1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II

114 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Huyện An Biên Kiên Giang II
Tác giả Nguyễn Quốc Dương
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Nguyễn Phi Sơn
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN NGUYỄN QUỐC DƯƠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐÀ NẴNG, NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN NGUYỄN QUỐC DƯƠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II Chuyên ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số.

Trang 1

NGUYỄN QUỐC DƯƠNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀ NẴNG, NĂM 2020

Trang 2

NGUYỄN QUỐC DƯƠNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Nguyễn Phi Sơn

ĐÀ NẴNG, NĂM 2020

Trang 4

sĩ Nguyễn Phi Sơn đã trực tiếp hướng dẫn tôi làm luận văn chuyên ngànhQuản trị kinh doanh Xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Duy Tân vàTrường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Kiên Giang đã tạo môi trường và điều kiệnhọc tập để học viên hoàn thành khóa học một cách tốt nhất.

Do vốn kiến thức bản thân có hạn và khả năng nghiên cứu còn hạn chế,Luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong tiếp tục nhận được sựgiúp đỡ của quý Thầy Cô, Hội đồng bảo vệ luận văn để bản thân bổ sung,hoàn chỉnh đề tài được tốt hơn nhằm vận dụng vào thực tiễn công tác

Xin trân trọng cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2020

Học viên

Nguyễn Quốc Dương

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và được sự hướngdẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Phi Sơn Các số liệu, kết quả trong luận văn

là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác

Học viên

Nguyễn Quốc Dương

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 6

1.1.1 Khái niệm về tín dụng và chất lượng tín dụng 6

1.1.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng 8

1.2 NỘI DUNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 15

1.2.1 Đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại 15

1.2.2 Các chính sách nâng cao chất lượng tín dụng 18

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN 22

1.3.1 Các nhân tố bên trong 22

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài 25

Trang 7

1.3.3 Các nhân tố khác 27

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN 31

2.1 KHÁI QUÁT VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN 31

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Agribank chi nhánh huyện An Biên .32 2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 33

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện An Biên 34

2.2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN 47

2.2.1 Đánh giá chất lượng tín dụng qua 03 năm 2017-2019 47

2.2.2 Các chính sách nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn hiện nay 62

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN 66

2.3.1 Kết quả đạt được 66

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 67

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 71

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN 72

3.1 MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2025 72 3.1.1 Mục tiêu hoạt động đến năm 2020 72

3.1.2 Định hướng phát triển của Agribank chi nhánh huyện An Biên đến năm 2020 73 3.1.3 Tầm nhìn của Agribank chi nhánh huyện An Biên đến năm 2025 76

Trang 8

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI

AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN 77

3.2.1 Chấp hành đầy đủ quy trình, quy chế cho vay 77

3.2.2 Chấp hành đầy đủ quy định về bảo đảm tiền vay 80

3.2.3 Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin 82

3.2.4 Làm tốt công tác kiểm tra, giám sát 86

3.2.5 Chú trọng công tác bồi dưỡng, tuyển chọn và quản lý nhân sự tín dụng 88

3.2.6 Xây dựng chiến lược phát triển khách hàng 91

3.2.7 Khuyến khích khách hàng tham gia bảo hiểm tiền vay 91

3.2.8 Thực hiện tốt hoạt động Marketing 92

3.3 KIẾN NGHỊ 94

3.3.1 Kiến nghị các ban ngành liên quan 94

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 95

3.3.3 Đối với Agribank 96

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 99

KẾT LUẬN 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt NamCBTD Cán bộ tín dụng

DSCV Doanh số cho vay

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Tình hình huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện An

Biên giai đoạn 2017 - 2019

35

2.2 Doanh số cho vay phân theo đối tượng khách hàng tại

Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019

37

2.3 Doanh số cho vay theo thời gian tại Agribank chi nhánh

huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019

38

2.4 Doanh số thu nợ phân theo đối tượng khách hàng tại

Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019

39

2.5 Doanh số thu nợ theo thời gian tại Agribank chi nhánh

huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019

40

2.6 Doanh số dư nợ theo đối tượng khách hàng tại Agribank

chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019

41

2.7 Doanh số dư nợ phân theo thời gian tại Agribank chi

nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019

43

2.8 Nợ quá hạn phân theo thời gian tại Agribank chi nhánh

huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019

2.11 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh

huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019

46

2.12 Dư nợ cho vay ngắn hạn phân theo đối tượng tại Agribank

chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019

50

2.13 Dư nợ cho vay ngắn hạn phân theo nhóm nợ tại Agribank

chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 – 2019

52

2.14 Dư nợ cho vay ngắn hạn phân theo lĩnh vực cho vay tại

Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019

52

2.15 Nợ quá hạn ngắn hạn phân theo đối tượng giai đoạn 2017- 53

Trang 11

2.18 Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn tại Agribank chi nhánh huyện

An Biên giai đoạn 2017 - 2019

57

2.19 Dư nợ xấu ngắn hạn phân theo nhóm nợ tại Agribank chi

nhánh huyện An Biên giai đoạn năm 2017 - 2019

58

2.20 Dư nợ xấu ngắn hạn phân theo đối tượng tại Agribank chi

nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019

59

2.21 Dư nợ xấu ngắn hạn theo lĩnh vực cho vay tại Agribank

chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019

60

2.22 Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn tại Agribank chi nhánh huyện An

Biên giai đoạn 2017 - 2019

61

Trang 12

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Số hiệu

2.1 Cơ cấu tổ chức tại Agribank chi nhánh huyện An Biên 32

Số hiệu

2.1 Tình hình huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện

An Biên giai đoạn 2017 - 2019

36

2.2 Tình hình dư nợ tại Agribank chi nhánh huyện An Biên

giai đoạn 2017 - 2019

41

2.3 Tình hình dư nợ phân theo thời gian tại Agribank chi

nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019

42

2.4 Tình hình nợ xấu phân theo thời gian tại Agribank chi

nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019

44

2.5 Tình hình lợi nhuận tại Agribank chi nhánh huyện An

Biên giai đoạn 2017 – 2019

47

2.6 Dư nợ cho vay ngắn hạn theo đối tượng tại Agribank chi

nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019

51

2.7 Dư nợ quá hạn ngắn hạn tại Agribank chi nhánh huyện

An Biên giai đoạn 2017 - 2019

54

2.8 Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn phân theo nhóm nợ tại

Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019

55

2.9 Dư nợ quá hạn ngắn hạn theo lĩnh vực cho vay tại Agribank

chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019

56

2.10 Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn tại Agribank chi nhánh huyện

An Biên giai đoạn 2017 - 2019

57

2.11 Tình hình nợ xấu ngắn hạn phân theo nhóm nợ tại Agribank

chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019

58

2.12 Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn tại Agribank chi nhánh huyện An

