1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, bắc QUẢNG BÌNH

106 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Hộ Sản Xuất Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi Nhánh Huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình
Tác giả Phan Xuân Túy
Người hướng dẫn TS. Hoàng Thị Tuyết
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN PHAN XUÂN TÚY NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, BẮC QUẢNG BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Đà Nẵng Năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN PHAN XUÂN TÚY NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, BẮC QUẢNG BÌNH Chuyên ngàn.

Trang 1

PHAN XUÂN TÚY

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, BẮC QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2021

Trang 2

PHAN XUÂN TÚY

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, BẮC QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã sồ: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Thị Tuyết

Đà Nẵng - Năm 2021

Trang 3

Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Duy Tân đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong thời gian qua.

Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS Hoàng Thị Tuyết đã dành thời gian tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi cách vận dụng kiến thức và các phương pháp nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Lãnh đạo, các anh chị đồng nghiệp tại Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam – CN huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình công tác, cũng như đã cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết và những kiến thức quý giá để tôi có thể hoàn thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã chia

sẻ khó khăn, động viên và khích lệ tôi trong học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

Tác giả luận văn

Phan Xuân Túy

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của riêng tôi Các

số liệu, kết quả nghiên trong luận văn là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất cứ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Phan Xuân Túy

Trang 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Tổng quan đề tài nghiên cứu 4

6 Bố cục đề tài 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY HỘ SẢN XUẤY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1.1 Hộ sản xuất và vai trò của hộ sản xuất đối với phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn 8

1.1.2 Cho vay đối với hộ sản xuất 12

1.2 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13

1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay hộ sản xuất 13

1.2.2 Các hoạt động nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất 14

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay hộ sản xuất 21

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 25

1.3.1 Các nhân tố bên trong 25

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

Trang 6

BẮC QUẢNG BÌNH 35

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH 35

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh 36

2.1.3 Kết quả hoạt động của Chi nhánh giai đoạn 2018-2020 39

2.2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH – BẮC QUẢNG BÌNH 44

2.2.1 Thực trạng công tác xây dựng chính sách cho vay 44

2.2.2 Thực trạng công tác tổ chức và thực hiện cho vay 48

2.2.3 Thực trạng xây dựng cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý hoạt động cho vay 49

2.2.4 Thực trạng xây dựng các biện pháp đảm bảo tiền vay; thu hồi, xử lý nợ; kiểm tra và giám sát hoạt động cho vay 50

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH – BẮC QUẢNG BÌNH 62

2.3.1 Những kết quả đạt được 62

2.3.2 Những hạn chế 64

2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, BẮC QUẢNG BÌNH 69

Trang 7

3.1.1 Định hướng của chi nhánh đến năm 2025 69

3.1.2 Mục tiêu phát triển của chi nhánh 71

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, BẮC QUẢNG BÌNH 71

3.2.1 Giải pháp xây dựng chính sách cho vay phù hợp 71

3.2.2 Giải pháp xây dựng quy trình cho vay khoa học 77

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý hoạt động cho vay 79

3.2.4 Các giải pháp hoàn thiện công tác thu hồi, xử lý nợ, đảm bảo tiền vay và giám sát hoạt động tín dụng 86

3.3 CÁC KIẾN NGHỊ 87

3.3.1 Đối với Nhà nước 87

3.3.2 Đối với ngân hàng Nhà nước 88

3.3.3 Đối với chính quyền địa phương 90

3.3.4 Đối với các hộ sản xuất 90

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92

KẾT LUẬN 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO

BẢN SAO QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI

Trang 8

CBCNV Cán bộ công nhân viên

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

DSCV Doanh số cho vay

NHTM Ngân hàng thương mại

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Agribank Quảng

Trạch

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 9

Bảng 2.2 Hoat động tín dung tại chi nhánh 43 Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng

NN&PTNT chi nhánh huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình

Trang 10

Hình 2.1 Sơ dồ tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh 36 Hình 2.2 Quy trình cho vay Hộ sản xuất tại chi nhánh 49

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đánh dấu một bước tiến lớn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, mở ra nhiều cơ hội kinh doanh, nhưng cũng mang đến sự cạnh tranh mạnh mẽ, và cũng chứa đựng không ít những nguy cơ đe dọa cho các thành phần kinh tế Để có thể đứng vững trước quy luật thị trường cạnh tranh khắc nghiệt, đòi hỏi các thành phần kinh tế phải luôn tìm cho mình một hướng đi thích hợp, phát huy thế mạnh để bù đắp cho những hạn chế Việc đứng vững của các thành phần kinh tế nói chung trong đó có các Ngân hàng thương mại, ngoài chiến lược kinh doanh hợp lý phải nâng cao chất lượng hoạt động Đối với Ngân hàng thương mại, chất lượng tín dụng là mục tiêu quan trọng nhất.

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Huyện Quảng Trạch cũng không tránh khỏi cạnh tranh Là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, có đặc thù riêng trong hoạt động kinh tế tài chính, giống như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế, ngân hàng sử dụng các yếu tố sản xuất như lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động làm yếu tố đầu vào để sản xuất ra những đầu ra dưới hình thức dịch

vụ tài chính mà khách hàng yêu cầu Hiện tại ở Việt nam 80% nguồn thu của các Ngân hàng thương mại từ hoạt động tín dụng Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển các Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam- Chi nhánh Huyện Quảng Trạch nói riêng phải nâng cao chất lượng tín dụng Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, thị trường tài chính phát triển mạnh mẽ, các ngân hàng thành lập ngày càng nhiều, mức

độ cạnh tranh ngày càng cao làm cho hoạt động kinh doanh càng trở nên

Trang 12

khó khăn hơn Vì vậy, để tăng sức cạnh tranh trên thị trường và mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất, nâng cao chất lượng tín dụng là mục tiêu quyết định sự thành công cho mỗi ngân hàng thương mại.

Các Ngân hàng thương mại để cạnh tranh, mở rộng thị phần, ồ ạt tăng trưởng tín dụng nóng thường không quan tâm chú ý đến chất lượng các khoản cấp tín dụng, các NHTM thường tập trung cho vay khách hàng lớn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ít quan tâm đến phát triển tín dụng đối với các đối tượng khách hàng cá nhân Trong đó, đặc biệt là các hộ sản xuất Với tình hình kinh tế hiện nay, cho vay khách hàng cá nhân trong đó

có hộ sản xuất đang là cứu cánh thực sự của ngành ngân hàng Cho vay hộ sản xuất hiện đang được nân hàng tập trung phát triển, mở rộng và là nhân

tố tạo sự ổn định tín dụng trong ngân hàng và thúc đẩy sự tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế.

