DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Nhà máy Bia Sài Gòn Quảng Ngãi” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố trong bất ký công trình nào khác LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Chương trình Giảng dạy Cao học Kế toán tại trường Đại Học Duy Tân, các Quý Thầy Cô đã giúp tôi trang bị kiến thức, tạo môi trường điều kiện thuận lợi nhất tron.
Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán quản trị chi phí là công cụ quan trọng giúp các nhà quản trị có được thông tin chi phí cần thiết để đưa ra quyết định kinh doanh chính xác Hầu hết các quyết định của nhà quản trị đều gắn liền với chi phí, vì vậy việc nghiên cứu đặc điểm và nội dung của kế toán quản trị chi phí là rất cần thiết trong bối cảnh hiện nay Kế toán quản trị chi phí không chỉ tồn tại trong mỗi tổ chức mà còn có vai trò khác nhau trong việc cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp, tùy thuộc vào cách xây dựng và khai thác hệ thống kế toán này.
Ngành sản xuất và kinh doanh rượu bia, nước giải khát đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, cung cấp sản phẩm thiết yếu cho đông đảo người tiêu dùng Sự phát triển của ngành này không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn có ảnh hưởng xã hội sâu rộng Trong bối cảnh hội nhập và mở cửa hiện nay, ngành này đang đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội mới.
Ngành sản xuất rượu bia và nước giải khát tại Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội mở rộng quy mô và hợp tác quốc tế để tạo ra sản phẩm chất lượng, giá cả hợp lý, nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và giảm thiểu nhập khẩu Tuy nhiên, ngành cũng đối mặt với thách thức trong việc giảm chi phí sản xuất và phát triển các sản phẩm mà Việt Nam hiện vẫn phải nhập khẩu Để vượt qua những khó khăn này, việc cải thiện tổ chức sản xuất, đầu tư công nghệ mới, mua quyền sáng chế, và đặc biệt là tăng cường quản lý là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả trong ngành.
Quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất là những biện pháp quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận Những chiến lược này không chỉ hạ giá thành sản phẩm mà còn tạo điều kiện để sản phẩm tiếp cận được đông đảo người tiêu dùng.
Thông tin về chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất rượu bia và nước giải khát là rất quan trọng, giúp nhà quản trị kiểm soát chi phí hiệu quả Điều này không chỉ cho phép họ cung cấp sản phẩm với giá cạnh tranh mà còn đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới Bằng cách đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm và lựa chọn các biện pháp marketing phù hợp, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa lợi nhuận.
Hiện nay, SABECO, tổng công ty bia rượu và nước giải khát Sài Gòn, đang triển khai xây dựng định mức và dự toán sản xuất Tuy nhiên, việc lập dự toán chi phí sản xuất vẫn còn chung chung và thiếu linh hoạt, trong khi giá thành sản phẩm vẫn được tính theo phương pháp truyền thống Điều này cho thấy việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí vào hoạt động quản lý tại đơn vị chưa được quan tâm đúng mức.
Hệ thống kế toán quản trị chi phí tại công ty hiện chưa đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin cho lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá nội bộ, dẫn đến việc thiếu thông tin phù hợp và kịp thời cho các quyết định kinh doanh Điều này làm cho công ty gặp khó khăn trong việc cạnh tranh trong khu vực Do đó, nhà máy bia Sài Gòn - Quảng Ngãi cần cải thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí sản xuất để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại nhà máy bia Sài Gòn - Quảng Ngãi” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận liên quan đến công tác KTQT chi phí sản xuất trong DN
Bài viết phân tích thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Nhà máy bia Sài Gòn Quảng Ngãi, từ đó đánh giá mức độ vận dụng của kế toán quản trị chi phí trong đơn vị Qua phân tích, bài viết chỉ ra những ưu điểm như khả năng kiểm soát chi phí hiệu quả và hỗ trợ quyết định kinh doanh, đồng thời cũng nêu rõ những nhược điểm như thiếu sót trong việc cập nhật thông tin chi phí và phương pháp tính toán chưa linh hoạt.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KTQT chi phí sản xuất tại Nhà máy Bia Sài Gòn Quảng Ngãi
Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã áp dụng các phương pháp khảo sát, đánh giá và phân tích thực trạng kinh tế - kỹ thuật trong quản lý chi phí sản xuất tại Nhà máy Bia Sài Gòn Quảng Ngãi.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp để thu thập các thông tin liên quan đến công tác KTQT chi phí sản xuất tại công ty.
- Phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn được dùng để phân tích sự biến động chi phí sản xuất tại công ty.
Tác giả đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và nhân viên kế toán nhằm tìm hiểu về quy trình xây dựng định mức chi phí sản xuất, phân loại chi phí, lập dự toán, tính giá thành sản phẩm và phân tích biến động chi phí Bên cạnh đó, tác giả cũng phỏng vấn các lãnh đạo phòng ban liên quan để nắm bắt thông tin về công tác xây dựng định mức và kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được chia làm 3 chương
Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý chi phí để tối ưu hóa hiệu quả sản xuất Chương 2 phân tích thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Nhà máy Bia Sài Gòn Quảng Ngãi, đánh giá những thách thức và cơ hội trong việc cải thiện quy trình kế toán nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tạiNhà máy Bia Sài Gòn Quảng Ngãi
Tổng quan nghiên cứu luận văn
Kế toán quản trị chi phí (KTQT) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, được xem là công cụ quản lý hiệu quả nhờ vào tính linh hoạt và kịp thời của thông tin kế toán phục vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp Tuy nhiên, việc đáp ứng nhu cầu thông tin cho các loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau là một thách thức lớn Nhiều tác giả đã nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí trong các lĩnh vực khác nhau, trong đó có đề tài luận văn “Nghiên cứu kế toán quản trị chi phí, doanh thu trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.”
