phá sản đối với một Ngânhàng thương mại

Thực hiện quản trị tốt Hoạt động tín dụng không chỉ nâng cao hiệu quả,làm tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong bối cảnh nền kinh tế hộinhập ngày nay mà còn đóng góp tích cực vào sự vận hành của nền kinh tếthông qua sự tác động của cung - cầu tiền tệ dẫn đến làm thúc đẩy hay kìmhãm sự tăng trưởng kinh tế, lạm phát, khủng hoảng tiền tệ giúp cho Nhànước thực hiện tốt vai trò quản lý Nhà nước về hoạt động kinh tế trong nềnkinh tế thị trường

Trong bối cảnh hiện nay, nền kinh tế lạm phát tăng cao, các doanhnghiệp hoạt động khó khăn do sự gia tăng lãi suất dẫn đến chất lượng tín dụngcủa các Ngân hàng nói chung cũng như chi nhánh Ngân hàng Bưu điện Liên

Trang 11

Việt chi nhánh Quảng Trị bộc lộ những hạn chế nhất định, làm tăng nguy cơ

nợ xấu Với tầm quan trọng của hoạt động tín dụng đối với Ngân hàng và nềnkinh tế cùng kinh nghiệm thực tiễn công tác tại chi nhánh Ngân hàng Bưuđiện Liên Việt chi nhánh Quảng Trị Xuất phát từ thực tế và kiến thức học

được của khoá học cao học vừa qua, em chọn đề tài nghiên cứu “Nâng cao

chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Quảng Trị”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của Ngân hàng

- Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Bưu điện LiênViệt chi nhánh Quảng Trị

- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tạiNgân hàng Bưu điện Liên Việt chi nhánh Quảng Trị

3. Đối tượng và Phạm vị nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng của Ngân hàng

Phạm vi nghiên cứu : Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Bưu điện LiênViệt chi nhánh tại Quảng Trị trong 03 năm từ năm 2016 đến 2018

4. Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận Duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử,phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu luận văn là

Phương pháp Phân tích và tổng hợp: nhằm trên cơ sở số liệu trong hoạtđộng tín dụng qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo côngtác tín dụng của Ngân hàng LPB- Chi nhánh Quảng Trị và kết quả khảo sát,phỏng vấn chuyên gia, so sánh, phân tích dựa trên các chỉ tiêu định tính vàđịnh lượng để đưa ra những nhận xét, đánh giá về thực trạng hoạt động tíndụng, chất lượng tín dụng tại Chi nhánh

Phương pháp So sánh và diễn dịch: nhằm tìm các nhân tố ảnh hưởng đến

Trang 12

hoạt động tín dụng cũng như nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàngLPB- Chi nhánh Quảng Trị.

Phương pháp Thống kê và chuyên gia: nhằm nghiên cứu, đánh giá thựctrạng hoạt động tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng và nâng cao chấtlượng tín dụng tại ngân hàng LPB- Chi nhánh Quảng Trị

5. Kết quả nghiên cứu

Qua nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Bưu điệnLiên Việt chi nhánh Quảng Trị, Luận văn đã chỉ ra được những mặt còn hạnchế và nguyên nhân từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng tíndụng nhằm nâng cao khả năng cạnh trạnh và tính bền vững trong hoạt độngtín dụng tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt chi nhánh Quảng Trị trong điềukiện hiện nay và một số năm tiếp theo

6. Cấu trúc của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, kết luận và danh mụctài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Bưu điện

Liên Việt chi nhánh Quảng Trị.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng

Bưu điện Liên Việt chi nhánh Quảng Trị.

7 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Liên quan đến vấn đề về nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTM, tácgiải thấy rằng đã có rất nhiều tác giả và nhiều công trình nghiên cứu về vấn đềnày, theo đó đối với đề tài:

Nghiên cứu của Nguyễn Quang Đại (2011) đã thực hiện đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình” Nghiên cứu đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tín

Trang 13

dụng, chất lượng tín dụng; ảnh hưởng của chất lượng tín dụng tới sự pháttriển kinh tế xã hội cũng như sự tồn tại và phát triển của ngân hàng; từ đókhẳng định tính tất yếu khách quan của việc nâng cao chất lượng tín dụng.Kết quả nghiên cứu cho thấy tốc độ tăng trưởng tín dụng qua các năm đạt kếtquả khá cao đã phần nào đáp ứng được yêu cầu về vốn cho nền kinh tế Tỉnhnhà Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được thì hoạt động tín dụng củaChi nhánh vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế, thể hiện, nợ xấu có xu hướngtăng qua các năm, cơ cấu tín dụng chưa hợp lý theo loại tiền tệ, theo thời hạncho vay, theo ngành nghề Lượng khách hàng đánh giá tốt về chi nhánh trênmức yêu cầu, tuy nhiên lượng khách hàng không hài lòng vẫn còn nhiều,trong đó vấn đề đáp ứng nhu cầu vay vốn và tư vấn hổ trợ khách hàng vayvốn chưa được tốt chi nhánh cần xem xét Những yếu tố này đều có ảnhhưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng Nhằm khắc phục những mặt hạnchế trên, tác giả đã đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụngtại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc QuảngBình trong thời gian tới.

Nghiên cứu của Lê Ngọc Hải (2018) đã thực hiện đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Triệu Phong” đã

giải quyết được những nội dung chủ yếu sau đây: Hệ thống hoá những vấn đề

cơ bản về tín dụng ngân hàng và chất lượng tín dụng; Đánh giá được thực

trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng sách xã hội huyện Triệu Phong ,

đồng thời chỉ ra những thuận lợi, hạn chế và nguyên nhân gây ra những hạnchế đó trong quá trình ngân hàng cấp tín dụng; Đề xuất một số giải pháp chủ

yếu để nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng sách xã hội huyện Triệu

Phong trong thời kỳ mới và kiến nghị làm tiền đề cho việc triển khai các giảipháp trong thực tế

Nghiên cứu của Trần Văn Thuận (2014) đã thực hiện đề tài “Giải pháp

Trang 14

nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Kiên Giang” Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh đến chất lượng

-tín dụng và đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng -tín dụng Qua phân tích

và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại Vietcombank Kiên Giang chothấy hoạt động tín dụng có tầm quan trọng trong hoạt động của Chi nhánh Nó

đã góp phần vào việc cung cấp nguồn vốn, bổ sung cũng như hỗ trợ vốn chokinh tế địa phương phát triển theo xu hướng chung của cả nước Các kết quả

đã đạt được trong thời gian qua cho thấy sự nổ lực rất lớn của Ban giám đốc

và toàn thể CBCNV Vietcombank Kiên Giang, đã và đang tạo được chỗ đứngcho Chi nhánh trong hệ thống Vietcombank nói riêng và hệ thống NHTMViệt Nam nói chung Tuy nhiên nghiên cứu của tác giải chỉ mang tính địnhhướng cho Vietcombank Kiên Giang

Nghiên cứu của Trần Hữu Dào (2019) đã thực hiện đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai" Qua nghiên cứu, luận

văn đã nêu được những vấn đề cơ bản về tín dụng và nâng cao chất lượng tíndụng trong nền kinh tế thị trường về mặt lý luận; Luận văn đã phân tích làm

rõ được thực trạng chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT tỉnh Đồng Nai Tácgiả đã chỉ ra những mặt còn hạn chế như huy động vốn trung dài hạn chưacao, chất lượng tín dụng tại các Chi nhánh loại III chưa đồng đều, thông tintín dụng chưa tốt, cán bộ chưa bám sát khách hàng, cơ chế bảo đảm tiền vaychưa được thực hiện nghiêm túc Trên cơ sở đó rút ra được những kết quả, tồntại và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại đó; Trên cơ sở phân tích thực trạng