Tuy nhiên, do những yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan, hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng cho vay hộ sản xuất tại các ngân hàng thương mại nước ta hiện nay còn tiềm ẩn nhiều rủi ro Những rủi ro đó khi phát sinh sẽ không chỉ ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của ngân hàng

mà còn ảnh hưởng dây chuyền tới sự ổn định và phát triển của cả nền kinh

tế Vì vậy, nâng cao chất lượng tín dụng là mối quan tâm của không chỉ các nhà lãnh đạo ngân hàng mà còn của các nhà quản lý kinh tế.

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao chất

lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình” làm luận văn thạc sĩ.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất của ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay hộ sản xuất tại

Trang 13

Agribank Quảng Trạch qua 3 năm 2017-2019

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Agribank Quảng Trạch trong thời gian tới.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao chất lượng cho vay hộ

sản xuất tại ngân hàng thương mại

b Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông

thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Quảng Trạch – Bắc Quảng Bình.

- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong 3 năm, giai

đoạn 2018-2020

4 Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài vận dụng một số phương pháp sau:

(a) Phương pháp thu thập dữ liệu:

Số liệu thứ cấp được thu thập từ chương trình thông tin báo cáo của đơn

vị, các kết quả của báo cáo định kỳ từ chương trình IPCAS tại Phòng giao dịch, tạp chí Tài chính, thời báo Ngân hàng, luận văn, sách, luận án,

(b) Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa, đối chiếu: được vận dụng để

làm cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động nâng cao chất lượng cho vay và xem xét các thông tin mang tính chất định tính và nghiên cứu đề xuất, khuyến nghị.

(c) Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế hoạt động nâng cao chất

lượng cho vay hộ sản xuất tại trụ sở Phòng giao dịch cũng như quy trình hoạt động giao dịch,… từ đó nắm bắt và hiểu rõ được kết quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Huyện Quảng Trạch.

(d) Phương pháp phân tích thống kê: Các phương pháp thống kê được sử

Trang 14

dụng bao gồm: Phân tích dư nợ cho vay; phân tích sự biến động theo thời gian của dư nợ cho vay, phân tích mức độ hoàn thành kế hoạch cho vay hộ sản xuất trong thời gian qua

5 Tổng quan đề tài nghiên cứu

Để thực hiện luận văn, tác giả đã thực hiện tìm hiểu một số luận văn sau:

- Lê Thanh Hòa (2018) “Cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình”, luận văn

thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Huế.

Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát trienr nông thôn Việt Nam huyệ Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015-2017 Luận văn đã chỉ ra kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân để từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cũng như đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cho vay hộ sản xuất trên địa bàn trong thời gian tới Tuy nhiên, phạm vi của đề tài giới hạn tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, đồng thời tác giả mới tập trung vào quy trình cho vay, chưa đề cập tới các phương diện khác của hoạt động cho vay hộ sản xuất.

Khương Văn Bình (2016), “Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp”, luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân

Luận văn đã hệ thống hóa một cách căn bản các cơ sở lý luận về mở rộng cho vay hộ sản xuất trong ngân hàng thương mại, đánh giá thực trạng công tác mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp Trên cơ sở đó đưa ra hệ thống các giải pháp đồng

bộ để mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp Luận văn mới chỉ đánh giá tình hình cụ thể tại tỉnh Đồng Tháp và chỉ tập trung vào quy trình cho vay, và các chi tiêu mở rộng về

Trang 15

mặt số lượng và cơ cấu vay.

Hoàng Anh, (2013) với đề tài “Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Khánh Hòa”, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh Tế Đà Nẵng Nghiên cứu về RRTD trong cho vay hộ SXKD cũng như các biện pháp thực hiện kết hợp với việc khảo sát tình hình thực tế trong việc hạn chế RRTD của ngân hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh Khánh Hòa, từ đó tìm ra được những thành quả đạt được và hạn chế Đồng thời, tìm hiểu các nguyên nhân và đề xuất các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế để góp phần giảm thiểu hơn nữa RRTD của Chi nhánh

- Huỳnh Công Nguyên (2013) “Mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Gia Lai”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế Đà Nẵng

Luận văn đã đi sâu đánh giá quá trình triển khai chương trình cho vay

hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Gia Lai Tác giả đã đánh giá được chương trình cho vay hộ sản xuất đã phát huy nhiều điểm tích cực trong hỗ trợ sản xuất, kinh doanh, nâng cao thu nhập, góp phần phát triể bền vững tại địa phương Tuy nhiên do chương trình cho vay hộ sản xuất là chương trình mới được triển khai, thêm vào đó là tình hình kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn và những đặc thù của hình thức cho vay của nông nghiệp và phát triển nông thôn nên qua hơn 5 năm triển khai, chương trình cho vay hộ hộ sản xuất trên địa bản tỉnh Gia Lai còn tồn tại nhiều bất cập, tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro tín dụng Các nguyên nhân rủi ro trong cho vay hộ sản xuất có thể do thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh; hộ vay chết không có người thừa kế, không còn tài sản xử lý; hoạt động kinh doanh thua lỗ, quản lý lỏng lẻo kém hiệu quả; hộ vay sử dụng vốn không đúng mục đích xin vay làm tổn thất vốn Đề tài chỉ mới đề cập trong phạm vi

Trang 16

tỉnh Gia Lai.

- Nguyễn Văn Thanh (2012) “Mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân

hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện An Nhơn”, luận văn thạc sĩ

kinh tế, Đại học kinh tế Đà Nẵng

Luận văn đã đi sâu nghiên cứu thực trạng cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam huyện An nhơn, đề xuất khuyến nghị nhằm mở rộng hoạt động này của Chi nhánh Với mục tiêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu là: Góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về mở rộng hoạt động cho vay hộ hộ sản xuất; Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện An Nhơn, xác định kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động này; Đề xuất khuyến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam huyện An Nhơn Tuy nhiên, phạm vi của đề tại tập trung vào huyện

An Nhơn, mặt khác, từ năm 2012 cơ chế cho vay hộ sản xuất đã có nhưng thay đổi khác biệt so với hiện nay.

Nguyễn Tích Huy (2009), “Mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam chi nhánh Hòa Lạc”, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân

Luận văn đã hệ thống hóa một cách căn bản về mở rộng cho vay hộ sản xuất tại các ngân hàng thương mại, đnahs giá thực trạng được công tác mở rộng cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam chi nhánh Hòa Lạc Trên cơ sở đó, đề tài cũng đã đề xuất được một số giải pháp nhằm mở rộng công tác cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thông Việt Nam chi nhánh Hòa Lạc Tuy nhiên, công tác cho vay hộ sản xuất chỉ mới tập trung vào Chi nhánh Hòa Lạc, đồng thời các văn

Trang 17

bản chi phối cho vay đã cũ so với các quy định mới về cho vay hộ sản xuất hiện nay.

