1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ HOÀN THIỆN tổ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN PHỤC vụ KIỂM SOÁT CHI tại các đơn vị HÀNH CHÍNH sự NGHIỆP của KHO bạc NHÀ nước HUYỆN sơn tây, TỈNH QUẢNG NGÃI

96 58 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN NGUYỄN VŨ HOÀNG CHƯƠNG HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN ĐÀ NẴNG, NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN NGUYỄN VŨ HOÀNG CHƯƠNG HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI Chuyê.

Trang 1

NGUYỄN VŨ HOÀNG CHƯƠNG

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

ĐÀ NẴNG, NĂM 2020

Trang 2

NGUYỄN VŨ HOÀNG CHƯƠNG

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI

Chuyên Ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SỸ KẾ TOÁN

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Lê Đức Toàn

ĐÀ NẴNG, NĂM 2020

Trang 3

Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảngdạy trong chương trình Cao học Kế toán khóa 15 Trường Đại học Duy Tân,những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về Kế toán làm cơ

sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS TS Lê Đức Toàn, ngườithầy đã tận tâm, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian thựchiện luận văn

Xin gửi lời tri ân đến gia đình, Kho bạc Nhà nước huyện Sơn Tây, bạn

bè và tất cả những người thân yêu đã luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ tôitrong quá trình học tập và nghiên cứu

HỌC VIÊN

Nguyễn Vũ Hoàng Chương

Trang 4

Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phục

vụ kiểm soát chi tại các đơn vị hành chính sự nghiệp của Kho bạc Nhà nước huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi” là công trình nghiên cứu của riêng

tôi

Các số liệu và trích dẫn trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng Các kết quả nghiên cứu của luận văn không trùng với các công trìnhkhoa học khác đã công bố

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Vũ Hoàng Chương

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Kết cấu luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 7

1.1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 7

1.1.1 Ngân sách Nhà nước và Chi Ngân sách Nhà nước 7

1.1.2 Kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước 11

1.2 HỆ THỐNG KẾ TOÁN KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC .16 1.2.1 Quy định chung 16

1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN 19

1.2.3 Chứng từ kế toán 22

1.2.4 Hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán 29

1.2.5 Sổ kế toán 31

1.2.6 Báo cáo tài chính 32

1.2.7 Báo cáo kế toán quản trị 33

Trang 6

SOÁT TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP CỦA KHO BẠC

NHÀ NƯỚC HUYỆN SƠN TÂY 36

2.1 TỔNG QUAN VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI 36

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Kho bạc Nhà nước huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi 36

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi 37

2.1.3 Đánh giá chung 41

2.2 TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH TABMIS 42

2.2.1 Sự hình thành và cần thiết hình thành TABMIS 42

2.2.2 Tổng quan về TABMIS 43

2.3 KIỂM SOÁT CHI NSNN TẠI KHO BẠC HUYỆN SƠN TÂY 45

2.3.1 Dự toán Ngân sách Nhà nước 45

2.3.2 Thực hiện dự toán 47

2.4 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI NSNN TẠI CÁC ĐƠN VỊ HCSN CỦA KHO BẠC SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI 53

2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Kho bạc Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi 53

2.4.2 Thực trạng công tác kế toán tại Kho bạc Nhà nước Sơn Tây 54

2.4.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Kho bạc Nhà nước Sơn Tây 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP CỦA KHO BẠC SƠN TÂY 69

Trang 7

TẠI KHO BẠC SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI 69

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI NSNN TẠI KHO BẠC SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI 69

3.2.1 Hoàn thiện lựa chọn mô hình tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán 69

3.2.2 Hoàn thiện hệ thống chứng từ 70

3.2.3 Hoàn thiện hệ thống tài khoản 72

3.2.4 Hoàn thiện hệ thống báo cáo 73

3.2.5 Hoàn thiện công tác tự kiểm tra kế toán 74

3.2.6 Hoàn thiện phần mềm, ứng dụng TABMIS 74

3.3 KIẾN NGHỊ 77

3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính 77

3.3.2 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước 78

3.3.3 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81

KẾT LUẬN 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

CCVC Công chức viên chức

Trang 9

STT TÊN SƠ ĐỒ TRANG

2 Bảng 2.2 Tổng thu ngân sách của huyện Sơn Tây qua 3

4 Bảng 2.4 Kinh phí chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi sự

nghiệp có tính chất đầu tư giai đoạn 2016-2018

1 Sơ đồ 1.1 Quy trình giao dịch một cửa của KBNN 16

2 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Kho bạc Nhà nước

huyện Sơn Tây

39

3 Sơ đồ 2.2 Quy trình chi thường xuyên tại KBNN Sơn

Tây

49

4 Sơ đồ 2.3 Quy trình quản lý thanh toán vốn đầu tư qua

Kho bạc Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

51

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân sách Nhà nước (NSNN) đóng vai trò vô cùng quan trọng khôngchỉ đối với sự phát triển kinh tế nước ta mà còn đối với bất kỳ quốc gia nàotrên thế giới Việc quản lý và sử dụng sao cho có hiệu quả NSNN là tráchnhiệm của Chính phủ, các tổ chức, và các đơn vị sử dụng ngân sách LuậtNSNN quy định mọi khoản chi NSNN đều phải được kiểm tra, kiểm soáttrong quá trình chi trả, thanh toán, đảm bảo các khoản chi phải có trong dựtoán, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định Hiệnđại hóa công tác quản lý NSNN được Đảng và Chính phủ quan tâm, là cơ sở

ổn định kinh tế vĩ mô, tạo tiền đề phát triển nền kinh tế bền vững, hội nhậpcùng các nước trong khu vực cũng như các nước trên toàn thế giới

Kể từ tháng 8 năm 2012, Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi đã chính thứctham gia vào hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)theo chương trình hiện đại hóa Kho bạc Nhà nước của Bộ Tài chính.TABMIS với mục tiêu cụ thể trong phạm vi dự án này là: Xây dựng và triểnkhai Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc tích hợp với hiệu quảtrong toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước Kết nối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư,các Bộ sử dụng ngân sách, cơ quan tài chính các cấp Trong tương lai,TABMIS sẽ được kết nối đến các đơn vị sử dụng ngân sách, tạo điều kiệnphát huy hết hiệu quả của một hệ thống quản lý tích hợp với các quy trìnhngân sách khép kín, tự động, thông tin quản lý tập trung, cung cấp báo cáođầy đủ, toàn diện, kịp thời và minh bạch Kiến trúc TABMIS dựa trên khuônmẫu quản lý tài chính và ngân sách đã được kiểm chứng thực tế và tuân thủtheo các chuẩn mực Kế toán quốc tế

Trang 11

Trong quá trình triển khai thực hiện TABMIS phát sinh một số tồn tại,vướng mắc liên quan đến công tác kế toán nói chung và công toán kế toán nóiriêng tại KBNN Sơn Tây – Quảng Ngãi Công tác kế toán trong điều kiện sửdụng TABMIS có những đặc điểm khác so với thời kỳ trước đây, một số vấn

đề đặt ra khi sử dụng TABMIS, làm thế nào để khắc phục các bất cập doTABMIS gây ra nhằm giúp làm tốt hơn công tác kế toán… Chính vì vậy, tác

giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phục vụ kiểm soát chi tại các đơn vị Hành chính sự nghiệp của Kho bạc Nhà nước huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ.

