1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG đối với CHO VAY hộ NGHÈO tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN BA tơ, TỈNH QUẢNG

108 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Đối Với Cho Vay Hộ Nghèo Tại Phòng Giao Dịch Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Huyện Ba Tơ, Tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả Trần Thanh Hoàng
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Đức Toàn
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 5,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN TRẦN THANH HOÀNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG ĐÀ NẴNG – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN TRẦN THANH HOÀNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng Mã.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

TRẦN THANH HOÀNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN BA TƠ,

TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

TRẦN THANH HOÀNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN BA TƠ,

TỈNH QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng

Mã số : 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Đức Toàn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu Trường Đạihọc Duy Tân, Phòng đào tạo và các quý thầy, cô giáo trong trường đã nhiệt tìnhgiúp đỡ, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong suốt thời gian học tập vànghiên cứu

Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Lê Đức Toàn; vớicương vị hướng dẫn khoa học đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và đóng gópnhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ học viên hoàn thành luận văn này

Học viên xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Phòng giao dịch Ngân hàngChính sách xã hội huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấpthông tin tư liệu, đóng góp ý kiến cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết Kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý chân thành của quý thầy, côgiáo; đồng chí và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Trần Thanh Hoàng

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng học viên, các

số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hìnhthực tế của đơn vị Những kết luận khoa học của luận văn chưa được công bố trongbất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trần Thanh Hoàng

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan 3

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Kết cấu của luận văn 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 8

1.1 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH .8 1.1.1 Hộ nghèo và sự cần thiết phải xóa đói, giảm nghèo 8

1.1.2 Ngân hàng Chính sách xã hội và vai trò của tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người nghèo 14

1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH 18

1.2.1 Tổ chức bộ máy, nhân lực cho hoạt động tín dụng 18

1.2.2 Quy trình tín dụng 19

1.2.3 Nguồn vốn cho vay hộ nghèo 19

1.2.4 Điều kiện, thủ tục vay vốn, dư nợ tín dụng cho vay hộ nghèo 19

1.2.5 Thu lãi và phân phối lãi cho các bên tham gia 21

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 22

1.3.1 Tỷ lệ hộ nghèo vay vốn 22

1.3.2 Tỷ lệ hộ nghèo vay vốn thoát nghèo hàng năm 23

1.3.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: 23

1.3.4 Tỷ lệ nợ khoanh thu hồi được: 24

Trang 7

1.3.5 Tỷ lệ thu lãi (%): 24

1.3.6 Vòng quay vốn tín dụng 24

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 25

1.4.1 Nhân tố chủ quan 25

1.4.2 Nhân tố khách quan 27

1.5 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI MỘT SỐ NHCSXH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO NHCSXH HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI 30

1.5.1 Kinh nghiệm của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên 30

1.5.2 Kinh nghiệm của Phòng giao dịch NHCSXH huyện An Lão, tỉnh Bình Định 30

1.5.3 Kinh nghiệm của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam 31

1.5.4 Bài học kinh nghiệm đối với Phòng giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi 32

Kết luận Chương 1 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI 35

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI 35

2.1.1 Tổng quan tình hình kinh tế xã hội huyện Ba Tơ 35

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 36

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 37

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 37

Trang 8

2.1.5 Tình hình một số hoạt động của Phòng giao dịch NHCSXH huyện

Ba Tơ 39

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI .46 2.2.1.Tổ chức bộ máy, nhân lực cho hoạt động tín dụng 46

2.2.2 Quy trình cho vay 47

2.2.3 Nguồn vốn cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ 48

2.2.4 Điều kiện, thủ tục vay vốn Dư nợ tín dụng cho vay hộ nghèo 49

2.2.5 Thu lãi và phân phối lãi cho các bên tham gia 49

2.3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY HỘ NGHÈO50 2.3.1 Thực trạng dư nợ cho vay hộ nghèo 50

2.3.2 Thực trạng tỷ lệ hộ nghèo vay vốn 51

2.3.3 Thực trạng hộ thoát nghèo hàng năm 53

2.3.4 Thực trạng nợ quá hạn hộ nghèo 54

2.3.5 Vòng quay vốn tín dụng 55

2.3.6 Thu lãi từ hoạt động cho vay hộ nghèo 56

2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI 58

2.4.1 Những kết quả đạt được 58

2.4.2 Những tồn tại và hạn chế 60

2.4.3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 61

Kết luận Chương 2 64

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI 65

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA

Trang 9

PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI

ĐẾN NĂM 2025 65

3.1.1 Định hướng phát triển 65

3.1.2 Mục tiêu hoạt động 66

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI 67

3.2.1 Giải pháp công tác huy động vốn 67

3.2.2 Nhóm giải pháp về công tác kiểm tra, giám sát 69

3.2.3 Giải pháp về quy định cho vay đối với hộ nghèo 73

3.2.4 Giải pháp đối với các Hội, đoàn thể nhận ủy thác tín dụng ưu đãi 75

3.2.5 Giải pháp đối với hoạt động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn 77

3.2.6 Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nghèo vay vốn biết cách làm ăn 78

3.2.7 Giải pháp trong công tác thu hồi nợ đến hạn và quá hạn 79

3.2.8 Giải pháp công tác đào tạo cho cán bộ Phòng giao dịch NHCSXH và đội ngũ cán bộ làm công tác ủy thác 82

3.2.9 Hoàn thiện mạng lưới hoạt động tại điểm giao dịch tại xã 84

3.3 KIẾN NGHỊ 85

3.3.1 Đối với NHCSXH Việt Nam và Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ngãi 85

3.3.2 Đối với Ban đại diện HĐQT cấp huyện 87

3.3.3 Đối với Cấp ủy, chính quyền địa phương và các tổ chức Chính trị xã hội 87

Kết luận Chương 3 90

KẾT LUẬN 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

HSSV Học sinh sinh viên

NS&VSMT Nước sạch và vệ sinh môi trường

UBND Ủy ban nhân dân

XĐGN Xóa đói giảm nghèo

XKLĐ Xuất khẩu lao động

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Phân tích nguồn vốn giai đoạn 2017-2019 39 Bảng 2.2 Phân tích dư nợ các chương trình tín dụng 2017-2019 40 Bảng 2.3 Kết quả thực hiện dư nợ ủy thác 2017-2019 42 Bảng 2.4 Kết quả hoạt động tài chính giai đoạn 2017-2019 44

Trang 11

Bảng 2.5 Kết cấu dư nợ theo kỳ hạn giai đoạn 2017 - 2019 50 Bảng 2.6 Tỷ lệ hộ nghèo vay vốn tại Phòng giao dịch

NHCSXH huyện Ba Tơ

52

Bảng 2.7 Số hộ thoát nghèo huyện Ba Tơ 2017-2019 53 Bảng 2.8 Nợ quá hạn hộ nghèo huyện Ba Tơ 2017 - 2019 54 Bảng 2.9 Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2017-2019 55 Bảng 2.10 Thu lãi từ hoạt động cho vay hộ nghèo giai đoạn

2017 - 2019

56

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Kết cấu tỷ trọng dư nợ ủy thác giai đoạn 2017-2019 43 Biểu đồ 2.2 Kết cấu tỷ trọng kỳ hạn vay vốn giai đoạn 2017-2019 50 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu thu lãi từ cho vay hộ nghèo giai đoạn 2017-

2019

57

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý NHCSXH huyện 38

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình cho vay 47

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghèo đói là một vấn đề mang tính chất toàn cầu, luôn tồn tại trong xã hội Nghèo đói làm cho nền kinh tế chậm phát triển, xã hội không ổn định, giải quyết

vấn đề nghèo đói là động lực để phát triển kinh tế - xã hội Ngay cả những nước

có nền kinh tế phát triển cao cũng có tình trạng nghèo đói, đó là một thách thứclớn cho sự phát triển của toàn nhân loại Vấn đề nghèo đói không được giải quyếtthì không một mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế cũng như quốc gia định ra nhưtăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống, hoà bình ổn định, đảm bảo các quyền conngười được thực hiện

Đặc biệt ở nước ta, quá trình chuyển sang kinh tế thị trường với xuất phátđiểm nghèo nàn và lạc hậu thì tình trạng đói nghèo càng không thể tránh khỏi thậmchí còn trầm trọng hơn Theo số liệu thống kê mới nhất, hiện nay cả nước cókhoảng trên 1,3 triệu hộ nghèo đói chiếm 5,23% tổng số hộ trong cả nước Có nhiềunguyên nhân dẫn đến nghèo đói nhưng phải kể hơn cả là thiếu vốn và kỹ thuật làm

ăn Vốn cho người nghèo đang là một nghị sự nóng hổi trên diễn đàn kinh tế Do

đó, chương trình xóa đói giảm nghèo là một trong những giải pháp quan trọng hàngđầu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội ở nước ta Tại Hội nghị đánh giáchương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo tháng 10 năm 2003 Thủ

tướng Chính phủ khẳng định: “Xóa đói giảm nghèo là một nhiệm vụ chiến lược lâu dài của Đảng, Nhà nước và toàn dân, là trách nhiệm xã hội của mọi cấp, mọi ngành, mọi tổ chức; nó thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ ta Xóa đói giảm nghèo

có ý nghĩa kinh tế xã hội, chính trị và nhân văn sâu sắc”

Để đáp ứng yêu cầu trên, ngày 04/10/2002 Chính phủ ban hành Nghị định số78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

Cùng ngày, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 131/2002/QĐ -TTg về

việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) trên cơ sở tổ chức lại Ngânhàng Phục vụ người nghèo, thông qua việc thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách khác