Dương Tùng Lâm (2005), đã làm rõ một số vấn đề:
+ Trình bày làm rõ những vấn đề lý luận chung về kế toán quản trị chi phí
+ Trình bày khái quát thực tế kế toán quản trị chi phí, doanh thu trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên đại bàn tỉnh Quảng Ngãi
+ Luận văn đã đánh giá chỉ ra những nguyên nhân hạn chế trong việc tổ chức Kế toán quản trị chi phí doanh thu.
Bài viết này sẽ trình bày kinh nghiệm tổ chức Kế toán quản trị chi phí tại một số quốc gia như Anh, Mỹ và Pháp, từ đó giúp doanh nghiệp Việt Nam có thể lựa chọn mô hình kế toán phù hợp nhất với đặc thù và nhu cầu của mình Việc tham khảo các phương pháp và chiến lược quản lý chi phí hiệu quả từ các nước phát triển sẽ mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa quy trình tài chính và nâng cao hiệu suất hoạt động.
Đề xuất hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí và doanh thu tại các doanh nghiệp du lịch ở tỉnh Quảng Ngãi là nội dung nghiên cứu của tác giả Đinh Diệu Tuyết (2011) trong luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh chuyên ngành Kế toán tại Đại học Đà Nẵng Luận văn đã làm rõ một số vấn đề quan trọng liên quan đến kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất nhập khẩu Lam Sơn.
Hiện nay, công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại doanh nghiệp đang gặp nhiều thách thức Để cải thiện tình hình này, cần phân loại chi phí theo cách ứng xử, từ đó giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng hơn về chi phí phát sinh Bên cạnh đó, việc lập dự toán linh hoạt cũng là một giải pháp quan trọng, giúp doanh nghiệp thích ứng nhanh chóng với sự biến động của thị trường Cuối cùng, xác định lại đối tượng hạch toán sẽ hỗ trợ trong việc quản lý và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn, từ đó nâng cao hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp.
Để nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất, cần hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và tổ chức công tác hạch toán một cách khoa học Việc này sẽ hỗ trợ cho công tác kiểm toán chi phí sản xuất và lập báo cáo nhằm kiểm soát chi phí một cách hiệu quả.
Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Oanh (2010) đã phân tích sâu về hoạt động và các khái niệm liên quan đến kế toán quản trị chi phí sản xuất trong ngành chế biến xuất khẩu thủy sản Đề tài nghiên cứu "Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ" thuộc chuyên ngành Kế toán, Đại học Đà Nẵng, đã chỉ ra những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty thông qua việc tìm hiểu và đánh giá quy trình hiện tại.
+ Tổ chức theo dõi phát sinh của các khoản mục chi phí, phân loại các khoản mục chi phí
+ Lập các báo cáo phân tích chi phí, dự toán linh hoạt nhằm nâng cao khả năng kiểm soát nội bộ chi phí
+ Tổ chức chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán, tổ chức hệ thống báo cáo KTQT chi phí
Phân tích biến động chi phí giúp xác định các nhân tố ảnh hưởng, từ đó nâng cao tính hữu ích của thông tin kế toán trong quản trị tại Tổng công ty Dệt may Hòa Thọ Đề tài "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần" tập trung vào việc cải thiện quy trình kế toán để phục vụ hiệu quả hơn cho các quyết định quản lý.
Trong luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của Nguyễn Thị Hiền (2006) tại Đại học Đà Nẵng, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động của Vinaconex 25, tập trung vào việc cải thiện hiệu quả quản lý và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành kế toán.
+ Tổ chức phương pháp tính gía thành theo phương pháp trực tiếp, phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí
Trong lĩnh vực xây dựng, việc lập dự toán và tính toán giá thành thực tế là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả kinh tế Các phương pháp lập dự toán bao gồm phân tích chi phí, dự báo nguồn lực và lập kế hoạch chi tiết Bên cạnh đó, việc lập báo cáo kế toán quản trị giúp doanh nghiệp theo dõi, đánh giá và điều chỉnh các hoạt động tài chính, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.
+ Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với việc hoạt động trong ngành xây dựng
Nhiều nghiên cứu về kiểm toán chi phí (KTQT) trong doanh nghiệp đã được thực hiện, nhưng chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất, đặc biệt là tính giá thành sản phẩm Ít có tài liệu đề cập đến KTQT chi phí trong các doanh nghiệp thương mại, như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đề tài “Hoàn thiện kiểm soát chi phí tại công ty Xăng dầu khu vực V” của tác giả Trần Ngọc Tuyết (2010), thuộc Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh chuyên ngành Kế toán, Đại học Đà Nẵng, đã nghiên cứu hệ thống KTQT trong ngành kinh doanh xăng dầu, đóng góp vào việc hiểu rõ hơn về quản lý chi phí trong lĩnh vực này.
