1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC SI HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT nội bộ HOẠT ĐỘNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH hội AN

114 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kiểm Soát Nội Bộ Hoạt Động Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Hội An
Tác giả Dương Thị Thanh Thu
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Công Phương
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 865 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN (( DƯƠNG THỊ THANH THU HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỘI AN LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN Đà Nẵng Năm 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN (( DƯƠNG THỊ THANH THU HOAN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỘI AN Chuyên ngành Kế Toán Mã số 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN N.

Trang 1

- -DƯƠNG THỊ THANH THU

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –

CHI NHÁNH HỘI AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 2

- -DƯƠNG THỊ THANH THU

HOAN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –

CHI NHÁNH HỘI AN

Chuyên ngành: Kế Toán

Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN CÔNG PHƯƠNG

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 3

Trước tiên, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy giáo hướng dẫn –PGS.TS Nguyễn Công Phương đã hướng dẫn nhiệt tình và đưa ra những ý kiếnđóng góp quý báu để luận văn được hoàn thành tốt hơn.

Xin trân trọng cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại học Duy Tân - Khoa sauĐại học về những ý kiến đóng góp cho luận văn hoàn chỉnh

Cảm ơn các đồng nghiệp đã góp ý, giúp đỡ, cung cấp số liệu trong quá trìnhviết luận văn

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình đã động viên về tinh thần, vật chất cho tôitrong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và viết luận văn

Tác giả luận văn

Dương Thị Thanh Thu

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin vàkết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự tìm hiểu, đúc kết, phân tích một cáchtrung thực, phù hợp với tình hình thực tế và chưa từng được công bố trong bất kỳcông trình nào.

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

5 Tổng quan vấn đề nghiên cứu: 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN

1.1 Đặc điểm hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại:

7

1.1.1 Đặc điểm hoạt động tín dụng trong Ngân hàng thương mại: 7

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 7

1.1.1.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng 7

1.1.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 9

1.1.2.1 Định nghĩa rủi ro tín dụng 9

1.1.2.2 Nguyên nhân rủi ro tín dụng 10

1.1.3 Sự cần thiết của kiểm soát rủi ro tín dụng 11

1.2 Những vấn đề cơ bản về kiểm soát nội bộ và kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại 11 1.2.1 Định nghĩa kiểm soát nội bộ 11

1.2.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ 12

1.2.3 Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO 13

1.2.3.1 Môi trường kiểm soát 13

1.2.3.2 Đánh giá rủi ro 15

1.2.3.3 Hoạt động kiểm soát 15

1.2.3.4 Hệ thống thông tin và truyền thông 16

1.2.3.5 Hoạt động giám sát 16

Trang 6

cáo Basel 16

1.2.4.2 Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ ngân hàng theo Báo cáo Basel 17

1.3 Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại 20 1.3.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại .20

1.3.1.1 Mục tiêu KSNB hoạt động tín dụng trong NHTM 20

1.3.1.2 KSNB hoạt động tín dụng trong NHTM cần thực hiện các công việc 20

1.3.2 Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong Ngân hàng thương mại 21

1.3.2.1 Môi trường kiểm soát 21

1.3.2.2 Đánh giá rủi ro: 22

1.3.2.3 Hoạt động kiểm soát: 23

1.3.2.4 Hệ thống tin và truyền thông 24

1.3.2.5 Hoạt động giám sát: 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỘI AN 27 2.1 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức quản lý của BIDV Hội An 27 2.1.1 Giới thiệu về BIDV Hội An 27

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV Hội An 28

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hội An 29

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 30

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng 31

2.1.4 Tình hình hoạt động tín dụng BIDV Hội An 32

2.1.2.1 Cơ cấu tín dụng 33

2.1.2.2 Công tác trích lập rủi ro và thu hồi nợ 35

Trang 7

2.1.1 Đặc điểm quy trình cấp tín dụng tại BIDV Hội An 36

2.1.2 Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại BIDV Hội An 40

2.1.2.1 Môi trường kiểm soát: 40

2.1.2.2 Đánh giá rủi ro 44

2.1.2.3 Hoạt động kiểm soát nội bộ tại BIDV Hội An 49

2.1.2.4 Hệ thống thông tin và truyền thông 58

2.1.2.5 Hoạt động giám sát 60

2.2 Kết quả công tác kiểm tra hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hội An 60 2.2.1 Công tác tự kiểm tra của Chi nhánh: 60

2.2.2 Công tác thanh tra, kiểm tra của Ban kiếm soát: 60

2.3 Đánh giá kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hội An 66 2.3.1 Những kết quả đạt được của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hội An: 66

2.3.2 Những hạn chế của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại BIDV Hội An và nguyên nhân chủ yếu 69

2.3.2.1 Những hạn chế của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại BIDV Hội An69 2.3.2.2 Nguyên nhân dẫn đến những sai sót: 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -CHI NHÁNH HỘI AN 78 3.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của BIDV trong thời gian tới 78 3.1.1 Một số dự báo môi trường kinh doanh 78

Trang 8

Hội An hiện nay 79

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại BIDV Hội An 80 3.2.1 Cải thiện môi trường kiểm soát 80

3.2.1.1 Cải cách mô hình cấp tín dụng 80

3.2.1.2 Bổ sung và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng 81

3.2.2 Hoàn thiện hệ thống nhận diện và đánh giá rủi ro 82

3.2.2.1 Nâng cao hơn nữa năng lực nhận diện gian lận của cán bộ khi phân tích khách hàng vay 82

3.2.2.2 Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 84

3.2.3 Hoàn thiện hoạt động kiểm soát 85

3.2.3.1 Thực hiện tốt việc phân loại khách hàng và chính sách khách hàng 85

3.2.3.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng và dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh 87

3.2.3.3 Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo 88

3.2.3.4 Xây dựng bộ phận pháp chế thuộc Phòng Quản lý rủi ro 90

3.2.3.5 Thực hiện thủ tục kiểm soát độc lập trong và sau khi cho vay 90

3.2.4 Hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông 91

3.2.5 Hoàn thiện hoạt động giám sát 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Chữ viết tắt Viết đầy đủ

Cán bộ quản lý khách hàngDoanh nghiệp

Giao dịch khách hàngHội đồng quản trị

Hệ thống kiểm soát nội bộKhách hàng

Kiểm soát nội bộNgân hàngNgân hàng Nhà nướcNgân hàng Thương mạiQuản lý khách hàngQuản lý rủi roQuản trị tín dụngSản xuất kinh doanh

Tổ chức tín dụngThương mại cổ phầnTài sản bảo đảm

Trang 10

Số hiệu Tên bảng Trang

2.1 Một số chỉ tiêu Kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh năm

2.2 Tình hình huy động vốn 2015, 2016 theo đối tượng 30

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

2.2 Cơ cấu tổ chức trong quy trình cấp tín dụng BIDV Hội An 41

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

2.1 Tình hình huy động vốn 2015,2016 theo đối tượng 31

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam – Chi nhánh Hội An (sau đây gọi tắt là BIDV Hội An), tín dụng là một hoạtđộng đem lại nhiều lợi nhuận nhất cho Ngân hàng Song cũng chính trong hoạt độngnày, Ngân hàng phải chấp nhận nhiều rủi ro nhất Vì vậy vấn đề phát triển ổn định,hạn chế khả năng xảy ra rủi ro luôn là mối quan tâm hàng đầu của các Ngân hàngthương mại nói chung và của BIDV Hội An nói riêng Đặc biệt trong môi trườngkinh doanh đầy những biến động như hiện nay, rủi ro tín dụng cũng ngày càng trởnên đa dạng hơn về hình thức, phức tạp hơn về mức độ và luôn có khả năng xảy ra,BIDV Hội An sẽ khó kiểm soát được chất lượng và đạt hiệu quả cao trong hoạtđộng tín dụng nếu không đưa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ

hoạt động tín dụng Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng sẽ giúp đánh giá sự phù

hợp của các chính sách, quy định, quy trình khi áp dụng nhằm xác định các vấn đềcòn tồn tại của hệ thống KSNB để xử lý, khắc phục các vấn đề đó Từ đó đưa ra tưvấn, khuyến nghị, kiến nghị đối với đơn vị trong việc hoàn thiện, chỉnh sửa, bổ sungquy định, quy trình cho phù hợp Đề xuất các biện pháp xử lý vi phạm đối với cáchoạt động thiếu tuân thủ dẫn đến rủi ro tín dụng hoặc có nguy cơ xảy ra rủi ro tíndụng

Là một Chi nhánh mới, tuy đã thiết lập hệ thống kiểm soát nội nộ tuy nhiênvẫn còn tồn tại một số hạn chế trong mô hình kiểm soát tín dụng, hệ thống nhậndiện, đánh giá rủi ro và một số thủ tục kiểm soát… Mà những mặt còn tồn tại này sẽảnh hưởng đến rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, BIDV Hội An muốn nâng caochất lượng kiểm soát nội bộ tín dụng, hạn chế những rủi ro, tăng quy mô và chấtlượng tín dụng, đảm bảo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có hiệu quả thìkhông thể né tránh được mà phải đối mặt và tự tìm cho mình những giải pháp thiếtthực phù hợp Do đó, đề tài này với mong muốn sẽ tổng kết công tác kiểm soát nội

bộ tín dụng đang áp dụng tại BIDV Hội An, qua đó định dạng được những mặt

Trang 12

mạnh, mặt còn hạn chế để tìm kiếm những biện pháp, những công cụ mới nhằmtăng cường và hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của BIDV.

