BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN TRƯƠNG THỊ THANH HIỀN KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN Đà Nẵng, Năm 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN TRƯƠNG THỊ THANH HIỀN KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG Chuyên ngành Kế toán Mã số 8340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Phi Sơn Đà Nẵng, Năm 2020 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Trang 1- -TRƯƠNG THỊ THANH HIỀN
KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đà Nẵng, Năm 2020
Trang 2- -TRƯƠNG THỊ THANH HIỀN
KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG
Trang 3Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Kiểm soát thuế thu nhậpdoanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Hoà Vang” tôi đã nhận được sự giúp
đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô giáo trường Đại học Duy Tân Đà Nẵng
để hoàn thành luận văn này
Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu,phòng Sau Đại học, Khoa Kế toán – Trường Đại học Duy Tân Đà Nẵng, cácthầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốtquá trình học tập, nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến Thầy Nguyễn Phi Sơn – người đãtrực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, tài liệu và phương pháp để tôi hoànthành đề tài nghiên cứu khoa học này
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể cácthầy cô giáo công tác trong trường đã tận tình truyền đạt những kiến thức quýbáu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong đề tài nghiên cứu khoa học nàykhông tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong Quý thầy cô, các chuyêngia, những người quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếptục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn!
Đà Nẵng, tháng 08 năm 2020
Tác giả
Trương Thị Thanh Hiền
Trang 4Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Trương Thị Thanh Hiền
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu luận văn 4
6 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 8
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ TNDN 8
1.1.1 Khái niệm về thuế TNDN 8
1.1.2 Đặc điểm của thuế TNDN 8
1.1.3 Vai trò của thuế TNDN 9
1.1.4 Phương pháp xác định thuế TNDN 9
1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT VÀ KIỂM SOÁT THU NHẬP DOANH NGHIỆP 16
1.2.1 Khái quát về kiểm soát 16
1.2.2 Khái quát về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp 19
1.3 NỘI DUNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 21
1.3.1 Quy trình kiểm soát thuế TNDN 21
1.3.2 Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cơ quan Thuế 23
1.3.3 Kiểm soát thuế TNDN tại trụ sở NNT 31
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN 33
1.4.1 Nhân tố bên trong (từ phía Cơ quan Thuế) 33
Trang 6NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG 38
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG VÀ TÌNH HÌNH THU THUẾ QUA CÁC NĂM (2017 – 2019) 38
2.1.1 Sự hình thành và phát triển 38
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 40
2.1.3 Tình hình thu thuế qua các năm (2017 – 2019) 43
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG 51
2.2.1 Kiểm soát ở khâu đăng ký, kê khai thuế và xử lý tính thuế TNDN 51
2.2.2 Kiểm soát ở khâu kiểm tra, giám sát số thuế thu nhập doanh nghiệp do DN kê khai 73
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG 77
2.3.1 Những kết quả đạt được 77
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế Huyện Hòa Vang 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 81
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG 82 3.1 MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT THUẾ TNDN 82
3.1.1 Mục tiêu và yêu cầu hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN 82
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HÒA VANG 90
3.2.1 Giải pháp kiểm soát thuế TNDN ở khâu đăng ký, kê khai thuế 90
Trang 73.2.4 Đối với Chính phủ, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế 101 3.2.5 Đối với ngành thuế 102
KẾT LUẬN 106 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8CNTT Công nghệ thông tin
CQT Cơ quan thuế
CTN NQD Công thương nghiệp ngoài quốc doanh
DN Doanh nghiệp
ĐKKD Đăng ký kinh doanh
ĐTNT Đối tượng nộp thuế
HĐĐT Hóa đơn điện tử
HSKT Hồ sơ khai thuế
KK&KTT Kê khai và Kế toán thuế
KSNB Kiểm soát nội bộ
2.1 Cơ cấu các loại hình DN đang hoạt động đến ngày 31/12/2019 382.2 Kết quả công tác thu ngân sách từ năm 2017-2019 382.3 Tình hình nhân sự của Chi cục thuế tính đến thời điểm
2.4 Tình hình thu thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Hoà 45
Trang 9phố Đà Nẵng giai đoạn 2017 – 2019
2.6 Tình hình công tác quản lý đăng ký, tạm ngừng, thay đổi
thông tin và đóng MST của các DN giai đoạn 2017 – 2019 482.7 Tình hình nộp tờ khai thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện
Hoà Vang giai đoạn 2017 – 2019 502.8 Số doanh nghiệp mới thành lập không có thông tin về tài
khoản ngân hàng giai đoạn 2017-2019 532.9 Kết quả nộp HSKT thuế TNDN giai đoạn 2017-2019 572.10 Kết quả kiểm tra việc kê khai thuế TNDN giai đoạn 2017-2019 592.11 Kết quả thu nợ thuế TNDN từ năm 2017-2019 682.12 Bảng tổng hợp các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế
1.1 Mô hình các thành phần của kiểm soát nội bộ 181.2 Sơ đồ mối quan hệ công việc của quy trình quản lý thuế 211.3 Sơ đồ khâu đăng ký, kê khai 231.4 Phương pháp đánh giá của bộ tiêu chí 282.1 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế huyện Hoà Vang 392.2 Biểu đồ thực hiện dự toán chung giai đoạn 2017-2019 443.1 Nghiệp vụ được đáp ứng trên TPR 102
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế ra đời - phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhànước Thuế là một đòi hỏi khách quan, là công cụ đảm bảo cung cấp phương tiệnvật chất cần thiết cho sự tồn tại và hoạt động của hệ thống bộ máy Nhà nước, lànguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước (NSNN) Hằng năm, số thu về thuếchiếm khoảng từ 80% đến 90% tổng thu NSNN Thuế không chỉ là nguồn thuchủ yếu để đảm bảo cho các nhu cầu chi tiêu, quản lý xã hội của Nhà nước màthuế còn là một công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Ngày nay, trong tiến trình hội nhập quốc tế, thuế lại đang có vị thế lớntrong chiến lược toàn cầu hoá Việc quản lý thuế của Nhà nước là rất cầnthiết, dù cho Nhà nước đó là Nhà nước phát triển hay đang phát triển, TBCNhay XHCN Những tri thức về thuế và quản lý thuế đang là nhu cầu thườngtrực không chỉ với các cơ quan quản lý, với các doanh nghiệp, mà còn cầnphổ cập tới tất cả mọi công dân