Công tác cho vay hộ sản xuất tại mỗi địa phương có những đặc thù khác nhau Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào phân tích đánh giá được kết quả hoạt động nâng cao chất lượng cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã nêu lên được thực trạng cho vay

hộ sản xuất tại chi nhánh, đưa ra kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế từ

đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao hơn nữa chất lượng công tác cho vay

hộ sản xuất trong thời gian tới

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Huyện Quảng Trạch, Bắc Quảng Bình

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN

XUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY HỘ SẢN XUẤY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Hộ sản xuất và vai trò của hộ sản xuất đối với phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hộ sản xuất

a Khái niệm

Theo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (1993), hộ sản xuất (HSX) là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và

tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình [5].

Năm 2010 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

đã làm rõ hơn về phạm vi hoạt động của hộ sản xuất trong khung khổ các đơn vị hành chính Hộ sản xuất (HSX) được hiểu là hộ gia đình tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,… khác nhau, nhưng trong phạm vi gia đình Những hoạt động đó của hộ gia đình cũng được tiến hành trong một phạm vi không gian, đơn vị hành chính cụ thể, đó

là làng, xã, thôn bản, phường, tổ dân phố,… [5].

Ở góc độ quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự, hộ sản xuất là những hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung để hoạt động kinh doanh kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định.

Trang 19

Theo Giáo trình tín dụng Ngân hàng, Học viện Ngân hàng, NXB Lao động- Xã hội thì: “Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình” Thành phần hộ sản xuất bao gồm: Hộ nông dân, hộ tư nhân, cá thể, hộ gia đình viên, hộ nông, lâm trường viên Như vậy, hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn Hộ sản xuất hoạt động trong nhiều ngành nghề nhưng hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Tóm lại, hộ sản xuất có thể được hiểu là một đơn vị kinh tế tự chủ, tiến

hành hoạt động kinh tế để đáp ứng các mục tiêu kinh tế của mình theo quy định của pháp luật [5].

b Đặc điểm của hộ sản xuất

Các thành viên của hộ gắn bó chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất: thống nhất giữa quá trình sản xuất, trao đổi, phân

phối và sử dụng tiêu dùng trong một đơn vị kinh tế.

Chủ hộ vừa là người quản lý điều hành sản xuất (SX), vừa là người

trực tiếp lao động: các thông tin được xử lý nhanh, kịp thời, các quyết định

điều hành sản xuất đúng đắn.

Kinh tế hộ nhìn chung là sản xuất nhỏ mang tính tự cấp, tự túc: sản

xuất hàng hóa với năng suất lao động thấp nhưng lại có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển, đặc biệt là nước ta.

Sản xuất hộ thường phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên: sản xuất theo

thời vụ và là sản xuất nhỏ, lẻ mang tính tổng hợp có chu kỳ sản xuất đan xen lẫn nhau.

Trình độ sản xuất, trình độ văn hóa và ý thức pháp luật hạn chế:

Phần đông HSX có trình độ sản xuất mang tính truyền thống, thủ công, canh tác theo tập quán, có áp dụng khoa học nhưng ở mức độ hạn chế so với thành

Trang 20

phần kinh tế khác Trình độ văn hóa nhận thức pháp luật, hiểu biết pháp luật, cũng hạn chế, ở một số vùng xa thành phố, xa đô thị chủ yếu là đồng bào dân tộc nhiều chủ hộ gia đình cũng không biết chữ Do đó, đây cũng là đặc điểm không thuận lợi trong quan hệ tín dụng với Ngân hàng.

Tài sản sở hữu của hộ gia đình có giá trị thấp: phần đông các hộ sản

xuất là ở nông thôn thì tài sản của hộ là nhà ở, đất canh tác, cây trồng vật nuôi, công cụ sản xuất, phương tiện đây cũng là đặc điểm hạn chế nhiều trong việc vay vốn Ngân hàng, trong việc phát triển kinh tế HSX.

1.1.1.2 Vai trò của hộ sản xuất trong phát triển kinh tế

Kinh tế hộ sản xuất góp phần giải quyết vấn đề việc làm và sử dụng tài nguyên ở nông thôn.

Việc làm là một trong những vấn đề cấp bách đối với toàn xã hội nói chung và đặc biệt là nông thôn hiện nay Nước ta có trên 80% dân số sống ở nông thôn Với một đội ngũ lao động dồi dào, việc sử dụng khai thác số lao động này là vấn đề quan trọng cần được quan tâm giải quyết Từ khi được công nhận hộ gia đình là 1 đom vị kinh tế tự chủ, đồng thời với việc nhà nước giao đất, giao rừng cho nông-lâm nghiệp, đồng muối trong diêm nghiệp, ngư cụ trong ngư nghiệp và việc cổ phần hóa trong doanh nghiệp, hợp tác xã đã làm cơ sở cho mỗi hộ gia đình sử dụng hợp lý và có hiệu quả nhất nguồn lao động sẵn có của mình Đồng thời chính sách này đã tạo

đà cho một số hộ sản xuất, kinh doanh trong khu vực nông thôn tự vươn lên

mở rộng sản xuất thành các mô hình kinh tế trang trại, tổ hợp tác xã thu hút lao động, tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động dư thừa ở nông thôn Mặt khác, khi HSX được tự chủ về sản xuất kinh doanh (SXKD), tự chịu trách nhiệm về kết quả SXKD của mình Đất đai, tài nguyên và các công cụ lao động cũng được giao khoán Chính họ sẽ dùng mọi cách thức, biện pháp sử dụng chúng sao cho có hiệu quả nhất, bảo quản để sử dụng lâu

Trang 21

dài Họ cũng biết tự đặt ra định mức tiêu hao kỹ thuật, khai thác mọi tiềm năng kỹ thuật vừa tạo ra công ăn việc làm, vừa cung cấp được sản phẩm cho tiêu dùng của chính mình và cho toàn xã hội.

Kinh tế hộ sản xuất có khả năng thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển.

Ngày nay, HSX đang hoạt động theo cơ chế thị trường tự do cạnh tranh, là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, các HSX phải quyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình là sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Để đạt được điều này các HSX đều phải không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm cho phù họp với nhu cầu và một số biện pháp khác để kích thích nhu cầu, từ đó mở rộng sản xuất đồng thời đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.

Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, HSX có thể dễ dàng đáp ứng được những thay đổi của thị trường mà không làm tốn kém chi phí Mặt khác, lại được sự khuyến khích, tạo điều kiện của Đảng và Nhà nước để HSX phát triển Như vậy với khả năng nhạy bén trước nhu cầu thị trường, HSX đã góp phàn đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng cao của thị trường tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển cao hơn.

Hộ sản xuất có đóng góp lớn đối với xã hội

Cùng với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và tạo được nhiều việc làm cho người lao động, góp phần ổn định an ninh trật tự xã hội, nâng cao trình độ dân trí, sức khỏe và đời sống của người dân Thực hiện được mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh” Kinh tế hộ được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo ra bước phát triển mạnh mẽ, sôi động, sử dụng có hiệu quả hơn đất đai, lao động, tiền vốn, công nghệ và lợi thế sinh thái từng vùng.