Góp phần đáp ứng những đòi hỏi đó là mục tiêu nghiên cứu của đề

tài “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hội An” Đây cũng chính là

mong muốn của tôi khi đang làm công tác tín dụng tại BIDV Hội An

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng thương mại

- Phân tích và đánh giá thực trạng của công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân

hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hội An để xác định những tồn

tại và nguyên nhân

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ hoạtđộng tín dụng góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hội An.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến côngtác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại BIDV Hội An

- Phạm vi nghiên cứu: Kiểm soát quản lý đối với hoạt động tín dụng tại BIDVHội An Số liệu phân tích được lấy trong 2 năm 2015, 2016

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử, luận văn sử dụng các phương pháp tổng hợp, xử lý, thu thập, phân tích tàiliệu, văn bản, dữ liệu trong các báo cáo và phỏng vấn, so sánh, đối chiếu để đi đếncác kết luận và đề xuất

5 Tổng quan vấn đề nghiên cứu:

Thời gian gần đây tình hình vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực tín dụng ngânhàng có diễn biến hết sức phức tạp đặc biệt khi số vụ việc được đưa ra xét xử đangngày càng gia tăng Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến chính các Ngân hàngnày mà còn dẫn theo nhiều hệ lụy cho cả nền kinh tế xã hội Việt Nam, ảnh hưởng

Trang 13

trực tiếp đến đời sống của các tầng lớp dân cư do NHTM vốn là huyết mạch của nềnkinh tế.

Nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh củaNgân hàng và rủi ro trong kinh doanh chủ yếu tập trung ở lĩnh vực này Bởi vậy, việctăng cường kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại các NHTM Việt Nam là yêu cầucần thiết nhằm giám sát, ngăn ngừa và quản lý rủi ro tín dụng Trong lĩnh vực nghiêncứu, công tác kiểm soát nội bộ tại các NHTM Việt Nam cũng được nhiều học giả quantâm dưới nhiều góc độ khác nhau Các đề tài, tài liệu được chọn lọc để tham khảotrong quá trình làm luận văn gồm có:

Bài báo khoa học của TS Phạm Thanh Thủy (2017) “Một số vấn đề về hệthống kiểm soát nội bộ tại các Ngân hàng Thương mại Việt Nam” tại Báo tạp chíTài chính Để tìm hiểu về hệ thống KSNB tại các NHTM Việt Nam, tác giả đã gửiPhiếu khảo sát tới các ngân hàng Người trả lời phiếu là các cán bộ làm việc tại các

bộ phận phòng ban nghiệp vụ, bộ phận KSNB, kiểm toán nội bộ, ban kiểm soát củacác ngân hàng Ngoài dựa trên kết quả phiếu thu thập thông tin, thực hiện phỏngvấn sâu các cán bộ ngân hàng đã trả lời phiếu, khảo sát các quy trình nghiệp vụ tạimột số ngân hàng, tác giả đã thu thập và phân tích thông tin về một số vụ gian lậnxảy ra gần đây trong hoạt động ngân hàng, từ đó nhận diện các điểm yếu kém trong

hệ thống KSNB của các NHTM Bài viết đã khảo sát, phân tích và đưa ra một sốđánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại hiện nay so vớiquy định của Ngân hàng Nhà nước và thông lệ quốc tế

Đề tài nghiên cứu khoa học của TS Phạm Thanh Thủy “Đánh giá hệ thốngkiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại Việt Nam và một số khuyến nghị” Đềtài đã đưa ra những lý luận chung nhất về hệ thống KSNB trong NHTM bao gồm:lịch sử phát triển, lý luận về KSNB, việc thiết kế và vận hành của hệ thống KSNBtại NHTM, đánh giá vai trò của hệ thống này cũng như kinh nghiệm quốc tế củamột số nước trên thế giới trong việc xây dựng hệ thống KSNB của NHTM Mô tảthực trạng và phân tích hệ thống KSNB của các NHTM tại Việt Nam từ đó đưa ranhững giải pháp hoàn thiện theo hướng hoàn thiện cơ sở pháp lý phải dựa trên các

Trang 14

quy định của Ngân hàng Nhà nước, các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mựckiểm toán quốc tế và các nguyên tắc kế toán, kiểm toán đã được chấp nhận rộng rãi;hoàn thiện trước hết phải xuất phát từ nhận thức đúng đắn, rõ ràng của nhà quản lý

về KSNB; hoàn thiện KSNB phải toàn diện, đầy đủ các bộ phận cấu thành bao gồmmôi trường kiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin và trao đổi thôngtin, các hoạt động kiểm soát và giám sát các kiểm soát; việc hoàn thiện phải mangtính chặt chẽ, không phức tạp, dễ vận dụng; đảm bảo mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả vàhiệu lực; hoàn thiện đáp ứng những yêu cầu về hội nhập quốc tế; hoàn thiện nguồnnhân lực

Luận văn thạc sỹ của tác giả Huỳnh Tấn Phi (2015) “Giải pháp hoàn thiệnkiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam-BIDV” Bằng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp cùng với phương phápnghiên cứu lý thuyết đề tài đã nghiên cứu thực trạng kiểm soát nội bộ ngân hàngTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, đánh giá những ưu và nhược điểm tồn tại của

hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và phát triển Việt Nam và đưa ra giải pháp hoàn thiện cho cả hệ thống BIDV nóichung tập trung các giải pháp hoàn thiện tại Hội sở chính

Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Minh Khoa (2015) về “Kiểm soát nội

bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam– Chi nhánh Tỉnh ĐăkLăk” Luận văn sử dụng phương pháp thu thập tài liệu và lựachọn đối tượng nghiên cứu là hệ thống kiểm tra, kiểm soát tín dụng tại Ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tỉnh ĐăkLăk Cũnggiống như các đề tài khác trong đề tài này tác giả cũng nghiên cứu những lý luậnchung về hệ thống kiểm soát nội bộ và các nội dung kiểm soát tín dụng trongNHTM Từ đó đưa ra những ưu, nhược điểm và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác kiểm soát tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam – Chi nhánh Tỉnh ĐăkLăk

Qua tham khảo tác giả có một số đánh giá, nhận xét chung như sau:

- Các đề tài nghiên cứu đều thống nhất ở sự cần thiết phải thiết lập và không

Trang 15

ngừng phát triển và hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm kiểm soát, giảm thiểu rủi rotrong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nhất là đối với nghiệp vụ tín dụng.

- Cơ sở lí luận của các đề tài liên quan nội dung nghiên cứu hệ thống KSNBNHTM nói chung và hệ thống KSNB đối với hoạt động tín dụng nói riêng, tiền đềquan trọng cho việc nghiên cứu thực tiễn, hầu hết dựa trên hệ thống lí luận KSNBcủa quốc tế và theo nhiều quan điểm khác nhau Nhưng nhìn chung Khung kiểmsoát nội bộ của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng được nghiên cứu phổ biến nhất

- Kết quả nghiên cứu nhìn chung đều chỉ ra những vấn đề còn hạn chế củaKSNB NHTM nói chung hoặc KSNB đối với hoạt động tín dụng và đây là mộttrong các nguyên nhân tạo ra rủi ro tín dụng cao và nợ xấu tiềm ẩn đe dọa đến sự antoàn, lành mạnh của các NHTM

Các giải pháp về việc thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ chủ yếu đều đượcxây dựng định hướng theo thông lệ quốc tế Tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề trongviệc nghiên cứu KSNB hoạt động tín dụng cần tiếp tục được bổ sung, hoàn chỉnh:

- Các đề tài nghiên cứu theo hướng hoàn thiện kiểm soát tín dụng thay vì hoànthiện cả hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng Chưa có đề tài nào nghiêncứu đầy đủ toàn diện cơ sở lí luận về KSNB theo hướng tiếp cận hiện đại là KhungKSNB hợp nhất theo COSO và Khung KSNB của ủy ban Basel, hoặc có đề cậpnhưng chỉ mang tính chất giới thiệu là chủ yếu

- Chi nhánh Hội An là một chi nhánh mới được tách ra từ chi nhánh QuảngNam, chưa có nghiên cứu nào về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Chi nhánhmột cách hoàn thiện

Vì lý do nêu trên, đề tài “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng

tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hội An”, hướng nghiên cứu của luận văn sẽ bổ sung được về các khía cạnh nêu

trên

Trang 16

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn gồm 3 chương với nội dung cơ bảnnhư sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong Ngân hàngthương mại

Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCPĐầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hội An

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hội An

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG

TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Đặc điểm hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại:

1.1.1 Đặc điểm hoạt động tín dụng trong Ngân hàng thương mại:

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả cả gốc và lãi theo thời gian đã thỏa thuận.

Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội khoá XII thông qua và ban hành ngày 16/06/2010 thì “Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”.

1.1.1.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng

Dựa trên nhiều tiêu thức chúng ta có thể phân loại tín dụng ngân hàng theonhiều cách khác nhau Tuỳ vào mục đích nghiên cứu và sử dụng của từng người màchúng ta có thể phân loại theo một số tiêu thức sau:

Phân loại theo thời gian:

+ Cho vay ngắn hạn: là khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng Mục đích

của loại hình cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưuđộng, đáp ứng nhu cầu về vốn của khách hàng trong hoạt động kinh doanh củakhách hàng trong thời gian ngắn hạn mà cụ thể ở đây là không quá 12 tháng

+ Cho vay trung hạn: là khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng

đến 60 tháng Mục đích của loại cho vay này nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tàisản cố định hay được sử dụng để mua sắm các loại tài sản mà khách hàng cần trongkinh doanh …

Trang 18

+ Cho vay dài hạn: là khoản cho vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng trở

lên Mục đích của khoản vay này thường là nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư, cácnhu cầu vốn dài hạn khác, cụ thể ở đây là trên 60 tháng

Phân loại theo tài sản đảm bảo:

+ Cho vay có tài sản đảm bảo: Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là loại cho vay

mà nghĩa vụ trả nợ vay được bên vay bảo đảm thực hiện bằng những biện pháp bảo đảmnhư cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh Trong trường hợp bên vay không thực hiện đúngnghĩa vụ trả nợ, NHTM có quyền xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ theo thỏa thuận vàphù hợp với quy định của pháp luật

+ Cho vay tín chấp: Đây là hình thức cho vay mà trong đó nghĩa vụ hoàn trả

tiền vay không được bảo đảm bằng các tài sản thuộc quyền sở hữu của chính kháchhàng vay hoặc của bên thứ ba

Phân loại theo phương thức cho vay:

+ Cho vay từng lần: là phương thức được áp dụng trên cơ sở nhu cầu tín dụng

của từng đối tượng vay cụ thể như mua hàng, mua nguyên nhiên vật liệu dự trữ, haykhoản phải thu Cơ sở để xem xét cho vay dựa trên hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng,thư tín dụng, các hóa đơn bán hàng, bảng kê bán thành phẩm, thành phẩm Phươngthức cho vay này thường áp dụng đối với DN có nhu cầu vay không thường xuyên

+ Cho vay theo hạn mức: là phương thức cho vay trong đó NHTM và khách

hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thờigian nhất định nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu thiếu hụt vốn lưu động của DN theohạn mức tín dụng đã cam kết

+ Chiết khấu thương phiếu: là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó khách

hàng chuyển nhượng thương phiếu chưa đáo hạn cho NHTM để đổi lấy một số tiềnbằng mệnh giá của thương phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí (nếu có)

+ Các phương thức cho vay khác: Ngoài các phương thức cho vay nêu trên,

Ngân hàng cho khách hàng vay vốn theo phương thức cho vay khác mà pháp luậtkhông cấm, phù hợp với quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước Việt nam và

Trang 19

điều kiện hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và đặc điểm của từng loại kháchhàng vay.

Phân loại theo mức độ rủi ro:

+ Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Bao gồm: nợ trong hạn và được đánh giá là

có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn; Nợ quá hạn dưới 10 ngày vàđược đánh giá là thu được nợ quá hạn và nợ gốc và lãi đầy đủ

+ Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Bao gồm: Nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày; Nợđiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu

+ Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Bao gồm: Nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;

Nợ gia hạn lần đầu; Nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không có khả năng trảlãi đầy đủ theo Hợp đồng tín dụng

+ Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Bao gồm: nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạntrả nợ lần thứ 2

+ Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Bao gồm: Nợ quá hạn trả nợ trên 360ngày

Ngoài các tiêu thức trên, tín dụng còn có thể phân loại theo mục đích sử dụngnhư cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh; cho vay đối tượng ưu tiên; chovay tài trợ xuất nhập khẩu

1.1.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Định nghĩa rủi ro tín dụng

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 Quy định về phân loạitài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài định nghĩa “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất cókhả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặctoàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Hay nói rõ ràng hơn, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà

Trang 20

Ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đầy đủ vốn và lãi hoặc trả khôngđúng hạn hoặc không trả.

Rủi ro tín dụng là một tất yếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng,chỉ có thể tìm ra phương pháp quản lý, hạn chế nó mà thôi

1.1.2.2 Nguyên nhân rủi ro tín dụng

Thứ nhất, những yếu tố bất khả kháng tác động đến người vay khiến họ không trả nợ được hoặc trả nợ không đầy đủ cho ngân hàng Thuộc về các yếu

tố này bao gồm: thiên tai, chiến tranh, những thay đổi không dự tính trước được trong chính sách của Chính phủ, Những yếu tố bất khả kháng này, đặc biệt là những thay đổi chính sách có thể tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay.

Thứ hai, trình độ yếu kém của người vay trong việc quản lý các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dẫn tới sử dụng vốn vay không hiệu quả trong khi bản thân các dự án này có khả năng sinh lời tốt Sự việc này cũng có thể dẫn tới tổn thất cho ngân hàng nếu người vay không trả nợ đầy đủ, đúng hạn hoặc không có khả năng trả.

Thứ ba, người vay có chủ ý lừa đảo cung cấp thông tin sai lệch hoặc cố ý không trả nợ cho ngân hàng mặc dù họ kinh doanh có lãi Những thông tin nội

bộ của doanh nghiệp đến với ngân hàng thường là thông tin không cân xứng nên ngân hàng khó xác định độ tin cậy của các thông tin đó.

Thứ tư, ngân hàng đánh giá sai do trình độ cán bộ, thiếu am hiểu về người vay và lĩnh vực kinh doanh của họ.

Thứ năm, là rủi ro đạo đức do cán bộ ngân hàng cố ý gian lận, thông đồng làm sai, lách chế độ.

Thứ sáu là rủi ro tác nghiệp: là khả năng xảy ra những tổn thất khi các

nhân viên ngân hàng thực hiện sai quy trình, không tuân thủ chính sách và các quy định của ngân hàng, khi các chính sách, quy trình nghiệp vụ không phù hợp với thực tiễn Rủi ro tác nghiệp cũng có thể phát sinh do chính sách và quy trình cho vay lỏng lẻo, phương pháp xem xét, phân tích còn hạn chế.

Trang 21

Từ những nguyên nhân trên cho thấy cần phải có biện pháp giải quyết và phương án dự phòng hữu hiệu, như: xây dựng các chính sách tín dụng, xây dựng quy trình phân tích và thu thập thông tin tín dụng, hệ thống phân loại xếp hạng khách hàng, đào tạo và luân chuyển cán bộ tín dụng, gọi chung là xây dựng một hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ hiệu quả.