Nhận thức được vai trò quan trọng của Thuế, từ năm 1990 đến nay,Đảng và Nhà nước ta đã liên tục tiến hành cải cách hệ thống thuế để phù hợpvới tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Qua hai lần cải cáchthuế, từ Cải cách thuế bước I (1990-1995) đến Cải cách thuế bước II (1996-2000) và việc thực hiện kế hoạch về Chiến lược cải cách thuế đến năm 2010,
hệ thống thuế của Việt Nam không ngừng được kiện toàn, hiệu lực, hiệu quảcủa bộ máy quản lý thuế ngày càng được nâng cao Công tác kiểm soát thuếtrong những năm qua đã đảm bảo được nguồn thu cho NSNN, động viên được
sự đóng góp của toàn dân trong việc tạo ra một nguồn lực tài chính đủ mạnhphục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần đảmbảo bình đẳng, công bằng xã hội, phù hợp với nền kinh tế thị trường định
Trang 12hướng XHCN và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
Là một trong 7 đơn vị thuộc Cục Thuế thành phố Đà Nẵng, Chi cụcThuế huyện Hoà Vang được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác thutrên địa bàn huyện Hoà Vang Mặc dù, Chi cục còn gặp nhiều khó khăn hơncác đơn vị khác trên địa bàn nhưng cùng với sự lớn mạnh của ngành thuế cảnước, Chi cục Thuế (CCT) Hoà Vang đã có những bước phát triển về cơ sởvật chất, tổ chức bộ máy, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ côngchức (CC) thuế ngày càng được nâng lên Trong những năm qua, Chi cụcThuế huyện Hoà Vang liên tục hoàn thành mọi nhiệm vụ chính trị được cấptrên giao, kết quả thu ngân sách trên địa bàn năm sau luôn cao hơn năm trước.Trong cơ cấu tổng số thu về thuế thu được trên địa bàn huyện, số thu thuế từthuế TNDN luôn chiếm tỷ trọng cao trên tổng số thu về thuế
Tuy nhiên, với cơ chế “tự tính, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm”thì nhiều DN đã cố tình kê khai sai số thuế phải nộp, gây thất thoát nguồn thungân sách nhà nước Trong khi đó, chính sách thuế thường xuyên thay đổi,cán bộ kê khai vẫn chưa chủ động nắm bắt được những đối tượng thườngxuyên kê khai sai, chậm số thuế phải nộp Công tác đôn đốc và cưỡng chế nợcòn lúng túng, việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ vẫn chưa được hiệuquả Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở DN và tại CQT vẫn còn nhiều vướngmắc Hệ thống quản lý thuế tập trung mới được triển khai nên vẫn chưa đượccán bộ thuế khai thác hoàn toàn các chức năng để hỗ trợ cho công tác kiểm trathuế Sự thiếu hụt nhân sự tại CQT cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công táckiểm soát thuế
Xuất phát từ thực tế trên, Tác giả chọn đề tài: “Kiểm soát thuế thu nhậpdoanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Hoà Vang, Thành phố Đà Nẵng” vớimong muốn góp phần thực hiện tốt công tác thuế tại địa bàn huyện Hoà Vangnói riêng và thành phố Đà Nẵng nói chung
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kiểm soát thuế TNDN để làm cơ sở
lý thuyết nghiên cứu đề tài
- Phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuếhuyện Hoà Vang, chỉ ra những kết quả đạt được, tìm ra những hạn chế vànguyên nhân của những hạn chế đó
- Trên cơ sở đó, đề xuất một trong những giải pháp có thể áp dụng trongthời gian đến tại CCT huyện Hoà Vang hướng tới mục tiêu chung tăng cườngkiểm soát thuế TNDN
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng côngtác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Hoà Vang
- Không gian nghiên cứu: Được thực hiện tại Chi cục thuế huyện Hòa
Vang, thành phố Đà Nẵng
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kiểm soát thuế TNDN tại
CCT huyện Hoà Vang trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2019 Đềxuất những giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN phù hợp vớiChiến lược cải cách hệ thống thuế trong giai đoạn 2020-2030
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp mô tả, phân tích, thu thập số liệutrực tiếp tại Chi cục Thuế huyện Hoà Vang Trên cơ sở số liệu thu thập được
và dựa trên các văn bản, chính sách pháp luật hiện hành, các nguồn tài liệu từcác đội trong Chi cục Thuế thông qua các báo cáo, biên bản… Ngoài ra, sốliệu còn được thu thập thông qua phương pháp điều tra liên quan để khảo sátthực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN, từ đó tổng hợp kết quả nghiên cứu
và đề xuất giải pháp khắc phục Luận văn cũng tiếp thu, kế thừa có chọn lọckết quả nghiên cứu của một số công trình liên quan đã được công bố
Trang 145 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục cácbảng biểu, sơ đồ, và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương như sau:Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại chi cục thuế huyện HòaVang
Chương 3: Hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN tại chi cục thuếhuyện Hòa Vang
6 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chủ đề kiểm soát thuế TNDN thu hút nhiều tác giả tìm hiểu, trong đóphần lớn là các đề tài, luận văn cao học
Nghiên cứu của Lê Thị Ái Diệu (2015) với đề tài “Tăng cường kiểm soát
thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Thanh Khê - thành phố Đà Nẵng”[6] thực
hiện phân tích thực trạng kiểm soát thuế TNDN do Chi cục thuế quận ThanhKhê thực hiện, làm rõ những thiếu sót, hạn chế tồn tại cần giải quyết từ đó đề
ra những giải pháp nhằm làm tăng cường công tác kiểm soát thuế TNDN tạiChi cục thuế quận Thanh Khê Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn cán
bộ, công chức thuế nghiên cứu các biên bản kiểm tra để khảo sát thực trạng,kết quả kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Thanh Khê và kết quảkiểm tra kiểm toán nhà nước Kết quả đã đánh giá thực trạng kiểm soát thuếTNDN tại Chi cục thuế quận Thanh Khê, nhận diện những tồn tại để đề xuấtmột số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế Đềtài đã đưa ra những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế TNDN, đây lànhững yếu tố thuộc môi trường kiểm soát, do đó đề tài đã có những phân tíchsâu hơn về thành phần môi trường kiểm soát của kiểm soát thuế TNDN Tuynhiên, đề tài này vẫn chưa đưa ra được những lý luận cơ bản về kiểm soátthuế TNDN vẫn mang nặng tính chất kiểm tra thuế, chưa làm nổi bật được
Trang 15tính chất kiểm soát thuế theo kiểm soát nội bộ Đề tài không trình bày về hoạtđộng kiểm soát là kiểm soát ở khâu kiểm tra nội bộ và xử lý khiếu nại tố cáo.