Trang 22

1.1.2 Cho vay đối với hộ sản xuất

1.1.2.1 Khái niệm cho vay hộ sản xuất

Cho vay hộ sản xuất là việc ngân hàng cung ứng vốn cho các hộ sản xuất, hộ gia đình, cá nhân trong hộ để đáp ứng nhu cầu vốn cho quá trình hoạt động sản xuất như: sản xuất hàng hóa, thương mại, nông nghiệp, xây dựng, dịch vụ…

Quyết định 31/2007/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong đó quy định: “Hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất là việc sử dụng các nguồn tài chính do ngân hàng huy động để cho vay phát triển sản xuất, kinh doanh, góp phần thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn tăng trưởng kinh tế đồng đều giữa các vùng trong cả nước” [1].

Theo định nghĩa từ giáo trình Sổ tay nghiệp vụ tín dụng của Agribank:

“Cho vay HSX là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để thực hiện các dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” [5].

1.1.2.2 Đặc điểm của cho vay hộ sản xuất

Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật: Tính

chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật trong cho vay hộ SXKD nói chung và các ngành nghề cụ thể mà Ngân hàng tham gia cho vay Thường tính thời vụ được biểu hiện ở những mặt sau:

Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp, thương mại dịch vụ, thủy hải

sản và tiểu thủ công nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu nợ của Ngân hàng Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một số ngành nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch/ tiêu

Trang 23

Chi phí tổ chức cho vay cao: Cho vay hộ sản xuất đặc biệt là cho vay

hộ nông dân thường chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao do qui mô từng món vay nhỏ Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp mọi nơi nên mở rộng cho vay thường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ: Mở chi nhánh, bàn giao dịch, tổ lưu động cho vay tại xã, phường Do đặc thù kinh doanh của hộ sản xuất đặc biệt là hộ nông dân có

độ rủi ro cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác.

1.2 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay hộ sản xuất

Chất lượng cho vay là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng

có lựa chọn, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng đồng thời góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội [6].

Khoản vay được đánh giá là có chất lượng tốt khi vốn vay được sử dụng đúng mục đích phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn vừa bù đặp được chi phí vừa có lợi nhuận vừa đem lại hiệu quả kinh tế xã hội [6].

Trang 24

Khái niệm trên cho thấy khách hàng, NHTM và bối cảnh kinh tế là ba nhân tố được đề cập đến khi xem xét chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại Việc xem xét chất lượng tín dụng không thể thiếu một trong ba nhân tố vì ba nhân tố này tác động qua lại, vừa thúc đẩy vừa kiềm chế lẫn nhau Do đó chúng ta xem xét chất lượng tín dụng tại NHTM trên ba góc độ đó.

Góc độ Ngân hàng thương mại: Chất lượng cho vay thể hiện ở phạm

vi, mức độ giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực theo hướng tích cực của ngân hàng và phải bảo đảm được việc thực hiện cách chính sách của Đảng và Nhà nước, làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển Chất lượng cho vay thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận hợp lý,

dư nợ tăng trưởng, tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý, đảm bảo cơ cấu giữa nguồn vốn ngắn hạn, trung dài hạn trong nền kinh tế.

Góc độ người được cấp tín dụng: Chất lượng cho vay là sự thoả mãn

yêu cầu hợp lý của khách hàng với lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản đảm bảo thu hút khách hàng nhưng vẫn tuân thủ đúng những quy định của tín dụng, góp phần làm lành mạnh hoá tình hình tài chính của doanh nghiệp, cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh và duy trì sự tồn tại, phát triển của NH.

Góc độ nền kinh tế: Khoản cho vay có chất lượng phải hỗ trợ cho hoạt

động sản xuất kinh doanh, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, vừa thúc đẩy tiêu dùng, giảm tỷ lệ hộ nghèo vừa hỗ trợ các đối tượng chính sách…phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế.

1.2.2 Các hoạt động nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất

1.2.2.1 Xây dựng chính sách cho vay hộ sản xuất

Chính sách cho vay là một hướng dẫn nội bộ của ngân hàng về trình

tự xử lý các bước trong một quy trình cấp tín dụng đến khách hàng, nhằm đảm bảo tính thống nhất thực hiện trong toàn bộ hệ thống ngân hàng và tuân thủ các quy định liên quan của pháp luật Chính sách cho vay là nền tảng để

Trang 25

quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả bao gồm: Đưa ra các mục tiêu, tham số định hướng cho cán bộ ngân hàng, những người làm công tác cho vay và quản trị danh mục đầu tư Chính sách cho vay tạo điều kiện cho ngân hàng duy trì tiêu chuẩn tín dụng của mình, tránh rủi ro quá mức và đánh giá đúng về cơ hội kinh doanh Chính sách cho vay được xây dựng đúng đắn là điều kiện thiết yếu để quản lý tốt rủi ro tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng của mỗi ngân hàng hiện nay khi phải thích ứng với môi trường kinh tế biến đổi liên tục và thường xuyên Chính sách cho vay là cơ sở để hình thành nên quy trình cho vay.

Nội dung cơ bản của một chính sách tín dụng bao gồm: (1) Miêu tả thị trường tín dụng mục tiêu của ngân hàng; (2) Xác định quyền hạn, trách nhiệm của cán bộ tín dụng tham gia trong quá trình ra quyết định cho vay; (3) Những thủ tục nhận hồ sơ, thẩm định và ra quyết định đối với yêu cầu vay vốn của khách hàng; (4) Chính sách, phương pháp xác định lãi suất, các khoản phí và thời hạn vay vốn, kỳ hạn trả nợ; (5) Giới hạn cho vay tối đa của từng ngành, từng nhóm sản phẩm đối với toàn danh mục, của tổng dư nợ đối với tổng tài sản ngân hàng; (6) Đa dạng hóa danh mục đầu tư là một trong những giải pháp phòng ngừa rủi ro hữu hiệu nhất trong quản lý rủi

ro tín dụng Các hình thức phân tán rủi ro chủ yếu mà NHTM thực hiện là: Không tập trung cấp tín dụng cho một ngành, một lĩnh vực hay một khu vực kinh tế; Không nên dồn vốn đầu tư vào một hoặc một số khách hàng;

Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng và phương thức cho vay; (7) Phát hiện, phân tích và xử lý các khoản vay có vấn đề…

1.2.2.2 Xây dựng quy trình cho vay

Quy trình cho vay là các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng cho đến khi ra quyết định cấp tín dụng, giải ngân và thanh lý hợp đồng cho vay Hầu hết các ngân hàng đều tự thiết kế riêng cho

Trang 26

mình một quy trình cho vay cụ thể Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình cho vay có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động cho vay của ngân hàng Về mặt hiệu quả, quy trình cho vay hợp lý vừa góp phần nâng cao chất lượng cho vay, giảm thiểu rủi ro tín dụng vừa đảm bảo xử lý thủ tục hồ sơ đơn giản, nhanh chóng cho khách hàng, tạo điều kiện nhằm mở rộng cho vay Về mặt quản trị, quy trình cho vay có các tác dụng sau đây: (1) làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng; (2) Cơ sở cho việc thiết lập hồ sơ và thủ tục vay vốn về mặt hành chính; (3) Chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt động cho vay.