1.1.3 Sự cần thiết của kiểm soát rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro chính tác động tới chất lượng của hoạt động tín dụng ngân hàng Rủi ro này thể hiện qua hai chỉ tiêu chính là nợ quá hạn

hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng dẫn đến tình trạng kinh doanh yếukém, chịu sự kiểm soát đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, sáp nhập, phá sản.Những năm 1999 – 2000, cũng từ nguyên nhân này Ngân hàng nhà nước đã đặt một

số ngân hàng vào tình trạng giám sát đặc biệt, những vụ án kinh tế lớn và việc xử lýmột khối lượng hàng ngàn tỷ đồng nợ tồn đọng của các ngân hàng từ năm 2000 vềtrước đều bắt nguồn từ những khoản cho vay khó đòi Cuộc khủng hoảng tài chínhnăm 1997 bắt nguồn từ Đông Nam Á đã làm cho nhiều Ngân hàng ở Châu Á bị mấthàng tỷ đô la Mỹ, bị phá sản, hoặc buộc phải sáp nhập, trong đó nguyên nhân quantrọng nhất là tỷ lệ nợ quá hạn của các Ngân hàng tăng cao Thời điểm trước cuộckhủng hoảng, tỷ lệ nợ quá hạn của các Ngân hàng Thái Lan là 13%, Indonesia 13%,Phillippines 14%, Malaysia 10% Gần đây nhất là cuộc khủng hoảng tài chính kinh

tế Mỹ bắt nguồn từ làn sóng cho vay thế chấp nhà đất rủi ro cao đã minh chứng rất

rõ nguyên nhân cơ bản tạo ra vấn đề của Ngân hàng là rủi ro tín dụng Chính vì vậy,vấn đề kiếm soát rủi ro tín dụng luôn luôn là vấn đề sống còn của Ngân hàngthương mại

hàng thương mại

1.2.1 Định nghĩa kiểm soát nội bộ

Khái niệm kiểm soát nội bộ đã hình thành và phát triển dần trở thành một hệthống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức Quá trình nhận thức và nghiên cứu

Trang 22

đã dẫn đến các quy định khác nhau từ giản đơn đến phức tạp về hệ thống này Trong

đó, theo Báo cáo COSO năm 2013 kiểm soát nội bộ được định nghĩa như sau:

“Kiểm soát nội bộ là một quy trình đưa ra bởi Ban quản trị doanh nghiệp, nhàquản lý và các nhân sự khác, được thiết kế để đưa ra sự đảm bảo cho việc đạt đượccác mục tiêu hoạt động, báo cáo, tuân thủ”

Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (The Internation Federation of Accountant –IFAC) thì: “Hệ thống kiểm soát nội bộ là kế hoạch của đơn vị và toàn bộ cácphương pháp, các bước công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tuân theo Hệthống Kiểm soát nội bộ trợ giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cáchchắc chắn theo trình tự và kinh doanh có hiệu quả kể cả việc tôn trọng các quy chếquản lý; giữ an toàn tài sản, ngăn chặn, phát hiện sai phạm và gian lận; ghi chép kếtoán đầy đủ, chính xác, lập báo cáo tài chính kịp thời, đáng tin cậy”

Theo hội kế toán Anh quốc (England Association of Accountant- EAA) địnhnghĩa về hệ thống kiểm soát nội bộ như sau: “Một hệ thống kiểm soát nội bộ toàndiện có kinh nghiệm tài chính và các lĩnh vực khác nhau được thành lập bởi Banquản lý nhằm:

- Tiến hành hoạt động kinh doanh của đơn vị trong trật tự và có hiệu quả

- Đảm bảo tuân thủ tuyệt đối đường lối kinh doanh của Ban quản trị

- Giữ an toàn tài sản

- Đảm bảo tính toàn diện và chính xác của các số liệu hạch toán, những thànhphần riêng lẻ của hệ thống Kiểm soát nội bộ được coi là hoạt động kiểm tra hoặchoạt động kiểm tra nội bộ.”

1.2.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ

Các mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ rất rộng, bao trùm mọi mặt hoạtđộng và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị Theo đó,kiểm soát nội bộ là một chức năng thường xuyên của các đơn vị, của các tổ chức vàtrên cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc để tìm ra biệnpháp ngăn ngừa nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị

Mục tiêu hiệu quả và hiệu năng hoạt động: là sử dụng nguồn lực hiện có

Trang 23

một cách hiệu quả nhất:

- Hạn chế rủi ro ở mức độ chấp nhận được

- Đảm bảo sự phối hợp, cùng làm việc của toàn bộ nhân viên trong ngân hàng với một văn hoá kiểm soát lành mạnh nhằm đạt được mục tiêu của ngân hàng với hiệu năng và sự nhất quán

- Đảm bảo kết hợp hài hoà các lợi ích, đặt lợi ích của khách hàng, của nhân viên lên trên lợi ích của ngân hàng để duy trì sự trung thành, gắn bó nhằm đảm bảo cho ngân hàng phát triển ổn định, vững chắc.

Mục tiêu về thông tin: là độ tin cậy, tính hoàn thiện và cập nhật của thông

tin tài chính và quản lý.

- Các báo cáo được lập đúng hạn, đáng tin cậy là căn cứ để Hội đồng quản trị, Ban điều hành ra những quyết định đúng đắn.

- Các thông tin cung cấp cho Ban Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị, các

cổ đông và các cơ quan giám sát đảm bảo đầy đủ, chất lượng.

Mục tiêu tuân thủ:

Hệ thống kiểm soát nội bộ phải bảo đảm cho toàn bộ hoạt động của ngân hàng đều tuân thủ: Các quy định của pháp luật, NHNN, các yêu cầu về giám sát; Các chính sách, quy trình nghiệp vụ nội bộ do chính ngân hàng thiết lập 1.2.3 Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO

Tùy vào loại hình hoạt động, mục tiêu và quy mô của doanh nghiệp mà hệthống kiểm soát nội bộ được sử dụng khác nhau, nhưng theo Báo cáo COSO 1992

và 17 nguyên tắc mở rộng của COSO 2013 hệ thống kiểm soát nội bộ cần có 5thành phần:

1.2.3.1 Môi trường kiểm soát

Phản ánh văn hóa chung của đơn vị, tác động đến ý thức của mọi nhân viêntrong đơn vị, là nền tảng đối với các bộ phận khác của kiểm soát nội bộ Các nhân

tố chính của môi trường kiểm soát:

- Tính chính trực và giá trị đạo đức: Nhà quản lý là những người liên quan

trực tiếp đến quá trình kiểm soát, do vậy sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 24

trước tiên phụ thuộc vào tính chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của họ.

- Yêu cầu này đòi hỏi nhà quản lý cần xây dựng những chuẩn mực về đạođức trong đơn vị và cư xử đúng đắn, người quản lý cần phải làm gương cho cấpdưới về việc tuân thủ các chuẩn mực và cần phải phổ biến những quy định đến mọithành viên bằng các phương thức thích hợp

- Cam kết về năng lực: Năng lực phản ảnh kiến thức và kỹ năng cần thiết để

hoàn thành một nhiệm vụ nhất đinh Cam kết về năng lực là đảm bảo nhân viên cóđược kỹ năng và hiểu biết để thực hiện nhiệm vụ Vì thế, nhà quản lý cần xác định

rõ yêu cầu về năng lực cho một công việc nhất định và chỉ nên tuyển dụng các nhânviên có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao

- Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán: Tính hữu hiệu của nhân tố này

phụ thuộc vào sự độc lập của Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán với Ban điềuhành, đồng thời nó còn phụ thuộc vào việc Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán

có phối hợp với người quản lý trong việc giải quyết các khó khăn liên quan đến việcthực hiện kế hoạch hay không, ngoài ra sự phối hợp của Hội đồng quản trị và Ủyban kiểm toán với kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập cũng là một nhân tố ảnhhưởng đến môi trường kiểm soát

Hội đồng quản trị năng động và tận tâm, hướng dẫn và giám sát việc thực hiệncủa người quản lý là nhân tố thiết yếu để kiểm soát nội bộ hữu hiệu Do Hội đồngquản trị phải chất vấn, giám sát các hoạt động quản lý, đưa ra quan điểm phản biện

và đấu tranh với các hành vi sai trái nghiêm trọng của người quản lý, nên Hội đồngquản trị cần có thêm người nằm ngoài ban điều hành

Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Triết lý quản lý thể

hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý; phong cách điều hành lại thểhiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều hành đơn vị Sự khác biệt vềtriết lý quản lý và phong cách điều hành có thể ảnh hưởng đến môi trường kiểm soát

và tác động đến việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị Triết lý quản lý và phongcách điều hành cũng được phản ánh trong cách thức mà nhà quản lý sử dụng cáckênh thông tin và quan hệ với cấp dưới

Trang 25

Cơ cấu tổ chức: là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận

trong đơn vị, một cơ cấu phù hợp là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát vàgiám sát các hoạt động Cơ cấu tổ chức được thể hiện qua sơ đồ tổ chức, và cần phùhợp với quy mô và đặc thù hoạt động của đơn vị

Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm: Phân định quyền hạn và trách

nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ chức, nó cụ thể hóa quyền hạn vàtrách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động của đơn vị, giúp họ hiểu rằng

họ có những nhiệm vụ gì và hành vi của họ sẽ ảnh hưởng đến tổ chức như thế nào

Do đó, đơn vị cần thể chế hóa bằng văn bản về những quyền hạn và trách nhiệm củatừng bộ phận và từng nhân viên trong đơn vị

Chính sách nhân sự: là các chính sách và thủ tục của nhà quản lý về tuyển

dụng, huấn luyện, bổ nhiệm, đánh giá, sa thải… Nhà quản lý chọn những nhân viên

có đủ năng lực, kinh nghiệm, đạo đức tốt thì góp phần lớn đến sự hữu hiệu và hiệuquả của môi trường kiểm soát

1.2.3.2 Đánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro là quá trình nhận dạng và phân tích các rủi ro ảnh hưởng đếnviệc đạt được các mục tiêu, làm cơ sở cho việc xác định xem các rủi ro đó đượcquản lý như thế nào Nó bao gồm việc xác định mục tiêu của đơn vị gồm mục tiêu

về hoạt động, mục tiêu về báo cáo tài chính và mục tiêu về sự tuân thủ, nhận dạngrủi ro, phân tích và đánh giá rủi ro

1.2.3.3 Hoạt động kiểm soát

Là những chính sách, thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lýđược thực hiện Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi những hành động vớimục đích chính là giúp kiểm soát rủi ro mà đơn vị đang hay có thể gặp phải Cónhiều loại hoạt động kiểm soát khác nhau có thể thực hiện được như phân chia tráchnhiệm đầy đủ; kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ; kiểm soát vậtchất; kiểm tra độc lập việc thực hiện, phân tích soát xét lại việc thực hiện

Trang 26

1.2.3.4 Hệ thống thông tin và truyền thông

Hỗ trợ việc xác định, nắm bắt và trao đổi các thông tin theo một hình thức vàkhuôn khổ thời gian tạo điều kiện cho các thành viên thực hiện các nhiệm vụ củamình Hệ thống thông tin và báo cáo, bao gồm cả hệ thống công nghệ thông tin, các

cơ chế giao tiếp và các kênh thông tin giữa các cấp và các bộ phận trong ngân hàng

Hệ thống này có sự phân cấp và bao hàm cả hệ thống cảnh báo rủi ro, hệ thống bảomật và chống xâm phạm trái phép Sự tương tác giữa các yếu tố cấu thành hệ thốngnày sẽ quyết định tính hữu hiệu, tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nộibộ

1.2.3.5 Hoạt động giám sát

Là quá trình đánh giá chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ Việc này đượcthực hiện thông qua việc đánh giá thường xuyên và đánh giá theo định kỳ hay kếthợp hai hình thức Mục tiêu chính của giám sát là nhằm đảm bảo hệ thống kiểm soátnội bộ luôn hoạt động hữu hiệu, do vậy cần phải giám sát các hoạt động trong đơnvị

1.2.4 Nguyên tắc kiểm soát nội bộ ngân hàng theo Báo cáo Basel

Báo cáo của ủy ban Basel năm 1998 không đưa ra những lý luận mới mà chỉvận dụng các lý luận cơ bản của tổ chức COSO vào hoạt động của lĩnh vực ngânhàng Hệ thống lý luận về KSNB trong ngân hàng theo báo cáo của ủy ban Baselbao gồm 2 phần:

1.2.4.1 Mục tiêu và vai trò của nguyên tắc kiểm soát nội bộ ngân hàng theo Báo cáo Basel

Theo ủy ban Basel: “KSNB là quá trình được thực hiện bởi Hội đồng quảntrị, ban điều hành và toàn thể nhân viên Đó không chỉ là một thủ tục hoặc mộtchính sách được thực hiện tại một thời điểm nào đó, mà còn tiếp diễn ở tất cả cáccấp trong ngân hàng Hội đồng quản trị và Ban điều hành thiết lập môi trường vănhóa tạo thuận lợi cho quá trình KSNB được hiệu quả và việc theo dõi sự hiệu quả đóđược diễn ra liên tục Mỗi cá nhân trong một tổ chức phải tham gia vào quá trìnhđó” Các mục tiêu chủ yếu của KSNB bao gồm:

Trang 27

 Mục tiêu hoạt động: những hoạt động có hữu hiệu và hiệu quả

 Mục tiêu thông tin: sự đáng tin cậy, đầy đủ và kịp thời của các thôngtin quản trị và tài chính

 Mục tiêu tuân thủ: tuân thủ các quy định và luật hiện hành

Mục tiêu hoạt động gắn liền với sự hữu hiệu và hiệu quả của các ngân hàng

trong việc sử dụng tài sản và những nguồn lực khác để ngân hàng không bị lỗ Mụctiêu này cũng đảm bảo rằng nhân sự trong ngân hàng làm việc để đạt được sự hiệuquả và tiết kiệm chi phí

Mục tiêu thông tin đảm bảo rằng những báo cáo có liên quan cho việc ra

quyết định trong ngân hàng luôn được cung cấp kịp thời và đáng tin cậy Ngoài ra,

cổ đông, những bộ phận giám sát và các đối tác bên ngoài phải được cung cấp đầy

đủ những báo cáo định kỳ, báo cáo tài chính đáng tin cậy Thông tin cung cấp chocác nhà quản lý, HĐQT, cổ đông và những bộ phận giám sát phải hiệu quả, chínhxác để các đối tượng đó làm căn cứ ra quyết định

Mục tiêu tuân thủ đảm bảo rằng mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng

phải tuân theo các quy định của pháp luật, yêu cầu của NHNN, các quy đinh, quychế và chính sách, thủ tục của ngân hàng Tất cả các điều này nhằm để bảo vệquyền lợi và danh tiếng của các ngân hàng

1.2.4.2 Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ ngân hàng theo Báo cáo Basel

Ủy ban BASEL xây dựng 13 nguyên tắc thiết kế và đánh giá HTKSNB trongngân hàng Về cơ bản, các nguyên tắc này giống như các yếu tố cấu thànhHTKSNB theo báo cáo của tổ chức COSO, bao gồm:

Nguyên tắc 1: HĐQT có trách nhiệm xét duyệt và kiểm tra định kỳ toàn bộ

chiến lược kinh doanh và những chính sách quan trọng của ngân hàng, hiểu rõnhững rủi ro trọng yếu của ngân hàng, xây dựng những mức độ có thể chấp nhậnđược đối với các rủi ro này và đảm bảo rằng ban điều hành đã thực hiện các côngviệc cần thiết để xác định, đo lường, theo dõi và kiểm tra những rủi ro này; xétduyệt cơ cấu tổ chức; đảm bảo rằng ban điều hành đang giám sát sự hiệu quả của hệ

Trang 28

thống HTKSNB HĐQT chịu trách nhiệm sau cùng về việc thiết lập và duy trì mộtHTKSNB đầy đủ và hiệu quả

Nguyên tắc 2: Ban điều hành chịu trách nhiệm thực hiện những chiến lược và

chính sách mà HĐQT đã phê duyệt; nâng cao việc xác ðịnh, ðo lýờng, theo dõi vàkiểm soát những rủi ro phát sinh trong hoạt động của ngân hàng; duy trì một cơ cấu

tổ chức trong đó có sự phân công rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn và các mốiquan hệ giữa các bộ phận; đảm bảo rằng đã thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả;thiết lập những chính sách KSNB thích hợp; kiểm tra sự đầy đủ và hiệu quả củaHTKSNB

Nguyên tắc 3: HĐQT, ban điều hành chịu trách nhiệm nâng cao đạo đức và tính

liêm chính, thiết lập văn hóa và làm cho tất cả nhân viên thấy rõ tầm quan trọng củaKSNB Tất cả nhân viên ngân hàng cần hiểu rõ vai trò của mình trong quá trìnhKSNB và thực sự tham gia vào quá trình đó

Nguyên tắc 4: Một HTKSNB hiệu quả đòi hỏi rằng phải nhận biết và đánh giá

liên tục những rủi ro trọng yếu có thể ảnh hưởng đến việc hoàn thành kế hoạch củangân hàng Sự đánh giá này phải bao trùm tất cả các rủi ro hoạt động của ngân hàng(rủi ro tín dụng, rủi ro chính sách quốc gia, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi rothanh khoản, rủi ro vận hành, rủi ro pháp lý và rủi ro thương hiệu) KSNB cần xemlại những rủi ro chưa được kiểm soát trước nay cũng như mới phát sinh