để khắc phục những tồn tại, luận văn đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghịnhằm nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng.Trong quá trình nghiên cứu tác giải thấy rằng các đề tài nghiên cứu trên

có tính tương đồng về phạm vi và nội dung như: cấp hệ thống BIDV (đối với

Trang 15

đề tài của tác giả Nguyễn Quang Đại), cấp huyện (đối với đề tài của tác giả LêNgọc Hải), cấp khu vực miền (đối với đề tài của tác giả Nguyễn Trần HữuDào) trong phạm vi tỉnh Kiên Giang (đối với đề tài của tác giả Trần VănThuận) với nghiên cứu của tác giả Tuy nhiên các nghiên cứu trên đề cập đếnnhững giải pháp chung nhất và mang tính thời điểm, phạm vi trong một tổchức cụ thể Do đó đứng trước bối cảnh hiện nay và một tổ chức khác thì cácgiải pháp không còn phù hợp nữa Theo cập nhật của tác giả thì cho đến nay

đề tài “Nâng cao chất lượng tính dụng tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt Chi nhánh Quảng Trị” chưa từng được đề cập trong các công trình nghiên

-cứu trước đây Với mong muốn đóng góp một phần nhỏ trong việc nâng caochất lượng tín dụng tại LPB Quảng Trị, tác giả hy vọng đề tài nhận đượcnhiều sự ủng hộ, ý kiến đóng góp của quý vị quan tâm đến vấn đề này

Trang 16

CHƯƠNG 1 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Nghề kinh doanh tiền tệ ra đời gắn liền với quan hệ thương mại Trongthời kỳ cổ đại đã xuất hiện việc giao lưu thương mại giữa các lãnh địa với cácloại tiền khác nhau thì nghề kinh doanh tiền tệ xuất hiện để thực hiện việcnghiệp vụ đổi tiền Lúc đầu nghề kinh doanh tiền tệ do Nhà thờ đứng ra tổchức vì là nơi tôn nghiêm được dân chúng tin tưởng, là nơi an toàn để ký gửitài sản và tiền bạc của mình sau đó nó phát triển ra cả 3 khu vực: Các nhà thờ,

tư nhân, nhà nước với các nghiệp vụ đổi tiền, nhận tiền gửi, bảo quản tiền,cho vay và chuyển tiền

Đến thế kỷ XV, đã xuất hiện những tổ chức kinh doanh tiền tệ có nhữngđặc trưng gần giống Ngân hàng, đầu tiên gồm Ngân hàng Amstexdam (Hà Lannăm 1660) Ham Bourg (Đức năm 1619) và Bank của England (Anh năm 1694).Giai đoạn thế kỷ XV đến cuối thế kỷ XVIII: các ngân hàng hoạt độngđộc lập chưa tạo ra hệ thống ràng buộc lẫn nhau Hoạt động của ngân hàngbao gồm việc nhận ký thác, chiết khấu, cho vay, phát hành giấy bạc và nhậnthực hiện các dịch vụ tiền tệ

Giai đoạn thế kỷ XVIII đến thế kỷ XX: Trong giai đoạn này lưu thônghàng hóa được phát triển mạnh mẽ, các Ngân hàng phát hành nhiều loại giấybạc khác nhau đã ảnh hưởng đến quá trình phát triển của nền kinh tế Vì vậy,nhà nước bắt đầu can thiệp vào hoạt động Ngân hàng bằng cách ban hành cácđạo luật nhằm hạn chế bớt số lượng Ngân hàng được phép phát hành

Các ngân hàng được phép phát hành tiền gọi là Ngân hàng phát hành CácNgân hàng không được phép phát hành tiền gọi là Ngân hàng trung gian

Trang 17

Giai đoạn từ thế kỷ XX đến nay: Trong giai đoạn này các nước pháttriển đều thực hiện cơ chế một Ngân hàng độc quyền phát hành Sau cuộckhủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đã bắt nhà nước phải can thiệp mạnh mẽvào hoạt động kinh tế - xã hội nhằm điều tiết vĩ mô nền kinh tế Nên đòi hỏinhà nước phải năm Ngân hàng và biến Ngân hàng trở thành cơ quan quản lýnhà nước các hoạt động tiền tệ, tín dụng và thanh toán Ngân hàng phát hànhchuyển thành Ngân hàng Trung ương.

Ngày nay hoạt động Ngân hàng ở các nước ngày càng được mở rộng

và phát triển cả về quy mô và chất lượng, được tổ chức gồm nhiều loại Ngânhàng với các chức năng và hoạt động khác nhau

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nềnkinh tế nói chung và từng cộng đồng địa phương nói riêng Định nghĩa vềngân hàng thường được hiểu thông qua chức năng của chúng Ngày nay, cácngân hàng không ngừng thay đổi chức năng, sản phẩm dịch vụ tài chính càngphát triển đa dạng vì vậy quan điểm về ngân hàng không ngừng thay đổi theokhông gian và thời gian

Theo luật các tổ chức tín dụng (luật số 47/2010/QH12) được ban hànhnăm 2010 và có hiệu lực ngày 01/11/2011 được hiểu như sau:

"Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục đích lợi nhuận".[14]

Hoạt động của ngân hàng là việc kinh doanh cung ứng thường xuyênmột hay một vài nghiệp vụ sau:

- Nhận tiền gửi

- Cấp tín dụng

- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua thẻ

Trang 18

Do quá trình phát triển mạnh mẽ của kinh tế từ đó hình thành hệ thốngcác Ngân hàng đa dạng phát triển nhanh và các loại hình Ngân hàng lần lượt

ra đời do đòi hỏi của sự phát triển cần phải xã hội hoá nhằm tích tụ và tậptrung tư vốn hình thành nên Ngân hàng cổ phần Quá trình phát triển đòi hỏităng cường hơn nữa vai trò của Nhà nước trong hoạt động điều hành chínhsách tiền tệ đã tạo ra các Ngân hàng sở hữu Nhà nước Sự mở rộng hoạt độngcủa các Ngân hàng sang các quốc gia khác đã thúc đẩy sự ra đời của Ngânhàng liên doanh và các tập đoàn Ngân hàng phát triển mạnh mẽ vào nhữngnăm cuối thế kỷ 20 tạo ra những nghiệp vụ mới như mở rộng Tín dụng trung -dài hạn, Tín dụng đầu tư bất động sản, Tín dụng chứng khoán, Tín dụng tiêudùng, cho thuê tài sản …Bên cạnh đó nhiều hình thức huy động tiền gửi cũngphát triển như tiết kiệm trả lãi cuối kỳ, đầu kỳ, theo định kỳ, tiết kiệm an sinh,tích luỹ… đồng thời nhờ có sự phát triển vượt bậc về công nghệ trong lĩnhvực Ngân hàng nhiều dịch vụ khác cùng phát triển như rút tiền tự động quamáy ATM 24/24 giờ, bảo lãnh trong nước, mở L/C, mobile banking,bancassurance Về qui mô Ngân hàng cũng phát triển mạnh mẽ không chỉmang tính quốc gia mà còn xuyên quốc gia mang tính khu vực và toàn cầu.NHTM là một định chế tài chính có vai trò vô cùng quan trọng đối vớinền kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương nói riêng, vậyNHTM là gì:

Theo Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội nước CHXHCN Việt Namnăm 2010: Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thựchiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan [14].(cũng theo luật này thì Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thànhlập theo qui định của luật này và các qui định khác của pháp luật để hoạt độngkinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhậntiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán)