Trong quy trình cho vay có sự tham gia, phối hợp đồng bộ của nhiều bộ phận nghiệp vụ và quy trình cho vay được đặc trưng bởi sự phân tách các chức năng: Khởi tạo tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng và tác nghiệp trong toàn bộ quá trình Trong quy trình cho vay phải quy định rõ các bước thực hiện và trách nhiệm của các thành viên tham gia tuân thủ các nguyên tắc khởi tạo, phán quyết tín dụng và quản lý rủi ro Thực hiện tốt quản lý chất lượng tín dụng thì quy trình tín dụng phải tách biệt rõ giữa các chức năng khởi tạo tín dụng, phán quyết tín dụng, quản lý rủi ro và tác nghiệp.

Trang 27

Hình 1.1: Quy trình cho vay hộ sản xuất

Bước 1: Người quản lý khoản vay tiếp nhận, tư vấn và hướng dẫn

khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy định.

Bước 2: Người quản lý khoản vay thẩm định các điều kiện vay vốn,

kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của bộ hồ sơ Tiến hành tái thẩm định và trình Giám đốc ra quyết định.

Bước 3: Giám đốc chi nhánh Ngân hàng cho vay kiểm tra xem xét

cho vay hay không cho vay Nếu không cho vay thì trả lời bằng văn bản.

Bước 4: Nếu cho vay, thì hoàn thiện hồ sơ và ký kết hợp đồng bảo

đảm tiền vay, hợp đồng tín dụng.

Bước 5: Giải ngân tiền vay.

Bước 6: Người quản lý khoản vay kiểm tra, giám sát sau khi cho vay,

thu nợ và xử lý phát sinh

Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay khi

Trang 28

khách hàng hoàn thành mọi nghĩa vụ với ngân hàng.

1.2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cho vay

Chất lượng cho vay tốt phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức hoạt động cho vay của ngân hàng Hiện nay phương thức tổ chức áp dụng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại là tách bạch giữa 3 chức năng: chức năng kinh doanh, chức năng quản lý rủi ro tín dụng và chức năng tác nghiệp.

Bộ phận kinh doanh thực hiện chức năng phát triển kinh doanh thông

qua việc thiết lập, cũng cố và phát triển khách hàng có khả năng đem lại lợi nhuận cho ngân hàng.

Bộ phận quản lý rủi ro tín dụng thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro và

giám sát mọi rủi ro phát sinh trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng có thể chấp nhận được.

Bộ phận liên quan đến số liệu trên hệ thống, đảm bảo số liệu trên hệ

thống khớp đúng với số liệu trên hồ sơ, lưu giữ hồ sơ đầy đủ và an toàn, đảm bảo các khoản vay đều tuân thủ nghiêm ngặt các bước quy định trong quy trình tín dụng.

Bên cạnh đó để đảm bảo tính thống nhất trong mối quan hệ ràng buộc kiểm soát lẫn nhau và trong các quyết định về tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, các ngân hàng còn thành lập Ủy ban quản lý rủi ro và Hội đồng tín dụng.

Bộ phận quản lý rủi ro được thành lập nhằm hỗ trợ cho Hội đồng quản trị trong công tác quản lý rủi ro trong đó các thành viên của bộ phận này là những người phụ trách các phòng quản lý các hoạt động lớn của ngân hàng Bộ phận này có chức năng ban hành các chính sách chế độ hoặc đề ra các biện pháp nhằm quản lý rủi ro trong hoạt động của ngân hàng có hiệu quả.

Hội đồng tín dụng được thành lập nhằm hỗ trợ Ban giám đốc trong việc cung ứng sản phẩm đến khách hàng Nhiệm vụ của bộ phận này xét

Trang 29

duyệt giới hạn tín dụng, xét duyệt các khoản vay vượt mức phán quyết của Giám đốc hoặc khoản vay phức tạp cần thẩm định, đánh giá lại.

1.2.2.4 Xây dựng các biện pháp đảm bảo tiền vay; thu hồi, xử lý nợ; kiểm tra và giám sát hoạt động cho vay

Biện pháp đảm bảo tiền vay: Bảo đảm tiền vay là việc ngân hàng áp

dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay.

Bảo đảm tiền vay được xem là công cụ để quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng Khi khách hàng vay vốn, ngân hàng phải yêu cầu đảm bảo tiền vay nhằm nâng cao trách nhiệm thực hiện cam kết trả nợ và phòng ngừa gian lận của khách hàng Khi tài sản được thế chấp, cầm cố tại ngân hàng khách hàng sẽ bị mất tài sản nếu khoản vay của họ gặp rủi ro, dẫn đến tình trạng phá sản Tuy nhiên, tài sản đảm bảo mới chỉ là điều kiện cần chưa phải là điều kiện đủ để ngân hàng xem xét cho vay, vì giá trị tài sản thế chấp phụ thuộc vào chu

kỳ kinh tế, yếu tố công nghệ, tính pháp lý của tài sản…nên biến động rất lớn

và tính thanh khoản không cao Giá trị tài sản đảm bảo được khấu trừ khi trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, cụ thể cho từng khoản vay theo chuẩn mực quốc tế và Việt Nam.

Phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và công tác xử lý nợ xấu:

Phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro: Việc phân loại các khoản vay

thành các nhóm khác nhau dựa trên đánh giá về mức độ rủi ro của khoản vay giúp cho NHTM đánh giá được đúng chất lượng của khoản vay đang thực hiện và ngân hàng xác định được mức dự phòng cần phải trích lập cho các khoản vay có dấu hiệu suy giảm giá trị và khả năng thu hồi Trên cơ sở số tiền dự phòng rủi ro đã được trích lập, ngân hàng chủ động đối phó với những rủi ro tín dụng xảy ra, không gây biến động lớn trong hoạt động của

Trang 30

ngân hàng Việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi

ro theo thông lệ quốc tế là một thay đổi lớn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng Việt Nam, nhằm hướng hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam đến gần với các chuẩn mực quốc tế.

Theo quy định của ngân hàng nhà nước về trích lập dự phòng rủi ro đối với các ngân hàng như sau:

Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với 5 nhóm nợ như sau:

Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: Số dư nợ gốc của khoản nợ

C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể.