Biên giai đoạn 2017 - 2019

62

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng là một trong những ngành có ảnh hưởng rất lớn đến sự pháttriển kinh tế và sự ổn định chính trị - xã hội của một đất nước với sự gắn kếtchặt chẽ và tác động lẫn nhau Tuy không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu

thông hàng hóa nhưng nó góp phần phát triển và trở thành “huyết mạch” của

nền kinh tế thông qua việc cung cấp vốn tín dụng, thực hiện chức năng trunggian tài chính và dịch vụ tài chính, lưu chuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơithiếu vốn, cung cấp các dịch vụ tư vấn đầu tư, Trong các hoạt động của ngânhàng thương mại (NHTM) thì hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu, khôngchỉ đem lại nguồn thu lợi nhuận mà nó còn góp phần đáp ứng nhu cầu về vốncho đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh của nền kinh tế Điều đó được thểhiện qua quá trình giúp vốn cho nông dân đẩy mạnh sản xuất, nâng cao đờisống của nhân dân, giải quyết việc làm cho số lượng lớn lao động, góp phầnxóa dần tình trạng đói nghèo ở nông thôn lẫn thành thị Tuy nhiên cùng vớiviệc đem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng làlĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với các ngânhàng thường rất nặng nề: làm tăng thêm chi phí của ngân hàng, thu nhập lãi bịchậm hoặc mất đi cùng với sự thất thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tàichính và cuối cùng làm tổn hại đến uy tín và vị thế của ngân hàng

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)chi nhánh huyện An Biên là NHTM lâu đời tại địa bàn huyện Trong nhữngnăm qua Ngân hàng đã có những đóng góp không nhỏ cho sự phát triển củahuyện An Biên nói riêng cũng như tỉnh Kiên Giang nói chung Cũng như đa

số Ngân hàng khác thì nguồn thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếucủa Agribank chi nhánh huyện An Biên Trong đó, tín dụng ngắn hạn luônchiếm tỷ trọng cao, từ 65 - 70% tổng dư nợ Do đó, việc phân tích một cách

Trang 14

chính xác, khoa học thực trạng chất lượng tín dụng từ đó có những giải pháphữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng là nhiệm vụ cơ bản và cũng làvấn đề nóng bỏng thu hút sự quan tâm của các nhà quản trị NHTM nói chung

và của Agribank chi nhánh huyện An Biên nói riêng

Chính vì những lý do trên nên em chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

- chi nhánh huyện An Biên Kiên Giang II” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng tín dụng của Ngânhàng thương mại

- Phân tích, đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Agribank chinhánh huyện An Biên từ năm 2017 đến 2019

- Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạntại Agribank chi nhánh huyện An Biên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại

Agribank chi nhánh huyện An Biên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Không gian

Đề tài được thực hiện tại Agribank chi nhánh huyện An Biên Kiên Giang II

Thời gian

Nghiên cứu thực trạng nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại

Agribank chi nhánh huyện An Biên trong 3 năm 2017, 2018, 2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Để tiến hành thực hiện luận văn, sau khi hệ thống hóa một cách chọn lọcnhững nội dung kiến thức lý luận cơ bản, để làm nền tảng xuyên suốt quá

Trang 15

trình nghiên cứu, tác giả lựa chọn và vận dụng các phương pháp truyền thốngthích hợp sau đây như:

 Phương pháp thống kê mô tả - giải thích, so sánh - đối chiếu, phân tích

- tổng hợp, thống kê mô tả kết quả hoạt động tín dụng và thực trạng nâng caochất lượng tín dụng ngắn hạn tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giaiđoạn từ năm 2017 – 2019

 Phương pháp tập hợp và xử lý thông tin đa cấp hệ, thông qua việc thuthập thông tin từ nhiều nguồn (sách báo, tạp chí, internet, đến những tài liệuthực tế đã ghi chép được)

 Phương pháp quan sát thực địa: Qua quá trình làm việc thực tế tạiphòng kế hoạch kinh doanh tại Agribank chi nhánh huyện An Biên

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Đến nay đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về chất lượng tín dụng tại cácNgân hàng thương mại, dưới góc độ hiệu quả tín dụng, chất lượng tín dụng,

Trang 16

hàng, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế, phân tích nguyên nhân và đề racác giải pháp khắc phục các hạn chế của ngân hàng Nhược điểm của đề tài làgiải pháp đưa ra còn chung chung, chưa cụ thể để áp dụng vào thực tiễn.

Luận văn thạc sĩ của Tống Khánh Hòa (2014) về “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank Bắc Nam Định” Luận văn đã khái quát những vấn đề

về chất lượng tín dụng của NHTM, yêu cầu và ý nghĩa của việc nâng cao chấtlượng tín dụng tại NHTM Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng tíndụng tại Agribank Bắc Nam Định, tìm ra những yếu kém và những nguyênnhân làm phát sinh những yếu kém đó, luận văn đã đưa ra các giải pháp nângcao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Đồng thời, luận văn cũng đề xuất một

số kiến nghị với Chính phủ, các cơ quan ban ngành, NHNN, Agribank nhằmthực hiện các giải pháp đã nêu Tuy nhiên, đề tài vẫn chưa thực sự quan tâmđến công tác quản lý chất lượng tín dụng tại chi nhánh, do đó hiệu quả ápdụng vào thực tiển của các giải pháp chưa cao

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Phước Cường (2017) về “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Lienvietpostbank chi nhánh Long An”, tác giả đã phân tích rõ thực trạng chất lượng tín dụng đối

với khách hàng doanh nghiệp Trên cơ sở phân tích, đánh giá tác giả đã nêuđược những nguyên nhân dẫn đến mặt hạn chế và đề ra các giải pháp để nângcao chất lượng tín dụng đối với đối tượng này

Luận văn thạc sĩ của Trần Thanh Tú (2018) về “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agribank chi nhánh huyện

An Biên”, tác giả đã phân tích thực trạng và nguyên nhân của rủi ro tín dụng.

Ưu điểm của đề tài là phân tích được thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank

An Biên qua các năm, chỉ rõ những hạn chế, thiếu sót trong công tác quản trịrủi ro tín dụng từ đó có những giải pháp cụ thể, kịp thời cho ngân hàng tronggiai đoạn mới Nhược điểm của đề tài là chưa nghiên cứu quá trình quản lý

Trang 17

chất lượng tín dụng, vì vậy, chưa đưa ra được các phương án dự phòng cácnguồn lực tài chính cần và đủ tùy theo tình huống cụ thể.

