1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

làm thế nào để sản phẩm của công ty da giày hn có thể cạnh tranh mạnh trên thị trường nội địa

81 445 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làm Thế Nào Để Sản Phẩm Của Công Ty Da Giày Hn Có Thể Cạnh Tranh Mạnh Trên Thị Trường Nội Địa
Tác giả Hoàng Hồ Quang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 886,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để không ngừng phát triển vàtrụ vững trong điều kiện nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, với xu hớngtoàn cầu hoá và hội nhập nền kinh tế quốc tế của Việt Nam, việc tham gia vàoLiên

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu 3

Phần 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Da giầy Hà Nội 5

1 Sự cần thiết của việc chọn đề tài 5

1.1 Khái niệm cạnh tranh và khả năng cạnh tranh 5

1.2 Tác động tích cực và tiêu cực của cạnh tranh 5

1.3 Chiến lợc cạnh tranh 6

1.4 Các chiến lợc cạnh tranh cơ bản 6

1.5 Hình thành các ý tởng chiến lợc cạnh tranh dùng ma trận SWOT 7

2 Vấn đề cạnh tranh trong ngành da giầy Việt Nam 7

3 Quá trình hình thành và đặc điểm của Công ty Da giầy Hà Nội 9

3.1 Quá trình hình thành 9

3.2 Một số đặc điểm của Công ty Da giầy Hà Nội 12

3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 12

3.2.2 Đôi nét về tình hình sản xuất, kinh doanh trong vài năm gần đây 16

3.2.3 Văn hoá tổ chức Công ty 17

3.3 Những thành tựu đạt đợc của Công ty 18

3.4 Những vấn đề đặt ra cho Công ty hiện nay 18

Phần 2: Thực trạng khả năng cạnh tranh của Công ty Da giầy Hà Nội 21

1 Những nhân tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của Công ty Da giầy Hà Nội 21

1.1 Nguồn lực tài chính, kinh tế 21

1.1.1 Vốn kinh doanh 21

1.1.2 Doanh thu, lợi nhuận theo mặt hàng 23

1.1.3 Các sản phẩm của Công ty 26

1.2 Nguồn nhân lực của Công ty 28

1.2.1 Thu nhập bình quân 28

1.2.2 Trình độ công nhân, những ngời quản lý 29

1.3 Công nghệ sản xuất và nguyên vật liệu đầu vào 30

1.3.1 Công nghệ, dây chuyền máy móc, thiết bị sản xuất 30

1.3.2 Nguyên vật liệu đầu vào 32

1.4 Thị trờng, khách hàng 33

1.4.1 Thi trờng tiêu thụ 33

1.4.2 Khách hàng của Công ty 35

1.5 Công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D) 35

1.6 Hoạt động xúc tiến, bán hàng 36

1.6.1 Các hoạt động xúc tiến, bán hàng 36

1.6.2 Hệ thống đại lý, cửa hàng 37

1 7 Đối thủ cạnh tranh 38

1 8 Môi trờng, chính sách kinh doanh 41

2 Tổng hợp bản điều tra về tình hình tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn Hà Nội của Công ty Da giầy Hà Nội 42

3 Đánh giá chung về tình hình cạnh tranh của Công ty Da giầy Hà Nội 44 3.1 Những thành tựu đạt đợc về sản xuất kinh doanh 44

3.2 Những mặt còn hạn chế 45

3.3 Nguyên nhân của những hạn chế đó 46

3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 46

3.3.2 Những nguyên nhân khách quan 47

Phần 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh tại Công ty Da giầy Hà Nội 50

1 Định hớng phát triển của ngành da giầy và Công ty Da giầy Hà Nội 50

1.1 Định hớng chung của ngành 50

Trang 2

1.2 Dự báo về sản xuất giầy dép thế giới và trong nớc 52

1.3 Một số mục tiêu cụ thể của Công ty Da giầy Hà Nội 54

2 Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh tại Công ty Da giầy Hà Nội 55