+ Đề tài trình bày đặc điểm và phân loại các khoản chi phí phát sinh liên quan trong doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực xăng dầu
+ Hệ thống kiểm soát nội bộ theo dõi phát sinh các khoản mụcchi phí trên cơ sở dự toán của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam
Để hoàn thiện hệ thống kiểm soát các khoản mục trong chi phí kinh doanh xăng dầu, cần áp dụng các phương pháp kiểm soát hiệu quả thông qua việc thiết lập các thủ tục kiểm soát chặt chẽ và báo cáo kiểm soát minh bạch Việc này không chỉ giúp nâng cao tính chính xác trong quản lý chi phí mà còn đảm bảo việc phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót, từ đó tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
Các nghiên cứu của các tác giả đã đạt được những thành công nhất định, với luận văn trình bày lý thuyết về Kế toán quản trị chi phí và thực trạng tại các đơn vị nghiên cứu Đề xuất giải pháp hoàn thiện Kế toán quản trị chi phí cũng được nêu rõ Đặc biệt, nghiên cứu "Hoàn thiện kiểm soát chi phí tại công ty Xăng dầu khu vực V" của Trần Ngọc Tuyết đã nhấn mạnh tầm quan trọng của kiểm soát chi phí trong lĩnh vực thương mại, cụ thể là ngành Xăng dầu Luận văn tập trung vào thực trạng Kế toán quản trị chi phí tại nhà máy bia Sài Gòn Quảng Ngãi, phân tích phân loại chi phí, lập dự toán và báo cáo Kế toán quản trị phục vụ kiểm tra, kiểm soát chi phí Nghiên cứu còn phân tích chi phí hỗ trợ quá trình ra quyết định của nhà quản trị, từ đó nâng cao hiệu quả công tác Kế toán quản trị chi phí tại công ty.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm KTQT chi phí
KTQT chi phí là phần quan trọng trong hệ thống kế toán quản trị, cung cấp thông tin chi phí cho các tổ chức Thông tin này hỗ trợ quản lý nguồn lực tiêu dùng, xây dựng kế hoạch, kiểm soát và đánh giá hoạt động, cũng như đưa ra các quyết định hợp lý.
Thông tin kế toán quản trị chi phí có tính linh hoạt và hữu ích, không cần tuân theo các chuẩn mực kế toán hiện hành Nó bao gồm cả thông tin quá khứ và dự báo thông qua việc lập kế hoạch và dự toán chi phí dựa trên các định mức chi phí Những thông tin này giúp kiểm soát chi phí thực tế và làm cơ sở cho các quyết định về giá bán sản phẩm, ký kết hợp đồng, cũng như quyết định về việc tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài gia công.
Kế toán quản trị chi phí tập trung vào việc dự báo thông tin và trách nhiệm của các nhà quản lý ở mọi cấp độ Bản chất của kế toán quản trị chi phí nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý hiệu quả và ra quyết định dựa trên dữ liệu chính xác.
Quản trị chi phí không chỉ thu thập và cung cấp thông tin quá khứ mà còn xử lý và cung cấp thông tin hiện tại, nhằm hướng đến tương lai Điều này hỗ trợ trong việc lập dự toán và làm căn cứ cho các quyết định quan trọng như lựa chọn bán sản phẩm tại điểm phân chia, tiếp tục chế biến bán thành phẩm thành sản phẩm hoàn chỉnh, hay quyết định sản xuất nội bộ hoặc mua ngoài Quản trị chi phí giúp đưa ra các phương án kinh doanh hợp lý.
KTQT cung cấp thông tin quan trọng về hoạt động kinh tế trong và ngoài doanh nghiệp, giúp các bộ phận, điều hành và quản lý đưa ra quyết định hiệu quả Những thông tin này có ý nghĩa thiết thực, hỗ trợ việc phân tích và đánh giá tình hình tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- KTQT chi phí quan tâm đến các chi phí thực tế phát sinh theo loại chi phí, tổng mức chi phí và chi tiết theo từng mặt hàng.
Khi có biến động chi phí, bộ phận KTQT chi phí cần theo dõi và báo cáo rõ ràng những thay đổi bất lợi Điều này giúp nhà quản lý có thông tin cần thiết để kiểm soát và điều chỉnh hiệu quả.
1.1.2 Nhiệm vụ KTQT chi phí trong doanh nghiệp
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu về chi phí theo phạm vi, nội dung KTQT chi phí của đơn vị xác định theo từng thời kỳ.
- Kiểm tra, giám sát các định mức tiêu chuẩn, dự toán.
- Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo KTQT chi phí.
- Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
- Tính toán và đưa ra mô hình về nhu cầu vốn cho một hoạt động hay một quyết định cụ thể.
- Tìm ra những giải pháp tác động lên các chi phí để tối ưu hóa mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận.
1.1.3 Vai trò KTQT chi phí
KTQT chi phí có vai trò quan trọng trong quản trị, điều hành doanh nghiệp, ra quyết định kinh doanh thể hiện qua các đặc điểm sau [3, tr 173 – 174]
- Là nguồn chủ yếu để cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản lý ra quyết định ở các khâu:
Để xây dựng kế hoạch hiệu quả, cần dựa trên thông tin khoa học đầy đủ và phù hợp Kế toán quản trị (KTQT) đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập, phân tích và đánh giá thông tin, giúp nhà quản trị lựa chọn phương án tối ưu cho việc lập kế hoạch doanh nghiệp.
Trong giai đoạn tổ chức thực hiện, kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập và xử lý thông tin một cách nhanh chóng và kịp thời Điều này giúp nhà quản trị nắm bắt tình hình hoạt động, từ đó đưa ra các quyết định chính xác và tổ chức thực hiện các quyết định đó một cách hiệu quả.
KTQT cung cấp báo cáo chi tiết về kết quả thực hiện các hoạt động và khâu công việc, giúp nhà quản trị có thông tin cần thiết để đánh giá và kiểm tra Thông qua đó, nhà quản trị có thể đưa ra quyết định hiệu quả dựa trên chức năng điều hành của mình.
Quá trình ra quyết định không phải là một chức năng độc lập mà tồn tại trong mọi lĩnh vực Để đưa ra quyết định chính xác, cần phải có thông tin đầy đủ và hợp lý Kế toán quản trị (KTQT) đóng vai trò quan trọng trong việc phân loại, tổng hợp và lựa chọn thông tin phù hợp, đồng thời loại bỏ những thông tin không cần thiết, trình bày chúng theo cách dễ hiểu nhất để hỗ trợ nhà quản trị trong quá trình ra quyết định.