1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

Trang 19

Các nước đều có qui định chung về mức độ huy động vốn vay tối đa củaNHTM thông qua việc qui định tỷ lệ vốn Chủ sở hữu của NHTM không thấphơn một mức (%) nào đó so với tổng tài sản, từ đó cho thấy vai trò to lớn củavốn huy động (tiền gửi) Để có thể huy động vốn nợ được tốt, đòi hỏi phải có

sự kết hợp giữa huy động vốn chủ sở hữu và huy động vốn nợ của NHTM.Việc kết hợp đó tạo ra được khả năng huy động vốn tối đa phục vụ cho hoạtđộng của NHTM, đảm bảo nguồn vốn huy động được ổn định Huy động vốn

nợ trực tiếp tạo ra nguồn thu cho NHTM thông qua việc hoạt động tín dụng,phần vốn còn lại các NHTM thực hiện bán vốn qua thị trường liên Ngân hàng

và kinh doanh vốn qua thị trường này cũng mang lại nguồn thu nhập lớn chocác NHTM Cuối cùng thì quan trọng hơn cả là việc huy động được tốt thì tạocho NHTM chủ động hơn trong việc đảm bảo tính thanh khoản cho NHTM.Huy động vốn có các hình thức cơ bản sau:

- Huy động vốn chủ sở hữu: Là vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, là

nguồn tiền được đóng góp từ chủ Ngân hàng bỏ vào đầu tư ban đầu để thành lậpNHTM hoặc được hình thành thêm trong quá trình kinh doanh (các quỹ dự trữ,lợi nhuận không chia) Ngoài ra, khi cần thiết vốn chủ sở hữu còn được huyđộng trong quá trình hoạt động thông qua việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn(về cơ bản cổ phiếu bao gồm cổ phiếu thông thường và cổ phiếu ưu đãi)

- Huy động vốn nợ: là hình thức huy động đóng vai trò quan trọng,

Trang 20

mang lại nguồn vốn lớn cho hoạt động của NHTM Huy động vốn nợ baogồm nhiều hình thức huy động khác:

+ Huy động vốn tiền gửi: Huy động theo hình thức này chủ yếu là tiền gửi

của dân cư và tổ chức dưới hình thức có kỳ hạn (chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm củadân cư, tiền gửi chờ thanh toán của tổ chức) và không kỳ hạn (tiền gửi thanhtoán của tổ chức) Đây là nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng nguồn vốn huy động vốn nợ của NHTM

+ Huy động từ phát hành các công cụ nợ: chủ yếu là phát hành kỳ phiếu

và trái phiếu Kỳ phiếu dùng chủ yếu huy động vốn ngắn hạn cho các NHTM.Trái phiếu phát hành để huy động vốn trung-dài hạn cho NHTM Hình thứchuy động thông qua các công cụ nợ này mang tính ổn định hơn, làm tăng khảnăng huy động vốn của NHTM trong thời gian ngắn và hoàn toàn chủ độngtrong sử dụng nguồn vốn

+ Huy động từ vay các NHTM: các NHTM thực hiện việc đi vay nhằmđiều hoà vốn trong toàn hệ thống, tăng dự trữ đảm bảo tốt khả năng thanhkhoản của NHTM Việc huy động vốn thông qua hình thức này thường đơngiản và nhanh gọn có thể vay trực tiếp, vay qua Ngân hàng đại lý (hoặcNHTW) và khoản vay thường không có bảo đảm (nếu có thường là chứngkhoán của kho bạc)

+ Huy động từ vay NHTW: Thường là hình thức huy động cuối cùngtrong hoạt động huy động vốn của NHTM Thường áp dụng cho việc vay đểđảm bảo duy trì dự trữ bắt buộc hay thiếu hụt thanh toán Hình thức huy độngnày thường làm giảm uy tín của NHTM trên thị trường

+ Huy động từ nợ khác: bao gồm huy động các khoản uỷ thác, tiền ký

quỹ, các khoản nợ thuế chưa nộp, lương chưa trả đây là hình thức huy độngmang tính thụ động và thường có khối lượng nhỏ không đáng kể

1.1.2.2 Hoạt động Tín dụng

Trang 21

Tín dụng là hoạt động cơ bản, cũng là hoạt động tiếp theo sau huy độngvốn và kinh doanh ngoại tệ trong lịch sử quá trình hình thành và phát triển củaNHTM[1] Hoạt động Tín dụng là hoạt động kế tiếp của hoạt động huy độngvốn và là hoạt động trọng yếu trong sử dụng vốn của NHTM, mang lại thunhập chủ yếu cho NHTM Thu nhập từ hoạt động tín dụng thường chiếm tỷtrọng lớn thậm chí đến trên 90% trong tổng thu nhập của NHTM Khi ngânhàng càng phát triển thì tỷ trọng thu nhập từ hoạt động này có xu hướng giảmxuống do có các hoạt động nghiệp vụ phái sinh và kèm theo là thu nhập từ cáchoạt động phi tín dụng ngày càng gia tăng nhằm đáp ứng nhu cầu dịch vụ chokhách hàng hiện đại như: thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, rút tiền tựđộng Tuy nhiên về tỷ trọng thu nhập giảm, nhưng về số lượng tuyệt đối (quimô) ngày càng tăng nhanh Hoạt động tín dụng là hoạt động hết sức quan trọngcủa NHTM, vì là hoạt động mang lại thu nhập chính cho NHTM, là hoạt độngkhông thể thiếu làm nền tảng nhằm thu hút các dịch vụ khác cho NHTM,nhưng ngược lại đó cũng là hoạt động chứa đựng tiềm ẩn nhiều rủi ro choNHTM Hoạt động tín dụng không tốt sẽ gây ảnh hưởng lớn đến tính thanhkhoản, thậm chí dẫn đến sự sụp đổ của NHTM Tín dụng của NHTM tuỳ theomục đích nghiên cứu mà có tiêu thức phân biệt khác nhau như: Thời hạn tíndụng, Sản phẩm tín dụng và mục đích cấp tín dụng, theo ngành kinh tế, hìnhthức bảo đảm tiền vay và từ đó có các hình thức tín dụng khác nhau như: Tíndụng ngắn hạn, Trung - dài hạn Tín dụng có bảo đảm và tín dụng không cóbảo đảm, tín dụng công nghiệp, nông nghiệp, thương mại - dịch vụ,…

1.1.2.3 Các hoạt động khác của NHTM

- Kinh doanh ngoại tệ: NHTM thực hiện mua –bán ngoại tệ không chỉ

để kiếm lời mà còn mang tính chất phục vụ khách hàng nhằm tăng tính tiệních (trọn gói sản phẩm) trong hoạt động dịch vụ của NHTM Các phương thứckinh doanh ngoại tệ bao gồm Giao dịch trao ngay, Giao dịch có kỳ hạn, Giao

Trang 22

dịch hoán đổi.