Nguyên tắc 5: Hoạt động kiểm soát phải là một công việc quan trọng trong

các hoạt động hàng ngày của ngân hàng Một HTKSNB hiệu quả đòi hỏi thiết lậpmột cơ cấu kiểm soát thích hợp, trong đó sự kiểm soát được xác định ở mỗi mức độhoạt động Những điều này bao gồm kiểm tra ở mức độ cao nhất, kiểm tra hoạtđộng đối với các bộ phận, phòng ban khác nhau, kiểm kê, kiểm tra sự tuân thủnhững quy định ban hành và theo dõi sự không tuân thủ; một hệ thống đã được phêduyệt; một hệ thống kiểm tra và đối chiếu

Trang 29

Nguyên tắc 6: Một HTKSNB hiệu quả đòi hỏi phân công hợp lý, các công

việc của nhân viên không mâu thuẩn với nhau Những xung đột về quyền lợi phảiđược nhận biết, giảm thiểu tối đa và tùy thuộc vào sự kiểm soát độc lập và thậntrọng

Nguyên tắc 7: Một HTKSNB hiệu quả đòi hỏi có dữ liệu đầy đủ và tổng hợp

về sự tuân thủ, về tình hình hoạt động, tình hình tài chính, cũng như những thông tin

về thị trường bên ngoài có thể ảnh hưởng đến việc ra quyết định Thông tin đáng tincậy, kịp thời, có thể sử dụng được và trình bày theo biểu mẫu

Nguyên tắc 8: Một HTKSNB hiệu quả đòi hỏi một hệ thống thông tin đáng

tin cậy, có thể đáp ứng cho hầu hết các hoạt động chủ yếu của ngân hàng Hệ thốngnày phải lưu trữ và sử dụng dữ liệu bằng máy tính, an toàn, được theo dõi độc lập

và được kiểm tra đột xuất, đầy đủ

Nguyên tắc 9: Một HTKSNB hiệu quả đòi hỏi kênh trao đổi thông tin hiệu

quả để đảm bảo bằng tất cả nhân viên đã hiểu đầy đủ và tuân thủ triệt để các chínhsách và các thủ tục có liên quan đến trách nhiệm và nhiệm vụ của họ và đảm bảorằng những thông tin cần thiết khác cũng được phổ biến đến các nhân viên khác cóliên quan

Nguyên tắc 10: Hiệu quả toàn diện của HTKSNB là việc theo dõi, kiểm tra

phải liên tục Việc theo dõi những rủi ro trọng yếu phải là công việc hàng ngày củangân hàng, cũng như là việc đánh giá định kỳ của bộ phận kinh doanh và kiểm toánnội bộ

Nguyên tắc 11: Phải có kiểm toán nội bộ toàn diện, hiệu quả và được thực hiện

bởi những người có năng lực, đào tạo thích hợp để có thể làm việc độc lập Công việckiểm toán nội bộ, cũng là việc theo dõi HTKSNB, phải được báo cáo trực tiếp choHĐQT hoặc Ban kiểm soát và Ban điều hành

Nguyên tắc 12: Những sai sót của HTKSNB được phát hiện bởi bộ phận

kinh doanh, kiểm toán nội bộ, hoặc các nhân viên khác thì phải được báo cáo kịp

Trang 30

thời cho cấp quản lý thích hợp và ghi nhận ngay lập tức Những sai sót trọng yếucủa KSNB phải được báo cáo cho Ban điều hành và HĐQT

Nguyên tắc 13: Cán bộ thanh tra ngân hàng đòi hỏi tất các các ngân hàng

cần có HTKSNB hiệu quả, phù hợp với bản chất, sự phức tạp, rủi ro vốn có hoạtđộng ngân hàng và thích nghi được với sự thay đổi môi trường, điều kiện của ngânhàng Các thanh tra sẽ xác định HTKSNB của ngân hàng có hiệu quả và đầy đủkhông, khi đó các thanh tra ngân hàng sẽ đưa ra cách xử lý thích hợp

1.3 Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại

1.3.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại

1.3.1.1 Mục tiêu KSNB hoạt động tín dụng trong NHTM

Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng nhằm đánh giá sự phù hợp của cácchính sách, quy định, quy trình khi áp dụng nhằm xác định các vấn đề còn tồn tạicủa hệ thống KSNB để xử lý, khắc phục các vấn đề đó Từ đó đưa ra tư vấn, khuyếnnghị, kiến nghị đối với đơn vị trong việc hoàn thiện, chỉnh sửa, bổ sung quy định,quy trình cho phù hợp Đề xuất các biện pháp xử lý vi phạm đối với các hoạt độngthiếu tuân thủ dẫn đến rủi ro tín dụng hoặc có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng

1.3.1.2 KSNB hoạt động tín dụng trong NHTM cần thực hiện các công việc

Thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ toàn đơn vị nói chung và hoạtđộng tín dụng nói riêng là việc làm cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với hoạtđộng của ngành Ngân hàng Việc thiết lập hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ giúpBan giám đốc điều hành thông suốt, an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt độngnghiệp vụ của tổ chức tín dụng

Việc KSNB hoạt động tín dụng hướng tới xác định độ tin cậy của các tài liệuliên quan đến nghiệp vụ cấp tín dụng Các thông tin tín dụng có được đảm bảo tínhchính xác trước khi được trình duyệt ký và công bố

Đánh giá tuân thủ của nghiệp vụ tín dụng theo đúng pháp luật và các quychế, quy định của Nhà nước, cũng như các quy định, chế độ, chính sách của Hội

Trang 31

đồng quản trị, ban Giám đốc Ngân hàng, của cán bộ tín dụng.

Quy trình kiểm tra, kiểm soát đảm bảo phát hiện được những sơ hở, yếu kémtrong quá trình thực hiện, các sai phạm do cố tình hoặc do gian lận trong quản lý tíndụng, trong xử lý nghiệp vụ Từ đó có thể đưa ra những biện pháp phòng ngừa rủi

ro nhằm bảo vệ tài sản, nguồn vốn của Ngân hàng và có những giải pháp nhằm cảitiến, hoàn thiện hệ thống quản lý điều hành kinh doanh cho ngân hàng

1.3.2 Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong Ngân hàng thương mại

Theo thông lệ tốt nhất hiện nay là khung KSNB theo báo cáo COSO năm

1992 và 17 nguyên tắc mở rộng của COSO 2013 và quan điểm về KSNB trongngân hàng của Basel thì KSNB hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại đượcxây dựng theo 05 cấu phần đó là:

1.3.2.1 Môi trường kiểm soát

Đây là môi trường mà trong đó toàn bộ hoạt động kiểm soát nội bộ đượctriển khai, do đó nó ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống KSNB Môi trườngkiểm soát tốt sẽ là nền tảng quan trọng cho hoạt động hiệu quả của hệ thống KSNB,bao gồm các nội dung sau:

- Quan điểm, phong cách điều hành và tư cách của các nhà quản lý cao

cấp: Các nhà quản lý cao cấp là người quyết định và điều hành mọi hoạt động của

đơn vị Vì vậy, quan điểm, đường lối quản trị cũng như tư cách của họ là trung tâmtrong môi trường kiểm soát Họ cần phải có trách nhiệm thiết kế vận hành các chiếnlược, chính sách để xác định, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro tín dụng duy trìvăn hóa tốt cho ngân hàng Ban giám đốc và nhà quản lý cấp cao cần phải xây dựngcác tiêu chuẩn đạo đức, thiết lập một nền văn hóa tổ chức cho thấy tầm quan trọngcủa KSNB phổ biến rộng rãi đến tất cả nhân viên, và là tấm gương sáng để chonhân viên làm theo

- Cơ cấu tổ chức: Để chỉ đạo và kiểm soát hoạt động tín dụng của ngân

hàng, cơ cấu tổ chức đóng một vai trò quan trọng Một cơ cấu tổ chức tốt giúp choquá trình thực hiện sự phân công, phân nhiệm, sự uỷ quyền, quá trình xử lý nghiệp

vụ và ghi chép sổ sách được kiểm soát nhằm ngăn ngừa mọi dạng vi phạm Một cơ

Trang 32

cấu tổ chức thích hợp và có hiệu quả, phải tuân thủ các nguyên tắc: Thiết lập được

sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, không bỏsót lĩnh vực nào đồng thời không có sự chồng chéo giữa các bộ phận; thực hiện sựphân chia ba chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ sách và bảo quản tài sản; bảođảm sự độc lập tương đối giữa các bộ phận