Công tác xử lý nợ xấu: Cho đến nay lãi từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm

tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanh đối với nhiều ngân hàng thương mại, chiếm trên 70% lợi nhuận trước thuế của ngân hàng Rủi ro trong hoạt động tín dụng vẫn là nguy cơ thường trực đối với các ngân hàng Vì vậy, thực hiện có hiệu quả và đồng bộ các biện pháp xử lý nợ xấu, thu hồi nợ đọng…được xem

là chiến lược quan trọng trong nâng cao năng lực tài chính, phát triển ổn định

và vững chắc của mỗi ngân hàng thương mại Thông thường ngân hàng sẽ

Trang 31

thực hiện xử lý nợ thông qua quy trình sau:

Bước 1: Liên hệ với khách hàng nhắc nợ định kỳ Khi khách hàng có dấu

hiệu không trả nợ đúng hạn thì phải liên lạc thường xuyên hơn để nhắc nhở khách hàng Khi khách hàng có nợ quá hạn và có dấu hiệu sắp chuyển sang nợ xấu thì sẽ mời khách hàng đến ngân hàng làm việc để nắm rõ tình hình của khách hàng xem có đang khó khăn về tài chính hay đang vướng mắc việc riêng hay không, từ đó sẽ có giải pháp cho khách hàng Nếu khách hàng thiện chí hợp tác trả nợ thì ngân hàng sẽ sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để xử lý nợ cho khách hàng như gia hạn nợ, cơ cấu nợ, …

Bước 2: Nếu khách hàng không có thiện chí hợp tác trả nợ mà nợ đã

chuyển sang nhóm 3 trở đi (tức là nợ xấu) thì ngân hàng sẽ sử dụng đến các biện pháp mạnh hơn như gửi thông báo đến những đối tượng có liên quan đến khách hàng như người thân của khách hàng, đơn vị khách hàng công tác, các đối tác và bạn bè của khách hàng để nhờ hỗ trợ đòi nợ Đồng thời với những biện pháp trên ngân hàng sẽ báo cáo nợ với ngân hàng nhà nước, trích lập dự phòng rủi ro, đến nhà khách hàng để làm việc trực tiếp, theo dõi giám sát tài sản thế chấp để tránh bị khách hàng tẩu tán, …

Bước 3: Bán nợ xấu cho công ty quản lý nợ trực thuộc ngân hàng, hoặc

bán nợ xấu cho VAMC, thuê công ty chuyên đòi nợ, thủ tục trọng tài thương mại để đòi nợ, …

Bước 4: Ngân hàng đứng ra khởi kiện khách hàng để đòi nợ

Kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay: Một trong các cấu phần của rủi ro

tín dụng là rủi ro đạo đức Để hạn chế rủi ro đạo đức, người ta thường giám sát để khách hàng vay vốn không đầu tư rủi ro bằng món tiền của ngân hàng cho vay Ngân hàng thường kiểm tra giám sát vốn vay sau khi giải ngân, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng theo định kỳ.

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay hộ sản xuất

Trang 32

Việc đánh giá chất lượng cho vay đối với một ngân hàng là hết sức quan trọng Chất lượng cho vay biểu hiện khả năng hoạt động của ngân hàng làm cơ sở để đánh giá ngân hàng Mặt khác, việc đánh giá chất lượng cho vay cũng giúp cho ngân hàng có những thay đổi hợp lý, điều chỉnh hoạt động để nâng cao khả năng cạnh tranh Việc nâng cao chất lượng cho vay không những làm tăng thu nhập cho ngân hàng mà còn giúp cho ngân hàng được an toàn Để đánh giá chất lượng cho vay hộ sản xuất người ta sử dụng một số chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu nợ quá hạn

Nợ quá hạn là những khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã vượt quá thời gian thoả thuận giữa Ngân hàng và khách hàng cộng với thời gian đã được gia hạn thêm nếu khách hàng có yêu cầu Nợ quá hạn có thể do nhiều nguyên nhân khách nhau do chủ quan hay khách quan từ nhiều phía như từ ý thức và chất lượng cán bộ, từ chính sách, từ khách hàng …các Ngân hàng luôn mong muốn giảm tỷ lệ

nợ quá hạn đến mức thấp nhất bởi nó ảnh hưởng đến chất lượng cho vay, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, cũng như mọi hoạt động kinh doanh khác trong nền kinh tế, luôn tiềm ẩn những rủi ro như: lạm phát, sự biến động của tỷ giá, không thu hồi được nợ… Xét về mặt bản chất, tín dụng luôn gắn với sự hoàn trả, do đó tính an toàn hay khả năng hoàn trả của người vay là yếu tố quan trọng nhất để cấu thành chất lượng cho vay Khi một khoản vay không được hoàn trả đúng hạn như đã ký kết

mà không có lý do chính đáng, vi phạm nguyên tắc tín dụng của Ngân hàng và bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế phần lớn các khoản nợ quá hạn là những khoản nợ

có vấn đề, ngân hàng có khả năng mất vốn nghĩa là tính an toàn của các

Trang 33

khoản cho vay thấp.

Có hai loại nợ quá hạn:

Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là những khoản nợ mà người vay

vẫn có thể trả được cho Ngân hàng Lý do của các khoản chậm trả này là khách hàng đã bán được hàng nhưng chưa thu được tiền do gặp tình trạng đột xuất với những lý do chính đáng Trong trường hợp này ngân hàng có thể xem xét tạo điều kiện cho khách hàng trong việc trả nợ cho Ngân hàng như: gia hạn thêm thời gian, cùng khách hàng xúc tiến việc thu hồi nợ.

Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: khi nợ quá hạn tồn tại đến

một thời điểm nào đó và khả năng không thu hồi được nợ cao thì khoản nợ này được coi là nợ khó đòi, cách khác, nợ quá hạn không có khả năng thu hồi được là những khoản nợ mà người vay rất ít có khả năng trả nợ cho Ngân hàng do nhiều nguyên nhân như: khách hàng làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản hay khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng

Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi cao phản ánh hoạt động cho vay của Ngân hàng kém hiệu quả và chất lượng của khoản vay là thấp hay nói cách khác chất lượng cho vay ngân hàng thấp.

Chỉ tiêu nợ xấu

Theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt nam: “ Nợ xấu ” là các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5.

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn ) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

Trang 34

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;

Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ ) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn ) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa

bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nợ xấu của ngân hàng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số dư nợ hiện có.

Trang 35

Chỉ tiêu này phản ánh số nợ quá hạn của ngân hàng (bao gồm nợ quá hạn có khả năng thu hồi và nợ quá hạn không có khả năng thu hồi) trong đó nợ xấu chiếm bao nhiêu phần trăm.

Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

NHTM là một tổ chức kinh doanh do đó mục tiêu NH hướng tới

là lợi nhuận Lợi nhuận chủ yếu mà một NHTM có được là từ hoạt động tín dụng Không thể đánh giá chất lượng tín dụng cao khi lợi nhuận do nó đem lại bằng không hoặc nhỏ hơn không Do đó các chỉ tiêu về thu nhập và khả năng sinh lời cũng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đóng góp của lãi thu từ hoạt động cho vay vào toàn bộ kết quả kinh doanh của ngân hàng Nếu chỉ tiêu này cao thì chứng tỏ phần lớn thu nhập của ngân hàng được đem lại bởi các khoản cho vay.

Ngoài các chỉ tiêu nói trên, chất lượng cho vay còn được thể hiện qua một số các chỉ tiêu định tính khác như: việc tổ chức thực hiện các quy chế,

cơ chế tín dụng, công tác thẩm định các khoản cho vay Mỗi chỉ tiêu dù định tính hay định lượng đều có ý nghĩa riêng Vì vậy, khi xem xét đánh giá chất lượng tín dụng không thể căn cứ vào một chỉ tiêu cụ thể mà phải sử dụng tổng hợp các chỉ tiêu trên.

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CHO VAY

HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Các nhân tố bên trong

Chính sách tín dụng: Là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động tín dụng

đi đúng quỹ đạo, nó có ý nghĩa quyết định tới sự thành công hay thất bại của mọi ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng trên

cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật cũng như chính sách của Nhà

Trang 36

nước Điều đó ccó nghĩa là, chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại có đúng đắn hay không Bất cứ ngân hàng thương mại nào muốn có chất lượng tín dụng tốt đều phải có chính sách tín dụng rõ ràng, thích hợp.

Chất lượng nhân sự: Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại

trong hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự của ngân hàng ngày càng cao, để có thể đối phó kịp thời và có hiệu quả đối với các tình huống khác nhau của hoạt động tín dụng Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt, có tinh thần trách nhiệm, tâm huyết với nghề nghiệp và giỏi chuyên môn sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu được rủi ro có thể xảy ra khi thực hiện chu kỳ khép kín của một khoản tín dụng Chất lượng cán

bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc đánh giá không tốt,

cố tình làm sai… là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Nhân viên ngân hàng phải tiếp cận với nhiều ngành nghề, nhiều vùng, thậm chí nhiều quốc gia Để cho vay tốt, họ phải am hiểu khách hàng, lĩnh vực mà khách hàng kinh doanh, môi trường mà khách hàng sống Họ phải có khả năng dự báo các vấn đề liên quan đến người vay…Như vậy, họ cần phải được đào tạo và tự đào tạo kỹ năng liên tục và toàn diện Khi nhân viên tín dụng cho vay đối với khách hàng họ chưa đủ trình độ để hiểu kĩ lưỡng, rủi ro tín dụng luôn rình rập Nhiều nhân viên ngân hàng đã không tránh khỏi cám dỗ của đồng tiền, tiếp tay cho khách hàng rút ruột ngân hàng Như vậy, chất lượng tín dụng cũng phụ thuộc rất nhiều vào trình độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng.

Tuân thủ quy trình cho vay: Quy trình cho vay bao gồm những quy

định cần phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an

Trang 37

toàn vốn tín dụng Nó được bắt đầu từ khi thẩm định hồ sơ, xét duyệt cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình sử dụng vốn, thu lãi, cho đến khi thu hồi được nợ Chất lượng cho vay tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng.

Thẩm định tín dụng: Để ra quyết định cấp tín dụng đúng đắn, chính xác,

có hiệu quả đảm bảo khả năng thu hồi nợ đúng hạn cả gốc và lãi cần phải dựa trên kết quả thẩm định chính xác Do vậy, chất lượng tín dụng của NHTM phụ thuộc rất nhiều vào việc thẩm định tín dụng.

Kiểm soát nội bộ: Đây là công việc rất quan trọng trong hoạt động

ngân hàng Nó gắn liền với hoạt động của từng nghiệp vụ trong hoạt động ngân hàng cũng như toàn bộ quy trình tín dụng, nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai sót khi mới bắt đầu xảy ra Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào mức độ phát hiện kịp thời những nguyên nhân sai sót, phát sinh trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng Công tác kiểm soát nội bộ giúp cho ban lãnh đạo đưa ra những giải pháp khắc phục kịp thời Để công tác kiểm soát nội bộ thực hiện một cách có hiệu quả ngân hàng phải có cơ cấu tổ chức hợp lý, cán bộ kiểm tra phải giỏi nghiệp vụ, trung thực và ngân hàng phải có chính sách thưởng phạt nghiêm minh.

Chính sách mở rộng tín dụng: Hoạt động tín dụng mang lại thu nhập

lớn nhất cho ngân hàng, thu dự tính từ hoạt động tín dụng phụ thuộc vào quy mô tín dụng NH sử dụng mọi nỗ lực của mình để tăng quy mô tín dụng như mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa các loại hình tín dụng, phát triển công nghệ mới nhằm gia tăng tiện ích cho khách hàng, giảm lãi suất hoặc cung cấp các điều kiện ưu đãi… các biện pháp này một mặt làm tăng quy mô Khi LN kỳ vọng càng lớn, rủi ro sẽ càng cao Vì vậy,

Trang 38

chính sách mở rộng tín dụng là một nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.

Tổ chức của ngân hàng: Tổ chức của ngân hàng được sắp xếp một

cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bộ phận trong ngân hàng, tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, thuận tiện cho việc quản lý các khoản vốn cho vay Đây là cơ sở tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh và quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng Việc sắp xếp cán bộ và các phòng ban hợp lý sẽ phát huy tối đa năng lực của mỗi cá nhân trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tín dụng đã quy định, tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng của NH phát triển hơn Sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các phòng ban, các

bộ phận trong NH, cũng như việc thiết lập mối quan hệ với các tổ chức có liên quan sẽ tạo điều kiện cho việc quản lý hoạt động tín dụng một cách

có hiệu quả, phát hiện và giải quyết kịp thời các khoản tín dụng có vấn

đề Trong ngân hàng, hoạt động tín dụng có khả năng rủi ro lớn hơn tất cả các hoạt động kinh doanh khác Ngược lại sự bố trí công việc thiếu hợp lý

và khoa học sẽ dẫn đến sự không rõ ràng, chồng chéo tạo thói quen ỷ lại, thiếu trách nhiệm trong công việc của các cán bộ.

Thông tin tín dụng: Trong các quan hệ tín dụng các bên tham gia

thường không hiểu biết đầy đủ chính xác về nhau để có những quyết định đúng đắn Việc thiếu thông tin dẫn đến ngân hàng có sự lựa chọ đối nghịch Người cần vay vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì không được ngân hàng cho vay Trong khi đó những doanh nghiệp, dự

án làm ăn có nhiều rủi ro thì lại được vay vốn Kèm theo đó là rủi ro đạo đức do thông tin không cân xứng tạo ra, chủ doanh nghiệp lập ra thông tin giả mạo để lừa ngân hàng dẫn đến chất lượng tín dụng bị giảm thấp.