Đề tài đã đưa ra giải pháp kiểm soát thuế TNDN thông qua quản lý hoá đơnbằng tiền mặt, là một giải pháp mới về thủ tục kiểm soát Tuy nhiên, đề tàinày vẫn chưa được nghiên cứu tại Chi cục Thuế huyện Hoà Vang
Đề tài nghiên cứu năm 2015 của tác giả Lương Thị Minh Kiều tại Đại
Học Đà Nẵng “Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế
quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng” Tác giả Lương Thị Minh Kiều đã nêu
lên thực trạng công tác quản lý thuế và các kết quả đạt được trong công tácquản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng giaiđoạn năm 2009 đến 2013, tác giả đưa ra những đánh giá chung về nhữngthành tựu đạt được, những hạn chế còn tồn tại và những nguyên nhân củanhững hạn chế đó, để đưa ra những giải pháp khắc phục phù hợp Nhưng luậnvăn vẫn chưa đánh giá được mức độ hài lòng của NNT về chất lượng dịch vụcung cấp, chưa phân tích được môi trường ảnh hưởng đến công tác quản lýthuế TNDN tại địa bàn, cũng như chưa làm rõ được sự phối hợp giữa các bộphận chức năng của Chi cục trong công tác quản lý thuế TNDN
Nghiên cứu Tác giả Lê Trung Dũng (2015), Luận văn thạc sỹ “Tăngcường kiểm soát thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi”[5] đã góp phầnlàm rõ cơ sở lý luận cũng như thực tiễn áp dụng của việc quản lý, kiểm soátthuế TNDN tại tỉnh Quảng Ngãi Qua đó nhận diện ra những ưu điểm và bấtcập trong công tác kiểm soát thuế TNDN tại Cục thuế Quảng Ngãi ở các quytrình: đăng ký, kê khai thuế, hỗ trợ NNT; thanh tra, kiểm tra thuế tại DN;kiểm soát nợ thuế và kiểm tra nội bộ giám sát việc tuân thủ Ngoài ra tác giảcũng sử dụng thêm phương pháp khảo sát cán bộ thuế để phục vụ cho việcđánh giá độ tin cậy đối với hồ sơ khai thuế, chấp hành pháp luật về thuế vàcác hành vi vi phạm về thuế Từ đó, đưa ra các giải pháp gắn với thực tế nhằm
Trang 16tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Cục thuế Quãng Ngãi Tuy nhiên, tạiphần giải pháp tác giả vẫn chưa đưa ra được căn cứ để đề xuất các giải pháp,những hạn chế của công tác kiểm soát thuế TNDN nói chung.
Lê Thị Mỹ Linh (2015) tại Đại học Đà Nẵng“Hoàn thiện công tác quản
lý thuế TNDN trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng” nghiên
cứu đã tiếp thu kinh nghiệm từ công tác quản lý thuế TNDN của các Chi cục
ở các quận, huyện khác để làm bài học kinh nghiệm, nhưng tác giả vẫn chưaxây dựng được đầy đủ bộ tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý thuế TNDN tạiđịa bàn cũng như chưa đánh giá được chất lượng công tác quản lý thuế
- Trần Thị Nụ (2015), Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Chi cục thuế thành phố Buôn Ma Thuộc, tỉnh Đắc Lắk, trường Đại
học Đà Nẵng Tác giả đã hệ thống hóa được các vấn đề về lý thuyết cơ bảncông tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp, đưa ra được các chỉ tiêu đánh giácông tác quản lý thuế TNDN và nêu ra được các nhân tố ảnh hưởng đến côngtác quản lý thuế TNDN Bên cạnh đó đề tài cũng đã đánh giá một cách cụ thểthực trạng tổ chức bộ máy cũng như công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cụcthuế thành phố Buôn Ma Thuộc, tỉnh Đắc Lắk trong 3 năm 2013 – 2015 Từ đócho thấy những hạn chế, khó khăn và phân tích được những nguyên nhân cũngnhư tồn tại trong công tác quản lý thuế TNDN tại đơn vị Đề tài đã đề xuất một
số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Chicục thuế thành phố Buôn Ma Thuộc, tỉnh Đắc Lắk
Các đề tài nghiên cứu trên đây đều đã đánh giá được thực trạng kiểmsoát thuế TNDN tại CQT nghiên cứu, nhận diện những tồn tại để đề xuấtnhững giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại CQT đó Tuynhiên, mỗi CQT đều có môi trường và cách thức tổ chức thực hiện khác nhau.Trong đó có một số bài viết chuyên đề dựa vào quá trình thanh tra thực tế,tiếp cận và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát thuế đối với DN dựa
Trang 17vào các đặc điểm của DN như: chống thất thu thuế đối với các ngành nghềsản xuất kinh doanh đặc thù (như kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn ).Kết hợp những tài liệu thu thập ở trên cùng với hiểu biết của tác giả trong vấn
đề kiểm soát thuế TNDN của các DN do Chi cục Thuế huyện Hoà Vang quản
lý, tác giả quyết định thực hiện đề tài: “Kiểm soát thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Hoà Vang, Thành phố Đà Nẵng” làm luận
văn tốt nghiệp Vì vậy, trên cơ sở nghiên cứu lý luận, các văn bản pháp luậtthuế và kế thừa có chọn lọc các nghiên cứu trên đây, tác giả đi vào nghiên cứucông tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Hòa Vang, với mongmuốn góp phần nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cụcthuế huyện Hòa Vang trong thời gian đến
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ TNDN
1.1.1 Khái niệm về thuế TNDN
Theo nội dung của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12được Quốc hội Khoá XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 thì “Thuế TNDN là một
loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ“ Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất
giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế
Thuế TNDN chỉ đánh vào phần thu nhập chịu thuế của DN, bởi vậy mứcđộng viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quảkinh doanh của DN Việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh nặng hayđánh nhẹ vào từng loại thu nhập là tuỳ thuộc vào quan điểm của mỗi Nhànước về điều tiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lýthuế, chi phí quản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt được
để góp phần thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốcgia trong từng thời kỳ nhất định
1.1.2 Đặc điểm của thuế TNDN
Không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh đều là đốitượng điều chỉnh của thuế TNDN Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhậpchịu thuế Vì việc đánh thuế vào loại thu nhập nào, đánh nặng hay đánh nhẹvào từng loại thu nhập là tuỳ thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà nước về điềutiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phíquản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt được để góp phần
Trang 19thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từngthời kỳ nhất định.
Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp hoặc các nhà đầu tư Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt độngđầu tư như: cổ tức, lãi tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận do góp vốn liên doanh,liên kết là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuế TNDN Do vậy, thuếTNDN cũng có thể coi là một biện pháp quản lý thu nhập cá nhân
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu Tính chất trực thu của loại thuếnày được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịuthuế theo ý nghĩa kinh tế, không có sự chuyển giao gánh nặng về thuế từngười nộp thuế sang người chịu thuế
1.1.3 Vai trò của thuế TNDN
Vai trò cơ bản của thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nướctrong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là một khoản thu rất quan trọng, chiếmmột tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu Ngân sách nhà nước, là công cụ quan trọng
để nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, bảo đảm công bằng
xã hội Ngoài ra thuế TNDN cũng là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soáthoạt động SXKD của tất cả các thành phần kinh tế nhằm đảm bảo môi trườngcạnh tranh lành mạnh
1.1.4 Phương pháp xác định thuế TNDN
Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ điphần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuếTNDN
Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế
TNDN
phải nộp
= ( Thu nhậptính thuế -
Phần trích lập quỹKH&CN (nếu có) ) x
Thuế suất thuế TNDN
Trang 20Thu nhập chịu thuế TNDN
Theo Luật thuế TNDN hiện hành, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế baogồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhậpkhác
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế =
Doanhthu -
Chi phíđược trừ +
Các khoảnthu nhập khácThu nhập từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu củahoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động SXKDhàng hóa, dịch vụ đó Doanh nghiệp có nhiều hoạt động SXKD áp dụng nhiềumức thuế suất khác nhau thì DN phải tính riêng thu nhập của từng hoạt độngnhân với thuế suất tương ứng
Thu nhập được miễn thuế TNDN
Thu nhập được miễn thuế TNDN bao gồm các khoản thu nhập từ trồngtrọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản; Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹthuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp; Thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiêncứu khoa học và phát triển công nghệ đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm,lần đầu áp dụng tại Việt Nam; Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh,dịch vụ của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người cainghiện; Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết vớidoanh nghiệp trong nước sau khi đã nộp thuế TNDN theo quy định của Luậtthuế TNDN; Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục,nghiên cứu khoa học, từ thiện…
Xác định lỗ và chuyển lỗ
Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuếchưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang
Trang 21Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liêntục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) củanhững năm tiếp theo Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể
từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ
Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiềngia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu phụ trội mà
DN được hưởng (không bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) nếu cơ sở kinhdoanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, bao gồm cả thuế GTGTnếu cơ sở kinh doanh nộp theo phương pháp trực tiếp) không phân biệt đã thuđược tiền hay chưa thu được tiền
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp:
Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiềnbán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lăi trả góp, tiền lăitrả chậm
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi; tiêu dùng nội bộ (không baogồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụcùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; tiêu dùngnội bộ
Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia côngbao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phíkhác phục vụ cho việc gia công hàng hóa
Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, kýgửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng, nếu doanhnghiệp giao hàng hóa cho các đại lý, ký gửi là tổng số tiền bán hàng hóa.Trường hợp doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán đúng giá là tiền hoa
Trang 22hồng được hưởng theo hợp đồng.
Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện
tử có thưởng, kinh doanh có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này baogồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách…
Chi phí hợp lý
Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhậpchịu thuế TNDN đang được quy định tại Điều 6 của Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN có hiệu lực từ 02/08/2014 và đã được bổ sungtại Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ 06/08/2015
Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp;
Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật;Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ
20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải cóchứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Một số khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đượctrình bày tóm lược như sau:
Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên
Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau: chi phíkhấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hànhcủa Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượtmức tiêu hao hợp lý
Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn,
Trang 23được phép lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào) nhưng không lậpbảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ.Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động doanh nghiệp
đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế khôngchi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật Cáckhoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao độngkhông được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại hợpđồng lao động Các khoản chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà không có quy chếquy định, chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của BộLuật Lao động Chi trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc, kinh phí công đoàn,quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, bảo hiểm nhân thọ chongười lao động vượt mức quy định, chi trả trợ cấp mất việc làm cho người laođộng không theo đúng quy định hiện hành Tiền lương, tiền công của chủdoanh nghiệp tư nhân
Thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế màkhoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghitrong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyểnnhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; Thu nhập từ quyền sởhữu, quyền sử dụng tài sản, chuyển nhượng, thanh lý, cho thuê tài sản dướimọi hình thức; Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu nhập từ hoạtđộng bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá; Thu được các khoản thu khó đòi đã xoá