Trang 14

Nhằm thực hiện mục tiêu giảm nghèo chung, ngày 10/5/2003, Chủ tịch Hộiđồng quản trị (HĐQT) NHCSXH ban hành Quyết định số 544/QĐ-HĐQT về việcthành lập Phòng giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi để thực hiệncông tác tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn huyện Ba Tơ Ra đời và phát triểnhơn 17 năm, Phòng giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ đã đóng góp một phần quantrọng vào việc thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo – một trong 11 chương trìnhphát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết Đại hội VIII của Đảng Quá trình hoạtđộng, Ngân hàng không ngừng nỗ lực hoàn thiện hơn về cơ chế nghiệp vụ, về thủtục vay vốn để hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác dễ dàng hơn trong việctiếp cận vốn và sử dụng vốn hiệu quả

Kể từ ngày thành lập, Phòng giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ đã giải ngâncho vay được 24.592 khách hàng với số tiền là 430.160 triệu đồng Tỷ lệ hộ nghèođược vay vốn hàng năm bình quân là 80% số hộ nghèo trên địa bàn Đến31/12/2019, dư nợ hộ nghèo là 118.599 với 3.378 hộ vay vốn (chiếm 74,45% số hộnghèo trên địa bàn) Thông qua việc vay vốn tín dụng chính sách đã thoát nghèo,

mở thêm nghề phụ tạo việc làm mới, tăng thêm thu nhập; bên cạnh nguồn thu chính

từ làm nông nghiệp và cũng nhờ đó mà nhận thức, cách thức làm ăn của ngườinghèo cũng đã chuyển biến; góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn Tuy nhiên, hoạtđộng tín dụng cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện Ba Tơ còn bộc lộ một số tồn tạinhư: mô hình hoạt động của các tổ tiết kiệm và vay vốn còn khiếm khuyết dẫn đếnhiệu quả sử dụng vốn vay thấp, hiệu quả sử dụng vốn vay thoát nghèo chưa lớn; cònnhiều hộ sau nhiều chu kỳ vay vốn chưa thoát nghèo hoặc thoát nghèo nhưng cónguy cơ tái nghèo cao; bên cạnh đó, một số bộ phận hộ nghèo được vay vốn nhưnglười làm ăn, để tồn đọng lãi, nợ quá hạn kéo dài làm ảnh hưởng đến chất lượngnguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước Những vấn đề trên là hết sức quan trọng,

có ý nghĩa lâu dài đòi hỏi cần giải quyết sớm, nhưng chưa được nghiên cứu và cógiải pháp cụ thể

Xuất phát từ yêu cầu thực tế này, đồng thời cũng kỳ vọng công tác tín dụngđối với cho vay hộ nghèo ngày càng phát huy thế mạnh, góp phần nhiều hơn nữa

Trang 15

trong việc thực hiện chiến lược thoát nghèo và giảm nghèo bền vững của huyện Ba

Tơ nói riêng và của tỉnh Quảng Ngãi nói chung, nên tác giả chọn đề tài “ Nâng cao

chất lượng tín dụng đối với cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi” làm đề tài nghiên cứu cho

luận văn của mình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan

2.1 Khái quát nội dung một số công trình nghiên cứu liên quan đến hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội

Về nghiên cứu về hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo, trong thời gian qua, đã

có một số luận văn tiến sỹ, thạc sỹ, báo cáo khoa học hoặc các bài báo đã nghiêncứu, phân tích thực trạng và giải pháp Tổng quan một số công trình nghiên cứu liênquan như sau:

- “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnhThanh Hóa” (2011), luận văn thạc sỹ kinh tế của Lê Thị Thúy Nga Trong côngtrình này, tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, tíndụng đối với hộ nghèo Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả tín dụng đối với

hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Thanh Hóa; đồng thời, đề xuất một số hệ thống giảipháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH tỉnhThanh Hóa Tuy nhiên, những giải pháp đưa ra chưa giải quyết được những vấn đềtồn tại, đơn cử như vấn đề xử lý và ngăn chặn xâm tiêu, chiếm dụng vốn; nâng caochất lượng cung ứng dịch vụ tài chính cho hộ nghèo; nâng cao khả năng quản lý của

Tổ trưởng tổ Tiết kiệm và vay vốn,…

- “Nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH thành phố Hà Nội”(2007); Luận văn thạc sỹ kinh tế của Đặng Thị Phương Nam Trong công trình này,tác giả đã nghiên cứu lý luận về chất lượng cho vay hộ nghèo của NHCSXH, phântích thực trạng chất lượng cho vay hộ nghèo của chi nhánh NHCSXH thành phố HàNội, từ đó rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế,giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại chi nhánh Tác giả cũng đưa ra

11 nhóm giải pháp nhẳm hoàn thiện hoạt động cho vay tại NHCSXH thành phố Hà

Trang 16

Nội Tuy nhiên, các giải pháp đề xuất tập chưa hợp lý về mặt thực tiễn như: tăngcường hệ thống kiểm tra giám sát bằng cách tăng cán bộ làm công tác kiểm tra ởphòng Kiểm tra - kiểm soát nội bộ và phòng giao dịch quận, huyện; hoàn thiện quytrình và thủ tục vay vốn tạo điều kiện cho hộ nghèo trả nợ thuận lợi.

- Tác giả Nguyễn Thị Thu (2013) với đề tài “Thực trạng và giải pháp nângcao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Lào Cai” đã nghiên cứu thựctrạng sử dụng vốn vay của hộ nghèo, từ đó đánh giá hiệu quả tín dụng đồng thời đề

ra các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chương trình cho vay hộ nghèo Tuy nhiên hạn chế của đề tài là chưa tập trung vào các giải pháp nhằm nâng caochất lượng tín dụng của chương trình vay cũng như các giải pháp nâng cao năng lựcquản lý vốn vay cho các tổ TK&VV và chưa phân biệt nhóm đối tượng hộ nghèonông thôn và thành thị cũng như chưa chỉ ra điểm khác biệt giữa hộ nghèo và hộcận nghèo

- Tác giả Đào Thị Thúy Hằng (2011) trong đề tài “Nâng cao chất lượng chovay đối với hộ nghèo tại Chi nhánh NHCSXH Thành phố Hải Phòng” Đã đi sâunghiên cứu tín dụng cho nhóm đối tượng hộ nghèo, đánh giá thực trạng và hiệuquả tín dụng từ đó đề xuất nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối vớinhóm đối tượng nghiên cứu Tuy nhiên, luận văn chưa có giải pháp cụ thể để nângcao vai trò, trách nhiệm của đơn vị nhận ủy thác trong việc khắc phục những vấn

đề còn tồn tại

- “Giải pháp cho người nghèo và các Quỹ xóa đói giảm nghèo ở nước ta hiệnnay” (2002) của TS Nguyễn Trung Tăng, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Học viện Chínhtrị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Luận án nghiên cứu về vấn đề tín dụng đối vớingười nghèo và các Quỹ xóa đói, giảm nghèo ở nước ta trong thời kỳ hoạt động củaNgân hàng Phục vụ người nghèo

- “Ngân hàng Chính sách xã hội giúp người dân thoát nghèo bền vững”(2013), của Đàm Hữu Bắc, đăng trên tờ Báo mới điện tử, http://www.baomoi.com.Bài này viết về quá trình nỗ lực phấn đấu tập trung nguồn lực, tạo bước đột phátrong công tác giảm nghèo; nâng cao chất lượng và hiệu quả vốn tín dụng chính

Trang 17

sách; huy động lực lượng toàn xã hội tham gia vào sự nghiệp xóa đói, giảm nghèo,góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở khu vực nông thôn.

“Về thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2011 2020” (2013) của GS.TS Trần Ngọc Hiên, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia

-Hồ Chí Minh, đăng trên tờ Tạp chí cộng sản điện tử, http://www.tapchicongsan.org.vn.Tại bài báo, tác giả đã nêu lên và làm rõ những nhân tố tác động đến chính sách xóa

đói, giảm nghèo ở Việt Nam trong giai đoạn 2011-2020 Các nhân tố ảnh hưởng đến

chính sách này gồm: Tăng trưởng kinh tế phiến diện; môi trường bị tàn phá và sựhạn chế về năng lực tổ chức, quản lý của bộ máy nhà nước các cấp Đồng thời, tácgiả cũng nêu ra 3 định hướng cho chính sách xóa đói, giảm nghèo trong giai đoạnnày là: Đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế, là việc tăng trưởng cả số lượng và chấtlượng, nhưng lấy chất lượng làm động lực cho phát triển kinh tế; Tạo lập những tiền

đề, điều kiện để giải quyết vấn đề đói nghèo trong mô hình mới; Đổi mới tổ chức vàthể chế quản lý của Nhà nước theo yêu cầu đổi mới mô hình kinh tế

2.2 Kết quả chủ yếu của các công trình nghiên cứu trên và một số vấn đề cần nghiên cứu tiếp

Một số công trình nghiên cứu nêu trên về hoạt động tín dụng đối với hộ nghèocủa NHCSXH đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của vấn đề tín dụng đối với

hộ nghèo Trong đó, đã làm rõ vai trò, nhiệm vụ và sự tác động, hiệu quả của tíndụng chính sách xã hội đối với người nghèo trong những năm qua Bên cạnh đó, cáccông trình cũng nêu lên những tồn tại, bất cập và đề xuất các giải pháp để tiếp tụcnâng cao, phát huy hơn nữa hiệu quả của hoạt động này Đây là những nguồn tàiliệu quý báu để tác giả tiếp tục kế thừa và phát triển

Tuy nhiên, vấn đề hoạt động tín dụng đối với cho vay hộ nghèo tại Phòng giaodịch NHCSXH huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi cho đến nay vẫn còn những khoảngtrống cần nghiên cứu, hoàn thiện để hoạt động đạt hiệu quả cao hơn trong giai đoạn

hiện nay và thời gian tiếp theo Vì vậy, đề tài “ Nâng cao chất lượng tín dụng đối

với cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện

Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi” có nhiệm vụ lấp đầy những khoảng trống đó.