2.1 Về công tác dự báo và nghiên cứu thị trờng 56

2.2 Về nguồn nhân lực 57

2.3 Về công nghệ sản xuất và nguyên vật liệu 57

2.4 Về chất lợng và thiết kế mẫu mã sản phẩm 58

2.5 Về hoạt động xúc tiến, bán hàng 60

2.6 Xây dựng các chiến lợc cạnh tranh dựa trên ma trận SWOT 62

2.6.1 Biểu 15: Ma trận SWOT 62

2.6.2 Biểu 16: Hình thành các phơng án kết hợp 63

2.7 Những kiến nghị khác 67

Kết luận 68

Tài liệu tham khảo 69

Phần phụ lục 71

Trang 3

Lời nói đầu

Trong công cuộc thực hiện quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đấtnớc, đồng thời tham gia hội nhập nền kinh tế toàn cầu, việc phát triển cácngành công nghiệp nhằm tận dụng đợc lợi thế của đất nớc là một vấn đề hếtsức quan trọng và cần thiết đối với các nớc đang phát triển nh nớc ta

Trong những năm gần đây ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của cả

n-ớc, ngành da giầy là một trong những ngành công nghiệp chiếm vị trí quantrọng trong nền kinh tế quốc dân và là một trong 5 ngành xuất khẩu hàng đầucủa Việt Nam với mức tăng bình quân là 26,4%/năm và luôn đứng trong top 5nớc xuất khẩu giầy dép lớn nhất vào EU (1) Hiện nay cả nớc có hơn 220 doanhnghiệp sản xuất và xuất khẩu giầy dép các loại Để không ngừng phát triển vàtrụ vững trong điều kiện nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, với xu hớngtoàn cầu hoá và hội nhập nền kinh tế quốc tế của Việt Nam, việc tham gia vàoLiên hiệp quốc, APEC, ASEAN và đặc biệt là đang phấn đấu trở thành thànhviên của WTO năm 2005 cho thấy ngành da giầy Việt Nam nói chung và cácdoanh nghiệp da giầy nh Công ty Da giầy Hà Nội nói riêng cần phải có nhữngbiện pháp tháo gỡ những khó khăn và phát huy những lợi thế của ngành, nhằmnâng cao khả năng cạnh tranh ngay trên thị trờng giầy dép trong nớc

Vừa qua trong quá trình thực tập và nghiên cứu tại Công ty Da giầy HàNội, em nhận thấy một vấn đề đợc Công ty quan tâm hàng đầu là tìm cáchnâng cao và hoàn thiện khả năng cạnh tranh, mở rộng tiêu thụ sản phẩm đốivới thị trờng trong nớc trong bối cảnh sự cạnh tranh ngày càng lớn của cácdoanh nghiệp giày dép Trung Quốc trên thị trờng nớc ta Vì thế em đã quyết

định chọn đề tài: "Làm thế nào để sản phẩm của Công ty Da giày HN có thể cạnh tranh mạnh trên thị trờng nội địa?" để làm khoá luận tốt nghiệp của mình Với những kiến thức đã đợc trang bị tại trờng, vận dụng vào thực tế ở cơ

sở thực tập, em mong muốn vừa củng cố đợc kiến thức, vừa mở mang đợc tầmhiểu biết của mình trong lĩnh vực này

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận tốt nghiệp của em đợc chiathành các mục sau:

1 Xem Phụ lục 1: Số liệu thống kê về ngành sản xuất da-giầy của Việt Nam trong vài năm gần đây

Trang 4

Phần 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Da giầy Hà Nội

Phần 2: Thực trạng khả năng cạnh tranh của Công ty Da giầy Hà Nội Phần 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh tại Công ty Da giầy Hà Nội