- Phát hành bảo lãnh (bao gồm cả trong nước và nước ngoài): là nghiệp

vụ phát hành chứng thư bảo lãnh cho khách hàng để bảo đảm nghĩa vụ củakhách hàng đối với bên thứ 3 theo một số điều kiện nhất định Hoạt động này

có nhiều hình thức bảo lãnh như: Dự thầu, thanh toán, thực hiện hợp đồng, bảohành công trình, giao hàng, L/C…

- Chiết khấu các loại giấy tờ có giá (thương phiếu, tín phiếu, hối

phiếu): NHTM mua lại các giấy tờ có giá theo một tỷ lệ giá mua nhất địnhdựa trên cơ sở cơ bản là mức độ rủi ro và thời hạn thanh toán còn lại của cácloại giấy tờ này

- Đầu tư: bao gồm Đầu tư kinh doanh chứng khoán, đầu tư góp vốn hay

đầu tư thông qua cổ phiếu dài hạn nhằm tham gia vào hoạt động quản trị/điềuhành của pháp nhân, ngoài ra các NHTM còn tham gia các hoạt động đầu tưkiếm lợi khác như: Kinh doanh bất động sản, liên doanh, liên kết

- Ngoài ra các NHTM còn có nhiều dịch vụ khác như: Thanh toán, Baothanh toán, quản lý tài khoản, bảo quản vật có giá, cung cấp dịch vụ đại lý, trảlương, rút tiền tự động …

1.2.CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯỢNG MẠI

1.2.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Khái niệm

Hoạt động Tín dụng (Credit) được xuất phát từ tiếng Latinh là credo tức làtin tưởng, tín nhiệm Trong thực tế hoạt động tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩakhác nhau tuỳ theo từng bối cảnh cụ thể mà mỗi cách hiểu có một nội dung riêng.Trong quan hệ tài chính - tín dụng có thể được hiểu theo một số nghĩa như sau:

- Xét theo góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể có thặng dư tiếtkiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì hoạt động tín dụng được coi làphương pháp chuyển dịch quỹ từ người cho vay sang người đi vay

Trang 23

- Trong một quan hệ tài chính cụ thể, hoạt động tín dụng là một giaodịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể [1]

- Xét trên góc độ quan hệ giữa bên cho vay và bên đi vay thì hoạt độngtín dụng có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cung cấpcho khách hàng

- Nếu hoạt động tín dụng được xem xét như một chức năng của NHTMthì được hiểu như sau: Hoạt động Tín dụng là một hoạt động giao dịch về tàisản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tàichính khác nhau) và bên bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thểkhác sau đây gọi chung là khách hàng), trong đó bên cho vay chuyển giao tàisản cho bên vay sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo thoảthuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bêncho vay khi đến hạn thanh toán Bản chất hoạt động tín dụng là một hoạt độngquan hệ về tài sản có hoàn trả và có một số đặc trưng cơ bản sau:

+ Tài sản trong quan hệ tín dụng Ngân hàng dưới hai hình thức là bằngtiền và bằng tài sản Bất động sản hay động sản

+ Vì phải hoàn trả lên người cho vay phải có cơ sở tin tưởng rằng người

đi vay sẽ hoàn trả đúng hạn (tín nhiệm hay tài sản ràng buộc nghĩa vụ củaNgười vay đối với người cho vay)

+ Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nóicách khác người đi vay phải hoàn trả cả vốn gốc vay và lãi (đủ đảm bảo chohoạt động của người cho vay bù đắp chi phí và có được mức lợi nhuận nhấtđịnh tương xứng với rủi ro mà NHTM có thể gánh chịu)

1.2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động tín dụng của NHTM

Tuỳ theo cách thức nhìn nhận hay phân chia, ta có thể có các nguyêntắc khác nhau, nhưng nhìn chung lại có 03 nguyên tắc cơ bản trong hoạtđộng tín dụng của NHTM là: Hoàn trả đầy đủ gốc lãi đúng hạn; Vốn vay

Trang 24

phải được sử dụng đúng mục đích; Vốn vay phải có tài sản tương đương đểbảo đảm Cụ thể:

- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn: Đảm

bảo tính thanh khoản trong hoạt động là mục đích tối thượng của các NHTM,bởi lẽ vốn của NHTM cho vay có nguồn gốc chủ yếu là vốn huy động (đivay) Việc huy động vốn đều có thoả thuận rõ ràng về thời hạn hoàn trả và lãisuất kèm theo Để có hiệu quả trong hoạt động của NHTM, thì việc dự trữcàng thấp (tới mức dự trữ bắt buộc theo qui định của NHTW) hay cho vaycàng nhiều thì thu nhập càng cao và ngược lại Tuy nhiên giữa cho vay và dựtrữ là hai mặt trái ngược, dự trữ thấp, cho vay nhiều thì không đảm bảo choviệc chi trả vốn huy động (hay tính thanh khoản thấp), nếu dự trữ cao đảmbảo chắc chắn hơn tính thanh khoản thì chi phí dự trữ tăng và làm cho thunhập của NHTM giảm NHTM luôn phải cân nhắc giữa cơ cấu cho vay trongmối quan hệ với dự trữ để đảm bảo một tỷ lệ thích hợp theo khẩu vị rủi ro củamỗi NHTM nhưng mức dự trữ không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc theo quiđịnh của Nhà nước cho từng thời kỳ Đáp ứng đòi hỏi trên, các NHTM luônphải phân bổ số lượng tiền cho vay và thời hạn cho vay với cơ cấu thích hợp

để giải quyết mâu thuẫn này vì thế việc cho vay phải được hoàn trả đúng hạnmới đảm bảo được khả năng thanh khoản của NHTM Việc huy động tiền gửicủa NHTM đòi hỏi phải thanh toán trả gốc và lãi cho người gửi, đồng thờibên cạnh đó phải đảm bảo chi phí cũng như mức lãi nhất định để NHTM duytrì hoạt động và chấp nhận rủi ro trong hoạt động của mình, do đó việc chovay đòi hỏi phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi và với mức lãi suất đảmbảo chi trả cho người gửi, cho chi phí hoạt động của NHTM và một mức lãithích hợp cho việc chấp nhận rủi ro trong hoạt động

- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích: Nhằm bảo vệ an toàn

vốn của mình (bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn nợ) cho vay đối với kháchhàng, NHTM phải thoả thuận với khách hàng về các mục đích sử dụng vốn

Trang 25

vay trên cơ sở đảm bảo tính hợp pháp, tính an toàn và quay vòng của đồngvốn nên các NHTM phải tiến hành phân đoạn thị trường, thực hiện cấp hạnmức tín dụng cho từng lĩnh vực, xây dựng các điều kiện cho vay khuyếnkhích hay hạn chế cụ thể, Để thực hiện mục đích đó, NHTM phải thoảthuận với khách hàng việc sử dụng vốn vay theo những mục đích cụ thể vàđược NHTM tiến hành thẩm định nhằm đánh giá các rủi ro tiềm ẩn để đưa raquyết định cho vay hay không cùng các điều kiện, biện pháp phòng ngừa kèmtheo Thoả thuận các điều kiện kèm theo mục đích sử dụng vốn vay đó nhằmtạo điều kiện cho các NHTM kiểm soát được rủi ro của đồng vốn mà có đượcbiện pháp kịp thời, chủ động xử lý nhằm giảm thiểu rủi ro mất vốn, dẫn đếnảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của NHTM Do vậy vốn vay cần phảiđược sử dụng đúng mục đích.