Trang 18

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được những mục tiêu nêu trên thì luận văn xác định những nhiệm vụ

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tạiPhòng giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi Trên cơ sở đó, đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng

ưu đãi đối với hộ nghèo của Ngân hàng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng đối với hộ

nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi

* Phạm vi không gian: Tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ, Quảng

Ngãi

Trang 19

* Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu trọng tâm giai đoạn

2017-2019 và một số số liệu ở các năm trước

5 Phương pháp nghiên cứu

Ngoài phương pháp chung của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩaduy vật lịch sử, kết hợp sử dụng các phương pháp thu thập, phân tích tài liệu,phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn chuyên gia, phương pháp tổng hợp,thống kê, chứng minh, diễn giải, sơ đồ, biểu mẫu và đồ thị trong trình bày luận văn.Phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng là:

- Kế thừa các tài liệu, các công trình nghiên cứu đã được công bố để kháiquát và làm rõ cơ sở lý luận về hộ nghèo và tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo

- Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu qua điều tra thực tiễn và được công bốchính thức của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi và trên cácphương tiện thông tin, truyền thông từ đó có những phân tích, đánh giá về kết quả,hiệu quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động tín dụng đốivới hộ nghèo của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi

- Trên cơ sở phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn chuyên giathông qua tranh thủ ý kiến đóng góp của các chuyên gia tài chính, ngân hàng, cácnhà quản lý kinh tế và ý kiến của họ trong đánh giá cũng như đề xuất các giải pháp,kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của Phònggiao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo

của NHCSXH

Chương 2: Thực trạng hoạt động nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ

nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại Phòng

giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi

Trang 20

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI1.1 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH 1.1.1 Hộ nghèo và sự cần thiết phải xóa đói, giảm nghèo

1.1.1.1 Khái niệm hộ nghèo

Tình trạng nghèo đói ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau về cấp độ và sốlượng, thay đổi theo thời gian Người nghèo của quốc gia này có thể có mức sốngcao hơn mức sống trung bình của quốc gia khác Bởi vậy, để nhìn nhận và đánh giáđược tình trạng đói nghèo của một quốc gia, một vùng và nhận dạng được hộ đóinghèo, để từ đó có giải pháp phù hợp để xóa đói giảm nghèo (XĐGN), đòi hỏichúng ta phải có sự thống nhất về khái niệm và các tiêu chí để đánh giá đói nghèotại từng thời điểm

Ở nước ta trong những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởixướng và lãnh đạo, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Tuynhiên, bên cạnh sự tăng thu nhập và nâng cao đời sống của số đông dân chúng, vẫntồn tại một bộ phận dân chúng sống nghèo khổ, đặc biệt là những hộ nông dânnghèo sống tập trung ở các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa…Chính vì vậy, trong xã hội sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra ngày một sâu sắc,khoảng cách giàu, nghèo ngày càng rộng Đây là một thách thức lớn đặt ra đòi hỏiphải có những chính sách và giải pháp phù hợp, đi đôi với phát triển kinh tế - xã hộiphải thực hiện thành công chương trình, mục tiêu quốc gia về XĐGN Muốn XĐGNbền vững thì đầu tiên phải trả lời được câu hỏi: Quan niệm thế nào là nghèo? Ngườinghèo, hộ nghèo là ai? Vì sao họ nghèo? Để trả lời được câu hỏi này chính xác, phảihiểu rõ bản chất và nội dung của đói nghèo

Phải khẳng định rằng không có định nghĩa duy nhất về nghèo, đói Việt Namthừa nhân định nghĩa chung về nghèo, đói tại Hội nghị chống đói nghèo khu vựcChâu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng

9/1993: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các

Trang 21

nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục, tập quán của địa phương”.“Đói là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức sống tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống” Có thể xem đây là định nghĩa chung

nhất về nghèo đói, trong đó các tiêu chí và chuẩn mực đánh giá về nghèo đói còn đểngỏ về mặt lượng hóa Bởi nó chưa tính đến những khác biệt và độ chênh lệch giữa cácvùng, các điều kiện lịch sử cụ thể quy định trình độ phát triển ở mỗi nơi

Tại hội nghị thượng đỉnh Quốc tế về tín dụng vi mô đã nhận định “Nghèo đói

là nỗi bức xúc của thời đại” và đã đưa ra khái niệm chung về nghèo đói như sau:

“Người nghèo đói là những người có mức sống nằm dưới chuẩn mực nghèo đói của từng quốc gia kể từ dưới lên”.

Trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau về nghèo đói, nhưng phổ biến hơn

cả là “nghèo đói tuyệt đối” và “nghèo đói tương đối” Ngân hàng phát triển Châu

Á đã đưa ra khái niệm nghèo đói tuyệt đối và nghèo đói tương đối như sau:

+ Nghèo đói tuyệt đối: Là hiện tượng xảy ra khi mức thu nhập hay tiêu dùng

của một người hay của một hộ gia đình giảm xuống mức thấp hơn giới hạn nghèo

đói (theo tiêu chuẩn nghèo đói) vẫn thường được định nghĩa là: “Một điều kiện sống được đặc trưng bởi sự suy dinh dưỡng, mù chữ và bệnh tật đến nỗi thấp hơn mức được cho là hợp lý cho một con người”.

+ Nghèo đói tương đối: Nghèo đói tương đối được xét trong tương quan xã

hội, phụ thuộc vào địa điểm dân cư sinh sống và phương thức tiêu thụ phổ biến nơi

đó Nghèo đói tương đối được hiểu là những người sống dưới mức tiêu chuẩn có thểchấp nhận được trong những địa điểm và thời gian xác định

Như vậy, nghèo đói là tổng hợp khái niệm nghèo và khái niệm đói: Đói vànghèo thường gắn với nhau, nhưng mức độ gay gắt khác nhau Đói có mức độ gaygắt cao hơn, cần thiết phải xóa và có khả năng xóa Còn nghèo, mức độ thấp hơn vàkhó xóa hơn, chỉ có thể xóa dần nghèo tương đối còn nghèo tuyệt đối chỉ có thểgiảm dần Vì vậy, để giải quyết vấn đề nghèo đói ta thường dùng cụm từ “Xóa đóigiảm nghèo”

Trang 22

1.1.1.2 Các tiêu chí xác định hộ nghèo

* Theo quan niệm của thế giới

Việc xác định một công cụ để lượng hoá tỷ lệ nghèo đói, số lượng ngườinghèo đói phần nào còn mang tính chủ quan và có nhiều quan điểm khác nhau.Ngay cả trong một quốc gia cũng có nhiều tiêu chuẩn khác nhau, thậm chí giữa cácvùng cũng có nhiều tiêu chuẩn khác nhau

Hiện nay trên thế giới người ta thường sử dụng hai thước đo cụ thể để lượnghoá tỷ lệ nghèo đói Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về phát triển xã hội, tổ chức tạiCopenhagen ở Đan Mạch năm 1995, đã đưa ra định nghĩa cụ thể hơn về nghèo đói

như sau: “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập dưới 1 USD mỗi ngày cho mỗi người, số tiền coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại” Hầu hết

các nghiên cứu dùng số liệu tỷ lệ nghèo đói dựa trên cơ sở chuẩn thu nhập 1USD/người/ngày mà Hội nghị thượng đỉnh Thế giới đã đưa ra Một số nghiên cứukhác lại dùng thay đổi thị phần thu nhập của nhóm 20% nghèo nhất trong tổng thunhập như một thước đo gần đúng để đo sự thay đổi về nghèo đói

Vì thế, trong quá trình nghiên cứu nghèo đói tuỳ theo đặc điểm của từngquốc gia, của từng vùng mà nên sử dụng chuẩn nghèo của quốc gia đó, vùng đó

là thích hợp nhất

* Quan niệm và tiêu chí xác định của Việt Nam về hộ nghèo:

Theo quan niệm của Việt Nam thì các hộ có thu nhập bình quân tính theo đầungười nằm dưới giới hạn nghèo được gọi là hộ nghèo Với quan niệm này, mức độnghèo đói ở mỗi quốc gia có trình độ phát triển kinh tế và thu nhập theo đầu ngườikhác nhau sẽ khác nhau, chuẩn nghèo của mỗi quốc gia theo đó cũng khác nhau.Chuẩn nghèo Việt Nam là một tiêu chuẩn để đo lường mức độ nghèo của các hộdân tại Việt Nam Chuẩn này khác với chuẩn nghèo bình quân trên thế giới

- Quyết định số 09/2011/QĐ -TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính

phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 –

2015 như sau:

+ Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/

Trang 23

người/tháng (4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

+ Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000đồng/người/tháng (dưới 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

Như vậy so với mức thu nhập để xác định chuẩn nghèo cho giai đoạn 2006

-2010 (200.000 đồng/người/tháng ở nông thôn và 260.000 đồng/người/ tháng ở thành thị) thì mức thu nhập để xác định chuẩn nghèo giai đoạn tiếp theo được điều

chỉnh lên gấp 2 lần

- Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020như sau:

+ Khu vực nông thôn: Là hộ đáp ứng 1 trong 2 tiêu chí sau:

-> Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống.-> Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội

cơ bản trở lên

+ Khu vực thành thị: Là hộ đáp ứng 1 trong 2 tiêu chí sau:

 Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống

 Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội

cơ bản trở lên

Như vậy, so với tiêu chí để xác định hộ nghèo giai đoạn 2011-2015, ngoài tiêu

chí về thu nhập tăng gần gấp 2 lần, có tiêu chí về việc tiếp cận dịch vụ xã hội cơ

bản; đây là điểm mới trong việc xác định hộ nghèo giai đoạn 2016 - 2020 so với các

giai đoạn trước

1.1.1.3 Sự cần thiết phải xóa đói, giảm nghèo

Nghèo đói là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tại kháchquan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển, đặc biệt đối với nước ta quátrình chuyển sang nền kinh tế thị trường, xuất phát điểm nghèo nàn lạc hậu tìnhtrạng nghèo đói càng không tránh khỏi

Trang 24

* Nghèo đói là nguyên nhân gây mất ổn định xã hội, phá hoại môi trường

và cản trở nâng cao dân trí

Đa số người nghèo hiện sống tại khu vực nông thôn Sự chênh lệch ngày càngtăng giữa nông thôn và thành thị là nguyên nhân chính gây nên các vấn đề xã hội Ởnông thôn đất sản xuất có hạn và ngày càng bị thu hẹp; ngành nghề phụ một số nơikhông có hoặc không phát triển dẫn đến thời gian nông nhàn nhiều, hậu quả góp phầnlàm nảy sinh các tệ nạn xã hội như cờ bạc, trộm cắp, nghiện hút Các nguồn tài nguyênxuống cấp và cạn kiệt, đánh bắt cá quá mức và môi trường tự nhiên biển bị phá hủy;môi trường tự nhiên ở vùng đất mặn và ven biển bị mất đi; mất đất rừng tự nhiên ở cácvùng núi, cùng với sự phá hoại hệ sinh thái đa dạng; các vùng đất có vấn đề ngày cànglan rộng do sử dụng đất kém và không đúng cách, ô nhiễm nước mặn, đất và nguồnnước khu vực nông thôn Những mất mát đi kèm với việc các hộ nghèo buộc phải bánđất, di dân tự do ra thành thị ven đô, nơi họ sinh sống thiếu hoặc không có những dịch

vụ cơ bản, một bộ phận con cái họ dễ trở thành nạn nhân của tội phạm (trộm cắp, buônbán hàng cấm…) và sự xuống cấp của môi trường xung quanh tăng ở mức ngoài tầmkiểm soát Nhiều hộ cả vợ chồng bỏ ra thành phố làm ăn, một năm về nhà vài lần, ởnhà các con tự nuôi nhau hoặc ở với ông bà già, thiếu sự quản lý, thiếu tình thương bố

mẹ, nhiều trường hợp học hành giảm sút bị bỏ dở, tham gia trộm cắp… Tại thành phố

sự chênh lệch giàu nghèo rõ rệt, thiếu việc làm, không có đất để sản xuất dẫn đến một

số người làm ăn phi pháp, các tệ nạn xã hội ở thanh thiếu niên ngày càng gia tăng…

* Nghèo đói làm ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đời sống vật chất, vănhóa tinh thần cho nhân dân; Tạo nền tảng để vươn lên trở thành nước công nghiệp theohướng hiện đại; Nguồn lực con người, năng lực khoa học công nghệ, kết cấu hạ tầng,tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường; Thể chế kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản; Nâng cao vị thế của Việt Nam trêntrường quốc tế luôn luôn là mục tiêu hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta

Trang 25

Để đạt được những mục tiêu này, cần phải tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế,

cơ cấu lao động theo hướng nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của nền kinh

tế Mở rộng và phát triển kinh tế quốc tế, tăng cường cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội,cải thiện hệ thống giáo dục đào để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Tăngcường các lợi thế cạnh tranh trong các cam kết thương mại song phương và đaphương nhằm chủ động hội nhập kinh tế thế giới Tăng trưởng phải đi đôi với tiến

bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường nhằm tạo thêm việc làm, cải thiện sứckhỏe cộng đồng, XĐGN và ngăn chặn kịp thời và có hiệu quả các tệ nạn xã hội.Muốn thực hiện các mục tiêu nêu trên, thì yếu tố con người là yếu tố đầu tiên

và có tính chất quyết định Vì vậy, phát triển con người là mục tiêu hàng đầu, vừa làđộng lực to lớn khơi dậy mọi tiềm năng của cá nhân và tập thể trong công cuộc xâydựng đất nước giàu mạnh Xóa đói giảm nghèo là một trong những chính sách xãhội hướng phát triển con người, nhất là đối với nhóm người nghèo, tạo cơ hội cho

họ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đói nghèo và lạchậu bao giờ cũng đi đôi với gia tăng dân số, suy giảm thể lực, trí lực… Vì vậy,XĐGN là một yêu cầu cấp thiết để phát triển một xã hội bền vững

* Xóa đói giảm nghèo bảo đảm cho đất nước giàu mạnh và xã hội phát triển bền vững

Xóa đói giảm nghèo không chỉ là công việc trước mắt, mà còn là nhiệm vụ lâudài XĐGN thực hiện công bằng xã hội thể hiện trên các mặt:

+ Mở rộng cơ hội lựa chọn cho các cá nhân và nhóm người nghèo, nâng caonăng lực cá nhân để thực hiện có hiệu quả sự lựa chọn của mình trong tạo việc làm,tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống

+ Tạo cơ hội cho sự phát triển đồng đều giữa các vùng, giảm khoảng cách và

sự chênh lệch quá đáng về mức sống giữa nông thôn và thành thị, các nhóm dân cư.XĐGN tham gia vào điều chỉnh cơ cấu đầu tư hợp lý hơn, từng bước thực hiện sựphân phối công bằng trong cả khâu phân phối tư liệu sản xuất cho mỗi người, nhất

là nhóm người nghèo

+ Hỗ trợ tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận dịch vụ xã hội, nhất là những

Trang 26

dịch vụ xã hội cơ bản.

XĐGN không đơn giản là việc phân phối lại thu nhập một cách thụ động, màphải tạo ra động lực tăng trưởng tại chỗ, chủ động vươn lên thoát nghèo XĐGNkhông đơn thuần là sự trợ giúp một chiều của tăng trưởng kinh tế đối với các đốitượng có nhiều khó khăn, mà còn là nhân tố quan trọng tạo ra một mặt bằng tươngđối đồng đều cho phát triển, tạo thêm một lực lượng sản xuất dồi dào và đảm bảo sự

ổn định cho sự phát triển

Do vậy, các chính sách ban hành để thực thi chương trình XĐGN giữ vai tròquan trọng, góp phần tích cực hoàn thành mục tiêu tăng trưởng nhanh và bền vữngcủa nền kinh tế trên diện rộng với chất lượng cao, tạo cơ hội thuận lợi để ngườinghèo và cộng đồng nghèo tiếp cận được các cơ hội sản xuất kinh doanh và hưởngthụ được từ thành quả tăng trưởng, tạo điều kiện thu hẹp dần khoảng cách chênhlệch giữa các vùng trên cả nước

Như vậy, hỗ trợ người nghèo trước hết là mục tiêu của xã hội XĐGN sẽ đượchạn chế các yếu tố tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp phần thúcđẩy phát triển kinh tế Người nghèo được hỗ trợ để tự vươn lên, tạo thu nhập, từ đólàm tăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát triển Chính vì vậy, quan điểm cơbản của chiến lược phát triển xã hội mà Đảng ta đã đề ra là phát triển kinh tế, ổnđịnh và công bằng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ văn minh

1.1.2 Ngân hàng Chính sách xã hội và vai trò của tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người nghèo

1.1.2.1 Đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội

NHCSXH có một số đặc điểm cơ bản sau đây:

- NHCSXH là tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi

nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi, vì mục tiêu chủ yếu làXĐGN; lãi suất cho vay của NHCSXH thấp hơn so với lãi suất của Ngân hàngthương mại

- Các mức lãi suất ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ,

Trang 27

chênh lệch lãi suất huy động và cho vay được Bộ Tài chính cấp bù, sau khi bù đắpbằng quỹ dự phòng, chi phí hoạt động của NHCSXH sẽ được Bộ Tài chính cấp…

- Có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên Ngân

hàng trong nước; thực hiện các dịch vụ Ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ,nghiệp vụ ngoại hối, phù hợp với khả năng và điều kiện thực tế của đơn vị

- Quyền quyết định cao nhất thuộc về Hội đồng quản trị, gồm các thành viên

kiêm nhiệm và chuyên trách thuộc các cơ quan của Chính phủ và một số tổ chứcchính trị xã hội (Hội nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội Cựu chiến binh);tại các tỉnh, huyện, có Ban đại diện Hội đồng quản trị do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịchUBND cùng cấp làm Trưởng ban

- NHCSXH được Nhà nước xếp hạng doanh nghiệp đặc biệt, có tư cách pháp

nhân, có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất từ Trung ương đến địa phươngtrên cả nước bao gồm: Hội sở chính ở Trung ương; 63 Chi nhánh NHCSXH cấptỉnh, thành phố; 660 phòng giao dịch NHCSXH cấp quận, huyện và 10.904 điểmgiao dịch lưu động tại cấp xã, phường