Qua đây em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chânthành nhất tới thầy giáo Nguyễn Mạnh Quân đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ emhoàn thành khoá luận tốt nghiệp này Em cũng xin chân thành cảm ơn các cán

bộ của Công ty Da giầy Hà Nội, đặc biệt là Cô Nguyễn Thị Lan - Trởng phòngKinh doanh II, chú Vũ Ngọc Tĩnh - Phó giám đốc Công ty Da giầy Hà Nội,những ngời đã giúp đỡ và chỉ bảo em rất tận tình trong quá trình thực tập tạiCông ty

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2004

Sinh viên:

Hoàng Hồ Quang

Trang 5

Phần 1: Giới thiệu khái quát về

Công ty Da giầy Hà Nội

1 Sự cần thiết của việc chọn đề tài

1.1 Khái niệm cạnh tranh và khả năng cạnh tranh

Theo K Mark: "Cạnh tranh t bản là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắtgiữa các nhà t bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất

và tiêu thụ hàng hoá để thu lợi nhuận siêu nghạch "

Cạnh tranh (tiếng anh: Competition) về mặt thuật ngữ, đợc hiểu là sự cốgắng giành phần hơn, phần thắng về mình giữa những ngời, những tổ chứchoạt động có mục tiêu và lợi ích giống nhau Trong kinh doanh cạnh tranh đợc

định nghĩa là sự đua tranh giữa các nhà kinh doanh trên thị trờng nhằm giành

-u thế trên cùng một loại tài ng-uyên, sản phẩm hoặc cùng một loại khách hàng

về phía mình

Cạnh tranh là một đặc trng cơ bản của cơ chế thị trờng Không có cạnhtranh thì không có nền kinh tế thị trờng Nền kinh tế thị trờng khi vận hànhphải tuân thủ theo những quy luật khách quan riêng của mình, trong đó có quyluật cạnh tranh Theo quy luật này, các doanh nghiệp phải không ngừng cảitiến máy móc thiết bị, công nghệ, nâng cao năng suất lao động và chất lợngsản phẩm để giành u thế so với đối thủ của mình Kết quả là kẻ mạnh về khảnăng vật chất và trình độ kinh doanh sẽ là ngời chiến thắng

1.2 Tác động tích cực và tiêu cực của cạnh tranh

 Sử dụng tài nguyên một cách tối u

 Khuyến khích áp dụng các tiến bộ kỹ thuật

 Thúc đẩy sản xuất, phát triển

Tuy nhiên, cạnh tranh cũng có tác động tiêu cực đối với nền sản xuất Đó

là việc giữ bí mật không muốn chuyển giao công nghệ tiên tiến, là tình trạngganh đua quyết liệt "cá lớn nuốt cá bé "

1.3 Chiến lợc cạnh tranh

Chiến lợc cạnh tranh tập trung vào việc cải thiện vị thế cạnh tranh củacác sản phẩm trong một ngành (phân đoạn thị trờng nhất định) mà các doanhnghiệp kinh doanh

Trong mỗi thời kỳ xác định chiến lợc cạnh tranh phải đặt ra và trả lờihai câu hỏi:

Trang 6

- Doanh nghiệp nên cạnh tranh trên cơ sở lợi thế chi phí thấp, dựa vào

sự khác biệt của sản phẩm dịch vụ hay cả hai

- Doanh nghiệp nên cạnh tranh trực diện với các đối thủ chính để giànhthị phần lớn hay nên tập trung vào một bộ phận thị trờng quy mô nhỏ và đạt đ-

ợc thị phần cũng nh thu đợc lợi nhuận ở mức vừa phải

Việc trả lời hai câu hỏi trên sẽ là cơ sở xây dựng chiến lợc cạnh tranhthông qua tiến trình quyết định nên sản xuất loại hành hoá nào, tham gia cạnhtranh trên thị trờng nào và nhất là cần phải lựa chọn khả năng nổi bật nào theo

sở trờng của doanh nghiệp để triển khai một cách hiệu quả Ba quyết định nàygiúp doanh nghiệp lựa chọn chiến lợc cạnh tranh, tạo dựng và duy trì lợi thếcạnh tranh trong một lĩnh vực mà doanh nghiệp đang theo đuổi