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Mục tiêu chung:

Đánh giá thực trạng công tác kế toán trong điều kiện TABMIS, việcquản lý ngân sách và kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước đối với các đơn vịHành chính sự nghiệp qua Kho bạc Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi, từ đó đề xuất

hệ thống các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phục vụ kiểm soát thu, chinguồn NSNN hiệu quả, minh bạch

+ Mục tiêu cụ thể:

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác

kế toán của KBNN nhằm phục vụ kiểm soát chi các đơn vị HCSN

- Đánh giá thực trạng công tác kế toán kiểm soát chi ngân sách Nhànước tại Kho bạc Nhà nước Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi trong điều kiện ápdụng TABMIS;

- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toánphục vụ kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc trong điều kiệnTABMIS tại KBNN huyện Sơn Tây

Trang 12

3 Câu hỏi nghiên cứu.

Trên cơ sở mục tiêu của đề tài, tôi đặt ra một số câu hỏi nghiên cứu nhưsau:

1) Công tác kế toán KBNN trong kiểm soát chi NSNN? Đánh giá thựctrạng công tác kế toán trong kiểm soát chi NSNN qua KBNN Sơn Tây, QuảngNgãi

2) Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phục vụ kiểm soát thu, chi tạiKBNN Sơn Tây, Quảng Ngãi trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác

kế toán của KBNN Sơn Tây phục vụ cho kiểm soát thu, chi đối với các đơn vịHành chính sự nghiệp trên địa bàn trong điều kiện sử dụng TABMIS

4.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi về nội dung: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về hoànthiện tổ chức công tác kế toán trong điều kiện TABMIS phục vụ công táckiểm soát chi NSNN qua Kho bạc

* Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thưc hiện tại Kho bạc Nhànước Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

* Phạm vi về thời gian: Sử dụng số liệu chi Ngân sách Nhà nước quaKho bạc Nhà nước Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2016 – 2018,kết quả việc thực hiện triển khai TAMIS trong giai đoạn 2016 - 2018 và đề ragiải pháp hoàn thiện công tác kế toán kiểm soát chi NSNN trên địa bàn nhữngnăm tiếp theo

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận thì nội dung chính của đề tài bao gồm 3chương:

Trang 13

Chương 1: Các vấn đề cơ bản về tổ chức công tác kế toán phục vụ kiểm soát chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán phục vụ kiểm soát tại các đơn

vị hành chính sự nghiệp của Kho bạc Nhà nước huyện Sơn Tây.

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phục vụ kiểm soát tại các đơn vị hành chính sự nghiệp của Kho bạc Nhà nước huyện Sơn Tây.

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phục vụ kiểm soát tại các đơn vịhành chính sự nghiệp của Kho bạc Nhà nước huyện Sơn Tây, tỉnh QuảngNgãi là đề tài mang tính thực tiễn cao, phù hợp với yêu cầu của công cuộc cảicách hành chính và định hướng phát triển ngành Kho bạc Trải qua hơn 28năm hình thành và phát triển, hệ thống Kho bạc Nhà nước Việt Nam luôn cónhững chính sách đổi mới và hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý,chức năng nhiệm vụ và các chính sách chế độ của Nhà nước, để đáp ứng với

sự phát triển toàn diện của đất nước Đã có những nghiên cứu, bài báo viết vềKho bạc Nhà nước với nhiều góc độ khác nhau, có thể nêu một số nghiên cứuvới các nội dung cơ bản sau:

Trong bài viết của Thạc sĩ Ngô Hải Trường “Để TABMIS trở thànhnguồn cung cấp thông tin đầu vào chính của tổng kế toán Nhà nước” đăngtrên Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia số 121 tháng 7/2012 có thể thấy rõnhững kết quả đạt được khi triển khai TABMIS và đưa ra một số giải pháp đểTABMIS trở thành nguồn cung cấp thông tin đầu vào chính của tổng kế toánNhà nước trong thời gian tới Tuy nhiên hạn chế của bài viết là tác giả mới chỉđưa ra các giải pháp về hệ thống báo cáo, an toàn bảo mật thông tin mà chưađưa ra các giải pháp về quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán

Bài viết của Thạc sĩ Phan Quảng Thống “Nhiệm vụ và giải pháp chủyếu cân đối Ngân sách Nhà nước 2013” đăng trên Tạp chí Ngân quỹ Quốc gia

Trang 14

số 129 tháng 3/2013 đã nêu lên tình hình thu – chi NSNN năm 2012 Qua đóđưa ra một số giải pháp về cân đối Ngân sách Nhà nước năm 2013 Tuy nhiênhạn chế của bài viết là tác giả chưa đi sâu phân tích nguyên nhân thiếu hụt thuNSNN của ngân sách địa phương năm 2012.

Bài viết của tác giả Phạm Thị Thanh Hương “Kiểm soát, phòng ngừarủi ro trên chương trình TABMIS” đăng trên Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốcgia số 131 tháng 5/2013 nêu lên tầm quan trọng của hệ thống tài khoản trênTABMIS Từ đó xác định việc quản lý và sử dụng tài khoản trên TABMIS.Tuy nhiên hạn chế của bài viết là tác giả đã đưa ra các biện pháp chưa tối ưu,kết quả mang lại không cao

Thạc sĩ Phạm Bình với bài viết “Triển khai thực hiện cam kết chi quaKho bạc Nhà nước trong điều kiện vận hành TABMIS” đăng trên Tạp chíQuản lý Ngân quỹ Quốc gia số 138 tháng 12/2013 đã nhận định quản lý, kiểmsoát cam kết chi Ngân sách Nhà nước là một khâu quan trọng trong chu trìnhquản lý chi Ngân sách Nhà nước góp phần từng bước thực hiện cải cách tàichính công theo hướng công khai, minh bạch và phù hợp với thông lệ vàchuẩn mực quốc tế, trên nền tảng vận hành TABMIS Tuy nhiên hạn chế củabài viết là tác giả chưa phân tích một số khó khăn trong việc hướng dẫn vớicác đơn vị giao dịch thực hiện cam kết chi mà chỉ tập trung vào những khókhăn trong việc xử lý nghiệp vụ Và còn một số luận văn đề cập đến công tác

kế toán trong điều kiện thực hiện TABMIS như:

Tác giả Nguyễn Văn Hóa với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tạiKho bạc Nhà nước Đà Nẵng trong điều kiện sử dụng phần mềm TABMIS”(Năm 2012) Với đề tài này tác giả đã đi sâu nghiên cứu về hệ thốngTABMIS, các phân hệ chính, các quy trình trên TABMIS Đồng thời tác giảcũng đã nghiên cứu về kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS tại KBNN ĐàNẵng, đã đưa ra các bằng chứng về số liệu thu, chi NSNN để nội dung phân

Trang 15

tích được rõ hơn Nhưng tác giả chưa nghiên cứu sâu vào nghiệp vụ kế toánliên quan đến Ngân sách Nhà nước để thấy rõ những khó khăn vướng mắc khithực hiện TABMIS.