sổ, thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; Các khoản thunhập từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của những năm trước bị bỏ sót mới pháthiện ra; Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụngkhông hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh
Trang 24giảm chi phí.
Các khoản thu nhập khác như là: Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằnghiện vật từ các nguồn tài trợ, thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếpthị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại; Các khoảntiền, tài sản, lợi ích vật chất khác; Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩmsau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ; Khoản tiền hoàn thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu; Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổphần, liên doanh, liên kết và thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuấtkinh doanh ở nước ngoài
1.1.4.1 Xác định thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịuthuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các nămtrước theo quy định
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập
tính thuế =
Thu nhậpchịu thuế -
Thu nhập đượcmiễn thuế +
Các khoản lỗ được kếtchuyển theo quy định
1.1.4.2 Thuế suất
Theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kể từngày 01/01/2014, thuế suất thuế TNDN là 22% trừ các trường hợp được ápdụng thuế suất ưu đãi Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụngthuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng ápdụng thuế suất 20%
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được ápdụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước liền kề
Trang 25Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm
dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh
1.1.4.3 Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
1 Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật ViệtNam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triểnkhoa học và công nghệ của doanh nghiệp Riêng doanh nghiệp nhà nước,ngoài việc thực hiện trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quyđịnh của Luật này còn phải bảo đảm tỷ lệ trích Quỹ phát triển khoa học vàcông nghệ tối thiểu theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ
2 Trong thời hạn năm năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoahọc và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sửdụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nướcphần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ màkhông sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ sốthuế thu nhập doanh nghiệp đó
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi làthuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ
Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụnghết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểmthu hồi và thời gian tính lãi là hai năm
Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ sử dụng saimục đích là lãi phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và thờigian tính lãi là khoảng thời gian kể từ khi trích lập quỹ đến khi thu hồi
3 Doanh nghiệp không được hạch toán các khoản chi từ Quỹ phát triểnkhoa học và công nghệ của doanh nghiệp vào chi phí được trừ khi xác địnhthu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
Trang 264 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ được sửdụng cho đầu tư khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT VÀ KIỂM SOÁT THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái quát về kiểm soát
1.2.1.1 Khái niệm
Kiểm soát là quá trình xác định thành quả đạt được trên thực tế và sosánh với những tiêu chuẩn nhằm phát hiện sự sai lệch và nguyên nhân sự sailệch, trên cơ sở đó đưa ra biện pháp điều chỉnh sự sai lệch để đảm bảo tổ chứcđạt được mục tiêu
Kiểm soát là công việc nhằm soát xét lại những quy định, những quátrình thực thi các quyết định quản lý được thể hiện trên các nghiệp vụ để nắmbắt, điều hành và quản lý nhằm hướng tới một tương lai tốt hơn, tiến bộ hơn.Kiểm soát thuế là chức năng quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực thuế
Đó là kiểm tra, giám sát việc thực hiện các luật thuế của NNT và các quytrình quản lý thuế (QLT) do CQT ban hành nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ
và thu kịp thời tiền thuế vào NSNN, đồng thời đề cao tính tự giác chấp hànhchính sách, pháp luật thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho DN trong việc kinhdoanh và thực hiện nghĩa vụ thuế Trên cơ sở đó, Nhà nước cần có chính sáchthuế phù hợp để vừa đáp ứng nguồn thu NSNN vừa động viên DN thúc đẩysản xuất kinh doanh Kiểm soát thuế bao gồm kiểm soát trước khi thực hiện,trong khi thực hiện và sau khi thực hiện Hay nói cách khác, kiểm soát thuếđược thực hiện trong tất cả các khâu của quá trình quản lý thuế theo mô hìnhchức năng từ kê khai đăng ký thuế đến cưỡng chế nợ thuế, kiểm tra thuế
1.2.1.2 Các nguyên tắc kiểm soát
Để thực hiện có hiệu quả công tác kiểm soát, cần thực hiện theo cácnguyên tắc kiểm soát sau đây:
Trang 27Việc kiểm soát phải trên cơ sở mục tiêu, chiến lược của tổ chức và phảiphù hợp với cấp bậc của đối tượng được kiểm soát Chẳng hạn, kiểm soáthoạt động bán hàng sẽ khác kiểm soát bộ phận tài chính, kiểm soát công táccủa phó giám đốc khác kiểm soát công tác của tổ trưởng.
- Việc kiểm soát phải được thiết kế theo yêu cầu của nhà quản trị Kiểmsoát là nhằm làm cho nhà quản trị nắm bắt được những vấn đề đang xảy ra mà
họ quan tâm Vì vậy việc kiểm soát phải xuất phát từ những nhu cầu riêng củamỗi nhà quản trị để cung cấp cho họ những thông tin phù hợp
- Việc kiểm soát phải được thực hiện tại những điểm trọng yếu, nhữngyếu tố có ý nghĩa đối với hoạt động của tổ chức Đó là các điểm phản ảnh rõnhất mục tiêu, tình trạng không đạt mục tiêu, đo lường tốt nhất sự sai lệch,biếtđược ai là người chịu trách nhiệm về sự thất bại, ít tốn kém nhất, tiêu chuẩnkiểm tra hiệu quả nhất
1.2.1.3 Chức năng của kiểm soát
Chức năng kiểm soát là quá trình đo lường kết quả thực tế và so sánh vớinhững tiêu chuẩn nhằm phát hiện sự sai lệch, đưa ra biện pháp điều chỉnh kịpthời nhằm khắc phục sự sai lệch , đảm bảo tổ chức đạt được các mục tiêu vàcác kế hoạch vạch ra
Hướng dẫn chuẩn mực KSNB của INTOSAI 1992 đưa ra khái niệm vềKSNB như sau: “KSNB là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức,phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm
sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức”
Mục tiêu của tài liệu INTOSAI GOV 9100 nhằm thiết lập và duy trìKSNB hữu hiệu trong khu vực công Vì vậy, các nhà lãnh đạo các tổ chức củaNhà nước xem tài liệu này là một nền tảng để thực hiện và giám sát KSNBtrong tổ chức
INTOSAI GOV 9100 định nghĩa: “KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ
Trang 28được thực hiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình nàyđược thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý đểđạt được nhiệm vụ của tổ chức.
Sau đây là những mục tiêu cần đạt được: Thực hiện các hoạt động mộtcách có kỷ cương, có đạo đức, có tính kinh tế và hiệu quả; Thực hiện đúngtrách nhiệm; Tuân thủ theo luật pháp và quy định hiện hành; Bảo vệ cácnguồn lực chống thất thoát, sử dụng sai mục đích và tổn thất”