- Tư vấn cho nhà quản lý trong quá trình xử lý, phân tích thông tin, lựa chọn phương án, ra quyết định kinh doanh phù hợp nhất.
Hệ thống quản lý hỗ trợ nhà quản lý trong việc kiểm soát và giám sát các hoạt động kinh tế tài chính cũng như sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, nó cũng giúp nhà quản lý đánh giá và nhận diện những vấn đề tồn tại cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động.
KHÁI QUÁT VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
Trong mọi hình thái kinh tế xã hội, sản xuất là quá trình vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản như lực lượng lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra khi người lao động sử dụng tư liệu lao động để tác động vào đối tượng lao động, từ đó tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Trong quá trình sản xuất hàng hóa, người sản xuất cần kết hợp và tiêu hao ba yếu tố chính: chi phí, thù lao lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Việc này đòi hỏi họ phải đầu tư nguồn lực để đảm bảo hiệu quả sản xuất.
Chi phí sản xuất là tổng hợp các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi hoặc cần chi trong một khoảng thời gian nhất định để tiến hành hoạt động chế tạo sản phẩm, và được thể hiện dưới dạng tiền tệ.
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất trong DN
Doanh nghiệp sản xuất không chỉ tập trung vào quy trình sản xuất sản phẩm mà còn thực hiện nhiều hoạt động khác như bán hàng, quản lý doanh nghiệp và các hoạt động liên quan đến phát triển kinh doanh.
Phân loại chi phí sản xuất là bước quan trọng đầu tiên trong việc tổ chức và theo dõi chi phí, giúp tính toán giá thành sản phẩm và kiểm soát hiệu quả các loại chi phí phát sinh Để quản lý và kiểm tra việc thực hiện định mức chi phí, cũng như tính toán hiệu quả và tiết kiệm chi phí cho từng bộ phận sản xuất, doanh nghiệp cần tiến hành phân loại chi phí sản xuất một cách chặt chẽ.
Tùy theo góc độ xem xét chi phí sản xuất trên những khía cạnh khác nhau mà chi phí sản xuất được phân loại theo những cách sau:
1.2.2.1 Phân loại khoản mục chi phí
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất được chia thành ba khoản mục chính: chi phí nguyên liệu và vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung.
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nguyên liệu và vật liệu là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau Chi phí nguyên liệu và vật liệu trực tiếp là những thành phần được sử dụng ngay trong sản xuất sản phẩm, tạo nên cấu trúc của sản phẩm đó Những chi phí này được tính vào giá thành sản phẩm trong kỳ Đối với các công ty sản xuất bia rượu, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu và bao bì.
- Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi mà doanh nghiệp phải chi trả cho toàn bộ lao động trực tiếp, bao gồm tiền lương, phụ cấp, và tiền ăn ca Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải tính đến các khoản trích theo lương cho lao động trực tiếp như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp.
Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí quản lý và phục vụ sản xuất, không bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Những chi phí này có liên quan gián tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm, ví dụ như chi phí vật liệu gián tiếp, tiền lương của nhân viên quản lý và văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí sửa chữa và bảo trì thiết bị, cũng như các chi phí dịch vụ mua ngoài.
Chi phí sản xuất chung trong công ty sản xuất bia rượu bao gồm các khoản chi phí thiết yếu cho quá trình sản xuất, như tiền lương và phụ cấp cho nhân viên, các khoản trích cho nhân viên quản lý, chi phí vật liệu và công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, cùng các chi phí khác bằng tiền phục vụ cho hoạt động sản xuất.
1.2.2.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử Để phục vụ yêu cầu quản trị chi phí trong DN (lập kế hoạch chi phí,kiểm soát chi phí ) thì chi phí sản xuất được phân loại theo cách ứng xử.
Chi phí trong doanh nghiệp được phân loại dựa vào khả năng phản ứng với sự thay đổi trong mức độ hoạt động, bao gồm ba loại chính: chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp.
Biến phí, hay còn gọi là chi phí biến đổi, là những chi phí thay đổi theo tỷ lệ với mức độ hoạt động tổng thể, trong khi chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm thường giữ nguyên Các ví dụ điển hình của biến phí bao gồm chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
Biến phí chia làm 2 loại:
Biến phí tỷ lệ là những khoản chi phí có mối quan hệ tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các chi phí như nguyên liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp Những chi phí này tăng hoặc giảm theo sự thay đổi trong hoạt động sản xuất, do đó, việc quản lý biến phí tỷ lệ là rất quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
- Biến phí cấp bậc: Là những chi phí chỉ thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi ở một mức đáng kể.
+ Định phí (chi phí cố định): Là chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động của DN thay đổi. Định phí được chia làm 2 loại:
- Định phí bắt buộc: Chi phí không thể không phát sinh, nó phải có dù lãi hay lỗ.
- Định phí tuỳ ý: Có thể cắt giảm linh hoạt tuỳ theo từng thời kỳ như chi phí quảng cáo.
Chi phí hỗn hợp bao gồm cả chi phí biến phí và chi phí định phí Ở một mức độ hoạt động nhất định, chi phí này thể hiện đặc điểm của định phí, trong khi ở mức độ hoạt động khác, nó lại phản ánh đặc điểm của biến phí.
NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.3.1 Lập dự toán chi phí sản xuất
Dự toán chi phí sản xuất được xây dựng dựa trên dự toán doanh thu và định mức chi phí Để đảm bảo tính chính xác của dự toán chi phí sản xuất, cần phải phân tích kỹ lưỡng các yếu tố liên quan đến doanh thu và chi phí.