Tóm lại các luận văn này đều là những công trình khoa học có giá trịcao trên địa bàn được nghiên cứu Nhìn chung các đề tài đã hệ thống hóađược những lý thuyết về NSNN và các hoạt động nghiệp vụ của KBNN Vớicách tiếp cận nghiên cứu khác nhau, phạm vi nghiên cứu khác nhau, bằngviệc kết hợp các phương pháp quan sát, thu thập dữ liệu, phương pháp tổnghợp, phương pháp so sánh đối chiếu… Các tác giả đã đi sâu nghiên cứu về hệthống TABMIS, sự cần thiết phải hình thành TABMIS, các nghiệp vụ hạchtoán kế toán theo chế độ quy định áp dụng cho TABMIS, nghiên cứu chuyênsâu các nghiệp vụ liên quan đến Ngân sách Nhà nước và Kho bạc Đồng thờicác tác giả đã nêu lên những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện công tác kếtoán trong điều kiện thực hiện TABMIS, đề xuất một số giải pháp phù hợpvới tình hình thực tiễn trong công tác kế toán NSNN và hiện nay một số hạnchế đã được hoàn thiện trên TABMIS nhưng quá trình thực hiện vẫn còn một

số tồn tại Tuy nhiên tại Kho bạc Nhà nước Sơn Tây chưa có công trình nàonghiên cứu về công tác kế toán Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nướcSơn Tây Qua công tác thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác kế toánNgân sách Nhà nước còn một số nội dung cần phải hoàn thiện Vì vậy vấn đềđược nghiên cứu trong luận văn là phải hoàn thiện công tác kế toán Ngân sáchNhà nước, phục vụ cho công tác kiểm soát thu, chi Ngân sách Nhà nước tạiKBNN Sơn Tây trong điều kiện TABMIS

Trang 16

CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHỤC

VỤ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1.1 Ngân sách Nhà nước và Chi Ngân sách Nhà nước

1.1.1.1 Khái niệm

* Ngân sách Nhà nước

Ngân sách Nhà nước (NSNN) là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhànước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của Nhà nước

* Chi Ngân sách Nhà nước

Chi Ngân sách Nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ Ngân sáchNhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo nhữngnguyên tắc nhất định

Chi Ngân sách Nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính

đã được tập trung vào Ngân sách Nhà nước và đưa chúng đến mục đích sửdụng Do đó, Chi Ngân sách Nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừnglại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động vàtừng công việc thuộc chức năng của nhà nước

* Thu Ngân sách Nhà nước

Để có kinh phí chi cho mọi hoạt động của mình, nhà nước đã đặt ra cáckhoản thu (các khoản thuế khóa) do mọi công dân đóng góp để hình thànhnên quỹ tiền tệ của mình Thực chất, thu Ngân sách Nhà nước là việc nhànước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc

Trang 17

gia hình thành quỹ Ngân sách Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhànước.

1.1.1.2 Đặc điểm của NSNN

Hoạt động thu chi của Ngân sách Nhà nước luôn gắn chặt với quyềnlực kinh tế - chính trị của nhà nước, và việc thực hiện các chức năng của nhànước, được nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định;

Hoạt động Ngân sách Nhà nước là hoạt động phân phối lại các nguồntài chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của nhà nước;

Ngân sách Nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước, luôn chứađựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng;

Ngân sách Nhà nước cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác.Nét khác biệt của Ngân sách Nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tậptrung của nhà nước, nó được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau

đó mới được chi dùng cho những mục đích đã định;

Hoạt động thu chi của Ngân sách Nhà nước được thực hiện theonguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu

Trang 18

hạn với trách nhiệm Quốc hội quyết định dự toán Ngân sách Nhà nước, phân

bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán Ngân sách Nhà nước

1.1.1.4 Phân loại các khoản chi NSNN

Tuỳ thuộc vào vai trò của Nhà nước trong quản lý chính trị, kinh tế, xãhội ở mỗi thời kỳ lịch sử mà chi NSNN có những nội dung và cơ cấu khácnhau Do tính chất đa dạng và phong phú của các khoản chi nên việc phânloại nội dung chi NSNN để giúp cho công tác quản lý cũng như định hướngchi NSNN là rất cần thiết Phân loại các khoản chi NSNN là việc sắp xếp cáckhoản chi NSNN theo những tiêu thức, tiêu chí nhất định vào các nhóm, cácloại chi Cụ thể như: theo luật Ngân sách Nhà nước

- Theo mục đích KT-XH của các khoản chi: chi NSNN được chia thànhchi tiêu dùng và chi đầu tư phát triển

- Theo tính chất các khoản chi: chi NSNN được chia thành chi cho y tế;chi giáo dục; chi phúc lợi; chi quản lý Nhà nước; chi đầu tư kinh tế

- Theo chức năng của Nhà nước: chi NSNN được chia thành chi nghiệp

dự trữ Nhà nước; chi đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc

Trang 19

gia, dự án Nhà nước; các khoản chi đầu tư phát triển theo quy định của phápluật.

Chi thường xuyên NSNN bao gồm: chi các hoạt động sự nghiệp giáodục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá thông tin và văn học nghệ thuật,thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp xã hộikhác; các hoạt động sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giao thông, nông, lâm ngưnghiệp; các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; hoạt độngcủa cơ quan Nhà nước; hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam, hoạt độngcủa Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoànthanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liênhiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;

Chi khác của NSNN bao gồm: chi trả nợ gốc và lãi các khoản vay doChính phủ vay; chi viện trợ của NSTW cho các Chính phủ và tổ chức nướcngoài; chi cho vay của NSTW; chi trả gốc và lãi các khoản huy động để đầu

tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật NSNN

* Phân cấp quản lý ngân sách

Nội dung cơ bản của phân cấp quản lý NSNN: Phân cấp quản lý Ngânsách Nhà nước là việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chínhquyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý Ngân sáchNhà nước phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội

Chế độ pháp lý về phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước là tổng hợpcác qui phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằmđiều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình phân định tráchnhiệm, quyền hạn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vựcNgân sách Nhà nước và các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiệnviệc phân giao nguồn thu và chi của ngân sách các cấp

Các phương thức phân cấp quản lý NSNN, phân cấp nhiệm vụ chi:

Trang 20

Nhiệm vụ chi NSTƯ như: Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do Trung ương quản

lý, chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế…

Nhiệm vụ chi ngân sách địa phương (NSĐP) như: Thực hiện nhiệm vụchi đầu tư đối với cơ sở hạ tầng do địa phương quản lý, chi thường xuyên chocác nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng…

Về phương thức cấp phát ngân sách:

- Phương thức cấp phát theo lệnh chi tiền

- Phương thức cấp phát theo dự toán

* Quyết toán Ngân sách Nhà nước:

Quyết toán Ngân sách Nhà nước là việc tổng kết, đánh giá việc thựchiện ngân sách và chính sách tài chính ngân sách của quốc gia cũng như xemxét trách nhiệm pháp lý của các cơ quan nhà nước khi sử dụng nguồn lực tàichính quốc gia để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước trong mộtthời gian nhất định, được cơ quan cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn

1.1.2 Kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước

1.1.2.1 Khái niệm

Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chứcnăng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ Ngânsách Nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nướcđược giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việchuy động vốn cho Ngân sách Nhà nước và cho đầu tư phát triển thông quahình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật

Kiểm soát chi ngân sách là tổng thể các hoạt động của cá nhân và tổchức có trách nhiệm nhằm bảo đảm cho các khoản chi ngân sách thực hiệnđúng quy định, đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm Luật NSNN hiệnhành quy định khi có nhu cầu chi, Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách gởi