1.2.1.4 Quy trình của kiểm soát
Là cố gắng một cách có hệ thống để xác định các tiêu chuẩn so với mụctiêu kế hoạch, thiết kế hệ thống thông tin phản hồi, so sánh sự thực hiện vớicác tiêu chuẩn, xác định và đo lường mức độ sai lệch và thực hiện việc điềuchỉnh để đảm bảo rằng mọi nguồn lực đã sử dụng một cách có hiệu quả nhấttrong việc thực hiện mục tiêu
Tương tự như báo cáo COSO, INTOSAI đưa ra 5 yếu tố của KSNB như:Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin vàtrao đổi thông tin, Hoạt động giám sát
Hình 1.1 Mô hình các thành phần của kiểm soát nội bộ
(Nguồn: The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission)
- Môi trường kiểm soát (control environment): bao gồm các yếu tố tạo
Trang 29lập môi trường của cả hệ thống kiểm soát nội bộ
- Đánh giá rủi ro (risk assessment): bao gồm việc nhận diện rủi ro và
đánh giá các rủi ro
- Hoạt động kiểm soát (control activities): bao gồm các hoạt động kiểm
soát cụ thể đối phó với các rủi ro
- Thông tin và trao đổi thông tin (information and communication): bao
gồm việc tạo lập, cung cấp thông tin và trao đổi thông tin phục vụ cho sự vậnhành các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ;
- Hoạt động giám sát (monitoring activities): bao gồm các hoạt động
đánh giá thường xuyên và đánh giá chuyên biệt tính hữu hiệu của hệ thốngkiểm soát nội bộ
1.2.2 Khái quát về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp
Kiểm soát thuế TNDN là một trong những chức năng, nhiệm vụ của cơquan thuế theo quy định của Luật quản lý thuế; kiểm soát thuế TNDN đượcthực hiện dựa theo quy trình được xây dựng sẵn Kiểm soát thuế TNDN chính
là việc kiểm tra, kiểm soát để xác định tính đầy đủ, chính xác số thuế TNDN
mà đối tượng nộp thuế phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN và cácvăn bản hướng dẫn về căn cứ tính thuế TNDN như: xác định doanh thu tínhthuế TNDN, các khoản chi phí hợp lý được trừ và không được trừ; các khoảnlỗ; các khoản thu nhập khác; các quy định về mức thuế suất; xác định chế độ
ưu đãi miễn giảm, giãn thuế
Mặc dù có nhiều điểm tương đồng với KSNB của công ty, tuy nhiênkiểm soát thuế lại mang những đặc điểm riêng biệt liên quan đến đối tượngkiểm soát Nếu KSNB của công ty là nhằm đối phó với những rủi ro thuộc vềnội bộ trong công ty, thì kiểm soát thuế lại nhằm đối phó với những rủi rothuộc về các chủ thể bên ngoài CQT, đó là các đối tượng phải đóng thuế baogồm doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh nhằm đảm bảo việc kê khai,
Trang 30tính thuế, nộp thuế được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, hạn chếrủi ro thất thu thuế
1.2.2.2 Mục tiêu của kiểm soát thuế Thu nhập doanh nghiệp
Kiểm soát thuế TNDN nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản sau:
Thứ nhất, kiểm soát thuế TNDN phải giúp cho công tác quản lý, huyđộng nguồn thu NSNN từ nguồn thu thuế TNDN đýợc thực hiện một cách tốtnhất, tập trung vŕ huy động đầy đủ số thu cho NSNN
Thứ hai, kiểm soát thuế TNDN nhằm nâng cao ý thức tự giác chấp hànhchính sách, pháp luật về thuế và tạo điều kiện cho DN thực hiện tốt nghĩa vụthuế TNDN Thông qua kiểm soát thuế, Nhà nước và người nộp thuế (NNT)điều chỉnh kịp thời những sai lệch, vi phạm trong quá trình thực hiện phápluật về thuế Để thực hiện mục tiêu này thì việc kiểm soát thuế TNDN phảituân thủ nghiêm chỉnh các quy trình quản lý thuế và các quy định của quátrình kiểm tra, kiểm soát
Thứ ba, kiểm soát thuế giúp cải tiến các thủ tục trong quy trình quản lýthuế TNDN, nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả làm việc của cơ quan thuế.Thông qua kiểm soát thuế TNDN đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểmsoát nội bộ ngành thuế, khả năng, trình độ, phẩm chất của cán bộ thuế từ đó
có điều chỉnh kịp thời các quy trình quản lý, có kế hoạch quy hoạch đào tạo,bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác thuế nói chung và kiểmsoát thuế nói riêng
Thứ tư, việc kiểm soát các khoản doanh thu chịu thuế, thu nhập tínhthuế, chi phí hợp lý, kiểm soát việc áp dụng chính sách ưu đãi, miễn giảmthuế, phát hiện và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm, các hình thứcgian lận thuế TNDN nhằm ổn định nền kinh tế trên các lĩnh vực sản xuất,thương mại, tài chính-tiền tệ, đảm bảo môi trường kinh doanh ổn định
Trang 32(5) Kho bạc chuyển chứng từ nộp thuế của NNT về CQT để kiểm tra, đốichiếu (hiện nay các DN đã thực hiện nộp tiền thuế điện tử)
(6) CQT thanh tra/kiểm tra đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế hoànthuế, miễn giảm thuế, quản lý nợ thuế theo quy trình
Từ ngày 29 tháng 03 năm 2010 Chi cục Thuế huyện Hoà Vang quản lýtheo mô hình chức năng trên cơ sở Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày29/3/2010 của Tổng cục Thuế thực hiện Kiểm soát và quản lý thuế theo môhình chức năng có những ưu điểm như phản ánh đầy đủ chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan thuế, có phân cấp rõ ràng Mỗi chức năngquản lý thuế như xử lý tờ khai thuế, quản lý nợ và cưỡng chế thuế, kiểm tra cómột bộ phận chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ quản lý Chức năng, nhiệm
vụ của từng phòng đầy đủ rõ ràng, không chồng chéo, bỏ sót
Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp
mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinhnghĩa vụ với ngân sách nhà nước Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế mộtcửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng kýkinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của phápluật có liên quan;
- Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định đối với doanhnghiệp, hợp tác xã thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quyđịnh của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Dựa vào Luật Quản lý thuế, quy trình, nội dung kiểm soát thuế đượcthực hiện theo bốn giai đoạn sau: 1) Kiểm soát ở khâu đăng ký, kê khai thuếthu nhập doanh nghiệp, 2) Kiểm tra, kiểm soát thuế doanh nghiệp tự kê khai,3) Kiểm soát thu nợ thuế thu nhập doanh nghiệp, 4) Kiểm soát xử lý vi phạm
Trang 33về thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.3.2 Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cơ quan Thuế
1.3.2.1 Kiểm soát ở khâu đăng ký, kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Lưu đồ khâu đăng ký, kê khai:
Hình 1.3 Sơ đồ khâu đăng ký, kê khai
Bất kỳ DN nào mới thành lập cũng phải tiến hành đăng ký, kê khai nộpthuế tại các cơ quan thuế Đặc biệt, trong tình hình mới hiện nay khi số lượngngười nộp thuế phát triển ngày càng nhanh Vì vậy đây là khâu kiểm soát đầutiên mà cơ quan thu thực hiện Hoạt động này do bộ phận Kê khai và Kế toánthuế thực hiện nhằm đảm bảo theo dõi, quản lý NNT thực hiện các thủ tục
Hàng tháng Bộ phận KK
rà soát DS NNT phải nộp
HSKT
Đối với NNT cấp mới Đối với NNT thay đổi thông tin Đối với NNT chuyển địa điểm
Rà soát thông tin về: Sắc
thuế, PP tính thuế, mẫu
HSKT…
Trường hợp chưa đủ
thông tin
Yêu cầu giải trình, bổ
sung thông tin
Cập nhật, bổ sung sắc thuế, mẫu HSKT mới PS
Cập nhật ngày kết thúc nộp HSKT
Lập TB về tình trạng KK chuyển CQT quản lý
Trang 34hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế Từ đó, đánh giá mức độ tuân thủ phápluật thuế thông qua việc đăng ký, kê khai thuế của ĐTNT.