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thành Trung (2018) về “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Kiên Giang” Ưu điểm của đề tài là tác giả đã phân tích rõ về thực

trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng, chỉ các hạn chế và đề xuất các giảipháp để nâng cao chất lượng tín dụng Tuy nhiên, nhược điểm của đề tài làchưa chỉ rõ nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế mà ngân hàng đang mắcphải, từ đó đề xuất một số giải pháp chưa mang mang tính hiệu quả, khả thi.Ngoài ra, còn nhiều bài viết khác có liên quan đến chất lượng cho vay tạicác NHTM đã được nghiên cứu và được viết bởi nhiều tác giả Tuy nhiên quatìm hiểu của tác giả thì vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu về nângcao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giaiđoạn 2017 - 2019, do đó tác giả đã kế thừa và phát triển để phù hợp vớinhững phân tích, nhằm có cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động tíndụng ngắn hạn tại Agribank chi nhánh huyện An Biên và đề xuất một số giảipháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại đơn vị để chi nhánh phát triểnmột cách hiệu quả và an toàn

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

1.1.1 Khái niệm về tín dụng và chất lượng tín dụng

1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng ngân hàng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng mộtkhoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc cóhoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh

toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Luật các tổ chức tín dụng năm 2010)

1.1.1.2 Khái niệm chất lượng tín dụng

Hoạt động tín dụng là một hoạt động sinh lời chủ yếu của Ngân hàngtrong nền kinh tế thị trường, nhưng cũng là nơi chứa đựng nhiều rủi ro nhất.Chính vì thế vấn đề chất lượng tín dụng là vấn đề quan trọng, sống còn đốivới tất cả các Ngân hàng Tuy vậy để đưa ra một khái niêm đúng về chấtlượng tín dụng không phải là dễ, bởi lẽ mỗi khái niệm đưa ra đòi hỏi phải chỉ

ra nó xuất phát từ đâu trên quan điểm nào Như ta đã biết mỗi quan điểm khácnhau sẽ có những quan niệm khác nhau về chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng theo quan điểm của khách hàng

Khách hàng là đối tượng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, đặc biệt làdịch vụ tín dụng vì nó là một nguồn tài trợ quan trọng đối với mỗi doanhnghiệp Mục tiêu của họ là tối đa hoá giá trị tài sản của mình hay nói cụ thểhơn là tối đa hoá giá trị sử dụng của khoản vốn vay Chính vì thế với kháchhàng để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng cái họ quan tâm đầu tiên

là lãi suất, kỳ hạn, quy mô, phương thức giải ngân và phương thức thu nợ của

Trang 19

khoản tín dụng mà ngân hàng cung cấp có thoả mãn nhu cầu của họ haykhông, làm sao để các thủ tục được giải quyết một cách nhanh gọn, tiết kiệmthời gian và chi phí hợp lý Nếu tất cả các yếu tố này đều đáp ứng được nhucầu của khách hàng thì khoản tín dụng đó được coi là có chất lượng tốt vàngược lại.

Do đó theo quan điểm của khách hàng thì chất lượng tín dụng là: Sự thoảmãn nhu cầu của họ về khoản tín dụng trên các phương diện, lãi suất, quy mô,thời hạn, phương thức giải ngân, phương thức thu nợ

Chất lượng tín dụng theo quan điểm của ngân hàng

Cũng như bất cứ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế Ngân hàngcũng phải hoạt động kinh doanh làm sao để đem lại càng nhiều thu nhập chochủ sở hữu thì càng tốt Nhưng điều rất khác của Ngân hàng đối với cácdoanh nghiệp khác là Ngân hàng thương mại là đơn vị kinh tế kinh doanh trênlĩnh vực tiền tệ với 3 nghiệp vụ cơ bản: Nhận gửi, cho vay, cung ứng các dịch

vụ thanh toán Vì thế theo quan điểm của Ngân hàng thì chất lượng tín dụngvới các yếu tố cấu thành cơ bản đó là mức độ an toàn của tín dụng và khảnăng sinh lời do hoạt động tín dụng mang lại

Mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận hay mối quan hệ giữa an toàn vàkhả năng sinh lời là mối quan hệ biện chứng Mối quan tâm hàng đầu của tất

cả các nhà đầu tư là phải cân nhắc giữa mức độ an toàn và khả năng sinh lời

Về nguyên tắc đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận thì mức độ rủi ro của lĩnh vựcđầu tư càng cao thì sẽ có khả năng sinh lợi càng cao và ngược lại

Hơn nữa hoạt động của ngân hàng là hoạt động chứa nhiều rủi ro bởi lẽ

số tiền ngân hàng cho vay có tới hơn 50% là nguồn vốn ngoài vốn chủ sởhữu Vì thế nếu như Ngân hàng không cân nhắc thận trọng thì sẽ lâm vào tìnhtrạng “Mất khả năng thanh toán”

Đối với Ngân hàng, một khoản tín dụng có khả năng sinh lời cao khi

Trang 20

khoản tín dụng đó đến hạn thanh toán thì sẽ hoàn trả đầy đủ vốn gốc và lãi.

Do đó theo quan điểm của Ngân hàng chất lượng tín dụng được hiểu là: Chấtlượng tín dụng là một thuật ngữ phản ánh mức độ an toàn và khả năng sinh lờicủa hoạt động tín dụng Ngân hàng

Chất lượng tín dụng theo quan điểm của xã hội

Thông qua các khoản tín dụng mà Ngân hàng cung cấp cho các chủ thểkinh tế trong nền kinh tế, các hoạt động như tái sản xuất mở rộng, đầu tư pháttriển theo chiều sâu sẽ được tiến hành và góp phần thúc đẩy phát triển kinh

tế Như vậy đứng trên quan điểm của xã hội để đánh giá chất lượng tín dụngthì chất lượng tín dụng là: Sự đáp ứng cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

mà các khoản tín dụng của Ngân hàng đem lại

1.1.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng

Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển

Để thực hiện mục tiêu mở rộng sản xuất ở từng doanh nghiệp, yêu cầu

về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra Bởi lẽ,đẩy mạnh tiến độ phát triển sản xuất không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có

mà doanh nghiệp còn phải biết tận dụng các nguồn vốn khác trong xã hội Từ

đó, tín dụng ngân hàng với tư cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi

sẽ đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển Như vậy, tín dụng ngânhàng vừa giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng đầu tư mở rộng sản xuất, vừagóp phần đẩy nhanh tốc độ tích lũy vốn cho nền kinh tế

Góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả

Với chức năng tập trung và tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xãhội, tín dụng ngân hàng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng tronglưu thông Lượng tiền dôi thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịpthời có thể gây ảnh hưởng xấu đến tình trạng lưu thông tiền tệ dẫn đến mấtcân đối trong quan hệ hàng – tiền và hệ thống giá cả bị biến động là điềukhông thể tránh khỏi

Trang 21

Do đó, trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem như làmột trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát.

Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật

tự xã hội.

Hoạt động tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của cácdoanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư Trong nền kinh tếngoài các ngân hàng còn có hệ thống những tổ chức tín dụng sẵn sàng cungcấp vốn vay cho các cá nhân để phát triển kinh tế gia đình, mua sắm nhà cửa,

tư liệu sinh hoạt, … Bên cạnh đó, còn việc phát triển những loại hình nhưNgân hàng Chính sách xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo, Nhà nước còn thựchiện những chính sách ưu đãi nhằm mục đích cải thiện từng bước đời sốngcủa nhân dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó góp phần

ổn định trật tự, xã hội

1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

Theo thời gian

Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm, thường

được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụcho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 1 năm đến 5

năm; được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,

mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm Loại tín

dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mởrộng sản xuất với quy mô lớn

Theo mục đích sử dụng vốn

Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cung cấpcho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh

Trang 22

Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đápứng nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhàcửa, xe cộ, các thiết bị gia đình… Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướngtăng lên.

Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay

Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra

đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp,chiết khấu và bảo lãnh

Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay

phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình nàythường được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài vàsòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lànhmạnh và có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫnlãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ…

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.1.4.1 Các chỉ tiêu định tính

Là những chỉ tiêu mang tính tương đối, rất khó xác định thường đượcdùng để đánh giá chất lượng tín dụng một cách khái quát Các chỉ tiêu địnhtính thường bao gồm:

Thứ nhất, đó là việc đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc cho vay

nhằm hạn chế đến mức tối đa rủi ro cho Ngân hàng và thực hiện tốt các chínhsách của Nhà nước trong từng thời kỳ

Thứ hai, đó là uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng, sự hài lòng của

khách hàng đối với các sản phẩm cho vay mà ngân hàng cung cấp về quy mô,lãi suất, phí, thời gian phục vụ…

Thứ ba, là đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán

Trang 23

bộ Ngân hàng, khả năng ứng dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại trong quátrình cung cấp tín dụng nhằm rút ngắn thời gian phục vụ nhưng vẫn đảm bảothu thập, lưu trữ đầy đủ thông tin để giúp Ngân hàng có thể khai thác, pháthiện và ngăn ngừa rủi ro.

Thứ tư, là việc phối hợp tốt với các cơ quan chức năng như: công chứng,

trung tâm giao dịch đảm bảo, các tổ chức, đoàn thể để làm tốt công tác tín dụng.Các chỉ tiêu định tính rất khó xác định và chủ yếu dựa vào kinh nghiệmcủa cán bộ tín dụng và người quản lý cũng như các mối quan hệ của họ vớikhách hàng vì vậy trên thực tế khi nói đến chất lượng cho vay thường người

ta chú ý nhiều đến các chỉ tiêu mang tính định lượng

1.1.4.2 Các chỉ tiêu định lượng

Doanh số cho vay

Doanh số cho vay là tổng số tiền mà Ngân hàng cho khách hàng vay trongmột thời gian nhất định Doanh số cho vay phản ánh lượng vốn mà Ngân hàng

đã giải ngân cho khách hàng Con số này thể hiện xu hướng hoạt động cho vayđang thu hẹp hay mở rộng Tuy nhiên việc doanh số cho vay tăng không phải lúcnào cũng là tốt và ngược lại doanh số cho vay thu hẹp không phải lúc nào cũngxấu, vấn đề này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiềm lực của Ngân hàng,điều kiện của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định

Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ là tổng số tiền được khách hàng hoàn trả trong một thời

kỳ nhất định hay là tổng số tiền phát sinh bên có của tài khoản cho vay trongmột thời kỳ nhất định

Đây là chỉ tiêu thể hiện năng lực làm việc của cán bộ tín dụng thông quaviệc thu hồi nợ Ngoài ra nó còn thể hiện chất lượng thẩm định xét duyệt của cán

bộ tín dụng, đồng thời thể hiện khả năng về chuyên môn nghiệp vụ của họ

Dư nợ

Trang 24

Dư nợ cho vay là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đóngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàngcần phải thu về được tính theo thời điểm, tức là số dư cuối kỳ tính toán Đây

là tổng số tiền cho vay đối với khách hàng còn phải thu hồi tại một thời điểm

Nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là tiền mà người vay mượn không trả đúng thời hạn quy ướcphải trả tiền đã vay mượn cho các tổ chức tín dụng, bao gồm cả tiền gốc lẫntiền lãi Khi đã đến hạn thanh toán hợp đồng vay theo như thỏa thuận về thờigian cho vay mà khách hàng không có khả năng thanh toán được tiền lãi và cảgốc thì được xếp vào nhóm nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn =(Nợ quá hạn/Tổng dư nợ) x 100%

Hoạt động cho vay của Ngân hàng có hiệu quả hay không, ta không chỉdựa vào số dư mà cần xem xét đến nợ quá hạn Nếu nợ quá hạn giảm vàchiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ thì hoạt động kinh doanh Ngân hàng cóhiệu quả

Nợ quá hạn còn được ngân hàng phân chia ra các nhóm nợ để có đượcphương án xử lý nợ phù hợp Hiện quy định của ngân hàng Việt Nam phânchia nợ thành 5 nhóm, bao gồm:

 Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thuhồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là cókhả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãiđúng thời hạn còn lại;

 Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là

Trang 25

doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng vềkhả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);

 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điềuchỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định

Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khảnăng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

 Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trởlên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bịquá hạn hoặc đã quá hạn;

Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

Nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu (NX, TLNX)

Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại từ nhóm 3 (dưới tiêu chuẩn),nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (khả năng mất vốn cao) Hay nói cách khác, nợxấu là các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày, đồng thời quyđịnh các ngân hàng thương mại căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để

Trang 26

hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp Phương pháp tính:

Tỷ lệ nợ xấu = (Nợ xấu/Tổng dư nợ cho vay) x 100%

Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ cho vay của ngân hàng.Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng cho vay củangân hàng này cao, rủi ro về cho vay của ngân hàng thấp

+ Dự phòng cụ thể: là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ

thể các khoản nợ quy định tại Điều 10 hoặc Điều 11 Thông tư số NHNN ngày 21/01/2013 để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra

02/2013/TT-+ Dự phòng chung: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những

tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng

cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụngkhi chất lượng các khoản nợ suy giảm

Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với 5 nhóm nợ như sau:

Trang 27

R = max {0,(A-C)} x r

Trong đó

R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: Số dư nợ gốc của khoản nợ

C: Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm

r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Như vậy, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro được hiểu là nhữngbiện pháp mà các Ngân hàng áp dụng để phòng ngừa rủi ro tín dụng có thểxảy ra do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết

1.2 NỘI DUNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

1.2.1 Đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Xét về mặt kinh tế

Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ hiệuquả hoạt động của ngân hàng, sức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnhtranh để tồn tại và phát triển