- Vốn vay phải có tài sản tương đương để làm đảm bảo: Rủi ro trong

hoạt động kinh tế có thể làm ảnh hưởng đến vốn của các khách hàng tronghoạt động là một tất yếu khách quan và từ đó làm ảnh hưởng đến khả năngthu hồi vốn vay của NHTM Nhằm đảm bảo hơn nữa việc hạn chế những rủi

ro này, NHTM cho vay trên cơ sở phải có tài sản tương ứng để đảm bảo chovốn vay nhằm dự phòng nguồn thu cho NHTM khi có rủi ro xảy ra và tạo khảnăng kiểm soát của NHTM cũng như động lực để khách hàng vay vốn thựchiện hiệu quả hoá hoạt động kinh doanh của mình nhằm thực hiện đúng cácthoả thuận với NHTM

1.2.2 Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Khái niệm

Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh mức độthích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại

Trang 26

Chất lượng tín dụng là khái niệm phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổnghợp cho vay của tổ chức tín dụng, mức độ đáp ứng yêu cầu của khách hàng -người vay tiền, mức độ phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo

sự tồn tại, phát triển của ngân hàng [1]

Như ta thấy, chất lượng là đặc tính, công dụng của một sản phẩm haydịch vụ cụ thể nhằm đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng (được xã hộithừa nhận - mang tính xã hội), như vậy chất lượng ở đây chủ yếu nhằm đápứng cho xã hội và đó là mục đích hàng đầu cũng là mục đích cuối cùng màngười cung cấp quan tâm trước khi đạt được mục đích lợi nhuận Tuy nhiêntín dụng là một dịch vụ đặc biệt và nó cũng được cung cấp bởi một tổ chứcđặc biệt hơn đó là NHTM, do đó chất lượng tín dụng cũng mang tính đặc biệthơn cả Tính đặc biệt thể hiện ở chỗ: Thứ nhất là dịch vụ, nhưng nó phảimang tính hoàn trả cao Thứ hai là chính vì tính hoàn trả đó mà để thực hiệnđược chắc chắn tình hoàn trả thì dịch vụ này phải đáp ứng được cả yêu cầucủa người dùng và Ngân hàng Thương mại (người bán, người phục vụ) Thứ

ba là như hàng hoá thông thường chỉ được đa số người tiêu dùng thừa nhận và

sử dụng, nhưng dịch vụ tín dụng ở đây phải được xem xét và thừa nhận đặcbiệt hơn nữa là trên góc độ vĩ mô quản lý Nhà nước về kinh tế Như vậy Chấtlượng tín dụng được hiểu gắn liền với nhiều góc độ xem xét, nhìn nhận trênnhiều phương diện khác nhau từ nguời khách hàng, NHTM, xã hội… Luậnvăn sẽ nghiên cứu chất lượng tín dụng dưới góc độ của NHTM Đối vớiNHTM chất lượng tín dụng trước hết đảm bảo được khả năng an toàn (đảmbảo thu hồi vốn vay đúng hạn đáp ứng tốt khả năng thanh khoản) và khả năngsinh lợi (đảm bảo thu hồi đủ lãi cho vay và đồng thời thu hút tốt hơn các dịch

vụ khác cho Ngân hàng tạo nguồn thu nhập cao, ổn định) là mục tiêu quantrọng Ta có thể hiểu thêm cụ thể hơn trong các chỉ tiêu phản ánh chất lượngtín dụng của NHTM

Trang 27

1.3 CÁC TIÊU CHÍ PHẢN ÁNH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Do chất lượng tín dụng là một khái niệm rộng dưới góc nhìn của các lĩnhvực khác nhau thì có các chỉ tiêu khác nhau để phản ánh chất lượng tín dụng.Tuy nhiên trong bài luận văn này đề cập tới chất lượng tín dụng của NHTMdưới góc nhìn của NHTM Để phản ánh được chất lượng tín dụng thì chúng taphải sử dụng hệ thống nhiều chỉ tiêu khác nhau, mỗi chỉ tiêu hay nhóm chỉtiêu chỉ phản ánh một hoặc vài khía cạnh nhất định trong tổ hợp nhiều mặtcủa chất lượng tín dụng Do vậy ta xem xét từng nhóm chỉ tiêu bao gồm:

- Dư nợ theo nhóm: Là chỉ tiêu đóng vai trò quan trọng trong việc phản

ánh chất lượng tín dụng, chủ yếu mang tính định lượng về số lượng và cơ cấu

dư nợ tín dụng được phân loại theo nhóm nợ, thông qua đó các NHTM có thểbiết được tình trạng tín dụng về mặt số lượng, qui mô của mình và tiến hànhthực hiện cơ cấu hoá lại các khoản vay theo hướng qui mô và tỷ trọng có lợinhằm nâng cao chất lượng tín dụng Để có thể hiểu phần này ta xem xét một

số khái niệm phân loại nợ theo Thông tư 02/2013/QĐ- NHNN ngày21/01/2013 của NHNN V/v Phân loại nợ và trích DPRR của các Tổ chức tíndụng như sau [15]:

Trang 28

khách hàng có khả năng trả nợ đầy đủ gốc và lãi đúng kỳ hạn đã được điềuchỉnh lần đầu.

Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Là các khoản nợ

+ Đã quá hạn từ 91 đến 180 ngày

+ Đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳhạn phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này

+ Được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không có khả năng trả nợ đầy

đủ theo hợp đồng tín dụng

+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3điều này Nợ xấu thuộc nhóm này được xem là các khoản nợ có khả năng thuhồi nợ cao nhất Ngân hàng sẽ trích lập 1 tỷ lệ DPRR cho nợ xấu nhóm này là20% dư nợ của nhóm

Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ ): Là các khoản nợ

+ Đã quá hạn từ 181 đến 360 ngày

+ Đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

+ Đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3điều này

Nợ xấu thuộc nhóm này được đánh giá là có khả năng thu hồi nợ thấphơn so với các khoản nợ của nhóm 3 Các khoản nợ này được xếp vào nhữngkhoản nợ mà ngân hàng có sự nghi ngờ về khả năng trả nợ Tỉ lệ trích lậpDPRR cho nợ xấu thuộc nhóm này là 50% tổng dư nợ của nhóm

Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): là các khoản nợ

+ Đã quá hạn trên 360 ngày

+ Đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu và đã quá hạn trên 90 ngàytrở lên

+ Đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai và đã quá hạn theo thời

Trang 29

hạn cơ cấu lại lần thứ hai.

+ Đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên (chưa quá hạn và

đã quá hạn)

Các nhóm nợ từ 3 đến 5 được gọi chung là nợ xấu

Ngoài những tiêu chuẩn cho từng nhóm nợ nêu trên còn có một số tiêuchuẩn khác như phân loại lại nợ vào nhóm thấp hơn khi đáp ứng được một sốđiều kiện thanh toán nợ hay phân nhóm nợ cao hơn khi có nhóm nợ đượcphân loại cao hơn với một số khoản nợ khác đối với cùng một khách hàng.Bên cạnh đó các NHTM có thể chủ động xây dựng hệ thống xếp hạng tíndụng nội bộ để chủ động phân loại nợ theo khả năng đánh giá của NHTM dựatrên khả năng trả nợ của khách hàng Trên cơ sở khái niệm trên, tương ứngvới các nhóm nợ ta có hệ thống các chỉ tiêu dư nợ theo nhóm nợ như sau:

(1) Tỷ trọng dư nợ nhóm (1) /Tổng dư nợ: Phản ánh mức độ nợ đạt

tiêu chuẩn của NHTM

(2) Tỷ trọng dư nợ nhóm (2)/Tổng dư nợ: Phản ánh mức độ nợ cần chú ý (3) Tỷ trọng dư nợ xấu /Tổng dư nợ: Phản ánh mức độ nợ dưới tiêu chuẩn

- Cơ cấu dư nợ và huy động vốn theo thời hạn: Phản ánh quan hệ giữa

sử dụng vốn và huy động vốn, xem xét cơ bản tính thanh khoản trong hoạtđộng của Ngân hàng thương mại

(4) Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

(5) Tỷ lệ vốn huy động ngắn hạn sử dụng cho vay trung-dài hạn

- Cơ cấu dư nợ theo tài sản bảo đảm: cho thấy mức độ tài sản đảm bảo

để dự phòng khả năng rủi ro xấu nhất

(6) Tỷ trọng dư nợ có bảo đảm / Tổng dư nợ, Cho thấy một đồng dư nợ

có bao nhiêu đồng TSĐB kèm theo Tỷ trọng này càng lớn cho thấy việc chovay của NHTM có nhiều dư nợ được đảm bảo an toàn bằng tài sản hay cónguồn thu nợ dự phòng nhiều hơn