DN phải xây dựng được hệ thống định mức chi phí thật chi tiết và chính xác.
Dự toán chi phí có thể được thực hiện cho toàn bộ doanh nghiệp cũng như từng bộ phận cụ thể Các doanh nghiệp có thể tiến hành lập dự toán chi phí theo nhiều cách khác nhau để đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả.
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) là quá trình ước lượng số lượng và giá trị của nguyên liệu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định.
Để dự toán chi phí nguyên liệu và vật liệu trực tiếp trong kỳ, cần căn cứ vào các yếu tố sau: sản lượng sản phẩm dự kiến, định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho mỗi đơn vị sản phẩm, đơn giá nguyên vật liệu, lượng nguyên vật liệu mua vào trong kỳ, cùng với lượng tồn kho đầu kỳ và tồn kho cuối kỳ.
Ngoài việc lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, cần thiết phải xây dựng dự toán tiền mặt cho việc mua nguyên vật liệu, nhằm làm cơ sở cho việc lập dự toán tiền mặt tổng thể.
Dự toán chi phí NCTT được xây dựng từ dự toán sản xuất, nhằm ước lượng tổng thời gian cần thiết để hoàn thành khối lượng sản phẩm và xác định đơn giá cho thời gian lao động trực tiếp.
Dự kiến chi phí NCTT trong kỳ
KL SP sản xuất dự kiến trong kỳ
Định mức thời gian SX 1 đơn vị SP
Đơn giá giờ công lao động trực tiếp
Dự toán chi phí sản xuất chung là ước tính các chi phí liên quan đến quản lý và hỗ trợ sản xuất trong khu vực phân xưởng và bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
Đối với phần biến phí, có thể xác định dựa vào tổng thời gian lao động trực tiếp, số giờ máy chạy, hoặc số lượng sản phẩm sản xuất dự kiến, kết hợp với đơn giá chi phí sản xuất chung.
Tổng biến phí SXC dự kiến = Tổng thời gian
LĐTT Đơn giá biến phí
Đối với phần định phí sản xuất chung, thường ít thay đổi so với thực tế Do đó, khi lập dự toán, cần căn cứ vào số liệu thực tế của kỳ trước và những thay đổi định phí dự kiến trong kỳ tới (nếu có) để lập dự toán cho kỳ này.
SXC dự kiến Định phí SXC thực tế kỳ trước
Tỷ lệ tăng (giảm) định phí SXC theo dự kiến
1.3.2 Tính giá thành trong doanh nghiệp a Tính giá thành theo phương pháp toàn bộ
Phương pháp tính giá toàn bộ (Absorption costing) là cách tính giá thành sản phẩm bằng cách bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất tại phân xưởng Tất cả chi phí này được tính vào giá thành của sản phẩm hoàn thành.
Cơ sở để tính toán các chi phí vào giá thành sản phẩm được quy định bởi chuẩn mực kế toán quốc tế về hàng tồn kho và chuẩn mực kế toán Việt Nam, điều này được công nhận như một nguyên tắc quan trọng trong việc xác định giá gốc của thành phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất.
Phương pháp tính giá thành toàn bộ bao gồm hai hệ thống chính: hệ thống tính giá thành theo công việc, thường được áp dụng trong các ngành sản xuất và dịch vụ Hệ thống này giúp xác định chi phí sản xuất một cách chính xác, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính và tối ưu hóa quy trình sản xuất Việc áp dụng hệ thống tính giá thành hiệu quả không chỉ nâng cao khả năng cạnh tranh mà còn đảm bảo lợi nhuận bền vững cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng và áp dụng hệ thống tính giá thành theo quá trình sản xuất thường hoạt động trong các ngành sản xuất hàng loạt Những doanh nghiệp này tạo ra các sản phẩm giống nhau về đặc tính, quy trình sản xuất và chi phí sản xuất, giúp tối ưu hóa hiệu quả và quản lý chi phí.
Kế toán tài chính áp dụng phương pháp này để lập báo cáo tài chính theo quy định, trong khi kế toán quản trị sử dụng để hỗ trợ nhà quản lý trong việc đưa ra quyết định chiến lược Ví dụ, trong dài hạn, giá bán sản phẩm cần phải bù đắp cả chi phí biến đổi và chi phí cố định Tuy nhiên, phương pháp này không đáp ứng tốt cho việc lập kế hoạch linh hoạt, cần thiết cho thông tin về chi phí đơn vị trong các tình huống sản xuất khác nhau và quyết định giá bán sản phẩm ở các mức sản lượng khác nhau Tính giá thành sản xuất theo phương pháp toàn bộ được thể hiện trong sơ đồ 1.1.
Sơ đồ 1.1 Giá thành sản xuất toàn bộ b Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp
Phương pháp tính giá thành trực tiếp là cách xác định giá thành sản phẩm bằng cách chỉ tính các chi phí sản xuất biến đổi liên quan đến quá trình sản xuất tại phân xưởng Các chi phí này sẽ được tính vào giá thành của sản phẩm hoàn thành.
KHÁI QUÁT VỀ NHÀ MÁY BIA SÀI GÒN – QUẢNG NGÃI
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Bia Sài Gòn Quảng Ngãi
Sau hơn một năm thi công và chuẩn bị, nhà máy chính thức đi vào hoạt động và sản xuất bia thương mại từ ngày 28/8/2010 Trong năm 2010, nhà máy đã sản xuất 8,48 triệu lít bia chai 355ml và nộp ngân sách 40,46 tỷ VNĐ Dự kiến đến năm 2021, sản lượng của nhà máy sẽ ổn định đạt 90 - 100 triệu lít bia chai, với mức nộp ngân sách dự kiến từ 450 đến 500 tỷ VNĐ.