Trang 21

chứng từ thanh toán (đồng thời là lệnh chuẩn chi) tới KBNN cùng với hồ sơthanh toán, KBNN kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quyđịnh của pháp luật và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện quyđịnh của Luật theo phương thức thanh toán trực tiếp

1.1.2.2 Nguyên tắc kiểm soát chi, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN

Tất cả các khoản chi Ngân sách Nhà nước phải được kiểm tra, kiểmsoát trong quá trình chi trả, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toánNgân sách Nhà nước được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp cóthẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặcngười được uỷ quyền quyết định chi

Mọi khoản chi Ngân sách Nhà nước được hạch toán bằng đồng ViệtNam theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách Nhà nước

Các khoản chi ngân sách bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao độngđược quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiệnvật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

Việc thanh toán các khoản chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhànước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho ngườihưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hoá dịch vụ: trường hợpchưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiệnthanh toán qua đơn vị sử dụng Ngân sách Nhà nước

Trong quá trình quản lý, thanh toán, quyết toán chi Ngân sách Nhànước các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách

Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi choNgân sách Nhà nước theo đúng trình tự quy định (Thông tư 161/2012/TT-BTC và Thông tư 39/2016/TT-BTC sửa đổi bổ sung)

Trang 22

1.1.2.3 Nội dung và quy trình kiểm soát một số khoản chi chủ yếu của Ngân sách Nhà nước

1 Kiểm soát các khoản chi thường xuyên; chi chương trình mục tiêuquốc gia và một số chương trình khác gắn với nhiệm vụ quản lý của các Bộ,ngành, địa phương đã được cơ quan chủ quản giao trong dự toán ngân sáchcủa đơn vị sử dụng ngân sách:

Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát hồ sơ của đơn vị theo các nộidung sau:

a) Kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với dự toán Ngân sách Nhànước, bảo đảm các khoản chi phải có trong dự toán Ngân sách Nhà nước đượccấp có thẩm quyền giao, số dư tài khoản dự toán của đơn vị còn đủ để chi

b) Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từtheo quy định đối với từng khoản chi

c) Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn,định mức chi Ngân sách Nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyđịnh Đối với các khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi Ngânsách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán Ngân sách Nhà nước

đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao để kiểm soát

2 Kiểm soát các khoản kinh phí ủy quyền:

Việc kiểm soát, thanh toán các khoản kinh phí ủy quyền thực hiện theoquy định tại khoản 12 mục IV Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngânsách Nhà nước

3.Kiểm soát, thanh toán các khoản trả nợ vay của Ngân sách Nhà nước:a) Trả nợ nước ngoài:

Trang 23

+ Trên cơ sở dự toán chi trả nợ và yêu cầu thanh toán, cơ quan tài chínhlập lệnh chi tiền chuyển đến Kho bạc Nhà nước để thanh toán chi trả Căn cứlệnh chi tiền của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục xuất quỹngân sách để thanh toán trả nợ nước ngoài.

5 Kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngoại tệ:

Đối với các khoản chi ngoại tệ được thực hiện theo các văn bản hướngdẫn hiện hành cửa Bộ Tài chính

6 Chi bằng hiện vật và ngày công lao động:

Đối với các khoản chi ngân sách bằng hiện vật và ngày công lao động,căn cứ lệnh ghi thu, lệnh ghi chi Ngân sách Nhà nước của cơ quan tài chính,Kho bạc Nhà nước hạch toán ghi thu, ghi chi Ngân sách Nhà nước

7 Sau khi kiểm soát hồ sơ, chứng từ chi của đơn vị, Kho bạc Nhà nướcthực hiện:

a) Trường hợp đảm bảo đầy đủ các điều kiện chi theo qui định, Khobạc Nhà nước làm thủ tục thanh toán cho đơn vị sử dụng ngân sách

b) Trường hợp chưa đủ điều kiện thanh toán, nhưng thuộc đối tượngđược tạm ứng, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị sử dụngngân sách theo quy định

Trang 24

c) Trường hợp không đủ điều kiện chi, Kho bạc Nhà nước từ chối thanhtoán theo quy định, mẫu biểu từ chối thanh toán gửi đơn vị sử dụng NSNNtheo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 161/2012/TT-BTC.

Quản lý NSNN là trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn

vị có liên quan đến việc quản lý và sử dụng NSNN; trong đó hệ thống KBNNgiữ vai trò đặc biệt quan trọng Luật NSNN đã quy định mọi khoản chi củaNSNN chỉ được thực hiện khi có đủ điều kiện quy định, đồng thời theonguyên tắc thanh toán trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách và các tổ chứcđược NSNN hỗ trợ thường xuyên phải mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểmtra của cơ quan tài chính và KBNN trong quá trình thanh toán và sử dụngkinh phí

Như vậy, KBNN chính là “trạm canh gác và kiểm soát cuối cùng” đượcNhà nước giao nhiệm vụ kiểm soát trước khi đồng vốn của Nhà nước ra khỏiquỹ NSNN

Ghi chú:

(1) Khách hàng nộp chứng từ, giao dịch yêu cầu liên quan đến nghiệp vụ chi cho cán bộ kiểm soát chi

Trang 25

(2) Cán bộ KSC kiểm tra hồ sơ trình kế toán trưởng

(3) Kế toán trưởng kiểm tra, trình duyệt cho Giám đốc

(4) Giám đốc kí duyệt hồ sơ

(5) Cán bộ kiểm soát chi giao thanh toán hồ sơ cho thanh toán viên và thủ quỹ (6) Cán bộ KSC trả hồ sơ cho khách hàng, chờ duyệt chi

(7) Thủ quỹ chi tiền cho khách hàng

Sơ đồ 1.1 Quy trình giao dịch một cửa của KBNN

(Nguồn: tổng hợp của tác giả, 2019)

1.2 HỆ THỐNG KẾ TOÁN KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC

1.2.1 Quy định chung

* Khái niệm kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN

Kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách vàKho bạc là công việc thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát, phân tích và cungcấp thông tin về: Tình hình phân bổ dự toán kinh phí NSNN; Tình hình thu,chi Ngân sách Nhà nước; Tình hình vay và trả nợ vay của NSNN; Các loại tàisản của nhà nước do KBNN đang quản lý và các hoạt động nghiệp vụ KBNN.Việc thu thập và xử lý thông tin của kế toán nhà nước áp dụng choTABMIS phải đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực, liên tục và có

hệ thống

* Đối tượng của kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN

- Tiền và các khoản tương đương tiền;

- Quỹ NSNN và các quỹ tài chính nhà nước khác;

- Các khoản thanh toán trong và ngoài hệ thống KBNN;

- Tiền gửi các đơn vị tổ chức, cá nhân tại KBNN;

- Kết dư NSNN các cấp;

- Các khoản tín dụng nhà nước;

Trang 26

- Các khoản đầu tư tài chính nhà nước;

- Các tài sản nhà nước được quản lý tại KBNN

* Nhiệm vụ của kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN

- Thu thập, xử lý tình hình thu, chi NSNN các cấp, các loại tài sản doKBNN quản lý và các hoạt động nghiệp vụ KBNN, bao gồm:

+ Các khoản thu, chi NSNN các cấp;

+ Dự toán kinh phí ngân sách của các đơn vị sử dụng NSNN;