Kiểm soát đăng ký thuế và cấp mã số thuế (MST): Hàng tháng, trước
thời hạn nộp HSKT, Bộ phận KK&KTT thực hiện tra cứu, rà soát, cập nhậtDanh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế HSKT phải nộp và theodõi, đôn đốc tình trạng kê khai của NNT Cụ thể như sau:
Đối với NNT được cấp MST/MSDN mới: Thông qua kê khai trực tuyến
Bộ phận KK&KTT căn cứ thông tin về NNT được cấp MST/MSDN mớitrên hệ thống đăng ký thuế để thực hiện:
- Bộ phận KK&KTT căn cứ thông tin đăng ký thuế thay đổi, cập nhậtcác nội dung liên quan về hồ sơ khai thuế mới phát sinh và cập nhật ngày kếtthúc phải nộp hồ sơ khai thuế không còn phải nộp cho cơ quan thuế vào danhsách theo dõi NNT
- Đối với NNT chuyển địa điểm và thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Đối với CQT nơi NNT chuyển đi: Bộ phận KK&KTT căn cứ thông tin
về NNT chuyển địa điểm và chuyển cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiệnxác định tình hình nộp hồ sơ khai thuế của NNT đến thời điểm chuyển đi, nếuNNT chưa nộp đủ HSKT thì lập Thông báo về tình trạng kê khai thuế củaNNT chuyển cơ quan thuế quản lý Căn cứ ngày chuyển đi của NNT, cập nhậtngày kết thúc phải nộp HSKT đối với toàn bộ HSKT của NNT vào Danh sáchtheo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế
Đối với CQT nơi NNT chuyển đến: Bộ phận KK&KTT căn cứ thông tincủa NNT chuyển đến cập nhật vào danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơkhai thuế Đồng thời, căn cứ thông báo về tình trạng của NNT do CQT nơiNNT chuyển đi gởi đến để theo dõi, giải quyết các vấn đề có liên quan
- Đối với NNT tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp và thay đổi MST: Đốivới NNT được cấp MST mới sau khi tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp thì Bộphận KK&KTT cập nhật sắc thuế, mẫu hồ sơ khai thuế, kỳ tính thuế, ngày bắt
Trang 35đầu phải nộp hồ sơ khai thuế vào danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơkhai thuế Nếu NNT chấm dứt hiệu lực MST thì Bộ phận KK&KTT cập nhậtngày kết thúc phải nộp hồ sơ khai thuế đối với toàn bộ hồ sơ khai thuế củaNNT theo quy định
- Đối với NNT tạm ngừng kinh doanh có thời hạn: Bộ phận KK&KTTcăn cứ thông báo tạm ngừng kinh doanh của NNT hoặc thông tin nhận từ cơquan đăng ký kinh doanh, cập nhật thời gian tạm ngừng kinh doanh vào danhsách theo dõi NNT, hết thời gian tạm ngừng kinh doanh, Bộ phận KK&KTTthực hiện khôi phục danh sách phải nộp hồ sơ khai thuế để tiếp tục việc theodõi, đôn đốc NNT nộp hồ sơ khai thuế
- Đối với NNT giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động: Bộ phậnKK&KTT căn cứ thông báo, quyết định giải thể, phá sản thực hiện cập nhậtngày chính thức chấm dứt hoạt động sau khi Bộ phận đăng ký thuế đóng MSTtrên hệ thống đăng ký thuế vào danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khaithuế để kết thúc việc theo dõi NNT
Tổ chức kiểm soát ở khâu đăng ký, kê khai thuế TNDN
Bộ phận “một cửa” thuộc phòng tuyên truyền hỗ trợ NNT hoặc bộ phậnhành chính văn thư Chi cục Thuế: thực hiện tiếp nhận thủ tục, hồ sơ về thuếchuyển bộ phận KK&KTT và các bộ phận có liên quan
Bộ phận KK&KTT: nhận hồ sơ khai thuế từ bộ phận “một cửa” hoặc bộphận hành chính văn thư, kiểm tra nhập thông tin kê khai vào hệ thống ứngdụng QLT Đối với HSKT nộp qua mạng, hệ thống quản lý thuế tự động kiểmtra lại các thông tin kê khai trên HSKT nộp thuế điện tử của NNT (thông tinđăng ký thuế, lỗi số học, ) và tự động thực hiện hạch toán nghĩa vụ thuế kêkhai của NNT vào hệ thống
Các bộ phận chức năng (Quản lý nợ, Kiểm tra, Kiểm tra nội bộ, Thunhập cá nhân): Thực hiện các công việc lięn quan đýợc xác định trong quytrình kê khai, đăng ký thuế; khai thác các thông tin về khai thuế, nộp thuế, kế
Trang 36toán thuế trên hệ thống ứng dụng QLT, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ vềthanh tra, kiểm tra và thu nợ thuế; cung cấp đầy đủ, đúng thời gian quy địnhtại quy trình này đối với các thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNTcho bộ phận KK&KTT.
1.3.2.2 Kiểm tra, giám sát nộp thuế TNDN tại Cơ quan Thuế
Công tác kiểm soát thuế TNDN áp dụng cơ chế quản lý rủi ro nhằm pháthiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, chống thất thu thuế.Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việcthực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế Thực hiện cải cách hành chínhtrong việc kiểm tra thuế, từ đó tránh gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuậnlợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.Thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế; CQT tăng cường kiểm tra giámsát hồ sơ khai thuế của NNT nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế,ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế Nâng cao tính tự giác,tuân thủ pháp luật của NNT Hiện nay, ngành thuế đã áp dụng phương phápđánh giá, xếp hạng mức độ rủi ro của NNT dựa trên bộ tiêu chí, bộ chỉ số lựachọn NNT có dấu hiệu rủi ro do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số2176/QĐ-TCT ngày 10/11/2015 và được thiết kế trong ứng dụng quản lý rủi
ro TPR Việc đánh giá, xếp hạng mức độ rủi ro của NNT được thực hiện theotrình tự sau đây:
- Bước 1: CQT Thu thập thông tin NNT từ nhiều nguồn bên trong cũng
như bên ngoài Nguồn dữ liệu thông tin bên trong gồm: Hồ sơ khai thuế, hồ
sơ hoàn thuế, hồ sơ quyết toán thuế, báo cáo tài chính doanh nghiệp, thông tin
về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của người nộp thuế, thông tin vềviệc chấp hành pháp luật về thuế của người nộp thuế, thông tin về thanh tra,kiểm tra người nộp thuế Nguồn dữ liệu thông tin bên ngoài gồm: thông tin vềngười nộp thuế của các cơ quan thuộc ngành Tài chính như: Hải quan và Khobạc Nhà nước; Thanh tra tài chính; Uỷ ban chứng khoán; Cục quản lý giá ;Nguồn dữ liệu, thông tin của các cơ quan khác có liên quan như: Kiểm toán
Trang 37Nhà nước, Thanh tra chính phủ, Từ các cơ quan quản lý thuộc Bộ, ngành,hiệp hội ngành nghề kinh doanh, Thông tin từ các cơ quan truyền thông phátthanh, truyền hình, báo chí, thông tin từ đơn tố cáo trốn thuế, gian lận thuế.