1.1.2.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người nghèo

Tín dụng cho XĐGN thường là dịch vụ tài chính quy mô nhỏ của các tổ chứctín dụng bền vững - chủ yếu là tín dụng và tiết kiệm, được cung cấp cho nhữngngười làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, ngành nghề, buôn bán và dịch vụ vớiquy mô nhỏ Thực tiễn cung cấp tài chính ở một số nước trên thế giới và Việt Nam

đã chỉ ra rằng: tín dụng là một công cụ quan trọng cho XĐGN Hàng triệu hộ nghèo

ở các nước đã tiếp cận và vượt qua nghèo đói nhờ vay vốn tín dụng Tín dụng choXĐGN là dịch vụ phù hợp với đặc điểm về tài chính của người nghèo Chính vìvậy, để thực hiện tốt công tác XĐGN, Chính phủ thành lập NHCSXH với vai tròđặc biệt quan trọng thực hiện tín dụng ưu đãi đối với người nghèo Một số vai tròtrọng tâm như sau:

* Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói

Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân: Già, yếu, ốm, đau, không có sức lao

Trang 28

động, lười lao động, thiếu kiến thức trong sản xuất, do điều kiện tự nhiên bất lợi,thiếu vốn trong thực tế bản chất những người nông dân là cần cù, tiết kiệm, nhưngnghèo đói là do thiếu vốn để sản xuất, thâm canh, kinh doanh Vì vậy vốn đối với

họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn thoátnghèo Vì nếu có vốn bằng tiền, thì người sản xuất có thể mua sắm các tư liệu sảnxuất khác, kể cả đất đai Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù họ sẽ tăng thunhập, cải thiện đời sống Hiện nay, tích lũy của người nghèo ở nước ta rất thấp, do

đó hầu như các hộ nghèo đều thiếu vốn để sản xuất kinh doanh Nhờ nguồn vốn củaNgân hàng mà các hộ nghèo có điều kiện tiếp cận được với vốn và khoa học kỹthuật, công nghệ mới như các giống cây con mới, kỹ thuật canh tác mới

* Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi

Tệ nạn cho vay nặng lãi đã có từ lâu đời nay, hiện nay vẫn còn đang tồn tạikhá nặng nề, nhất là vùng cao, vùng sâu, vùng xa Cho vay nặng lãi thể hiện ở lãisuất cao hơn nhiều so với lãi suất cho vay của Ngân hàng

Những người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc (thường do đói kém, ốm đau,bệnh tật, chi phí cho con đi học hoặc những nhu cầu đột xuất) để tiếp tục duy trìcuộc sống họ bằng lòng đi vay nặng lãi với mức lãi suất cao Chính vì thế, khinguồn vốn tín dụng Ngân hàng đến tận tay người nghèo với số lượng lớn đã trựctiếp làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi

* Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường

Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư chosản xuất kinh doanh để XĐGN, sau một thời gian thu hồi cả gốc và lãi đã buộcngười vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào

để có hiệu quả kinh tế cao, tăng thu nhập cho gia đình; đồng thời trả nợ cho Ngânhàng Để làm được điều đó, họ phải học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện phápquản lý Từ đó, tạo cho họ tính năng động, sáng tạo trong lao động, tích lũy đượcnhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế

Mặt khác, khi số đông người nghèo sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa

Trang 29

thông qua việc trao đổi thị trường, làm cho họ tiếp cận nền kinh tế một cách trực tiếp.Đồng thời giải quyết tình trạng không có việc làm cho hàng vạn lao động nghèo, pháthuy tiềm năng sẵn có của các hộ gia đình Như chúng ta đã biết diện tích đất nôngnghiệp trên đầu người hiện nay ở các vùng nông thôn của đất nước quá thấp (do quátrình đô thị hóa nhanh làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp).Trong khi đó, số lao động nông thôn ngày càng tăng (một phần do sinh đẻ khôngđúng kế hoạch), sản xuất thuần nông nên thời gian nông nhàn của người nghèo lớn.Tình trạng không có việc làm diễn ra phổ biến ở các vùng nông thôn Thông qua vốntín dụng cho người nghèo đã hỗ trợ phát triển ngành nghề ở nông thôn như: Chế biếnnông sản, dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống cũng như thủ công mỹ nghệ, ngànhnghề truyền thống Nhờ vậy đã giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động Giảiquyết phần lớn thời gian nông nhàn Tận dụng lao động để khai thác ngành nghềtruyền thống, khai thác tiềm năng nội lực, tạo cơ hội cho người nghèo tự vận động,vượt qua khó khăn, vươn lên thoát khỏi đói nghèo hòa nhập cộng đồng

* Góp phần trực tiếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện phân công lại lao động xã hội

Với nền kinh tế thị trường, đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹthuật mới vào sản xuất: chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đưa các loại giốngmới có năng suất cao vào sản xuất Điều này đòi hỏi phải có một lượng lớn vốnthực hiện được khuyến nông, lâm, ngư… những người nghèo phải được đầu tư vốnmới có khả năng thực hiện được Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu tư chonhững người nghèo, đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu nông thôn,

áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới trongnông nghiệp đã góp phần trực tiếp vào cơ cấu chuyển đổi cơ cấu kinh tế nôngnghiệp nông thôn, thực hiện lại phân công lao động trên xã hội

* Góp phần xây dựng nông thôn mới

XĐGN là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp các ngành Tín dụngcho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ, cụ thể của nó như việcbình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các tổ tương trợ cho

Trang 30

vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, củacấp ủy, của chính quyền đã có tác dụng:

-Tăng cường hiệu lực của cấp ủy, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế

ở địa phương

-Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của

mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lýkinh tế gia đình, quyền lợi tổ chức hội thông qua việc vay vốn

-Thông qua các tổ chức tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có

hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân tương ái, giúp đỡ lẫn nhau

Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, anninh trật tự, an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế những mặt tiêu cực tạo ra bộ mặtmới trong đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn

Từ nội dung phân tích trên cho thấy, vai trò của tín dụng NHCSXH đối vớingười nghèo là đặc biệt quan trọng và hết sức ý nghĩa Do vậy, làm tốt công tác tíndụng đối với hộ nghèo là nhiệm vụ cấp thiết, để đảm bảo nguồn vốn ưu đãi củaChính phủ được sử dụng đúng đối tượng và đạt hiệu quả cao Giúp người nghèo cóvốn sản xuất kinh doanh (SXKD), vươn lên làm giàu, cải thiện cuộc sống là gópphần quan trọng vào phát triển kinh tế nông thôn nói riêng và kinh tế cả nước nóichung Điều này càng khẳng định sự ra đời của NHCSXH là quyết sách đúng đắncủa Đảng và Nhà nước; được nhiều tầng lớp trí thức, nhân dân và nhất là ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác ủng hộ

1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH

1.2.1.Tổ chức bộ máy, nhân lực cho hoạt động tín dụng

Mô hình tập trung và chuyên môn hóa sẽ là một trong hai mô hình đượcNHCSXH lựa chọn áp dụng trong việc vận hành tổ chức bộ máy quản lý hoạt độngcho vay hộ nghèo Đặc điểm của mô hình tập trung là toàn bộ các công việc củahoạt động cho vay được giao cho một bộ phận thực hiện Ưu điểm của mô hình này

là tiết kiệm thời gian, nhưng mang tính chủ quan cao, đòi hỏi người tác nghiệp phải

có trình độ và bản lĩnh vững vàng Đặc điểm của mô hình quản lý chuyên môn hóa

Trang 31

đòi hỏi phải có sự phân công, phân cấp trong hệ thống Công việc được chia thànhnhiều mảng, giao cho nhiều bộ phận thực hiện Ưu điểm của mô hình này là chuyênmôn hóa cao, tránh được những sai sót do khiếm khuyết về mặt chuyên môn nhưnglại đòi hỏi phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các cá nhân, bộ phận với nhau để đảmbảo tính hệ thống, hiệu quả và kịp thời.

Loại hình NHCSXH phần lớn thuộc sở hữu Nhà nước, sử dụng một phầnnguồn tài chính của Nhà nước tham gia hỗ trợ cho các nhóm đối tượng chính sáchnhằm thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội Chính vì vậy mô hình tổ chức của loạihình Ngân hàng này phải có sự hiện diện của một số cơ quan quản lý Nhà nước cóliên quan để đảm bảo công tác hoạch định chính sách tạo lập nguồn vốn cho đốitượng thuộc diện hỗ trợ trong từng thời kỳ được thống nhất, thông thoáng, thuậntiện, dễ tiếp cận

1.2.2 Quy trình tín dụng

Chính sách cho vay hộ nghèo của NHCSXH do Chính phủ hoạch định, bao gồmnhững nội dung như sau: Mục tiêu cho vay; Đối tượng và điều kiện vay vốn; Mứccho vay; Lãi suất cho vay; Thời hạn cho vay; Phương thức cho vay; Quy trình chovay; Tổ chức giải ngân, thu nợ, thu lãi; Kiểm tra, giám sát vốn vay;Xử lý nợ xấu

1.2.3 Nguồn vốn cho vay hộ nghèo

Nguồn vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH chủ yếu là từ nguồn Ngân sáchNhà nước, nguồn vốn tự huy động và nguồn vốn từ Ngân sách địa phương ủy thácsang NHCSXH cho vay

1.2.4 Điều kiện, thủ tục vay vốn, dư nợ tín dụng cho vay hộ nghèo

Tín dụng đối với hộ nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho nhữngngười nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thờigian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi, tùy theo từng nguồn có thể hưởng lãisuất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươnlên hòa nhập cùng cộng đồng Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo cácmục tiêu nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngânhàng thương mại, nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:

Trang 32

+ Mục tiêu tín dụng: Tín dụng đối với hộ nghèo nhằm vào việc giúp những

người nghèo đói có vốn sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mụctiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi lợi nhuận

+ Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản

xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩnmực nghèo đói được công bố trong từng thời kỳ Thực hiện cho vay có hoàn trả (cảgốc và lãi) theo kỳ hạn đã thỏa thuận

+ Mục đích sử dụng vốn vay: Nguồn vốn để sử dụng vào sản xuất kinh doanh;

vệ sinh môi trường; cho con đi học phổ thông; chi phí điện thắp sáng

+ Điều kiện cho vay: Tùy theo nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, địa phương khác

nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế Nhưng một trongnhững điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với hộ nghèo đó là: khi vay vốn, hộnghèo không phải thế chấp tài sản và NHCSXH cho vay thông qua việc ủy thác qua

4 tổ chức chính trị - xã hội từ cấp Trung ương đến cơ sở là Hội Liên hiệp Phụ nữ;

Hội Nông dân; Hội Cựu chiến binh và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.Ngoài ra, hộ nghèo được vay vốn đảm bảo có những điều kiện cơ bản sau:

-> Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơicho vay

-> Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn

hộ nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố từng thời kỳ

-> Hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vayvốn nhưng phải là thành viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập thànhdanh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban Nhân dân (UBND) cấp xã -> Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện hộgia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với NHCSXH, là người trực tiếp kýnhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ Ngân hàng

+ Mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo do HĐQT NHCSXH quy định riêng vàtùy từng thời kỳ, hiện nay mức cho vay tối đa là 100 triệu đồng/hộ Mức cho vay cụthể khi thiết lập Hợp đồng vay vốn đối với từng hộ nghèo được xác định căn cứ vào

Trang 33

nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả khoản nợ của hộ vay Mỗi hộ cóthể vay vốn một hay nhiều lần nhưng tổng dư nợ không vượt quá mức dư nợ chovay tối đa theo quy định; Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộnghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất một mứctrong phạm vi cả nước Ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo vay vốn không phải trảthêm bất kỳ một khoản phí nào khác Lãi suất cho vay từ nguồn vốn do chi nhánhNHCSXH nhận ủy thác của chính quyền địa phương, của các tổ chức và cá nhântrong, ngoài nước thực hiện theo hợp đồng ủy thác (Hiện nay là 6,6%/năm); Lãisuất nợ quá hạn: Bằng 130% lãi suất cho vay.

1.2.5 Thu lãi và phân phối lãi cho các bên tham gia

NHCSXH ủy nhiệm cho Tổ trưởng tổ Tiết kiệm và vay vốn thu tiền lãi củacác tổ viên trong Tổ theo quy định nghiệp vụ của NHCSXH và Tổ trưởng tổ Tiếtkiệm và vay vốn phải nộp số tiền đã thu của các tổ viên trong tháng cho NHCSXHvào ngày giao dịch tại xã theo lịch cố định hàng tháng và NHCSXH thanh toántiền hoa hồng đầy đủ cho Tổ trưởng tổ Tiết kiệm và vay vốn theo quy định hiệnhành của NHCSXH Đối với 04 Tổ chức chính trị - xã hội các cấp NHCSXH trảphí ủy thác cho Bên nhận ủy thác trên cơ sở quy định của Thủ tướng Chính phủ,

Bộ Tài chính từng thời kỳ và gắn với kết quả thực hiện công việc ủy thác và chấtlượng tín dụng

Như vậy xuất phát từ đặc điểm của hộ nghèo mà hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH có những đặc điểm cơ bản sau:

NHCSXH áp dụng phương thức cho vay từng lần Mỗi lần vay vốn, hộ nghèo

và NHCSXH thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định

NHCSXH cho vay hộ nghèo thông qua ủy thác từng phần qua các tổ chứcchính trị- xã hội Ủy thác được hiểu là việc bên ủy thác (NHCSXH) ủy thác một sốcông việc trong hoạt động vay vốn cho bên nhận ủy thác thông qua Văn bản thỏathuận, Hợp đồng ủy thác và trả phí cho bên nhận ủy thác Hiện tại, NHCSXH ủythác cho bên nhận ủy thác một số công việc như: Tuyên truyền chủ trương, chínhsách tín dụng ưu đãi của Chính phủ và vận động hộ vay tham gia Tổ TK&VV ở cơ

Trang 34

sở; Kiểm tra, giám sát hoạt động của các Tổ TK&VV và các hộ vay vốn; Chỉ đạo,đôn đốc các Tổ thu lãi, thu tiền gửi tiết kiệm của hộ vay nộp về Ngân hàng; đônđốc, giám sát và hướng dẫn hộ vay sử dụng vốn có hiệu quả, trực tiếp nộp tiền trả

nợ gốc về Ngân hàng đúng kỳ hạn NHCSXH thực hiện công tác quản lý vốn vaychung; trực tiếp giải ngân, thu nợ đến từng khách hàng; giám sát hoạt động của bênnhận ủy thác thực hiện Hợp đồng ủy thác đã ký và trả phí theo chất lượng hoànthành công việc của bên nhận ủy thác

Là trung gian giữa NHCSXH và hộ nghèo, các tổ chức chính trị xã hội thựchiện được vai trò ủy thác với NHCSXH do họ có mạng lưới rộng khắp từ Trungương đến địa phương và có kinh nghiệm trong việc vận động quần chúng Cácchương trình tín dụng cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị xã hội được đánhgiá rất cao bởi một số lý do:

Thứ nhất, vốn được chuyển trực tiếp đến tay người có nhu cầu vốn ở cấp cơ sở; Thứ hai, hoạt động trực tiếp tới làng xã tạo điều kiện thuận lợi cho người dân

tiếp cận vay vốn và trả lãi vay;

Thứ ba, cho vay các món vay nhỏ một cách có hiệu quả hơn với tỷ lệ hoàn

vốn cao hơn và có độ linh hoạt cao hơn;

Thứ tư, các tổ chức này thu hút mức độ tham gia của người dân ở cấp cơ sở

vào các hoạt động xã hội và bảo đảm tiếng nói của người dân được tôn trọng

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO

Việc đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH chủ yếu

là về quy mô, mức độ hộ nghèo tiếp cận, sử dụng nguồn vốn ưu đãi và chấtlượng và hiệu quả từ việc sử dụng vốn của hộ nghèo; gồm 2 nhóm chỉ tiêu là chỉtiêu về định lượng và chỉ tiêu định tính

1.3.1 Tỷ lệ hộ nghèo vay vốn

Hàng năm theo quy định, ở các địa phương đều rà soát và lập danh sách, công

Trang 35

bố danh sách hộ nghèo của năm để làm căn cứ thực hiện các chế độ chính sách Đâychính là một trong những điều kiện đầu tiên về điều kiện vay vốn của các hộ nghèotại NHCSXH Để xét về số lượng hộ nghèo được tiếp cận, sử dụng nguồn vốn tíndụng ưu đãi thì NHCSXH xem xét, đánh giá chỉ tiêu này.

Tuy nhiên, theo quy định, một số hộ nghèo không đủ điều kiện vay vốn là các

hộ như: không còn sức lao động, những hộ độc thân đang trong thời gian thi hành

án hoặc những hộ nghèo được chính quyền địa phương xác nhận loại ra khỏi danhsách vay vốn vì mắc tệ nạn cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, lười biếng không chịu laođộng; Những hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như: già cả neo đơn, tàn tật,thiếu ăn do Ngân sách Nhà nước trợ cấp Do vậy, khi xét tỷ lệ hộ nghèo được vayvốn, để số liệu phản ánh đúng, cần loại những hộ thuộc diện không nằm trong đốitượng được vay vốn

Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo đượctuyên truyền rộng rãi, kịp thời, hiệu quả và được hộ nghèo đón nhận; Chỉ tiêu nàythấp sẽ đánh giá nhiều nguyên nhân khác nhau: Có thể nguồn vốn chưa phù hợp vớinhu cầu; công tác tuyên truyền chưa đạt kết quả cao, nhiều người chưa được tiếpcận nguồn vốn; hoặc có khó khăn trong việc tiếp cận vốn

1.3.2 Tỷ lệ hộ nghèo vay vốn thoát nghèo hàng năm

Để đánh giá được chỉ tiêu này, NHCSXH thường căn cứ vào các báo cáo củaHĐND, UBND huyện về việc đánh giá tổng kết tình hình kinh tế, an sinh xã hộitrên địa bàn hàng năm Đồng thời, NHCSXH căn cứ vào danh sách hộ nghèo củanăm nay, rà soát các hộ nghèo năm trước đã vay vốn tại NHCSXH nhưng khôngcòn nằm trong danh sách hộ nghèo của năm nay

Chỉ tiêu này càng cao thì việc sử dụng vốn của hộ nghèo càng hiệu quả; chỉtiêu này thấp chứng tỏ việc sử dụng vốn chưa hiệu quả Cần rà soát lại nguyên nhân

từ mức vốn vay, lãi suất, thời gian, khả năng sản xuất của hộ vay

1.3.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:

Trang 36

Chỉ tiêu này rất quan trọng trong hoạt động tín dụng, thể hiện chất lượng củacác khoản vay Khi tỉ lệ này vượt quá một giới hạn cho phép thì nó thể hiện sự yếukém của hoạt động tín dụng Đối với NHCSXH, tỷ lệ nợ quá hạn từ 2%/tổng dư nợtrở lên bị coi là cao và phải bắt buộc làm đề án củng cố nâng cao chất lượng tín dụng.