+ Các khoản vay, trả nợ vay trong nước và nước ngoài của nhà nước vàcủa các đối tượng khác theo qui định của pháp luật;

+ Các quĩ tài chính, nguồn vốn có mục đích;

+ Tiền gửi của các tổ chức, cá nhân hoặc đứng tên cá nhân (nếu có);+ Các loại vốn bằng tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng;

+ Các khoản tạm ứng, cho vay, thu hồi vốn vay và vốn khác của KBNN;+ Các tài sản quốc gia, kim khí quí, đá quí và các tài sản khác thuộc tráchnhiệm quản lý của KBNN;

+ Các hoạt động giao dịch, thanh toán trong và ngoài hệ thống KBNN;+ Các hoạt động nghiệp vụ khác

- Kiểm soát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính, chế độ thanh toán

và các chế độ, qui định khác của nhà nước liên quan đến thu, chi NSNN vàhoạt động nghiệp vụ KBNN trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN

- Chấp hành chế độ báo cáo kế toán theo quy định; Cung cấp đầy đủ, kịpthời, chính xác các số liệu, thông tin kế toán cần thiết, theo quy chế trao đổi

dữ liệu và cung cấp thông tin giữa các đơn vị trong ngành Tài chính và vớicác đơn vị liên quan theo quy định; Phục vụ việc quản lý, điều hành, quyếttoán NSNN và điều hành các hoạt động nghiệp vụ của hệ thống KBNN

Trang 27

* Phương pháp ghi chép kế toán

Phương pháp ghi chép kế toán áp dụng cho TABMIS là phương pháp

“ghi sổ kép” Phương pháp “ghi sổ đơn” được áp dụng trong từng trường hợptheo quy định cụ thể

Kỳ kế toán được áp dụng để khóa sổ kế toán và lập báo cáo tài chínhtheo quy định trong Thông tư này Tổng Giám đốc KBNN quy định quy chế

mở, đóng kỳ kế toán trên TABMIS và hướng dẫn việc khóa sổ và lập báo cáotheo các kỳ khác phục vụ yêu cầu quản lý cụ thể

* Tài liệu kế toán

Tài liệu kế toán gồm: Các thông tin trên giấy và thông điệp dữ liệu điện

tử thể hiện theo các hình thức chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính,báo cáo hoạt động nghiệp vụ KBNN, báo cáo nhanh, báo cáo quyết toán, báocáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến

kế toán Tài liệu kế toán phải được bảo quản chu đáo, an toàn tại đơn vịKBNN và đơn vị khác tham gia TABMIS trong quá trình sử dụng và lưu trữ

Trang 28

Sau khi quyết toán NSNN được Quốc hội phê chuẩn, tài liệu kế toán phảiđược hoàn thành việc sắp xếp, phân loại và đưa vào lưu trữ.

Tài liệu kế toán đã lưu trữ chỉ được đưa ra sử dụng khi được sự đồng ýcủa Thủ trưởng, Kế toán trưởng đơn vị KBNN và các đơn vị khác tham giaTABMIS Nghiêm cấm mọi trường hợp cung cấp tài liệu kế toán ra bên ngoàiđơn vị hoặc mang tài liệu kế toán ra khỏi đơn vị kế toán nhà nước khi chưađược phép bằng văn bản của Thủ trưởng, Kế toán trưởng đơn vị KBNN vàđơn vị khác tham gia TABMIS

1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN

* Tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS bao gồm cácnhân sự trong bộ máy kế toán trong hệ thống KBNN được đặt tại các đơn vịKBNN kết hợp với bộ phận nghiệp vụ làm công việc kế toán đặt tại các cơquan tài chính, đơn vị dự toán cấp 1, 2 và các đơn vị khác có tham gia vào hệthống TABMIS Các đơn vị phải tổ chức bộ máy kế toán, bộ phận kế toán phùhợp với chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức theo quy định của Chính phủ,

Bộ Tài chính và hướng dẫn của Tổng Giám đốc KBNN

Hoạt động của bộ máy kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS tạiKBNN được tổ chức theo nguyên tắc tập trung, thống nhất dưới sự chỉ đạocủa Tổng Giám đốc KBNN Mỗi đơn vị KBNN là một đơn vị kế toán độc lập,chịu trách nhiệm thực hiện kế toán Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc tại đơn

vị mình; đơn vị kế toán KBNN cấp dưới chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp

vụ của đơn vị kế toán KBNN cấp trên

Ngoài các đơn vị kế toán trong hệ thống KBNN, các cơ quan tài chính,đơn vị dự toán và các đơn vị khác có liên quan phải tổ chức bộ phận nghiệp

vụ thực hiện phân bổ ngân sách được phân quyền theo chức năng nhiệm vụ

Trang 29

của đơn vị mình trên TABMIS, hoặc trên hệ thống phần mềm có giao diệnvới TABMIS Trong phạm vi tham gia của mình, các đơn vị kế toán phải chấphành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kế toán và các văn bảnhướng dẫn kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS của Bộ Tài chính.

Bộ máy kế toán trung tâm và bộ phận kế toán phụ thuộc:

- Bộ máy kế toán trung tâm là bộ phận, phòng kế toán thuộc KBNN cáccấp

- Đơn vị KBNN có thể tổ chức bộ phận kế toán phụ thuộc bao gồm cácđiểm giao dịch (thường xuyên, không thường xuyên) trong trụ sở hoặc ngoàitrụ sở KBNN

- Công tác kế toán tại bộ phận kế toán phụ thuộc phải thực hiện đầy đủcác quy định về tổ chức công tác kế toán áp dụng cho đơn vị kế toán phụthuộc Cuối ngày làm việc, bộ phận kế toán phụ thuộc phải đối chiếu và kiểmtra số liệu đã phát sinh trong ngày, chuyển toàn bộ chứng từ và tài liệu kế toán

về bộ phận kế toán trung tâm để tổ chức hạch toán

* Tổ chức công tác kế toán

1 Công tác kế toán tại các đơn vị thuộc hệ thống KBNN

a) Nội dung công tác kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS ở mộtđơn vị KBNN bao gồm các phần hành nghiệp vụ: Kế toán dự toán chi NSNN;

Kế toán cam kết chi NSNN; Kế toán thu NSNN; Kế toán chi NSNN; Kế toán vay nợ, viện trợ; Kế toán thanh toán; Kế toán các nghiệp vụ trên sổ Cái; Kếtoán ngoài bảng; Kế toán các phần hành nghiệp vụ khác theo chức năng,nhiệm vụ của KBNN

b) Các công việc kế toán của mỗi phần hành kế toán tại cơ quan KBNNbao gồm:

- Lập, tiếp nhận, kiểm soát, xử lý các chứng từ kế toán; ghi sổ kế toán;tổng hợp số liệu kế toán hàng ngày, tháng, quý, năm;

Trang 30

- Kiểm tra số liệu kế toán, lập và gửi các loại điện báo, báo cáo hoạtđộng nghiệp vụ, báo cáo nhanh và báo cáo tài chính định kỳ;

- Tổng hợp số liệu kế toán tại bộ sổ hợp nhất theo quy trình của hệthống

- Phân tích, lưu giữ số liệu kế toán, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán

c) Tổng Giám đốc KBNN quy định quy trình nghiệp vụ Kế toán nhànước, áp dụng cho một số phần hành kế toán quan trọng trong hệ thốngKBNN