Tín dụng được coi là có chất lượng cao khi vốn vay được của kháchhàng sử dụng vào đúng mục đích, tạo được số tiền lớn, ngân hàng thu được cảvốn và lãi, còn doanh nghiệp vừa trả được nợ ngân hàng đúng hạn vừa bù đắpđược chi phí và có lợi nhuận Như vậy, ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế,vừa đem lại hiệu quả xã hội

Để có thể có được chất lượng tín dụng tốt thì hoạt động quản lý phải

có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uytín trong hoạt động Hiểu đúng bản chất về chất lượng tín dụng, phân tích,đánh giá đúng chất lượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác cácnguyên nhân tồn tại của chất lượng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng tìmđược các biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh

tế thị trường cạnh tranh sôi nổi và gay gắt

1.2.1.2 Xét về mặt xã hội

Trang 28

Chất lượng tín dụng thể hiện:

- Đối với khách hàng: Phải phù hợp với yêu cầu của khách hàng với lãisuất, kỳ hạn, phương thức thanh toán, hình thức thanh toán phù hợp, thủ tụcđơn giản, thuận tiện nhưng luôn đảm bảo các nguyên tắc cho vay

- Đối với ngân hàng thương mại: Đưa ra các hình thức cho vay phù hợpvới phạm vi, mức độ, giới hạn phù hợp với bản thân ngân hàng mình để luônđảm bảo tính cạnh tranh, an toàn, sinh lời theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ và

có lãi

- Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: Cho vay phải luôn đảm bảo sựlưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người laođộng, khai thác khả năng tiềm tàng của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ

và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng cho vay vàtăng trưởng kinh tế

Như vậy, Chất lượng tín dụng Ngân hàng là một khái niệm hoàn toàntương đối, nó vừa cụ thể (Thể hiện qua chỉ tiêu có thể tính toán được: kết quảkinh doanh của ngân hàng, nợ quá hạn ) vừa trừu tượng (Thể hiện qua khảnăng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế qua các ảnh hưởng xuôi vàngược ) Chất lượng tín dụng còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan(khả năng, trình độ quản lý của cán bộ tín dụng) và khách quan (sự thay đổitrong môi trường kinh doanh, xu hướng phát triển nền kinh tế, sự thay đổi giá

cả thị trường)

- Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thíchnghi của ngân hàng thương mại với sự thay đổi của môi trường bên ngoài vàthể hiện sức mạnh của một ngân hàng thương mại trong quá trình cạnh tranh

để tồn tại

- Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: thu hút đượcnhiều khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn trong cho vay

Trang 29

cao, chi phí thấp

- Chất lượng tín dụng không phải cái tự nhiên có mà nó là kết quả củamột quy trình kết hợp giữa con người với tổ chức, giữa các tổ chức với nhau

vì một mục đích chung, do đó Chất lượng tín dụng cần có sự quản lý

Quản lý chất lượng nói chung về cơ bản là những hoạt động và kỹ thuậtđược sử dụng nhằm đạt được và duy trì chất lượng của một loại sản phẩm,quy trình hoặc dịch vụ Nó bao gồm theo dõi, tìm hiểu và loại trừ nhữngnguyên nhân những trục trặc trong việc cấp tín dụng để các yêu cầu của kháchhàng liên tục được đáp ứng Đảm bảo chất lượng là việc ngăn ngừa nhữngtrục trặc về chất lượng bằng các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống (cảcông tác tư liệu), bao gồm việc thiết lập một hệ thống quản lý chất lượng tốt,thích hợp, có khả năng kiểm tra, kiểm soát và đánh giá bản thân sự hoạt độngcủa cả hệ thống

Để có chất lượng tín dụng cao, cần phải có sự quản lý chất lượng đồng

bộ Đây là một cách quản lý mới không chỉ đảm bảo chất lượng tín dụng màcòn cải tiến tính hiệu quả và linh hoạt của toàn bộ ngân hàng nhằm ngày càngthoả mãn đầy đủ yêu cầu của khách hàng trong mọi công đoạn Để làm đượcđiều này mỗi thành viên trong ngân hàng thương mại cần phải hiểu và thựchiện tốt quy trình quản lý chất lượng tín dụng

Như vậy chất lượng tín dụng là một khái niệm tương đối rộng Để cóchất lượng tín dụng thì hoạt động tín dụng phải thực hiện có hiệu quả và quan

hệ cho vay phải được thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tín Cụ thể hơn, chấtlượng tín dụng là kết quả đạt được với hiệu quả và độ tin cậy trong hoạt độngcho vay

Nếu hiểu đúng được bản chất của chất lượng tín dụng sẽ giúp các ngânhàng thương mại phân tích, đánh giá đúng được hiệu quả cho vay ở hiện tạicũng như xác định được chính xác nguyên nhân của những tồn tại mà có thểđưa ra những biện pháp quản lý hữu hiệu để có thể đứng vững trên thị trường

Trang 30

+ Lãi suất quá hạn, lãi suất chậm trả: Agribank nơi cho vay thỏa thuậnvới khách hàng về lãi suất quá hạn tối đa không vượt quá 150% lãi suất chovay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; thỏa thuận về lãi suất chậmtrả nhưng không được vượt quá 10%/năm.

+ Trường hợp khách hàng đáp ứng đủ các tiêu chí đánh giá có tình hìnhtài chính minh bạch, lành mạnh theo quy định thì Agribank nơi cho vay vàkhách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Namnhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc NHNN quyđịnh đối với nhu cầu vốn cho các lĩnh vực như:

(i) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định củaChính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;(ii) Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tạiLuật thương mại và các hướng dẫn Luật thương mại;

(iii) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định củaChính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

(iv) Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ vềphát triển công nghiệp hỗ trợ;

(v) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theoquy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn

- Các phương thức cho vay:

+ Cho vay từng lần: Áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn

Trang 31

từng lần.