Trang 30

- Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế:

(7) Cơ cấu dư nợ theo ngành KT: Phản ánh mức độ đa dạng hoá nợ cho vaynhằm phân tán rủi ro của hoạt động tín dụng của NHTM theo từng ngành kinh tế

Tỷ trọng dư nợ theo từng ngành kinh tế / Tổng dư nợ

- Cơ cấu doanh thu: cơ cấu doanh thu phản ánh được tỷ trọng doanh

thu từ hoạt động tín dụng trong tổng doanh thu của NHTM Nếu cùng điềukiện dư nợ, nếu doanh thu từ hoạt động tín dụng làm gia tăng doanh thu từhoạt động phi tín dụng càng lớn thì rủi ro tín dụng của NHTM càng nhỏ hơn

và hoạt động tín dụng càng có hiệu quả

(8) Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động tín dụng = Doanh thu từ hoạt độngtín dụng / Tổng doanh thu

- Thu hồi nợ đã được xử lý bằng quỹ Dự phòng rủi ro: Nợ đã được

xử lý từ quỹ DPRR là nợ được hạch toán ngoại bảng, các NHTM vẫn tiếp tụctheo dõi và thu hồi Khi thu hồi được nợ này thì sẽ hạch toán vào thu nhập bấtthường của NHTM trong kỳ Việc thu hồi được nợ này có ý nghĩa hết sứcquan trọng, kết quả sẽ khẳng định được là khoản nợ có rủi ro hay hết rủi ro và

là thu nhập trực tiếp của NHTM để thu lại khoản đã chi của mình mà đã tríchDPRR trước đó làm quỹ DPRR đã được sử dụng để xử lý khoản nợ này theoqui định Tình hình thu hồi nợ đã được xử lý bằng quỹ DPRR được đánh giá

về mặt giá trị lẫn tỷ trọng được thu hồi trong từng thời kỳ

- Nhóm chỉ tiêu về doanh số hoạt động tín dụng: Phản ánh qui mô, tốc

độ luân chuyển hoạt động tín dụng của NHTM trong một khoảng thời giannhất định Gồm có Doanh số cho vay và doanh số thu nợ qua các năm

1.4 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chất lượng tín dụng của NHTM bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, mỗinhân tố ảnh hưởng đến một/vài khía cạnh của chất lượng tín dụng Ta xem xét

Trang 31

các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng theo cách phân loạinguồn gốc ảnh hưởng (tính chủ quan và tính khách quan).

1.4.1 Nhân tố chủ quan

1.4.1.1 Trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của CBTD

- Trình độ chuyên môn: trình độ chuyên môn của CBTD ảnh hưởng rất

lớn đến chất lượng hoạt động tín dụng Lĩnh vực hoạt động tín dụng là lĩnhvực hoạt động kinh tế rất rộng, liên quan đến nhiều đối tác trong nhiều lĩnhvực khác nhau Đặc biệt là hoạt động mang tính động, phụ thuộc phần nhiềuvào đối tác và việc kiểm soát nguồn vốn cho vay cũng như hoạt động kinhdoanh của khách hàng, do đó đòi hỏi CBTD phải có trình độ chuyên môn tốt,

am hiểu biết về kinh tế và xã hội thì mới có khả năng nắm bắt và hiểu đượcđầy đủ nhất thông tin về sử dụng vốn của khách hàng để từ phân tích và đánhgiá được những rủi ro tiềm ẩn trong quá trình đó (dưới nhiều khía cạnh nhưkinh tế, pháp luật, chính trị, ) nhằm đưa các quyết định đúng đắn nhất liênquan đến việc tài trợ, kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay và thu hồi nợ vay(gốc và lãi) an toàn, đúng hạn và có hiệu quả

- Đạo đức nghề nghiệp: Do đặc thù hoạt động như trên, nên chất

lượng tín dụng phụ thuộc đáng kể vào CBTD, do tính chất hoạt độngngoài trụ sở, liên quan nhiều đối tượng, hồ sơ và chuẩn mực cho vaymang tính định tính cũng như định lượng (không thể chuẩn xác) đòi hỏitương đối phức tạp và nguồn thông tin kiểm soát người vay chủ yếu doCBTD nắm giữ Do đó nếu CBTD không có phẩm chất đạo đức tốt sẽđứng về phía khách hàng làm thiên lệch hồ sơ, cung cấp thông tin thiếuchính xác cho lãnh đạo làm cho chất lượng hoạt động tín dụng giảm sútnghiêm trọng, có khả năng gây ra nợ xấu cho NHTM và thậm chí lànhững tổn thất lớn

- Mức độ nhiệt tình với công việc: CBTD mà tâm huyết với công

Trang 32

việc thì họ có niềm say mê tạo động lực tốt hơn để làm việc, để học hỏi, để

đi sâu đi sát vào khách hàng nhằm nắm bắt được các thông tin về sử dụngvốn vay, nguồn thanh toán nợ vay tìm tòi các biện pháp hay tạo ra cơ hộiquản lý vốn được tốt, hạn chế nợ xấu phát sinh cho NHTM Để có đượcđộng lực đối với CBTD trước hết đòi hỏi CBTD phải thực sự tâm huyết vàyêu nghề và NHTM phải sử dụng hợp lý nguồn nhân lực, có cơ chế quản

lý phù hợp thể hiện: có chính sách đãi ngộ tốt (kèm theo việc khen thưởngcũng như kỷ luật tương xứng với người làm tín dụng) và có qui chế, quitrình tổ chức và hoạt động tín dụng rõ ràng trong việc phân định tráchnhiệm đến từng khâu, từng bộ phận, từng CBTD trong hoạt động tín dụngcủa NHTM

1.4.1.2 Bộ máy tổ chức

- Bộ máy hoạt động tín dụng: Bộ máy hoạt động tín dụng là nhân tố cơ

bản ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của một NHTM và là yếu tố quyếtđịnh đến hiệu quả và ảnh hưởng lớn đến rủi ro hoạt động tín dụng Để cóđược bộ máy tốt, trước hết đòi hỏi phải xác định được mô hình tín dụng từ đó

là căn cứ xây dựng lên bộ máy hoạt động tín dụng Bộ máy được tổ chức khoahọc, gọn nhẹ thì đảm bảo cho hoạt động tín dụng được điều hành khôngchồng chéo, tiết kiệm được sức nguời sức của và hơn nữa đảm bảo được tínhlinh hoạt trong hoạt động mà vẫn kiểm soát tốt hoạt động tín dụng từ đó hạnchế được rủi ro tín dụng một cách tốt nhất

- Bộ máy hỗ trợ và phối hợp: Bộ máy này cùng với bộ máy hoạt

động tín dụng tạo ra chu trình phục vụ khách hàng khép kín, tăng tính tiệních cho doanh nghiệp góp phần thúc đẩy hoạt động tín dụng mang tínhchuyên môn hoá cao và góp phần hỗ trợ hoạt động tín dụng được có hiệuquả hơn thông qua việc phục vụ tốt khách hàng và thu hút được nhiều dịch

vụ phi tín dụng khác

Trang 33

1.4.1.3 Hạ tầng cơ sở

Hạ tầng cơ sở tạo ra các điều kiện cần thiết, thuận tiện phục vụ cho hoạtđộng tín dụng của NHTM như điều kiện văn phòng làm việc, các công cụ laođộng, hệ thống phần mềm quản lý hoạt động tín dụng…

- Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin: Với sự phát triển không ngừng

của công nghệ thông tin ngày nay không chỉ phục vụ tốt như một công cụ đắclực trong nhiều lĩnh vực hoạt động cũng như đời sống sinh hoạt xã hội, thìCNTT đóng góp đáng kể vào hoạt động tín dụng CNTT giúp cho việc cậpnhật thông tin cần thiết cho quá trình thẩm định và ra quyết định tín dụng,giúp cho việc quản trị thông tin tín dụng mang tính tập trung và khoa học cao,tiết kiệm thời gian và nhân lực, đặc biệt đảm bảo độ chính xác trong kiểm soátthông tin tín dụng không chỉ mang tính nội bộ mà còn mang tính ngành vàtính xã hội hoá cao

- Hạ tầng cơ sở khác: bao gồm nơi làm việc, hệ thống trang thiết bị

phục vụ công việc, phương tiện đi lại, điện thoại … phục vụ cho hoạt động tíndụng của NHTM Nếu hạ tầng đó không đảm bảo chất lượng thì gây ảnhhưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng thông qua việc làm cho CBTD sẽkhông nhiệt tình với công việc, việc đánh giá, kiểm soát, quản lý hoạt độngtính dụng mất nhiều thời gian hơn, và kém hiệu quả

1.4.1.4 Chính sách tín dụng của NHTM

Chính sách tín dụng thể hiện những định hướng lớn trong hoạt động

tín dụng bao gồm: qui mô, lĩnh vực đầu tư, cơ cấu tín dụng theo một sốtiêu thức, phương thức cho vay làm nền tảng, kim chỉ nam cho hoạtđộng tín dụng Những định hướng này nhằm mục đích hướng tới sự antoàn trong hoạt động tín dụng của một NHTM, tập trung khai thác thếmạnh của Ngân hàng đối với thị trường, tối ưu hoá trong việc sử dụngcác nguồn lực của ngân hàng, Xuất phát từ chính sách tín dụng làm

Trang 34

nguồn gốc để xây dựng lên hệ thống qui trình, qui cơ chế, hướng dẫn,chỉ đạo trong hoạt động tín dụng.

1.4.1.5 Qui trình nghiệp vụ tín dụng

Thống nhất chung trình tự cụ thể các bước cần làm cho CBTD từ nhận

hồ sơ, quá trình thẩm định, phân tích, đánh giá tín dụng cho đến giải ngântiền vay, kiểm soát sau, thu hồi nợ, xử lý nợ xấu (nếu có)… hoạt động củaCBTD phải dựa trên qui trình nghiệp vụ tín dụng (cẩm nang tín dụng), nếuqui trình tốt đảm bảo đầy đủ các bước của quá trình tín dụng thì sẽ tiếtkiệm thời gian cho CBTD và đảm bảo chỉ dẫn cho CBTD các bước thẩmđịnh, phân tích, đánh giá, thu thập và xử lý thông tin được cụ thể, khoahọc, an toàn cho hoạt động tín dụng…đồng thời làm chuẩn mực cho cáccấp lãnh đạo tín dụng thực hiện kiểm soát, phê duyệt tín dụng nhanh chóng

và chính xác hơn đảm bảo đáp ứng tốt cơ hội kinh doanh của khách hàng

1.4.1.6 Qui chế lao động tiền lương:

Là động lực thúc đẩy hoặc kìm hãm người lao động nói chung và nóiriêng Một qui chế tốt là qui chế tạo được động lực cho CBTD luôn gắn bó

và có trách nhiệm cao trong công việc đối với NHTM và đó chính là công

cụ ngăn ngừa rủi ro tín dụng hữu hiệu nhất

1.4.1.7 Cơ chế kiểm soát hoạt động tín dụng:

Đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của thị trường, NHTM buộc phải có hệ thốngmạng lưới rộng khắp và qui mô ngày càng lớn để đảm bảo khả năng cạnhtranh Nhằm tạo sự chủ động cho hoạt động tín dụng của các chi nhánh,phòng giao dịch trong hệ thống thì cơ chế kiểm soát (phân quyền) được ra đời

để qui định quyền quản lý (phán quyết) của mỗi chi nhánh, phòng giao dịch

Cơ chế phân quyền tốt sẽ đảm bảo được tính linh hoạt, chủ động trong hoạtđộng tín dụng của các chi nhánh, Phòng giao dịch và đồng thời kiểm soát tốthơn rui ro trong hoạt động tín dụng Gắn với việc phân quyền đòi hỏi cần có

Trang 35

các chế tài lien quan đến thưởng – phát kèm theo cơ chế này nhằm đảm bảotính tuân thủ trong thực hiện các qui định này.

cả việc sẵn sàng thanh lý tài sản thế chấp cũng như các tài sản khác thuộc vềtrách nhiệm nợ hay sở hữu của mình Thực tế cho thấy, uy tín của khách hàngtốt thì sẽ giúp họ thận trọng hơn trong quá trình ra quyết định đầu tư, quyếtđịnh vay vốn và luôn đặt nghĩa vụ nợ vay lên hàng đầu khi ra các quyết địnhkinh doanh và chính vì thế làm cho chất lượng tín dụng của NHTM được đảmbảo tốt hơn

Trang 36

gánh chịu rủi ro khi xảy ra, hạn chế phần lớn ảnh hưởng đến khả năng trả nợvay cho NHTM.

+ Năng lực chuyên môn: Năng lực chuyên môn giúp cho khách hàng tổchức tốt điều hành và quản trị hoạt động kinh doanh cũng như đầu tư củamình, hạn chế được tốt các rủi ro trong quá trình kinh doanh, đảm bảo tínhchính xác và tính đúng đắn trong các quyết định đầu tư cũng như các quyếtđịnh liên quan trong hoạt động kinh doanh Luôn đặt mục tiêu lợi nhuận trongtổng thể chung với rủi ro và hiệu quả hoá hoạt động kinh doanh của mìnhmang tính chiến lược, lâu dài hơn Hoạt động kinh doanh luôn đảm bảo tínhbền vững làm cơ sở vững chắc để đảm bảo tốt cho khả năng trả nợ vayNHTM khi khoản vay đến hạn

1.4.2.2 Nhân tố thuộc về cơ quan quản lý Nhà nước

Là nhân tố cực kỳ quan trọng và đặc biệt là trong kiểm soát và điều hànhhoạt động tiền tệ của hệ thống NHTM, một lĩnh vực nhạy cảm đối với nềnkinh tế Bao gồm về bộ máy tổ chức và hệ thống các văn bản pháp qui

- Hệ thống văn bản pháp qui: Qui định về tổ chức, cách thức, thể thức,

các chuẩn mực hoạt động của NHTM, cơ chế, thẩm quyền của các cơ quanquản lý Nhà nước trong việc điều tiết, giám sát hoạt động của NHTM NHTMchỉ có thể hoạt động có chất lượng (hoạt động tín dụng có chất lượng) khi hệthống văn bản pháp qui đầy đủ, khoa học và phù hợp với qui luật phát triểncủa NHTM trong tổng thể nền kinh tế theo từng thời kỳ Hệ thống này quản lýtốt hoạt động Ngân hàng theo mục đích của quản lý Nhà nước về kinh tế,nhưng phải đảm bảo được quyền chủ động và linh hoạt của các NHTM, mớikhai thác được tính sáng tạo, tạo ra được động lực thực sự cho hệ thốngNHTM phát triển lành mạnh, bền vững và có hiệu quả theo đúng mục tiêu củanền kinh tế