2 Công việc kế toán tại cơ quan tài chính

a) Nội dung công việc kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS tại một

cơ quan tài chính bao gồm:

- Nhập, phê duyệt dự toán được cấp có thẩm quyền quyết định và hệthống theo quy định của Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 vềviệc hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán NSNNhàng năm

- Kiểm soát chi và cập nhật chứng từ chi ngân sách bằng lệnh chi tiền ;

- Khai thác cơ sở dữ liệu theo quy định của cấp có thẩm quyền

b) Bộ Tài chính quy định quy chế phân công trách nhiệm nhập dự toán

và lệnh chi tiền thuộc ngân sách trung ương, áp dụng cho các đơn vị thuộc BộTài chính và các đơn vị khác theo quy trình TABMIS Giám đốc Sở Tàichính, căn cứ hướng dẫn mẫu của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ quy định quy chếphân công trách nhiệm nhập dự toán và lệnh chi tiền thuộc ngân sách tỉnhhuyện, xã

* Kế toán trưởng

- Người đứng đầu bộ máy kế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS tạiđơn vị KBNN các cấp phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện của Kế toántrưởng theo quy định tại Điều 53 Luật Kế toán và các quy định của Chính

Trang 31

phủ, Bộ Tài chính, được xem xét bổ nhiệm Kế toán trưởng theo quy định củapháp luật về kế toán Kế toán trưởng đơn vị KBNN các cấp có trách nhiệm vàquyền hạn theo quy định tại Điều 52, Điều 54 của Luật Kế toán, theo các quyđịnh của Bộ trưởng Bộ Tài chính và của Tổng Giám đốc KBNN.

- Kế toán trưởng có trách nhiệm giúp Giám đốc đơn vị KBNN giám sát tàichính tại đơn vị; chịu trách nhiệm trước Giám đốc đơn vị KBNN và Kế toántrưởng đơn vị KBNN cấp trên về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm vàquyền hạn được giao; Kế toán trưởng đơn vị cấp dưới chịu sự chỉ đạo và kiểm tra

về mặt chuyên môn, nghiệp vụ của Kế toán trưởng đơn vị cấp trên

- Việc bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thuyênchuyển Kế toán trưởng các đơn vị KBNN thực hiện theo các quy định củapháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính về tổ chức bộ máy và phân cấp quản

lý cán bộ KBNN, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Kho bạc đơn vị Nhà nướctrực tiếp quản lý và Kế toán trưởng đơn vị KBNN cấp trên

1.2.3 Chứng từ kế toán

* Chứng từ kế toán và yêu cầu chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin, phản ánh nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán

Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

- Ngày, tháng, năm lập và xử lý chứng từ kế toán;

- Các mã hiệu quản lý NSNN và mã hiệu nghiệp vụ KBNN;

- Tên, địa chỉ, mã hiệu (nếu có) của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ

Trang 32

- Các chỉ tiêu về số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tàichính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghibằng số và bằng chữ;

- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liênquan đến chứng từ kế toán; dấu của các đơn vị có liên quan theo qui định đốivới từng loại chứng từ

- Ngoài những nội dung chủ yếu quy định trên đây, chứng từ kế toán cóthể bổ sung thêm những nội dung khác theo quy định của Tổng Giám đốcKBNN

- Chữ ký điện tử là khóa bảo mật được xác định riêng cho từng cá nhân

để chứng thực nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người lập và nhữngngười liên quan chịu trách nhiệm về tính an toàn và chính xác của chứng từđiện tử; chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký tay trênchứng từ giấy; các cá nhân được cấp chữ ký điện tử có trách nhiệm bảo đảm

bí mật các thông tin về chữ ký điện tử của mình, chịu trách nhiệm về việc làm

lộ chữ ký điện tử của mình

Trang 33

- Tổng Giám đốc KBNN hướng dẫn cụ thể việc lập, mã hóa, luânchuyển, lưu trữ chứng từ điện tử và khai thác dữ liệu điện tử trong hệ thốngKBNN; quy định chế độ trách nhiệm của từng cá nhân trong việc sử dụng vàbảo quản chứng từ điện tử, chữ ký điện tử theo đúng các quy định của Chínhphủ và của Bộ Tài chính.

* Lập chứng từ kế toán

- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt độngthu, chi NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN đều phải lập chứng từ kế toán;chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Chứng từ kế toán phải lập theo đúng mẫu in sẵn qui định cho từngloại nghiệp vụ; các đơn vị, cá nhân được phép lập chứng từ kế toán bằng máytính nếu được sự chấp thuận của KBNN nơi giao dịch và phải đảm bảo theođúng mẫu qui định;

- Trên chứng từ phải ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác các nội dung theoquy định;

- Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, thể hiện đầy đủ, đúng nội dungphản ánh, không được tẩy xoá; khi viết phải dùng loại mực không phai; khôngviết bằng mực đỏ;

- Về ghi số tiền bằng số và bằng chữ trên chứng từ: Số tiền viết bằngchữ phải khớp đúng với số tiền viết bằng số; chữ cái đầu tiên phải viết hoa,những chữ còn lại không được viết bằng chữ in hoa; phải viết sát đầu dòng,chữ viết và chữ số phải viết liên tục không để cách quãng, ghi hết dòng mớixuống dòng khác, không viết chèn dòng, không viết đè lên chữ in sẵn; chỗtrống phải gạch chéo để không thể sửa chữa, thêm số hoặc thêm chữ Chứng

từ bị tẩy xoá, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán Khiviết sai vào mẫu chứng từ in sẵn thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo chứng

từ viết sai;

Trang 34

- Yếu tố ngày, tháng, năm của chứng từ phải viết bằng số Riêng các tờséc thì ngày, tháng viết bằng chữ, năm viết bằng số;

- Chứng từ lập theo bộ có nhiều liên phải được lập một lần cho tất cảcác liên theo cùng một nội dung bằng máy vi tính, máy chữ hoặc viết lồngbằng giấy than Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viếtmột lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảothống nhất mọi nội dung trên tất cả các liên chứng từ;

- Kế toán viên không được nhận các chứng từ do khách hàng lập khôngđúng qui định, không hợp pháp, hợp lệ; đồng thời phải hướng dẫn khách hànglập lại bộ chứng từ khác theo đúng quy định; kế toán không được ghi các yếu

tố thuộc trách nhiệm ghi của khách hàng trên chứng từ;

- Việc lập chứng từ điện tử và chuyển từ chứng từ giấy thành chứng từđiện tử được thực hiện theo các quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính và củaTổng Giám đốc KBNN

* Qui định về ký chứng từ kế toán

- Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh qui định trênchứng từ mới có giá trị thực hiện; riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện

tử theo quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính và của KBNN Tất cả các chữ

ký trên chứng từ kế toán đều phải ký vào từng liên chứng từ bằng loại mựckhông phai Tuyệt đối không được ký lồng bằng giấy than, ký bằng mực đỏ,bằng bút chì Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất vàphải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định

- Tất cả các chứng từ khách hàng lập và chuyển đến KBNN đều phải cóchữ ký của Kế toán trưởng (hoặc người đuợc ủy quyền), thủ trưởng đơn vị(hoặc người đuợc ủy quyền) và dấu của đơn vị đó Trường hợp đặc biệt đốivới các đơn vị chưa có chức danh Kế toán trưởng thì phải cử người Phụ trách

kế toán để giao dịch với KBNN, chữ ký Kế toán trưởng được thay bằng chữ

Trang 35

ký của người Phụ trách kế toán của đơn vị đó Người Phụ trách kế toán phảithực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn quy định cho Kế toántrưởng Trường hợp đơn vị không có con dấu thì giao dịch như đối với cánhân Chữ ký của Kế toán trưởng các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang thựchiện theo quy định riêng.