Dự án Nhà máy bia Sài Gòn – Quảng Ngãi là một phần trong chiến lược phát triển ngành bia của Tổng công ty Bia Rượu NGK Sài Gòn, nhằm nâng cao năng lực sản xuất và hiện đại hóa Mục tiêu của dự án là đáp ứng quy hoạch tổng thể phát triển ngành bia đến năm 2025.
Năm 2021, sản lượng tiêu thụ bia tại Việt Nam đạt 2 tỷ lít, trong đó Nhà máy bia Sài Gòn – Quảng Ngãi, nằm ở khu vực trọng điểm sản xuất và tiêu thụ bia Sài Gòn, có vị trí chiến lược tại miền Trung Với sự phát triển của khu kinh tế Dung Quất và thành phố Vạn Tường, nơi có dân cư trẻ và nhu cầu tiêu thụ cao, nhà máy này có tiềm năng lớn để tăng cường sản lượng và mở rộng sản xuất Thiết kế của nhà máy cho phép nâng công suất một cách linh hoạt, đáp ứng nhu cầu thị trường.
200 triệu lít bia/ năm với chi phí thấp nhất.
Công ty Kroness AG từ CHLB Đức là tổng thầu thiết kế và xây lắp nhà máy, trong khi công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Uy Nam (Unicons) đảm nhận vai trò nhà thầu xây dựng Công ty Royal Haskoning Việt Nam cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng, và gói thầu xử lý nước thải cũng như cung cấp thiết bị động lực được thực hiện bởi Công ty TNHH Cơ Nhiệt Điện lạnh Bách Khoa – POLYCO cùng với một số công ty khác Dự án được tài trợ vốn bởi Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Vietinbank đã thực hiện giai đoạn I của dự án với tổng trị giá 1.085 tỷ VNĐ, bao gồm 928,6 tỷ VNĐ cho thiết bị và 156,4 tỷ VNĐ cho chi phí xây dựng Nhà máy được trang bị thiết bị đồng bộ từ Công ty Kroness, ứng dụng công nghệ tiên tiến hàng đầu thế giới Dự án đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đầu tư ban đầu như tính đồng bộ, tự động hóa cao, đảm bảo sản xuất bia Sài Gòn với chất lượng ổn định và liên tục Bên cạnh đó, nhà máy còn tiết kiệm năng lượng, chi phí và nhân công nhờ vào việc tự động hóa quy trình bốc xếp và kiểm soát chất lượng, đồng thời thân thiện với môi trường.
Hệ thống xử lý nước thải với công nghệ tiên tiến.
Năm 2010, Nhà máy thực hiện chiết mẻ bia thương mại đầu tiên.
Ngày 30/3/2011, Nhà máy bia Sài Gòn - Quảng được thành lập.
Năm 2013, nhà máy đã hoàn thành và đưa vào sử dụng dây chuyền sản xuất bia lon với công suất 33.000 lon/giờ, tổng mức đầu tư 125 tỷ đồng Việc này không chỉ giúp nhà máy đạt kế hoạch sản lượng mà còn giảm rủi ro trong sản xuất Sau khi đầu tư, công suất nhà máy có thể đạt 120 triệu lít bia mỗi năm.
Hình 2.1 Dây chuyền sản xuất bia tại nhà máy bia Sài Gòn-Quảng Ngãi
(Nguồn: công ty cổ phần bia Sài gòn-Quảng Ngãi)
2.1.2 Sơ lược quy trình sản xuất bia tại Nhà máy Bia Sài Gòn Quảng Ngãi
Bia được sản xuất từ bốn nguyên liệu chính: nước, malt đại mạch, hoa bia và nấm men Khi phát triển ra toàn cầu, bia đã được điều chỉnh để phù hợp với đặc trưng nông nghiệp của từng quốc gia, dẫn đến việc bổ sung các nguyên liệu như gạo, lúa mì, bo bo, yến mạch và đường tinh luyện Những nguyên liệu phụ này không chỉ giúp giảm chi phí sản xuất mà còn hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trong nước.
Nước chiếm từ 90-95% khối lượng bia và đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quy trình sản xuất Ngoài việc là thành phần chính, nước còn là dung môi hòa tan các hợp chất hóa học như tinh bột, đường, protein và chất béo trong hạt malt, cũng như các hợp chất đắng và thơm trong hoa bia Các enzym trong quá trình sản xuất giúp thủy phân các hợp chất cao phân tử thành các hợp chất đơn giản hơn, tạo điều kiện cho nấm men phát triển và hoạt động trong môi trường nước.
Nước đóng vai trò quan trọng trong nhiều quy trình công nghệ tại nhà máy bia, bao gồm việc sử dụng hơi nước bão hòa để truyền nhiệt từ lò hơi đến các thiết bị, hỗn hợp nước-Glycol để dẫn lạnh, và nước trong hệ thống thanh trùng.
Nước đóng vai trò quan trọng trong sản xuất bia, ảnh hưởng trực tiếp đến hương vị của sản phẩm Mỗi loại bia cần một nguồn nước đầu vào khác nhau để đảm bảo chất lượng và đặc trưng riêng Malt đại mạch cũng là một thành phần quan trọng trong quy trình này.
Bia được sản xuất chủ yếu từ malt đại mạch, nguồn cung cấp các hợp chất thiết yếu như đường, protein, chất béo và vitamin Trong quá trình nấu, tinh bột trong malt được enzyme amylase thủy phân thành đường lên men, sau đó nấm men sử dụng đường này để sản xuất CO2 và cồn, tạo nên hương vị đặc trưng của bia.