+ Cho vay hợp vốn: Là việc Agribank cùng với ít nhất một TCTD kháccho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn.+ Cho vay lưu vụ: Là việc Agribank thực hiện cho vay đối với kháchhàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theochu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp cóthu hoạch hàng năm

+ Cho vay theo hạn mức: là việc Agribank xác định và thỏa thuận vớikhách hàng mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời giannhất định Trong hạn mức cho vay, Agribank nơi cho vay thực hiện cho vaytừng lần

+ Cho vay theo hạn mức quy mô nhỏ đối với khách hàng cá nhân: là việcAgribank nơi cho vay thỏa thuận cho khách hàng vay một hạn mức dư nợ tối

đa được duy trì trong một thời hạn nhất định Áp dụng đối với khách hàng cánhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn để thanh toán các chi phí hoạt động kinhdoanh, phục vụ nhu cầu đời sống; loại cho vay bao gồm ngắn hoặc trung hạn.+ Cho vay theo hạn mức dự phòng: Agribank cam kết đảm bảo sẵn sàngcho khách hàng vay vốn trong phạm vi cho vay dự phòng đã thỏa thuận + Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: Agribank nơicho vay chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanhtoán một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản + Cho vay bù đắp tài chính: là việc Agribank cho khách hàng vay để bùđắp những khoản chi phí mà khách hàng đã sử dụng trước đó để thực hiệnphương án, dự án hoạt động kinh doanh, nhu cầu vốn phục vụ đời sống

- Chính sách đối với tài sản bảo đảm:

+ Đối với quyền sử dụng đất, phải thuộc quyền sử dụng của bên bảo đảmtheo quy định của pháp luật về đất đai;

Trang 32

+ Điều kiện thế chấp bằng quyền sử dụng đất:

(i) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.;

(ii) Đất không có tranh chấp;

(iii) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

(iv) Còn trong thời hạn sử dụng đất;

+ Đối với tài sản hình thành trong tương lai thì tài sản phải thuộc quyền

sở hữu toàn bộ của bên bảo đảm sau khi tài sản hình thành;

+ Đối với tài sản khác thì phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm.+ Tài sản thế chấp phải mua bảo hiểm tài sản với mức bảo hiểm tối thiểubằng nghĩa vụ được bảo đảm cộng tiền lãi và phí phát sinh trong thời hạn bảođảm (trừ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và những tài sản mà pháp luậtkhông bắt buộc phải mua bảo hiểm, được Agribank đánh giá là không có rủi ro).+ Các tài sản bắt buộc phải được định giá bởi tổ chức có chức năng thẩmđịnh giá:

(i) Tài sản có giá trị dự kiến từ 200 tỷ đồng trở lên

(ii) Tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ theo các Hợp đồng cấp tín dụng từ 70

Tiếp nhận nhu cầu vốn, hướng dẫn khách hàng về điều kiện vay vốn, hồ

sơ, thủ tục, lãi suất cho vay Thu thập thông tin, hồ sơ, tài liệu về khách hàng

Trang 33

vay vốn, phương án sử dụng vốn, tài sản bảo đảm phục vụ cho việc thẩmđịnh Phân tích đánh giá thông tin và lập Báo cáo đề xuất cho vay.

- Người thẩm định:

Thẩm định khoản vay trên cơ sở thông tin, hồ sơ, tài liệu và Báo cáo đềxuất cho vay của Người quan hệ khách hàng Ghi ý kiến về kết quả thẩmđịnh, đề xuất cho vay hay không; mức cho vay, thời hạn, lãi suất và các nộidung khác

- Người quyết định cho vay:

Căn cứ hồ sơ khoản vay; đề xuất của Người quan hệ khách hàng, Ngườithẩm định để xem xét quyết định cho vay hay không cho vay theo thẩmquyền, chịu trách nhiệm về quyết định của mình

1.2.2.3 Chính sách kiểm tra, giám sát chất lượng hiệu quả

- Kiểm tra, giám sát:

Agribank có ban hành quy định trong cho vay khách hàng Quy định rõviệc kiểm tra trước khi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay Trong

đó, sau khi cho vay, Chi nhánh phải thực hiện kiểm tra tình hình vốn vay,kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh, đánh giá khả năng trả nợ của kháchhàng, kiểm tra tài sản bảo đảm chậm nhất 60 ngày kể từ ngày giải ngân

Về nội dung kiểm tra:

+ Kiểm tra sử dụng vốn vay: Việc sử dụng vốn vay theo mục đích đã ghitrong HĐTD và giấy nhận nợ như chứng từ chuyển tiền, tài liệu về cung cấphàng hóa, dịch vụ, về kho hàng hóa

+ Kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh: Kiểm tra dư nợ vay, số lãiphải trã, tình hình tài chính, đánh giá tiến độ và khả năng trả nợ Biện pháp tổchức triển khai và tiến độ thực hiện dự án, phương án; đánh giá phương án sửdụng vốn và khả năng trả nợ của khách hàng Thu nhập thông tin chấm điểmxếp hạng khách hàng

Trang 34

- Đối chiếu nợ vay:

Hàng năm, Chi nhánh phải tổ chức việc đối chiếu nợ vay, thực hiện trênnguyên tắc người quản lý khoản vay không được đối chiếu món vay do mìnhquản lý Thực hiện đối chiếu 100% các khoản vay có dư nợ từ 500 triệu đồngtrở lên, đối chiếu 50% các khoản vay có dư nợ từ 200 triệu đến 500 triệu vàđối chiếu 10% đối với các khoản vay dư nợ còn lại

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN

1.3.1 Các nhân tố bên trong

Chính sách cho vay của ngân hàng: Chính sách cho vay là một trong

những chính sách trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Đó là yếu tốđầu tiên tác động đến việc cung ứng vốn cho nền kinh tế

Chính sách cho vay được hiểu là đường lối, chủ trương đảm bảo chohoạt động cho vay đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹpcho vay Chính sách cho vay bao gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn của cáckhoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, các loại cho vay được thực hiện.Các điều khoản của chính sách cho vay được xây dựng dựa trên nhiều yếu tốkhác nhau như các điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính củaNHNN, khả năng về vốn của ngân hàng và nhu cầu cho vay của khách hàng.Khi các yếu tố này thay đổi, chính sách cho vay cũng thay đổi theo Đối vớimỗi khách hàng, ngân hàng có thể đưa ra các chính sách khác nhau cho phùhợp Ví dụ như, với các khách hàng có uy tín với ngân hàng thì ngân hàng cóthể cho vay không có tài sản đảm bảo, có hạn mức cao hơn, lãi suất ưu đãihơn; còn đối với các khách hàng khác, việc có tài sản đảm bảo là cần thiết.Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảokhả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ quyđịnh pháp luật Điều đó cũng có nghĩa chất lượng tín dụng tùy thuộc vào việc

Trang 35

xây dựng chính sách cho vay của NHTM có đúng đắn hay không Bất cứ ngânhàng nào muốn có chất lượng tín dụng tốt cũng đều phải có chính sách chovay khoa học, phù hợp với thực tế của ngân hàng cũng như của thị trường

Quy trình cấp tín dụng: là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản,

các bước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốntín dụng Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, giải ngân,kiểm tra sau cho vay cho đến khi thu hồi được nợ

Trong quy trình cấp tín dụng, bước chuẩn bị rất quan trọng Bao gồm 3giai đoạn: Khai thác và tìm kiếm khách hàng; hướng dẫn khách hàng về điềukiện cho vay và thành lập hồ sơ vay; phân tích thẩm định khách hàng vàphương án, dự án vay vốn Chất lượng tín dụng tùy thuộc nhiều vào chấtlượng công tác thẩm định và quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của từngNHTM

Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm được diễnbiến của khoản cho vay đã cung cấp cho khách hàng để có những hành độngđiều chỉnh, can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra Việclựa chọn và áp dụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một

hệ thống phòng ngừa hữu hiệu, giảm rủi ro cho vay, nói cách khác sẽ nângcao chất lượng tín dụng

Thu hồi và xử lý nợ là khâu quyết định đến chất lượng tín dụng Sự nhạybén của ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những rủi ro xảy ra đối vớikhách hàng cũng như những biện pháp xử lý kịp thời, tư vấn cho khách hàng

sẽ giảm thiểu được những khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng tíchcực đối với hoạt động tín dụng

Đồng thời với các bước trong quy trình cho vay là công tác thu thậpthông tin Thông tin cho vay càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khảnăng phòng chống rủi ro tín dụng càng tốt Thông tin tín dụng có thể thu thập

Trang 36

được từ rất nhiều nguồn: Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam(CIC), từ phòng thông tin tín dụng của các NHTM, qua báo chí, các tổ chứcnghề nghiệp, qua việc cán bộ tín dụng trực tiếp thu thập tại cơ sở sản xuấtkinh doanh của khách hàng, qua báo cáo tài chính của khách hàng.

Quy trình cho vay của NHTM không mang tính cứng nhắc Đối với mỗikhách hàng khác nhau, ngân hàng có thể chủ động, linh hoạt, thực hiện cácbước trong quy trình cho vay cho phù hợp Ví dụ như đối với các dự án lớn,bước phân tích là rất quan trọng

Thậm chí có trường hợp quá phức tạp, ngân hàng phải thành lập tổ thẩmđịnh riêng Đối với những món vay tiêu dùng, việc giám sát mục đích sử dụngvốn cần được chú trọng nhiều hơn

Công tác tổ chức ngân hàng cần cụ thể hóa và sắp xếp có khoa học, cótính linh hoạt trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc đã quy định

Ngân hàng được tổ chức một cách có khoa học sẽ đảm bảo được sự phốihợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các ngân hàng với nhautrong toàn hệ thống cũng như với các cơ quan ban ngành liên quan khác Qua

đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, quản lý cóhiệu quả các khoản vốn tín dụng, phát hiện và giải quyết kịp thời các khoảncho vay có vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng tín dụng

Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thànhbại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động chovay nói riêng Sở dĩ như vậy là vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vàomọi khâu của quy trình cho vay, từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng

Cán bộ tín dụng mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinhthần trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng tíndụng Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công củacông tác tín dụng Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng,

Trang 37

có kinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thi của dự án, xác định được tínhchân thực của các báo cáo tài chính, phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo củakhách hàng (như sửa chữa báo cáo tài chính, lập hồ sơ thế chấp giả, dùng mộttài sản thế chấp đi vay ở nhiều nơi ) từ đó phân tích được khả năng quản lý

và năng lực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môitrường kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, sự thay đổi của thịtrường… Dự đoán trước được những biến động có thể xảy ra, từ đó tư vấn lạicho khách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp

Thông qua kiểm soát nội bộ giúp cho nhà lãnh đạo ngân hàng nắm đượctình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, phát hiện những thuận lợi, khókhăn, sai trái Từ đó đề ra các biện pháp giải quyết kịp thời

Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể

lệ, chính sách và mức độ phát hiện kịp thời các sai sót cũng như nguyên nhândẫn đến những lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng

Tình hình huy động vốn: Ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Vốn huy

động ngắn hạn là nguồn chủ yếu để cho vay ngắn hạn, vốn huy động trung dài hạn là nguồn chủ yếu để cho vay trung - dài hạn Vốn huy động càng lớn,NHTM càng có khả năng cho vay, mở rộng hoạt động tín dụng Nếu ở ngânhàng không có sự phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn huy động và cho vay màkhông dự kiến được nguồn bù đắp thì rủi ro thanh khoản sẽ xảy ra

-1.3.2 Các nhân tố bên ngoài

Các nhân tố từ phía khách hàng: Khách hàng là người lập phương án,

dự án xin vay và sau khi được ngân hàng chấp nhận, khách hàng là người trựctiếp sử dụng vốn vay để kinh doanh Vì vậy, khách hàng cũng ảnh hưởng đếnchất lượng tín dụng

Năng lực của khách hàng: Là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử

dụng vốn vay có hiệu quả hay không Nếu năng lực của khách hàng yếu kém,

Trang 38

thể hiện ở việc không dự đoán được những biến động lên xuống của nhu cầuthị trường, không hiểu biết nhiều trong việc sản xuất, phân phối và khuyếchtrương sản phẩm… thì sẽ dễ dàng bị gục ngã trong cạnh tranh Từ đó ảnhhưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng, chất lượng tín dụng của ngân hàng bịảnh hưởng Và ngược lại, năng lực của khách hàng càng cao thì khả năngcạnh tranh trên thị trường càng lớn, vốn vay càng được sử dụng có hiệu quả.

Sự trung thực của khách hàng: Ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng

của ngân hàng Nếu các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không cung cấp các

số liệu trung thực, vi phạm chế độ kế toán thống kê đã được ban hành thì sẽgây khó khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinhdoanh, cũng như việc quản lý vốn vay của khách hàng để qua đó có thể đưa raquyết định cho vay đúng đắn Nếu khách hàng sử dụng vốn vay ngân hàngkhông đúng đối tượng kinh doanh, không đúng với phương án, mục đích khixin vay thì sẽ không trả được nợ đúng hạn

Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng: Rủi ro là thuật ngữ

được sử dụng để chỉ những biến cố (sự kiện) xảy ra ngoài mong muốn và đemlại hậu quả xấu Rủi ro trong kinh doanh là một yếu tố tất yếu như người tathường nói “rủi ro là người bạn đồng hành của kinh doanh” Rủi ro phát sinhmuôn màu muôn vẻ và là hệ quả của những nhân tố chủ quan hay khách quan,nhưng chủ yếu là những nhân tố khách quan ngoài dự đoán của doanh nghiệp.Trong sản xuất kinh doanh, rủi ro phát sinh dưới nhiều hình thái khácnhau: Do thiên tai, hỏa hoạn, do năng lực sản xuất kinh doanh yếu kém, lànạn nhân của sự thay đổi chính sách của Nhà nước, do bị lừa đảo, trộm cắp…

Ví dụ như giá bán nguyên vật liệu tăng vọt nhưng giá bán sản phẩm khôngthay đổi sẽ làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, ảnh hưởng đến việc trả nợngân hàng Nếu doanh nghiệp tăng giá bán sản phẩm lên thì sẽ bị khó khăntrong việc tiêu thụ sản phẩm, khả năng thu hồi vốn chậm, dễ dàng vi phạm

Trang 39

việc trả nợ ngân hàng về mặt thời hạn.