- Các chính sách, quy định của ngân hàng: Từ việc đánh giá hiệu quả hoạt

động của KSNB hoạt động tín dụng, các văn bản, quy trình nghiệp vụ nhà quản lýngân hàng phải thường xuyên điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung các văn bản nội bộ phùhợp với tình hình thực tế và đúng với các văn bản pháp luật của nhà nước Đây lànhững nguyên tắc hoạt động chung nên là yếu tố ảnh hưởng nhiều đến KSNB hoạtđộng tín dụng

- Nguồn nhân lực: Là nhân tố quan trọng trong kiểm soát nội bộ Nếu lực

lượng này yếu kém về năng lực, tinh thần làm việc và đạo đức thì dù đơn vị có thiết

kế và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ rất đúng đắn và chặt chẽ thì cũng khôngthể phát huy hiệu quả Một đội ngũ cán bộ, nhân viên tốt sẽ giúp giảm bớt nhữnghạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ Ngân hàng cần có hệ thống văn bảnthống nhất quy định chi tiết việc tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nhân viên, đề bạt, trảlương, phụ cấp để khuyến khích mọi người làm việc liêm chính, hiệu quả Bên cạnh

đó cũng cần có chính sách đào tạo, nâng cao kỹ năng công việc thường xuyên chonhân viên

1.3.2.2 Đánh giá rủi ro:

Hệ thống nhận diện và đánh giá rủi ro trong kiểm soát nội bộ đối với hoạtđộng tín dụng được thực hiện ở mọi cấp và trong từng chuỗi hoạt động nghiệp vụ.Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục các hoạt động sử dụng vốncủa ngân hàng (khoảng 67%) nên hệ thống nhận diện và đánh giá rủi ro trong kiểmsoát nội bộ đối với hoạt động tín dụng thường được tổ chức khá chặt chẽ, gồm hai

hệ thống: hệ thống chuyên trách về quản lý rủi ro và hệ thống quản lý tín dụng

Hệ thống chuyên trách quản lý rủi ro thường được lập thành một phòng banhay bộ phận riêng biệt Bộ phận này chịu trách nhiệm xây dựng các tiêu chí đánh

Trang 33

giá đối với khách hàng và đối với chi nhánh Các tiêu chí được xây dựng dựa vàonghiên cứu thực tiễn hoạt động tín dụng của ngân hàng, qua đó phản ánh cả rủi robắt nguồn từ phía khách hàng vay và từ phía ngân hàng đối với từng loại cho vaynhất định Trong phạm vi kiểm soát nội bộ, hệ thống tiêu chí này được sử dụng đểđánh giá lại định kỳ đối với khách hàng và đối với chi nhánh, xem xét khả năngthực hiện các kế hoạch đã được đặt ra từ trước Đối với khách hàng, đó là khả năngthực hiện đúng những cam kết trong hợp đồng tín dụng Đối với chi nhánh, đó làkhả năng thực hiện các mục tiêu tín dụng đã được xác định cho năm tài chính hiệntại Nhóm đối tượng mà hệ thống này hướng tới thường là các khoản vay có vấn đề,các chi nhánh có tăng trưởng tín dụng cao hơn mức bình quân toàn ngành, các chinhánh có sự thay đổi bất thường về cơ cấu tổ chức bộ máy và trưởng bộ phận trongthời gian ngắn Những yếu tố này thường được đánh giá định kỳ hàng quý hoặccuối năm với sự tham gia của bộ phận kiểm toán nội bộ.

Bộ phận tín dụng cũng có nhiệm vụ đánh giá rủi ro, nhưng chỉ giới hạn trongviệc đánh giá đối với khách hàng vay thông qua việc thu thập thông tin và kiểm trađối với khách hàng sau khi cho vay (sau khi giải ngân) nhằm kiểm soát quá trình sửdụng vốn vay, đánh giá lại khả năng trả nợ và có biện pháp xử lý kịp thời đối vớinhững trường hợp có ảnh hưởng tiêu cực tới lợi ích của ngân hàng

1.3.2.3 Hoạt động kiểm soát:

Là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lýđược thực hiện Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi những hành động vớimục đích chính là giúp kiểm soát các rủi ro mà đơn vị đang hay có thể gặp phải.Hoạt động kiểm soát gồm có:

- Quy trình kiểm soát: Thông thường hoạt đông kiểm soát được thực hiệnqua 3 bước chủ yếu là: Thiết lập các chính sách, quy trình; thực hiện các thủ tụckiểm soát tương ứng với các chính sách đã đề ra; đánh giá việc thực thi của cácchính sách, quy trình đó

- Nội dung kiểm soát:

Trang 34

Phân chia trách nhiệm đầy đủ: là không cho phép một thành viên nào được

giải quyết mọi mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho đến khi kết thúc nhằm đểcác nhân viên kiểm soát lẫn nhau, nếu có sai sót sẽ được phát hiện nhanh chóng,làm giảm sai sót, gian lận, biển thủ tài sản Chẳng hạn, không thành viên nào đượckiêm nhiệm các chức năng phê chuẩn, thực hiện, ghi chép nghiệp vụ và bảo vệ tàisản

Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ: để thông tin đáng

tin cậy cần phải thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm kiểm tra tính xác thực,đầy đủ và việc phê duyệt các nghiệp vụ Khi kiểm soát quá trình xử lý thông tin, cầnđảm bảo rằng: Phải kiểm soát chặt chẽ hệ thống chứng từ, sổ sách; Việc phê chuẩncác loại nghiệp vụ phải đúng đắn không vượt quá phạm vi quyền hạn cho phép

Kiểm tra độc lập việc thực hiện: là việc kiểm tra được tiến hành bởi các cá

nhân (hoặc bộ phận) khác với cá nhân (hoặc bộ phận) tín dụng đang thực hiệnnghiệp vụ Yêu cầu quan trọng đối với những thành viên thực hiện kiểm tra là họphải độc lập với bộ phân tín dụng của ngân hàng

Phân tích soát xét lại việc thực hiện: là xem xét lại những việc đã thực hiện

để đánh giá hiệu quả của quá trình thực hiện Nhà quản lý cần phải thường xuyênphân tích soát xét lại việc đã thực hiện để phát hiện những bất thường xảy ra trongquá trình thực hiện để thay đổi kịp thời chính sách, quy định cho phù hợp

1.3.2.4 Hệ thống tin và truyền thông

Hệ thống thông tin quản trị được thiết lập trong ngân hàng thương mại gồmhai phân hệ chủ yếu: phân hệ báo cáo bằng văn bản và phân hệ quản trị bằng máytính Các ngân hàng thương mại sử dụng hệ thống này để ghi nhận và lưu trữ thôngtin, phục vụ cho các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định Đồng thời, nó cũngđược sử dụng như một phương tiện hỗ trợ hoạt động kiểm soát

Đối với hệ thống thông tin của bất kỳ một doanh nghiệp nào, phần quantrọng nhất chính là hệ thống kế toán Mục đích hệ thống kế toán của một ngân hàng

là sự nhận biết, thu thập, phân loại, ghi sổ và báo cáo các nghiệp vụ kinh tế tài chínhcủa tổ chức đó, thoả mãn chức năng thông tin và kiểm tra Hệ thống thông tin và

Trang 35

trao đổi chịu trách nhiệm thu thập và ghi nhận tất cả các thông tin về các hoạt độngđang diễn ra trong và ngoài có ảnh hưởng tới lợi ích của ngân hàng Các thông tinnày phải đáng tin cậy, thích hợp và được cung cấp kịp thời.

1.3.2.5 Hoạt động giám sát:

Đây là quá trình theo dõi và đánh giá chất lượng kiếm soát nội bộ để đảm bảoviệc này được triển khai, điều chỉnh và cải thiện liên tục Điều quan trọng tronggiám sát là phải xác định kiểm soát nội bộ có vận hành đúng như thiết kế haykhông, và có cần thiết phải sửa đổi chúng cho phù hợp với từng giai đoạn cụ thểkhông? Để đạt hiệu quả tốt, nhà quản lý cần thực hiện những hoạt động giám sátthường xuyên hoặc định kỳ Để hoạt động này có hiệu quả đòi hỏi ngân hàng phải:

- Có hệ thống báo cáo cho phép phát hiện các sai lệch so với chỉ tiêu, kếhoạch, nội quy, qui định đã đề ra Khi phát hiện sai lệch, ngân hàng đã triển khaicác biện pháp điều chỉnh thích hợp

- Việc kiểm toán nội bộ được thực hiện bởi người có trình độ chuyên mônthích hợp và người này có quyền báo cáo trực tiếp cho cấp phụ trách cao hơn và choban lãnh đạo Những khiếm khuyết của hệ thống kiểm soát nội bộ được phát hiệnbởi kiểm toán nội bộ hoặc kiểm toán độc lập được báo cáo trực tiếp và kịp thời vớicấp phụ trách cao hơn, kể cả ban lãnh đạo để điều chỉnh đúng lúc

- Các nhà quản lý đã yêu cầu các cấp quản lý trung gian báo cáo ngay vềmọi trường hợp gian lận, nghi ngờ gian lận, về các vi phạm nội quy, quy định củangân hàng cũng như quy định của luật pháp hiện hành có khả năng gây thiệt hại choNgân hàng

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Những vấn đề trình bày trong chương một đã giải quyết được các vấn đề

lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ và yêu cầu kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại Cụ thể:

- Giới thiệu về đặc điểm hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại, đưa ra những nguyên nhân dẫn đến rủi ro và sự cần thiết phải kiểm soát rủi ro tín dụng

- Giới thiệu hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ ngân hàng theo COSO

và hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ ngân hàng theo báo cáo của ủy ban Basle

- Đưa ra vai trò, mục tiêu và nhiệm vụ của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong NHTM

Đây chính là những cơ sở lý luận nền tảng để chúng ta có thể đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng một cách toàn diện theo khuôn khổ COSO tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hội An thời gian qua; từ đó, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hội An ở các chương tiếp theo.