- Bước2: CQT căn cứ bộ tiêu chí, bộ chỉ số lựa chọn NNT có dấu hiệu
rủi ro và hệ thống cơ sở dữ liệu về NNT để đánh giá, xếp hạng mức độ rủi rocủa NNT Bộ tiêu chí được chia thành 2 phần gồm 16 tiêu chí và 20 chỉ số,đánh giá DN theo các nội dung: Quy mô DN, ngành nghề kinh doanh; Lịch sửtuân thủ pháp luật thuế; Tình hình tài chính; Tình hình nợ thuế; Lịch sử kiểmtra, thanh tra thuế Bộ tiêu chí và bộ chỉ số lựa chọn NNT có dấu hiệu rủi ro
Xác định điểm cho từng tiêu chí: Trên cơ sở tính chất và công thứcthiết lập của từng tiêu chí, bộ phận tổng hợp thực hiện phân ngưỡng và gánđiểm cho từng tiêu chí Thông thường mỗi tiêu chí được phân thành 4 mức độrủi ro là rủi ro cao, rủi ro trung bình, rủi ro thấp và rủi ro rất thấp và tươngứng với các mức độ rủi ro là các điểm rủi ro 4, 3, 2 và 1
Đánh trọng số cho từng tiêu chí: Căn cứ vào việc xây dựng tiêu chí rủi
ro của từng đơn vị, việc đánh trọng số cho từng tiêu chí được xác định dựavào mức độ ảnh hưởng của từng tiêu chí đến rủi ro về thuế
Phương pháp tiến hành như sau:
- Xác định những tiêu chí quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến rủi ro để gántrọng số cao Các tiêu chí có mức độ ảnh hưởng không lớn đến rủi ro về thuế
có thể sử dụng trọng số =1
Trang 38- Các tiêu chí ảnh hưởng đến tình hình nộp thuế của doanh nghiệp sẽđược đánh trọng số cao
- Để thử nghiệm hiệu quả của việc gán trọng số, cần phải xây dựng 2phiên bản bộ tiêu chí: Một phiên bản có trọng số và một phiên bản không cótrọng số Sau đó so sánh sự thay đổi mức độ rủi ro khi có trọng số và không
có trọng số
Sau khi xác định được bộ tiêu chí, cho điểm từng tiêu chí và đánh trọng sốcho từng tiêu chí, bộ phận tổng hợp tính tổng điểm của bộ tiêu chí cho từngNNT bằng cách tính tổng điểm của từng tiêu chí nhân với trọng số của từng tiêuchí
Phương pháp đánh giá của bộ tiêu chí được thể hiện qua hình 1.4 dưới đây:
Hình 1.4 Phương pháp đánh giá của bộ tiêu chí
(Nguồn: Quy trình phân tích, đánh giá thông tin rủi ro NNT phục vụ công tác lập
kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế Ban hành kèm theo Quyết định số
Trang 392176/QĐ-TCT ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) Bước 3: CQT sử dụng kết quả xếp hạng mức độ rủi ro, kết quả phân loại
quy mô DN để lựa chọn trường hợp đưa vào kế hoạch kiểm tra, thanh tra tạiCQT và tại trụ sở NNT
1.3.2.3 Kiểm soát doanh nghiệp nợ thuế thu nhập doanh nghiệp
Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế thuế
là một khâu rất quan trọng trong công tác quản lý thuế Nó đóng vai trò trongviệc nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế đồng thời nâng cao sự tuân thủ,
ý thức nộp thuế của NNT nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiềnthuế vào NSNN, chống thất thu thuế, đảm bảo công bằng giữa các đối tượngnộp thuế
Quản lý nợ thuế: Là công việc theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế vàcác khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý và thực hiện các biện pháp đônđốc thu hồi số thuế nợ của NNT
Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:
1 Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm phápluật về thuế đã quá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiềnchậm nộp, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định
2 Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm phápluật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế
3 Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt có hành viphát tán tài sản, bỏ trốn
Quy trình kiểm soát nợ:
Đội quản lý nợ xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ đối với toàn bộ số tiềnthuế nợ do Chi cục Thuế quản lý
Hàng ngày sau khi nhận được hồ sơ và các tài liệu liên quan đến việcthay đổi tính chất nợ của NNT, công chức quản lý nợ căn cứ tiêu thức phân
Trang 40loại tiền thuế nợ và hồ sơ nhận được, để phân loại tính chất theo từng khoản
nợ, nhóm nợ, nhằm phản ánh kịp thời các thay đổi liên quan đến tính chất nợ
và thực hiện đôn đốc thu nộp
Đối với khoản nợ từ 01 ngày đến 30 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp thuế:công chức quản lý nợ thực hiện đôn đôc bằng điện thoại, nhắn tin hoặc gửithư điện tử cho của NNT thông báo về số tiền thuế nợ
Đối với khoản nợ từ ngày thứ 31 trở lên kể từ ngày hết hạn nộp thuế, bộphận quản lý nợ thuế lập thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộpbao gồm các khoản nợ mới phát sinh từ 01 ngày trở lên trình lãnh đạo CQTphê duyệt và gửi NNT Sau khi ban hành thông báo, nếu NNT phản ánh sốliệu tiền thuế nợ không chính xác thì bộ phận quản lý nợ thuế tập hợp, phântích lỗi tính sai, nguyên nhân để trình lãnh đạo CQT duyệt điều chỉnh lại sốtiền phạt nộp chậm và kịp thời thông báo cho bộ phận Kê khai và kế toán thuếthực hiện điều chỉnh trong hệ thống QLT Đồng thời ban hành lại thông báo
nợ gởi tới NNT
Đối với khoản tiền thuế nợ quá thời hạn nộp từ 61 ngày hoặc trước 30ngày tính đến thời điểm hết thời gian gia hạn nộp thuế, thời gian không tínhtiền chậm nộp: bộ phận quản lý nợ thực hiện xác minh thông tin để thực hiệncưỡng chế nợ thuế theo quy định của pháp luật
Đối với khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộpthuế; khoản tiền thuế nợ đã quá thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn không tínhtiền chậm nộp; NNT có hành vi bỏ địa chỉ kinh doanh, tẩu tán tài sản; NNTkhông chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế: bộ phậnquản lý nợ trình thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế thihành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp cưỡng chế phù hợp
1.3.2.4 Kiểm soát xử lý vi phạm về thuế thu nhập TNDN
Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế đều được phát hiện và