Trang 39

Để nâng cao được chất lượng tín dụng các ngân hàng phải vượt qua các vấn đề về lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức Muốn vậy các ngân hàng phải có được thông tin tốt, trung thực Có thể lấy, phân tích và so sánh thông tin ở các nguồn khác nhau như hồ sơ vay vốn của khách hàng, thông tin giữa các tổ chức tín dụng, phân tích của cán bộ tín dụng, thông tin

từ đối tác của khách hàng Thông tin càng đầy đủ toàn diện chính xác thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh càng lớn, chất lượng tín dụng ngày càng cao.

Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng: Để có thể theo dõi có

hiệu quả hoạt động tín dụng, thì song song với việc nâng cao chất lượng công tác tổ chức quản lý ngân hàng, quản lý quá trình cho vay, công tác thông tin kiểm soát nội bộ, cần chú ý các phương tiện cần thiết phục vụ cho quá trình quản lý hoạt động tín dụng.

Trang bị đầy đủ thiết bị tiên tiến phù hợp với khả năng tài chính, phạm vi và qui mô hoạt động của ngân hàng, điều đó sẽ giúp cho ngân hàng:

Phục vụ kịp thời các yêu cầu của khách hàng về tất cả các mặt dịch

vụ với chi phí mà cả hai bên đều có thể chấp nhân được

Giúp cho các cấp quản lý của các ngân hàng thương mại kịp thời nắm bắt tình hình hoạt động tín dụng để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình kinh tế, nhằm thoả mãn ngày càng cao nhu cầu của khách hàng Như vậy trang thiết bị cũng là một yếu tố quan trọng để cải tiến chất lượng tín dụng.

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài

Các yếu tố môi trường:

Các yếu tố bên ngoài có những tác động lớn đối với hoạt động ngân hàng Ngân hàng có mối quan hệ hết sức phức tạp với các thành phần

Trang 40

kinh tế khác Do đó, mọi hành vi diễn ra trong nền kinh tế đều có ảnh hưởng trực tiếp gián tiếp ở các cấp độ khác nhau tới ngân hàng Trong đó

có môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường chính trị xã hội…

Môi trường kinh tế

Các chính sách và cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước ta đang trong quá trình đổi mới và hoàn thiện Nhiều doanh nghiệp chưa điều chỉnh kịp kế hoạch kinh doanh với sự thay đổi của chính sách kinh tế vĩ

mô hoặc hiểu chưa đúng về nhu cầu thị trường dẫn đến phát triển tràn lan quá mức Vì thế có nhiều doanh nghiệp bị thua lỗ do không theo kịp với quá trình thay đổi chính sách quản lý kinh tế hậu quả là ngân hàng cho vay phải gánh chịu Sự biến động về chính trị cũng tác động tới niềm tin của dân chúng, của các nhà đầu tư qua đó ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động tín dụng ngân hàng.

Nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào sự tăng trưởng kinh tế Một nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng ổn định, môi trường kinh doanh thuận lợi, nhu cầu tiêu dùng của dân cư tăng là cơ hội tốt cho các nhà sản xuất đầu tư mở rộng sản xuất do đó nhu cầu tín dụng ngân hàng trong giai đoạn này rất cao Ngân hàng cũng dễ dàng cho vay vì khả năng gặp rủi ro mất vốn rất thấp Trái lại, trong giai đoạn kinh

tế trì trệ, thất nghiệp cao, đầu tư không mang lại hiệu quả, dễ thất bại Thay

vì đầu tư vào sản xuất, các doanh nghiệp đem số tiền vay đó gửi vào ngân hàng để hưởng lãi Ngân hàng không cho vay được cũng không thể không nhận tiền gửi của khách hàng, hoạt động của ngân hàng bị ngừng trệ, vốn của ngân hàng nằm trong tình trạng bị đóng băng không cho vay được Không chỉ tình hình kinh tế trong nước mà tình hình kinh tế thế giới cũng

có ảnh hưởng tới chất lượng công tác tín dụng ngân hàng Khi thị trường thế giới biến động mạnh, đặc biệt là ở các thị trường xuất nhập khẩu truyền

Ngày đăng: 19/04/2022, 09:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, bắc QUẢNG BÌNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU (Trang 8)
DANH MỤC HÌNH VẼ - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, bắc QUẢNG BÌNH
DANH MỤC HÌNH VẼ (Trang 10)
Hình 2.1 Sơ dồ tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh 36 Hình 2.2Quy trình cho vay Hộ sản xuất tại chi nhánh Error: - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, bắc QUẢNG BÌNH
Hình 2.1 Sơ dồ tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh 36 Hình 2.2Quy trình cho vay Hộ sản xuất tại chi nhánh Error: (Trang 11)
Hình 1.1: Quy trình cho vay hộ sản xuất - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, bắc QUẢNG BÌNH
Hình 1.1 Quy trình cho vay hộ sản xuất (Trang 28)
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Chi nhánh - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, bắc QUẢNG BÌNH
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Chi nhánh (Trang 48)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, bắc QUẢNG BÌNH
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh (Trang 53)
Bảng 2.2: Hoạt động tín dụng tại chi nhánh - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, bắc QUẢNG BÌNH
Bảng 2.2 Hoạt động tín dụng tại chi nhánh (Trang 54)
Hình 2.2. Quy trình cho vay Hộ sản xuất tại chi nhánh - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, bắc QUẢNG BÌNH
Hình 2.2. Quy trình cho vay Hộ sản xuất tại chi nhánh (Trang 60)
Theo hình thức vay, có 2 hình thức vay chủ yếu là cho vay trực tiếp HSX và qua tổ  vay  vốn - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, bắc QUẢNG BÌNH
heo hình thức vay, có 2 hình thức vay chủ yếu là cho vay trực tiếp HSX và qua tổ vay vốn (Trang 65)
vay nhằm mục đích nuôi trồng thủy hải sản, đặc biệt là các mô hình trang trại hộ gia đình nuôi trồng thủy sản - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, bắc QUẢNG BÌNH
vay nhằm mục đích nuôi trồng thủy hải sản, đặc biệt là các mô hình trang trại hộ gia đình nuôi trồng thủy sản (Trang 68)
Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất giai đoạn 2018-2020 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, bắc QUẢNG BÌNH
Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất giai đoạn 2018-2020 (Trang 69)
Bảng 2.10: Vòng quay vốn tín dụng cho vay đối với HSX giai đoạn 2018- 2018-2020 - LUẬN văn THẠC sĩ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY hộ sản XUẤT tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN QUẢNG TRẠCH, bắc QUẢNG BÌNH
Bảng 2.10 Vòng quay vốn tín dụng cho vay đối với HSX giai đoạn 2018- 2018-2020 (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w