- Chữ ký của khách hàng (tổ chức và cá nhân) và dấu đóng trên chứng

từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại KBNN Chữ

ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với Kế toántrưởng

- Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký "thừa ủyquyền" Giám đốc KBNN Người được ủy quyền không được ủy quyền lại chongười khác

- Các đơn vị KBNN phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủkho, các nhân viên kế toán, Kế toán trưởng (và người được ủy quyền), Giámđốc Kho bạc (và người được ủy quyền), kiểm soát viên (nếu có) Sổ đăng kýmẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Giám đốc (hoặc ngườiđược ủy quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần thiết; mỗi người phải ký bachữ ký mẫu trong sổ đăng ký

- Người có trách nhiệm ký chứng từ kế toán chỉ được ký chứng từ khi

đã ghi đầy đủ nội dung thuộc trách nhiệm của mình theo quy định

- Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc KBNNquy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ,

an toàn tài sản

* Quản lý con dấu và đóng dấu trên chứng từ kế toán

- Giám đốc các đơn vị KBNN phải có quy định bằng văn bản và mở sổtheo dõi giao việc quản lý con dấu và đóng dấu trên chứng từ kế toán chonhân viên hành chính (đối với dấu "KHO BẠC NHÀ NƯỚC") hoặc nhân

Trang 36

viên kế toán (đối với dấu "KẾ TOÁN") Khi thay đổi người quản lý con dấuphải lập biên bản bàn giao có sự chứng kiến của lãnh đạo đơn vị.

- Người ký chức danh "Giám đốc" hoặc "Kế toán trưởng" trên chứng từ

kế toán không được giữ bất kỳ con dấu nào (trừ trường hợp đặc biệt do TổngGiám đốc KBNN quy định riêng)

- Người quản lý con dấu có trách nhiệm giữ và bảo quản con dấu antoàn, không để mất mát, hư hỏng, thất lạc hoặc lợi dụng con dấu Trường hợp

bị mất con dấu phải báo cáo ngay cơ quan công an địa phương và KBNN cấptrên kịp thời có biện pháp xử lý, đồng thời lập biên bản xác định trách nhiệmđối với người để mất con dấu

- Phải kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán trước khiđóng dấu vào chứng từ Dấu đóng phải đúng vị trí: rõ nét, không mờ, khôngnhoè, không làm biến dạng chữ ký trên chứng từ và phải đóng dấu trên từngliên chứng từ

- Không được đóng dấu lên chứng từ chưa ghi nội dung hoặc nội dungghi chưa đầy đủ, kể cả trong trường hợp đã có chữ ký

- Tất cả các đơn vị KBNN được sử dụng dấu “KẾ TOÁN” để thực hiệncác nghiệp vụ kế toán, thanh toán trong hệ thống KBNN và giao dịch vớikhách hàng; Dấu được đóng vào vị trí chữ ký chức danh cao nhất trên chứng

từ Riêng các chứng từ thanh toán qua ngân hàng có chữ ký của Giám đốcKBNN với tư cách chủ tài khoản thì đóng dấu “KHO BẠC NHÀ NƯỚC”

* Luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

- Mọi chứng từ kế toán phải được kiểm tra trước khi ghi sổ kế toán: Tất

cả các chứng từ kế toán do KBNN lập hay do bên ngoài chuyển đến đều phảitập trung ở bộ phận kế toán, bộ phận kế toán phải kiểm tra đảm bảo tính hợppháp, hợp lệ của chứng từ và thực hiện ghi sổ kế toán

Trang 37

- Trường hợp thực hiện kế toán trên TABMIS hoặc các chương trìnhphần mềm có giao diện với TABMIS: Bộ phận nghiệp vụ tiếp nhận và xử lýchứng từ chịu trách nhiệm kiểm tra và nhập chứng từ vào hệ thống; Bộ phận

kế toán có nhiệm vụ tổng hợp số liệu kế toán từ các bộ phận liên quan theoquy định cụ thể của Tổng Giám đốc KBNN

- Trình tự xử lý chứng từ kế toán gồm các bước sau:

+ Lập, tiếp nhận, phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán;

+ Kế toán viên, Kế toán trưởng kiểm tra, ký vào chỗ quy định trênchứng từ; Trình lãnh đạo ký (đối với những chứng từ cần có chữ ký của lãnhđạo theo quy định);

+ Định khoản, nhập bút toán vào hệ thống; Phê duyệt bút toán trên hệthống;

+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

- Tổng Giám đốc KBNN quy định cụ thể trình tự xử lý chứng từ điện tửtrong hệ thống KBNN

* Lưu trữ chứng từ kế toán

- Chứng từ kế toán đã thực hiện phải được sắp xếp, phân loại, bảo quản

và lưu trữ theo qui định đối với từng loại chứng từ Cụ thể như đối với chứng

từ ngày phải được đóng thành tập theo thứ tự liệt kê các phân hệ của từng kếtoán viên, thời hạn lưu trữ đối với tập chứng từ ngày là 15 năm

- Mọi trường hợp mất chứng từ kế toán đều phải báo cáo với Kế toántrưởng và thủ trưởng đơn vị biết để có biện pháp xử lý kịp thời

* Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán

- Kiểm tra tính pháp lý của chứng từ và của nghiệp vụ kinh tế tài chính

phát sinh ghi trên chứng từ kế toán;

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các nộidung ghi trên chứng từ kế toán;

Trang 38

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin ghi trên chứng từ kếtoán.

* Qui định về sử dụng và quản lý biểu mẫu chứng từ kế toán

- Tất cả các đơn vị giao dịch trong hệ thống KBNN và các đơn vị

KBNN đều phải áp dụng thống nhất chế độ chứng từ kế toán Trong quá trìnhthực hiện, các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ đã quy định

- Đối với chứng từ kế toán của đơn vị giao dịch phải chuyển đếnKBNN không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày lập được ghi trên chứng từ kếtoán Trường hợp quá thời hạn 5 ngày làm việc, KBNN đề nghị đơn vị lập lạichứng từ phù hợp với thời gian giao dịch với KBNN

- Riêng đối với Lệnh chi tiền, chậm nhất sau 5 ngày làm việc kể từngày lập phải nhập vào hệ thống và phải thực hiện đầy đủ các bước công việc

để chuyển sang KBNN (trừ ngân sách xã) để thực hiện thanh toán, chi trả

- Ngoài những chứng từ kế toán quy định trong Thông tư này, các đơn

vị KBNN được sử dụng các chứng từ kế toán được ban hành ở các văn bảnpháp quy khác liên quan đến thu, chi NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN

- Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hưhỏng, mục nát; Séc, trái phiếu và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền

- Các đơn vị KBNN không được tự động thay đổi nội dung các biểumẫu chứng từ kế toán trái với quy định

- Việc phân cấp in, quản lý và phân phối các chứng từ kế toán thực hiệntheo quy định của Bộ Tài chính và của Tổng Giám đốc KBNN

1.2.4 Hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán

Hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán trong kế toán nhà nước áp dụng choTABMIS là tổ hợp tài khoản kế toán gồm 12 phân đoạn mã do Bộ Tài chínhquy định phục vụ cho việc hạch toán kế toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế

Trang 39

phát sinh theo yêu cầu quản lý, điều hành NSNN và hoạt động nghiệp vụKBNN.