1.3.4 Tỷ lệ nợ khoanh thu hồi được:

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng xử lý nợ rủi ro của NHCSXH, tỷ lệ này càngcao càng tốt vì nó giúp NHCSXH hạn chế được tổn thất và bảo toàn được nguồnvốn để hoạt động bền vững hơn

1.3.5 Tỷ lệ thu lãi (%):

Tỷ lệ thu lãi là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ, nguy cơ, tiềm ẩnrủi ro tín dụng Ngân hàng và nguồn thu chính của Ngân hàng Tỷ lệ này càng caochứng tỏ các khách hàng đang sử dụng vốn tốt, có hiệu quả và chấp hành đúng thỏathuận nộp lãi đối với Ngân hàng và nguồn thu của Ngân hàng ổn định Ngược lại, tỷ

lệ này thấp cho thấy các khách hàng đang có vấn đề xấu về sử dụng vốn và khôngchấp hành quy định; cũng làm ảnh hưởng đến nguồn thu của Ngân hàng Thôngthường, tại NHCSXH, tỷ lệ thu lãi đạt trên 95% lãi phải thu là tỷ lệ tốt

1.3.6 Vòng quay vốn tín dụng

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, thờigian thu hồi nợ của Ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thìđược coi là tốt, thể hiện vốn được đưa ra lưu thông liên tục (không bị tồn đọng);giúp cho nhiều người được tiếp cận, sử dụng nguồn vốn ưu đãi và giúp Ngân hàngtận thu được các nguồn lãi phát sinh Ngược lại, nguồn vốn bị đọng cho thấy côngtác cho vay chậm, Ngân hàng vẫn phải chịu chi phí sử dụng vốn trong khi không tậnthu được lãi, làm ảnh hưởng đến tài chính của Ngân hàng

Trang 37

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI

HỘ NGHÈO

1.4.1 Nhân tố chủ quan

*Chiến lược hoạt động của Ngân hàng

Chiến lược hoạt động được xem là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạtđộng cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo của NHCSXH Khi Ngân hàng đề ra chiếnlược tốt phù hợp với mục tiêu, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với công tácxóa đói, giảm nghèo trong từng thời kỳ thì sẽ có kế hoạch tốt để bố trí nguồn vốn

và việc triển khai cho vay vốn được thuận lợi; giúp các hộ nghèo được sử dụng vốnkịp thời và hiệu quả Ngược lại, việc không có chiến lược, hoặc chiến lược khôngphù hợp dẫn đến Ngân hàng bị động trong công tác tín dụng; qua đó, ảnh hưởng đếnmục tiêu của Đảng và Nhà nước về công tác xóa đói, giảm nghèo và đảm bảo ansinh xã hội

*Chính sách cho vay

Chính sách cho vay là hệ thống các biện pháp nhằm mở rộng hay hạn chế chovay để đảm bảo mục tiêu hoạt động của một Ngân hàng Mỗi Ngân hàng đều xâydựng cho mình một chính sách cho vay dưới những hình thức khác nhau Thôngthường chính sách cho vay có thể là chỉ thị bằng lời của Ban lãnh đạo Ngân hànghoặc là một tập hợp các hành vi, các thông lệ và những tập quán…

Đối với NHCSXH, chính sách cho vay được thể hiện dưới hình thức bằng vănbản Văn bản này bao gồm các tiêu chuẩn, các hướng dẫn và các giới hạn để chỉ đạoquy trình ra quyết định cho vay Khi xây dựng chính sách cho vay, các nhà quản lý

đã chú ý sự phù hợp giữa nội dung của chính sách với đường lối phát triển kinh tế

xã hội của Chính phủ Một chính sách cho vay tốt sẽ giúp Ngân hàng có cơ sở vữngchắc để đảm bảo những khoản cho vay an toàn, hiệu quả

Trang 38

* Quy trình cho vay

Quy trình cho vay bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong quá trình

từ cấp vốn đến thu hồi nợ Nó được bắt đầu từ khi điều tra, thiết lập hồ sơ, xét duyệtcho vay, giải ngân, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thu lãi cho đến khi thu hồiđược nợ Chất lượng cho vay tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định trongquy trình cho vay

Trong quy trình cho vay bước điều tra cho vay, thiết lập hồ sơ và xét duyệtcho vay rất quan trọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá trình cho vay Chovay đối với người nghèo thực chất công tác điều tra là xem xét, kết luận chính xác

về đối tượng vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ, những rủi ro cóthể xảy ra giúp cho Ngân hàng lựa chọn được phương án tốt nhất Bước kiểm traquá trình cho vay giúp Ngân hàng nắm được nguyên nhân diễn biến của khoản chovay đã cung cấp để có những hành động điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiếtnhằm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra

Thu nợ, thu lãi là khâu có tính quyết định đến sự tồn tại của Ngân hàng Sựnhạy bén của Ngân hàng thông qua việc thu lãi, thu nợ để phát hiện kịp thời nhữnghiện tượng bất thường đối với mỗi món vay, đưa ra biện pháp xử lý chính xác, đúnglúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn và điều đó có tác động tích cực tới chấtlượng cho vay

* Tình hình huy động vốn

Trong hoạt động tín dụng, nguồn vốn đóng vai trò quan trọng Trong thời giangần đây, bên cạnh nguồn vốn có nguồn gốc từ Ngân sách như: Nguồn vốn Chínhphủ cấp; nguồn vốn từ Trái phiếu; nguồn vốn từ Ngân sách các tỉnh, thành phố,huyện, thị xã chuyển sang NHCSXH để cho vay NHCSXH đang tích cực huyđộng vốn từ các Ngân hàng khác, từ các tổ chức và cá nhân trong nhân dân

Việc có nguồn vốn ổn định mới đảm bảo tốt cho hoạt động tín dụng củaNHCSXH Nếu thiếu vốn, NHCSXH sẽ không thực hiện được chiến lược tín dụngcủa mình; không đáp ứng hoặc đáp ứng không đầy đủ nhu cầu vay vốn của các hộnghèo nên sẽ ảnh hưởng đến mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn

Trang 39

* Công tác tổ chức của Ngân hàng

Công tác tổ chức là công tác mà Ngân hàng bố trí các hoạt động của mìnhthông qua việc xây dựng lên các phòng ban chuyên trách Các phòng ban này có sựphối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình ra quyết định cấp tín dụng Cơ cấu tổ chứccủa Ngân hàng cần phải sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp nhịpnhàng, không chồng chéo, các phòng ban có mối quan hệ mật thiết, gắn bó chặt chẽvới nhau Từ đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng giúpNgân hàng theo dõi, quản lý sát sao các khoản cho vay, đảm bảo tín dụng Ngânhàng lành mạnh, cho vay đúng đối tượng, quản lý có hiệu quả và phát hiện xử lý kịpthời các khoản tín dụng có vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng cho vay

* Trình độ và đạo đức của cán bộ tín dụng

Hoạt động tín dụng NHCSXH đối với hộ nghèo có tính chất tương đối đặc thù

do đối tượng vay vốn là các hộ nghèo, là những người có trình độ chưa cao và cónăng lực sản xuất yếu Do vậy, trong khi trình độ để thực hiện nghiệp vụ tín dụngđối với hộ nghèo không đòi hỏi quá cao; thì đạo đức của cán bộ tín dụng làm côngtác cho vay hộ nghèo lại hết sức quan trọng Cán bộ tín dụng cần gần dân, hiểu dân,biết được tâm tư, nguyện vọng, khó khăn, vướng mắc của hộ nghèo Mỗi cán bộtín dụng là một tuyên truyền viên, chuyển tải chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà nước; các văn bản nghiệp vụ tín dụng của NHCSXH đến với hộ nghèo Đồngthời, cũng là cầu nối chuyển tải nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ đến tay hộ nghèo;giúp họ có vốn; giúp họ sử dụng vốn có hiệu quả Bên cạnh đó, để xây dựng đượclòng tin của hộ nghèo, cán bộ tín dụng cũng cần có tâm trong sáng và đạo đức tốt;tuyệt đối không lợi dụng sự thiếu hiểu biết của hộ nghèo để làm lợi cho cá nhân nhưvay chung, vay ké, chiếm dụng vốn Cán bộ tín dụng không có đạo đức tốt sẽ làmảnh hưởng đến hình ảnh và chất lượng hoạt động của NHCSXH cũng như ảnhhưởng xấu đến chương trình, mục tiêu Quốc gia về XĐGN của Chính phủ

1.4.2 Nhân tố khách quan

* Trình độ nhận thức của hộ nghèo

Trình độ nhận thức của hộ nghèo ảnh hưởng khá lớn đến hoạt động tín dụng

Trang 40

của Ngân hàng Thực tế cho thấy, mặc dù NHCSXH và các Hội, đoàn thể nhận ủythác vay vốn thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền chủ trương, chính sáchtín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo Nhưng rất nhiều hộ nghèo hiểusai, hiểu không đúng bản chất của việc cho vay ưu đãi với các hình thức trợ cấpkhác; dẫn đến việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không hiệu quả vàkhông trả nợ, trả lãi về Ngân hàng Nhiều hộ để đọng lãi và nợ kéo dài làm ảnhhưởng đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng

* Chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước; chiến lược, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Hoạt động của Ngân hàng cũng như mọi hoạt động kinh tế - xã hội khác đềuphải chịu những quy định của Nhà nước và pháp luật Trong từng thời kỳ nhất địnhchính sách tín dụng trong đó bao gồm cả chính sách cho vay hộ nghèo củaNHCSXH cũng phải thực hiện đúng theo chủ trương, đường lối của Đảng và Nhànước đã chỉ đạo Đây là những thông tin mang tính chất định hướng cho các hoạtđộng của Ngân hàng Khi Đảng và Nhà nước có chủ trương phát triển một thànhphần kinh tế nào đó (Như: Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, Hộ sảnxuất, làng nghề, ) thì đi kèm luôn là đường lối, chính sách cụ thể nhằm hỗ trợ tạođiều kiện thuận lợi cho thành phần đó phát triển Trong đó, thường bao gồm có quyđịnh về chế độ cho vay ưu đãi mà NHCSXH phải thực hiện Ngược lại, nếu Nhànước chưa có hướng dẫn cụ thể nào sẽ gây những khó khăn nhất định trong hoạtđộng cho vay của NHCSXH như: chính sách lãi suất, xử lý rủi ro…

Mặt khác ở mỗi địa phương lại có đặc điểm, điều kiện kinh tế khác nhau nênNHCSXH cần phải quan tâm đến phương hướng, chính sách phát triển kinh tế củamỗi địa phương để có những biện pháp thích hợp Để có thể thực hiện cho vaythuận lợi với cá nhân, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn rất cần chính quyền địaphương nơi địa bàn hoạt động của Ngân hàng cũng có những chính sách mở rộng,phát triển hợp lý với đối tượng này

* Hoạt động của các tổ chức Hội – Đoàn thể nhận ủy thác

Các tổ chức chính trị - xã hội làm dịch vụ uỷ thác từng phần cho NHCSXH có

Ngày đăng: 19/04/2022, 09:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[14] Vũ Thị Ngọc Phùng (1999), Tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và vấn đề xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và vấn đề xoáđói giảm nghèo ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Thị Ngọc Phùng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1999
[15] Nguyễn Minh Phượng (2014), “Nâng cao hiệu quả cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ”, Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế, Thái nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả cho vay ưu đãi đối với hộnghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Nguyễn Minh Phượng
Năm: 2014
[17] Nguyễn Hữu Tài (2007), Giáo trình Lý thuyết tài chính - tiền tệ, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tài chính - tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Hữu Tài
Nhà XB: NXB Đại họcKinh Tế Quốc Dân
Năm: 2007
[18] Nguyễn Trung Tăng (2002), Giải pháp cho người nghèo và các Quỹ xóa đói, giảm nghèo ở nước ta hiện nay, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp cho người nghèo và các Quỹ xóa đói,giảm nghèo ở nước ta hiện nay
Tác giả: Nguyễn Trung Tăng
Năm: 2002
[19] Nguyễn Thị Thu (2013), “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Lào Cai”Một số trang website Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả cho vayhộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Lào Cai”
Tác giả: Nguyễn Thị Thu
Năm: 2013
[20] Trần Ngọc Hiên (2013), "Về thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020" , Tạp chí Cộng sản điện tử.http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Viet-nam-tren-duong-doimoi/2011/12443/Ve-thuc-hien-chinh-sach-xoa-doi-giam-ngheo-o-VietNam.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở ViệtNam giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Trần Ngọc Hiên
Năm: 2013
[21] Đàm Hữu Đắc (2013),"Ngân hàng Chính sách Xã hội giúp người dân thoát nghèo bền vững”, Báo mới điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Chính sách Xã hội giúp người dân thoátnghèo bền vững
Tác giả: Đàm Hữu Đắc
Năm: 2013
[12] NHCSXH huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi (2017), Báo cáo tổng kết 15 năm hoạt động gia đoạn (2003-2017) của NHCSXH huyện Ba Tơ Khác
[13] NHCSXH huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi(2019), Báo cáo tổng kết hoạt động của NHCSXH huyện Ba Tơ năm 2019 Khác
[16] Quyết định số 86/QĐ - NHCS ngày 10/01/2014 của Tổng giám đốc NHCSXH, về việc ban hành quy định về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng trong hệ thống NHCSXH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Mô hình tổ chức bộ máy và hoạt động của NHCSXH huyện - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG đối với CHO VAY hộ NGHÈO tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN BA tơ, TỈNH QUẢNG
h ình tổ chức bộ máy và hoạt động của NHCSXH huyện (Trang 49)
2.1.5. Tình hình một số hoạt động của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG đối với CHO VAY hộ NGHÈO tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN BA tơ, TỈNH QUẢNG
2.1.5. Tình hình một số hoạt động của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ (Trang 50)
2.1.5.2. Hoạt động cho vay - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG đối với CHO VAY hộ NGHÈO tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN BA tơ, TỈNH QUẢNG
2.1.5.2. Hoạt động cho vay (Trang 51)
Bảng 2.2: Phân tích dư nợ các chương trình tín dụng 2017-2019 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG đối với CHO VAY hộ NGHÈO tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN BA tơ, TỈNH QUẢNG
Bảng 2.2 Phân tích dư nợ các chương trình tín dụng 2017-2019 (Trang 51)
Có thể nói đây là mô hình và phương thức quản lý vốn tín dụng chính sách rất sáng tạo và có nhiều ưu việt, mang lại hiệu quả kinh tế, ý nghĩa chính trị xã hội to lớn, phát huy được vai trò của NHCSXH và các tổ chức chính trị- xã hội trong thực hiện nhiệm - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG đối với CHO VAY hộ NGHÈO tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN BA tơ, TỈNH QUẢNG
th ể nói đây là mô hình và phương thức quản lý vốn tín dụng chính sách rất sáng tạo và có nhiều ưu việt, mang lại hiệu quả kinh tế, ý nghĩa chính trị xã hội to lớn, phát huy được vai trò của NHCSXH và các tổ chức chính trị- xã hội trong thực hiện nhiệm (Trang 53)
Phân tích bảng 2.3 và biểu đồ 2.1 cho thấy hoạt động tín dụng ủy thác qua 4 tổ chức chính trị- xã hội là hoạt động tín dụng chính của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ, với dư nợ ủy thác đến 31/12/2019 đạt 240.658 triệu đồng, chiếm 99,74% tổng dư nợ tín - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG đối với CHO VAY hộ NGHÈO tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN BA tơ, TỈNH QUẢNG
h ân tích bảng 2.3 và biểu đồ 2.1 cho thấy hoạt động tín dụng ủy thác qua 4 tổ chức chính trị- xã hội là hoạt động tín dụng chính của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ, với dư nợ ủy thác đến 31/12/2019 đạt 240.658 triệu đồng, chiếm 99,74% tổng dư nợ tín (Trang 54)
Xét ở khía cạnh tích cực, tổ chức bộ máy cho vay hộ nghèo theo mô hình chuyên môn hóa như hiện nay lại có khả năng phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị nhằm thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG đối với CHO VAY hộ NGHÈO tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN BA tơ, TỈNH QUẢNG
t ở khía cạnh tích cực, tổ chức bộ máy cho vay hộ nghèo theo mô hình chuyên môn hóa như hiện nay lại có khả năng phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị nhằm thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội (Trang 58)
Bảng 2.6. Tỷ lệ hộ nghèo vay vốn tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG đối với CHO VAY hộ NGHÈO tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN BA tơ, TỈNH QUẢNG
Bảng 2.6. Tỷ lệ hộ nghèo vay vốn tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ (Trang 63)
Bảng 2.7. Số hộ thoát nghèo huyện Ba Tơ 2017-2019 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG đối với CHO VAY hộ NGHÈO tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN BA tơ, TỈNH QUẢNG
Bảng 2.7. Số hộ thoát nghèo huyện Ba Tơ 2017-2019 (Trang 64)
Bảng 2.8. Nợ quá hạn hộ nghèo huyện Ba Tơ 2017-2019 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG đối với CHO VAY hộ NGHÈO tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN BA tơ, TỈNH QUẢNG
Bảng 2.8. Nợ quá hạn hộ nghèo huyện Ba Tơ 2017-2019 (Trang 65)
Bảng 2.9. Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2017-2019 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG đối với CHO VAY hộ NGHÈO tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN BA tơ, TỈNH QUẢNG
Bảng 2.9. Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2017-2019 (Trang 66)
Thông qua Bảng 2.9, cho thấy: Vòng quay vốn tín dụng của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ ở thấp và năm sau giảm hơn năm trước - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG đối với CHO VAY hộ NGHÈO tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN BA tơ, TỈNH QUẢNG
h ông qua Bảng 2.9, cho thấy: Vòng quay vốn tín dụng của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Ba Tơ ở thấp và năm sau giảm hơn năm trước (Trang 67)
Qua bảng 2.10 và biểu đồ 2.3 cho thấy: Mặc dù dư nợ cho vay hộ nghèo luôn chiếm trên 49,15% của tổng dư nợ nhưng kết quả thu lãi cho vay hộ nghèo của Phòng giao dịch NHCSXH huyện cơ bản là đạt theo kế hoạch đề ra hàng năm, tổng số lãi thu được luôn xấp xỉ - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG đối với CHO VAY hộ NGHÈO tại PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội HUYỆN BA tơ, TỈNH QUẢNG
ua bảng 2.10 và biểu đồ 2.3 cho thấy: Mặc dù dư nợ cho vay hộ nghèo luôn chiếm trên 49,15% của tổng dư nợ nhưng kết quả thu lãi cho vay hộ nghèo của Phòng giao dịch NHCSXH huyện cơ bản là đạt theo kế hoạch đề ra hàng năm, tổng số lãi thu được luôn xấp xỉ (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w