Trong quá trình sản xuất bia, có nhiều loại malt như malt vàng, malt nâu, malt đen và malt chocolate Các nhà sản xuất bia thường phối trộn nhiều loại malt khác nhau để tạo ra hương vị và màu sắc đặc trưng cho loại bia mà họ mong muốn.
Hoa houblon là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất bia, đứng sau malt Chúng mang đến vị đắng nhẹ và hương thơm đặc trưng, đồng thời cải thiện khả năng tạo bọt, tăng độ bền keo và ổn định các thành phần sinh học của sản phẩm Trong quy trình sản xuất bia, chỉ hoa cái chưa thụ phấn được sử dụng.
Việc sử dụng hoa bia bắt nguồn từ Châu Âu vào thời trung cổ, đặc biệt là vào thế kỷ thứ 8 sau công nguyên Tại vùng Hallertau thuộc Bavaria, các thầy tu đã áp dụng hoa bia để tạo ra vị đắng nhẹ cho bia và kéo dài thời gian bảo quản mà không làm bia bị chua.
Trong thời trung cổ, việc sử dụng hoa bia trong sản xuất bia đã giúp các nhà tu nhận thấy rằng bia có thể bảo quản lâu hơn mà không bị chua Hoa bia chứa các chất có khả năng kìm hãm và tiêu diệt vi sinh vật, mặc dù lúc bấy giờ, khái niệm về vi sinh vật vẫn chưa được biết đến, khiến mọi người không thể giải thích lợi ích của hoa bia.
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY BIA SÀI GÒN QUẢNG NGÃI
2.2.1 Thực trạng phân loại chi phí sản xuất
Trong thực tế, các công ty thường phân loại chi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí Phân loại này giúp xác định rõ ràng các thành phần chi phí trong quá trình sản xuất.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong ngành sản xuất bia bao gồm các hao phí liên quan đến nguyên liệu và vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất Nguyên liệu chính bao gồm lúa mạch, hoa bia và các hợp chất hóa học, yêu cầu phải được dự trữ và bảo quản theo quy định nghiêm ngặt Mỗi loại bia có định mức nguyên liệu cụ thể cần tuân thủ chặt chẽ Ngoài ra, các phụ liệu như enzym và đường hóa học cũng cần được bảo quản trong điều kiện vệ sinh và độ ẩm thích hợp Hơn nữa, nguyên vật liệu còn bao gồm các hóa chất dùng trong nghiên cứu phát triển và kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm.
Trong lĩnh vực nguyên liệu và vật liệu, doanh nghiệp cần chú ý đến các hao phí liên quan đến nhiên liệu như xăng, dầu, gas, phục vụ cho việc vận hành dây chuyền sản xuất và phương tiện vận tải Bên cạnh đó, chi phí cho công cụ và dụng cụ cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Đặc biệt, trong ngành sản xuất bia, công cụ và dụng cụ rất đa dạng, bao gồm bàn ghế, xô chậu, và trang phục bảo hộ lao động như quần áo, găng tay, giày, mũ, khẩu trang, với nhiều loại khác nhau, từ trang phục thông thường đến giấy vô trùng dùng một lần.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương dành cho lao động trực tiếp tại các phân xưởng sản xuất bia, cũng như cho nhân viên làm việc tại các phòng ban chức năng của doanh nghiệp.
- Chi phí sản xuất chung:
+Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý ở các chuyền.
+Chi phí vật liệu, CCDC: Phản ánh chi phí NVL, CCDC xuất dùng cho các chuyền sản xuất.
+Chi phí sửa chữa thường xuyên: CP sửa chữa TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất.
Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) bao gồm các khoản chi phí liên quan đến thiết bị sản xuất, nhà xưởng, thiết bị văn phòng, phương tiện vận tải và các thiết bị nghiên cứu của doanh nghiệp Trong ngành sản xuất bia, các tài sản cố định rất đa dạng với nhiều thiết bị chuyên dụng như máy trộn, máy đóng chai, máy rửa ống và máy hàn ống, đồng thời giá trị của các tài sản này ngày càng tăng theo thời gian với các thời gian trích khấu hao khác nhau.
Chi phí dịch vụ mua ngoài là khoản chi dành cho các dịch vụ hỗ trợ quá trình sản xuất và kinh doanh bia, bao gồm các loại chi phí như điện, nước, điện thoại và quảng cáo.
+ Chi phí khác bằng tiền: Chi phí tiếp khách,
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất tại chuyền 1 tháng 9 năm 2019 ĐVT:triệu đồng
STT TÊN SẢN PHẨM CP NVLTT CP NCTT CP SXC
(Nguồn: Công ty CP bia Sài gòn- Quảng Ngãi)
2.2.2.Thực trạng xây dựng định mức và dự toán chi phí sản xuất
2.2.2.1 Thực trạng xây dựng định mức chi phí sản xuất
* Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Định mức nguyên vật liệu tiêu hao là số lượng nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm, được xác định dựa trên hàm lượng và thể tích sản phẩm, chất lượng nguyên vật liệu và công nghệ sản xuất của từng doanh nghiệp Công ty bia Sài Gòn Quảng Ngãi đã xây dựng bộ định mức tiêu hao nguyên vật liệu dựa trên chi phí NVL trực tiếp cho từng sản phẩm tại mỗi chuyền sản xuất, được phê duyệt bởi Phó tổng giám đốc sản xuất Cán bộ định mức có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện định mức trong quá trình sản xuất Sau 12 tháng, phòng kỹ thuật sản xuất sẽ đánh giá và điều chỉnh các mức tiêu hao không hợp lý để phù hợp với thực tế Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm bia tại dây chuyền 1 được trình bày trong bảng 2.2.