Tên và số lượng ký tự của từng đoạn mã trong hệ thống tổ hợp tàikhoản kế toán được quy định như sau:

Mã cấp Ngân Sách

Mã đơn

vị có quan hệ với Ngân sách

Mã địa bàn hành chính

Mã chương

Mã Ngành Kinh tế

Mã CTMT,

DA và hạch toán Chi tiết

Mã KB NN

Mã nguồn Ngân sách nhà nước

Mã dự phòng

Số

tự

*Nguyên tắc xây dựng hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán

Hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán được xây dựng trên nguyên tắc bố trícác phân đoạn mã độc lập, mỗi đoạn mã chứa đựng các thông tin khác nhautheo yêu cầu quản lý Tổ hợp tài khoản kế toán được quy định cố định về cấutrúc và thống nhất cho toàn hệ thống, gồm bộ sổ Sở giao dịch KBNN, bộ sổcủa các tỉnh, thành phố và bộ sổ hợp nhất toàn hệ thống

Danh mục các giá trị chi tiết cho từng đoạn mã sẽ được bổ sung, sửađổi tùy theo yêu cầu thực tế Các giá trị mã số cụ thể của các đoạn mã trong

Hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán được cấp 1 lần và duy nhất trong hệ thống(không cấp lại mã hiệu đã sử dụng trong quá khứ) trừ một số trường hợp đặcbiệt theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đối với mỗi mã số,

hệ thống sẽ ấn định giá trị duy nhất trong suốt thời gian vận hành hệ thống

Trong quá trình vận hành TABMIS, Tổng Giám đốc KBNN và thủtrưởng các đơn vị chịu trách nhiệm về các đoạn mã quy định, cấp mới, bổsung, sửa đổi giá trị của các đoạn mã theo yêu cầu quản lý và quy trình nghiệp

vụ TABMIS

Trang 40

* Yêu cầu của hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán

Hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán và việc kết hợp các đoạn mã đượcxây dựng và thiết kế phù hợp với yêu cầu quản lý NSNN và chức năng, nhiệm

vụ, nội dung hoạt động của Hệ thống KBNN, phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phù hợp với Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, tổ chức bộ máy

và tổ chức thông tin của hệ thống cơ quan KBNN;

- Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính liên quan đến thu,chi ngân sách phát sinh ở các đơn vị KBNN và các hoạt động nghiệp vụKBNN;

- Phù hợp với việc áp dụng các công nghệ quản lý, thanh toán hiện tại

và tương lai trong hệ thống KBNN và trong nền kinh tế, phục vụ cho việc tổchức các quan hệ thanh toán trong và ngoài hệ thống KBNN;

- Thuận lợi cho việc thu thập, xử lý, khai thác và cung cấp thông tinbằng các chương trình, ứng dụng tin học, đảm bảo khả năng giao diện củaTABMIS với các hệ thống thông tin khác

1.2.5 Sổ kế toán

- Sổ kế toán dưới dạng biểu mẫu theo quy định là một dạng dữ liệuđược thiết lập trong TABMIS theo yêu cầu quản lý dùng để phản ánh và lưugiữ toàn bộ và có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh liênquan đến tình hình phân bổ ngân sách, thu, chi ngân sách, trả nợ vay củaNSNN và các hoạt động nghiệp vụ KBNN

- Mẫu sổ kế toán được thiết lập và in từ TABMIS phải được ghi rõ tênđơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khoá sổ;chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật củađơn vị kế toán; số trang (nếu in ra giấy để lưu trữ)

- Mẫu sổ kế toán được thiết lập và in từ TABMIS phải có các nội dungchủ yếu sau đây:

Ngày đăng: 19/04/2022, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Kho bạc Nhà nước(2013). Công văn số 388/KBNN-KTNN ban hành ngày 01/03/2013 về việc hướng dẫn thực hiện KTNN áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 388/KBNN-KTNN ban hành ngày01/03/2013 về việc hướng dẫn thực hiện KTNN áp dụng cho Hệ thống thôngtin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)
Tác giả: Kho bạc Nhà nước
Năm: 2013
11. Kho bạc Nhà nước(2014). Quyết định số 858/QĐ-KBNN ngày 15/10/2014 của Kho bạc Nhà nước về việc ban hành quy chế bảo quản, lưu trữ và tiêu hủy tài liệu kế toán của hệ thống Kho bạc Nhà nước trong điều kiện vận hành TABMIS, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 858/QĐ-KBNN ngày 15/10/2014của Kho bạc Nhà nước về việc ban hành quy chế bảo quản, lưu trữ và tiêu hủy tàiliệu kế toán của hệ thống Kho bạc Nhà nước trong điều kiện vận hành TABMIS
Tác giả: Kho bạc Nhà nước
Năm: 2014
12. Ngô Hải Trường (2012). Để TABMIS trở thành nguồn cung cấp thông tin đầu vào chính của tổng kế toán Nhà nước. Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia số 121 tháng 7/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để TABMIS trở thành nguồn cung cấp thông tinđầu vào chính của tổng kế toán Nhà nước
Tác giả: Ngô Hải Trường
Năm: 2012
13. Nguyễn Ngọc Hùng (2006). Quản lý ngân sách nhà nước, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ngân sách nhà nước
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2006
14. Nguyễn Văn Hóa (2012). Hoàn thiện công tác kế toán tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng trong điều kiện sử dụng phần mềm TABMIS. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kế toán tại Kho bạc Nhànước Đà Nẵng trong điều kiện sử dụng phần mềm TABMIS
Tác giả: Nguyễn Văn Hóa
Năm: 2012
15. Nguyễn Văn Tuyến (2007), Giáo trình Luật ngân sách nhà nước, Nxb Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật ngân sách nhà nước
Tác giả: Nguyễn Văn Tuyến
Nhà XB: Nxb Tưpháp
Năm: 2007
16. Phạm Bình (2013). Triển khai thực hiện cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước trong điều kiện vận hành TABMIS. Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia số 138 tháng 12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai thực hiện cam kết chi qua Kho bạc Nhànước trong điều kiện vận hành TABMIS
Tác giả: Phạm Bình
Năm: 2013
17. Phạm Thị Thanh Hương (2013). Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro trên chương trình TABMIS. Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia số 131 tháng 5/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro trênchương trình TABMIS
Tác giả: Phạm Thị Thanh Hương
Năm: 2013
19. Quốc hội (2015), Luật kế toán số 88/2015/QH13 bna hành ngày 20 tháng 11 năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Luật kế toán số 88/2015/QH13 bna hành ngày 20 tháng11 năm 2015
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2015
20. Quốc hội (2015). Luật ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ban hành ngày 25 tháng 06 năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Luật ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ban hànhngày 25 tháng 06 năm 2015
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2015
21. UBND tỉnh Quảng Ngãi (2018). Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Tây đến năm 2020, Quảng Ngãi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Tây đến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Quảng Ngãi
Năm: 2018

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w