Tài sản đảm bảo: Quyền sở hữu tài sản là một trong những tiêu chuẩn để

được cấp tín dụng Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều tài sản của các pháp nhân

và cá nhân không có giấy chứng nhận sở hữu Tài sản cố định phần lớn là nhàxưởng, máy móc, thiết bị lạc hậu không đủ tiêu chuẩn thế chấp Trong khi đónhu cầu vay vốn ngân hàng là rất lớn Như vậy, nếu cho vay theo đúng chế độthì hầu hết các doanh nghiệp không đủ điều kiện để cho vay hoặc được chovay nhưng không đáng kể

Sự không theo kịp với quá trình đổi mới: Nhiều doanh nghiệp Nhà nước

thường có thói quen dựa dẫm trông chờ vào Nhà nước Vốn tự có của họ ítnhưng lại được giao những nhiệm vụ sản xuất kinh doanh lớn Hơn nữa, do đãquen với kiểu làm ăn bao cấp nên khi chuyển sang cơ chế thị trường tự hạchtoán kinh doanh, họ vay vốn ngân hàng để kinh doanh nhưng khi thua lỗ vẫntrông chờ vào sự giúp đỡ của Nhà nước như trước đây Điều này ảnh hưởngđến chất lượng tín dụng, đặc biệt là chất lượng cho vay trung - dài hạn

1.3.3 Các nhân tố khác

Môi trường kinh tế

Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệbiện chứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến động của một hoạtđộng kinh tế nào đó cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh củacác lĩnh vực còn lại Hoạt động của NHTM có thể được coi là chiếc cầu nốigiữa các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Vì vậy, sự ổn định hay mất ổnđịnh của nền kinh tế sẽ có tác động mạnh mẽ đến hoạt động của ngân hàng -đặc biệt là hoạt động tín dụng

Các biến cố kinh tế vĩ mô như lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hưởng rấtlớn tới chất lượng tín dụng Một nền kinh tế ổn định, tỷ lệ lạm phát vừa phải

sẽ tạo điều kiện cho các khoản cho vay có chất lượng cao tức là các doanh

Trang 40

nghiệp hoạt động trong một môi trường ổn định thì khả năng tạo ra lợi nhuậncao hơn, từ đó mà có thể trả vốn và lãi cho ngân hàng Ngược lại, khi nềnkinh tế biến động thì các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cũng thấtthường, ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng tới khảnăng thu nợ của ngân hàng

Chu kỳ kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng Trong thời

kỳ suy thoái, sản xuất vượt quá nhu cầu dẫn tới hàng tồn kho lớn, hoạt độngtín dụng gặp nhiều khó khăn do các doanh nghiệp không phát triển được Hơnnữa, nếu ngân hàng bỏ qua các nguyên tắc cho vay thì lại càng làm giảm chấtlượng tín dụng Ngược lại, trong thời kỳ hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao,các doanh nghiệp có xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu cho vaytăng và rủi ro ít, do đó chất lượng tín dụng cũng tăng Tuy nhiên trong thời kỳnày có những khoản vay vượt quá quy mô sản xuất cũng như khả năng quản

lý của khách hàng nên những khoản vay này vẫn gặp rủi ro

Những nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của Nhà nước: Các chính sáchcủa Nhà nước ổn định hay không ổn định cũng tác động đến chất lượng tíndụng Khi các chính sách này không ổn định sẽ gây khó khăn cho doanhnghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó gây trở ngại cho ngânhàng khi thu hồi nợ và ngược lại

Hệ thống pháp luật là cơ sở để điều tiết các hoạt động trong nền kinh

tế Nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ, hay thay đổi sẽ làm cho hoạtđộng kinh doanh gặp khó khăn Ngược lại, nếu nó phù hợp với thực tếkhách quan thì sẽ tạo một môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh tiến hành thuận lợi và đạt kết quả cao

Môi trường xã hội

Quan hệ tín dụng được thực hiện trên cơ sở lòng tin Nó là cầu nối giữa

Ngày đăng: 19/04/2022, 09:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP  và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 46)
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP  và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II
i ểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 47)
Bảng 2.2. Doanh số cho vay phân theo đối tượng khách hàng tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP  và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II
Bảng 2.2. Doanh số cho vay phân theo đối tượng khách hàng tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 48)
Bảng 2.4 Doanh số thu nợ phân theo đối tượng khách hàng tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP  và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II
Bảng 2.4 Doanh số thu nợ phân theo đối tượng khách hàng tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 50)
Bảng 2.5. Doanh số thu nợ theo thời gian tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP  và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II
Bảng 2.5. Doanh số thu nợ theo thời gian tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 51)
Bảng 2.6 Doanh số dư nợ theo đối tượng khách hàng tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP  và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II
Bảng 2.6 Doanh số dư nợ theo đối tượng khách hàng tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 52)
Biểu đồ 2.2: Tình hình dư nợ tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP  và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II
i ểu đồ 2.2: Tình hình dư nợ tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 52)
Biểu đồ 2.3: Tình hình dư nợ phân theo thời gian tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP  và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II
i ểu đồ 2.3: Tình hình dư nợ phân theo thời gian tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 53)
Bảng 2.7. Doanh số dư nợ phân theo thời gian tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP  và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II
Bảng 2.7. Doanh số dư nợ phân theo thời gian tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 54)
Biểu đồ 2.4: Tình hình nợ xấu phân theo thời gian tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP  và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II
i ểu đồ 2.4: Tình hình nợ xấu phân theo thời gian tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 55)
Bảng 2.9. Nợ xấu phân theo thời gian giai đoạn 2017-2019 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP  và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II
Bảng 2.9. Nợ xấu phân theo thời gian giai đoạn 2017-2019 (Trang 55)
Bảng 2.10. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP  và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II
Bảng 2.10. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 56)
Biểu đồ 2.5: Tình hình lợi nhuận tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 – 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP  và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II
i ểu đồ 2.5: Tình hình lợi nhuận tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 – 2019 (Trang 58)
Bảng 2.12. Dư nợ cho vay ngắn hạn phân theo đối tượng tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP  và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II
Bảng 2.12. Dư nợ cho vay ngắn hạn phân theo đối tượng tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 61)
Bảng 2.13. Dư nợ cho vay ngắn hạn phân theo nhóm nợ tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 – 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG NGẮN hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP  và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN AN BIÊN KIÊN GIANG II
Bảng 2.13. Dư nợ cho vay ngắn hạn phân theo nhóm nợ tại Agribank chi nhánh huyện An Biên giai đoạn 2017 – 2019 (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w