Bảng 2.2 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho 1 đơn vị sản phẩm – Thùng tại chuyền 1 – Sản phẩm: Sài Gòn SPECIAL – Tháng 9 năm 2019
STT TÊN VẬT LiỆU ĐỊNH MỨC VẬT
TIỀN NGUYÊN VẬT LiỆU CHÍNH
Băng keo in Sài gòn Special lớn 0,00000219 6.019,89 0,0132
Công ty CP bia Sài Gòn Quảng Ngãi sử dụng nhiều loại vật liệu đa dạng để sản xuất bia, chủ yếu bao gồm hóa chất, lúa mạch và hoa bia Những nguyên liệu này có nguồn gốc từ cả trong nước và nước ngoài, dẫn đến sự biến động giá cả thường xuyên Để dự toán đơn giá vật liệu cho kỳ tiếp theo, công ty dựa vào giá mua vật liệu của kỳ trước và cộng thêm 10% tăng lên.
Định mức chi phí nhân công trực tiếp, hay còn gọi là định mức thời gian lao động hao phí, là thời gian cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm, phụ thuộc vào công nghệ sản xuất và trình độ thao tác của công nhân Tại công ty, lương của công nhân sản xuất được tính theo hình thức lương sản phẩm Phòng KHSX và phòng tài chính kế toán sẽ phối hợp xây dựng đơn giá tiền lương cho mỗi đơn vị sản phẩm, với mỗi loại bia có đơn giá riêng tùy theo yêu cầu kỹ thuật và quy trình sản xuất.
2.2.2.2 Thực trạng xây dựng dự toán chi phí sản xuất
- Dự toán số lượng sản phẩm tiêu thụ dự kiến:
Theo phân cấp quản lý công ty, khách hàng đặt hàng trực tiếp tại các chi nhánh, nơi phát sinh doanh thu và có trách nhiệm theo dõi tình hình doanh thu Hằng năm, dựa trên chỉ tiêu kế hoạch của Ban Giám Đốc và tình hình tiêu thụ năm trước, phòng Phát Triển Kinh Doanh sử dụng phương pháp phân tích thống kê và kinh nghiệm để lập kế hoạch tiêu thụ cho từng mặt hàng, trình lên phó tổng Giám Đốc kinh doanh xem xét trước khi trình Tổng Giám Đốc ký duyệt.
Dựa trên khối lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2019 và dự báo từ Phòng PTKD, số lượng sản phẩm tiêu thụ tại từng chuyền sản xuất trong năm 2019 được xác định cho từng quý, đặc biệt là cho quý 3 năm 2019.
Bảng 2.3 Số lượng sản phẩm tiêu thụ dự kiến tại chuyền 1
STT TÊN SẢN PHẨM ĐVT SỐ LƯỢNG
(Nguồn: công ty CP bia Sài gòn Quảng Ngãi)
Dựa trên số lượng tồn kho cuối quý 2, số lượng tồn kho dự kiến cuối quý
3, phòng kế hoạch – sản xuất đưa ta số lượng sản xuất theo kế hoạch trong quý 3 – năm 2019 theo từng chuyền sản xuất
Bảng 2.4 Kế hoạch sản xuất tại chuyền 1
SL TIÊU THỤ DỰ KIẾN
(Nguồn: công ty CP bia Sài gòn Quảng Ngãi)
Dựa trên số lượng sản xuất dự kiến được Tổng Giám Đốc phê duyệt, trưởng phòng KHSX sẽ lập kế hoạch chi tiết cho từng khoản mục chi phí sản xuất của từng mặt hàng, sau đó trình Phó Tổng Giám Đốc sản xuất để xem xét và ký duyệt.
- Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Dựa trên định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp từ phòng QA và khối lượng sản phẩm đã được Phó tổng GĐ sản xuất phê duyệt, Phòng KHSX tiến hành lập kế hoạch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho Quý 3 năm 2019 tại chuyền 1.
Bảng 2.5 Kế hoạch nguyên vật liệu trực tiếp tại chuyền 1
STT TÊN SẢN PHẨM ĐVT CP NVL/
(Nguồn: công ty CP bia Sài gòn Quảng Ngãi)
- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Lương công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo hình thức lương sản phẩm, với đơn giá tiền lương cho mỗi đơn vị sản phẩm được Phòng KHSX xây dựng dựa trên yêu cầu kỹ thuật và quy trình sản xuất riêng cho từng loại bia Để xác định đơn giá, Phòng KHSX cần tham khảo số công hao phí của mặt hàng tương tự hoặc theo dõi trong quá trình sản xuất thử Dựa trên kế hoạch sản xuất và định mức chi phí nhân công trực tiếp, Phòng kế hoạch – sản xuất đã lập kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp tại chuyền 1 cho Quý III năm 2018.
Bảng 2.6 Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp tại chuyền 1
STT TÊN SẢN PHẨM ĐVT ĐƠN GIÁ LƯƠNG
(Nguồn: công ty CP bia Sài gòn Quảng Ngãi)
- Dự toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến quản lý và phục vụ sản xuất trong quá trình sản xuất Để lập dự toán chi phí sản xuất chung, Công ty dựa vào chi phí thực tế ước tính từ kỳ trước cùng với nhu cầu công việc trong kỳ thực tế Vào cuối năm tài chính, phòng kế toán sẽ lập kế hoạch chi phí dựa trên kế hoạch sản xuất năm và gửi lên Ban Giám đốc để xem xét, với dự toán chi phí sản xuất chung được lập cho từng quý và năm.
- Biến phí SXC: Theo kết quả tính toán của những năm trước, công ty xác định biến phí SXC bằng 40% chi phí nhân công trực tiếp.