Trang 37

- Bộ máy tổ chức và tính linh hoạt đối với quản lý Nhà nước trong

hoạt động tín dụng: Thể hiện sự tổ chức khoa học gọn nhẹ, luôn thích ứng,

thay đổi kịp thời của các cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động ngân hàngtrong việc quản lý hoạt động của các NHTM theo từng giai đoạn phát triểnkinh tế thông qua sự thay đổi hệ thống văn bản pháp qui cũng như tổ chứchoạt động điều hành của các cơ quan này một cách linh hoạt trước sự pháttriển và trước diễn biến bất thường của nền kinh tế

Nhân tố thuộc về môi trường kinh tế - xã hội

- Môi trường kinh tế: là nền tảng và môi trường cho hoạt động tín dụng

của NHTM Hoạt động tín dụng chỉ có thể phát triển khi các khách hang(doanh nghiệp) trong nền kinh tế có nhu cầu mở rộng đầu tư với lãi suất hợp

lý Môi trường kinh tế có tốt, ổn định thì các khách hang doanh nghiệp mới cóđiều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, có được kết quả thu nhập tốt đủ

bù đắp chi phí vay vốn và có được giá trị gia tăng hợp lý Khi môi trườngkinh tế bất ổn như lạm phát tăng cao, tốc độ tăng trưởng chậm lại thì nhu cầuvốn cho phát triển của các khách hàng sẽ bị hạn chế hơn Trong điều kiện đó,các khách hàng hoạt động với sức ép chi phí sử dụng vốn cao, kém hiệu quả

và chứa đựng nhiều rủi ro trong thanh khoản,…Dẫn đến nguy cơ mất khảnăng thanh khoản đối với các NHTM

- Môi trường xã hội: Ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của NHTM

thông qua tập tục, hành vi, thói quen … đối với việc tiếp nhận thông tin,cách thức ra quyết định vay vốn và cuối cùng quan trọng hơn cả là quan niệm,

tư cách trong việc thanh toán nợ vay đối với NHTM Một môi trường xã hộitốt và văn minh là môi trường minh bạch, các khách hàng có đầy đủ hiểu biết,

ý thức pháp luật,… trong quan hệ kinh tế từ đó có được nhận thức và hành vichuẩn mực trong quan hệ tín dụng đối với NHTM thì sẽ hạn chế được việcchây ỳ trong thanh toán đối với NHTM Cũng trong điều kiện đó, kể cả khikhách hàng gặp khó khăn trong thanh toán, họ luôn sẵn sàng hợp tác với

Trang 38

NHTM để khắc phục việc thanh toán hoàn trả cho NHTM đầy đủ theo thoảthuận nhằm tuân thủ đúng các qui định của pháp luật và hơn nữa là để giữvững uy tín của mình.

Với nghiên cứu lý luận về hoạt động của NHTM nói chung, hoạt độngtín dụng nói riêng trên đây, luận văn đã đưa ra cách nhìn tổng quan về hoạtđộng tín dụng của NHTM, các chỉ tiêu cơ bản phản ánh chất lượng tín dụngcủa NHTM và hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng, đặcbiệt là chất lượng tín dụng của NHTM Nhằm hiểu đầy đủ và sâu sắc hơnnhững vấn đề này trên thực tế hoạt động của NHTM, luận văn đi vào nghiêncứu thực tiễn hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Bưu điện Liên Việtchi nhánh tại Quảng Trị và dùng lý luận này để phân tích, đánh giá cũng nhưtìm ra nguyên nhân cụ thể làm cho chất lượng tín dụng của chi nhánh còn cónhững hạn chế

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương một đã nêu ra cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng tại NHTM Trong đó, đã làm rõ nội hàm của nâng cao chất lượng tín dụng; các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng của NHTM; đặc biệt hệ thống được lý luận về quản

lý trong hoạt động tín dụng, nội dung của quản lý hoạt động tín dụng của NHTM Luận văn đã nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của một số NHTM trong và ngoài nước và ra bài học kinh nghiệm cho ngân hàng Bưu điện Liên Việt nâng cao chất lượng tín dụng trong tương lai.

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT QUẢNG TRỊ

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT

2.1.1 Quá trình phát triển

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank)tiền thân là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Liên Việt (LienVietBank) đượcthành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Năm 2011, với việc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (nay là TổngCông ty Bưu điện Việt Nam) góp vốn vào LienVietBank bằng giá trị Công tyDịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) và bằng tiền mặt Ngân hàng Liên Việt

đã được Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Namcho phép đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt.Cùng với việc đổi tên này, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam chính thức trởthành cổ đông lớn của LienVietPostBank

Cổ đông sáng lập của LienVietPostBank là Công ty Cổ phần Him Lam,Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) và Công ty dịch vụ Hàngkhông sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO) Hiện nay, với số vốn điều lệ 8.881 tỷđồng, LienVietPostBank hiện là một trong các Ngân hàng Thương mại Cổphần lớn nhất tại Việt Nam

Các cổ đông và đối tác chiến lược của LienVietPostBank là các tổ chứcTài chính – Ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài nhưNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngânhàng Wells Fargo (Mỹ), Ngân hàng Credit Suisse (Thụy Sỹ), Công ty OracleFinancial Services Software Limited…

Ngày đăng: 19/04/2022, 09:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT    CHI NHÁNH   QUẢNG TRỊ
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy (Trang 41)
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT    CHI NHÁNH   QUẢNG TRỊ
Bảng 2.1 Kết quả huy động vốn (Trang 45)
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT    CHI NHÁNH   QUẢNG TRỊ
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động tín dụng (Trang 47)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT    CHI NHÁNH   QUẢNG TRỊ
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế (Trang 48)
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động bảo lãnh - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT    CHI NHÁNH   QUẢNG TRỊ
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động bảo lãnh (Trang 49)
(Nguồn số liệu: Sao kê ngoại bảng năm 2016 - 2018) - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT    CHI NHÁNH   QUẢNG TRỊ
gu ồn số liệu: Sao kê ngoại bảng năm 2016 - 2018) (Trang 51)
Bảng 2.6: Qui mô khách hàng tín dụng - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT    CHI NHÁNH   QUẢNG TRỊ
Bảng 2.6 Qui mô khách hàng tín dụng (Trang 52)
Bảng 2.7: Qui mô và Cơ cấu tín dụng - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT    CHI NHÁNH   QUẢNG TRỊ
Bảng 2.7 Qui mô và Cơ cấu tín dụng (Trang 53)
Bảng 2.8: Cơ cấu Dư nợ phân loại theo nhóm - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT    CHI NHÁNH   QUẢNG TRỊ
Bảng 2.8 Cơ cấu Dư nợ phân loại theo nhóm (Trang 56)
Bảng 2.9: Cơ cấu Dư nợ và huy động theo kỳ hạn - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT    CHI NHÁNH   QUẢNG TRỊ
Bảng 2.9 Cơ cấu Dư nợ và huy động theo kỳ hạn (Trang 59)
Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ theo bảo đảm - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT    CHI NHÁNH   QUẢNG TRỊ
Bảng 2.10 Cơ cấu dư nợ theo bảo đảm (Trang 60)
Bảng 2.11: Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT    CHI NHÁNH   QUẢNG TRỊ
Bảng 2.11 Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế (Trang 61)
Bảng 2.12: Cơ cấu doanh thu - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT    CHI NHÁNH   QUẢNG TRỊ
Bảng 2.12 Cơ cấu doanh thu (Trang 63)
Bảng 3.1: Khung lãi suất cho vay - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG bưu điện LIÊN VIỆT    CHI NHÁNH   QUẢNG TRỊ
Bảng 3.1 Khung lãi suất cho vay (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w