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –

CHI NHÁNH HỘI AN 2.1 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức quản lý của BIDV Hội An

2.1.1 Giới thiệu về BIDV Hội An

Đặc điểm chung của Ngân hàng thương mại nhà nước là tính hệ thống, mỗiNHTM là một hệ thống thống nhất từ Trung ương đến các cơ sở, đối với hệ thốngBIDV cũng vậy Các chi nhánh ở các địa phương thực hiện sự uỷ nhiệm của BIDV

Do vậy khi phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại các địa phương cần phải nhìnnhận, đánh giá từ tổng thể của toàn hệ thống để rút ra những vấn đề chung nhất.Hoạt động của hệ thống Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam với nhiệm vụthực hiện mục tiêu chiến lược của Chính phủ là: góp phần thực thi chính sách tiền tệbảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng,kích thích đầu tư Sử dụng linh hoạt có hiệu quả các công cụ chính sách tiền tệ như

tỷ giá, lãi suất, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở theo các nguyên tắc của thịtrường

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam ra đời ngày 26/04/1957theo Nghị định 177/TTg của Thủ tướng Chính phủ với tên gọi là Ngân hàng KiếnThiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính, chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng KiếnThiết Việt Nam lúc đó là căn cứ vào kế hoạch và dự toán kiến thiết cơ bản đã đượcNhà nước phê duyệt để cấp phát kịp thời vốn kiến thiết cơ bản Quản lý toàn bộ sốvốn do ngân sách nhà nước cấp và số vốn tự có vào công tác kiến thiết cơ bản

Bên cạnh đó Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam cũng có chức năng cho các Xínghiệp nhận thầu quốc doanh vay ngắn hạn nhưng theo kế hoạch cho vay đã đượcChính phủ phê duyệt

Sau hai lần đổi tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam vào ngày24/6/1981 và Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam vào ngày 14/11/1990 Ngày30/11/2011, Thủ tướng chính phủ đã có quyết định số 2124/QĐ-TTg về phê duyệtphương án cổ phần hoá Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), theo đó

Trang 38

BIDV được cổ phần hóa theo hình thức giữ nguyên vốn nhà nước hiện có và pháthành thêm cổ phần để tăng vốn điều lệ, trong đó tỷ lệ sở hữu của nhà nước khôngthấp hơn 65% Hoạt động của hệ thống BIDV đã khẳng định được nhiệm vụ củachính mình, thông qua các chức năng hoạt động đã thực hiện tốt các mục tiêu kiềmchế và kiểm soát lạm phát góp phần tăng trưởng kinh tế đất nước, ổn định kinh tế vĩmô.

Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Hội An là một trongnhững Chi nhánh của hệ thống Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, đượctách ra từ Chi nhánh Quảng Nam từ năm 2015 – Chi nhánh Quảng Nam là Chinhánh thành lập ngay từ khi tái lập tỉnh Quảng Nam đầu năm 1997 theo Quyết định

số 264/QĐ ngày 20/12/1996 (được nâng cấp từ cơ sở Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư

và phát triển Thị xã Tam kỳ trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triểnTỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng cũ) Vì vậy Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư vàphát triển Hội An đang từng bước thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tếcủa địa phương và góp phần vào quá trình hoạt động và phát triển của BIDV

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV Hội An

Phó Giám đốc phụ trách tác nghiệp

Phòng quản lý rủi ro

Phòng Quản

lý nội bộ

Tổ Quản lý và Dịch vụ kho quỹ

Phòng Giao dịch khách hàng

Phòng Quản trị tín dụng

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức BIDV Hội An

Trang 39

Khối trực tiếp kinh doanh (trong đó có hoạt động đề xuất cấp tín dụng):

Khối trực tiếp kinh doanh gồm có 2 phòng khách hàng và 3 Phòng giao dịch; Đây làcác đơn vị kinh doanh chính mang lại nguồn thu cho BIDV Hội An như: huy độngvốn, kinh doanh tiền tệ, bán các sản phẩm ngân hàng và chăm sóc khách hàng Trong mảng tín dụng, các phòng có nhiệm vụ chính là thực hiện việc đề xuất cấp tíndụng ngắn hạn, trung dài hạn bằng VND và bằng ngoại tệ, cùng với việc thực hiệncác nghiệp vụ liên quan nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả đồng vốn

Khối tác nghiệp: Thực hiện tác nghiệp các giao dịch trên hệ thống máy chủ các

sản phẩm kinh doanh Hiện tại gồm có các phòng Quản trị tín dụng, Tổ Quản lý vàdịch vụ Kho quỹ, Phòng Giao dịch khách hàng

Khối Quản lý rủi ro: là phòng Quản lý rủi ro, thực hiện toàn bộ các công

việc liên quan đến khâu đánh giá, thẩm định, kiểm soát và xử lý rủi ro các sản phẩmdịch vụ ngân hàng

Khối nội bộ: gồm phòng Quản lý nội bộ thực hiện các công việc Tài chính kế

toán, Tổ chức hành chính, Kế hoạch tổng hợp - Điện toán và các công việc nội bộcủa đơn vị

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hội An

Trong các năm 2015- 2016, BIDV Hội An đạt được nhiều thành tựu đángkhích lệ trong hoạt động kinh doanh, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh củaChi nhánh trên địa bàn tỉnh Hội An Kết quả tổng hợp thực hiện các chỉ tiêu đượcgiao năm 2016 như sau:

Trang 40

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu Kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh giai đoạn

2015-2016

Đvt: Triệu đồng

và tiền gửi các định chế tài chính (ĐCTC) Tình hình tăng giảm nguồn vốn theo đốitượng khách hàng trong năm như sau:

Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2015 - 2016 theo đối tượng

Ngày đăng: 19/04/2022, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức BIDV Hội An - LUẬN văn THẠC SI HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT nội bộ HOẠT ĐỘNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN  VIỆT NAM – CHI NHÁNH hội AN
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức BIDV Hội An (Trang 37)
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu Kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2015-2016 - LUẬN văn THẠC SI HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT nội bộ HOẠT ĐỘNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN  VIỆT NAM – CHI NHÁNH hội AN
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu Kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2015-2016 (Trang 39)
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn giai đoạn 2015 - 2016 theo đối tượng - LUẬN văn THẠC SI HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT nội bộ HOẠT ĐỘNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN  VIỆT NAM – CHI NHÁNH hội AN
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn giai đoạn 2015 - 2016 theo đối tượng (Trang 39)
Bảng 2.3. Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn - LUẬN văn THẠC SI HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT nội bộ HOẠT ĐỘNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN  VIỆT NAM – CHI NHÁNH hội AN
Bảng 2.3. Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn (Trang 42)
Bảng 2.4. Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng - LUẬN văn THẠC SI HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT nội bộ HOẠT ĐỘNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN  VIỆT NAM – CHI NHÁNH hội AN
Bảng 2.4. Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng (Trang 43)
Bảng 2.5. Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề - LUẬN văn THẠC SI HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT nội bộ HOẠT ĐỘNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN  VIỆT NAM – CHI NHÁNH hội AN
Bảng 2.5. Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề (Trang 44)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức trong quy trình cấp tín dụng BIDV Hội An - LUẬN văn THẠC SI HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT nội bộ HOẠT ĐỘNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN  VIỆT NAM – CHI NHÁNH hội AN
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức trong quy trình cấp tín dụng BIDV Hội An (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w