1.4 Các chiến lợc cạnh tranh cơ bản

- Căn cứ vào tính chất tập trung của chiến lợc:

+ Chiến lợc dẫn đầu về chi phí thấp (cost-leadership strategy)

+ Chiến lợc khác biệt hoá sản phẩm

+ Chiến lợc trọng tâm hoá (focus strategy)

- Căn cứ vào từng loại doanh nghiệp:

+ Các doanh nghiệp dẫn đầu thị trờng

+ Các doanh nghiệp thách thức trên thị trờng

+ Các doanh nghiệp theo sau

+ Các doanh nghiệp đang tìm chỗ đứng trên thị trờng

1.5 Hình thành các ý tởng chiến lợc cạnh tranh dùng ma trận SWOT

Ma trận cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu (SWOT:

Strength-điểm mạnh, Weak-Strength-điểm yếu, Opportunity-cơ hội, Threat- nguy cơ) là một ma

trận mà một trục trục mô tả các điểm mạnh, điểm yếu; trục kia mô tả các cơhội, nguy cơ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳchiến lợc xác định Các ô là giao điểm của các ô tơng ứng mô tả các ý tởngchiến lợc nhằm tận dụng cơ hội, khai thác điểm mạnh, hạn chế nguy cơ cũng

nh nh khắc phục điểm yếu

Cơ sở để hình thành các ý tởng chiến lợc trên cơ sở cơ hội, nguy cơ,diểm mạnh và điểm yếu là ma trận thứ tự u tiên trên cơ hội, nguy cơ và bảngtổng hợp phân tích và đánh giá môi trờng bên trong doanh nghiệp Nhữngnhân tố đợc sắp xếp theo trật tự u tiên sẽ đợc đa vào các cột và hàng của matrận này

Biểu 1: Ma trận SWOT

Trang 7

Các yếu tố Các điểm

mạnh (S)

Các điểm yếu (W)

Cơ hội (O)

Nguy cơ

(T)

2 Vấn đề cạnh tranh trong ngành da giầy Việt Nam

Việt Nam đã tham gia vào các liên kết kinh tế khu vực nh Khu vực mậudịch tự do ASEAN (AFTA), Diễn dàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình D-

ơng (APEC) và đang nỗ lực đàm phán để tham gia vào Tổ chức thơng mại thếgiới (WTO) vào năm 2005 Một trong những bớc tiến quan trọng trong tiếntrình hội nhập của Việt Nam là đã ký kết Hiệp định Thơng mại song phơngvới Mỹ (10/2001) Điều này mở ra một giai đoạn phát triển mới cho kinh tếcủa Việt Nam và tạo tiền đề thuận lợi để Việt Nam gia nhập WTO Cho đếnnay Việt Nam đã đặt quan hệ và sản phẩm của ngành Da giầy Việt Nam cũng

đã có mặt ở 192 quốc gia và vùng lãnh thổ

Tuy nhiên, do xuất phát điểm nền kinh tế còn thấp, khả năng cạnh tranhcủa các doanh nghiệp nói chung cha cao, cho nên các doanh nghiệp Việt Namgặp rất nhiều khó khăn trong quá trình hội nhập Theo đánh giá của Ngânhàng Thế giới, khả năng cạnh tranh của Việt Nam không chỉ thấp mà còngiảm dần trong những năm vừa qua (từ năm 1998 đến năm 2000, khả năngcạnh tranh của Việt Nam xếp từ vị trí 40 xuống vị trí 53 trong tổng số 58 quốcgia đợc đánh giá); trình độ công nghệ của Việt Nam thấp hơn phần lớn các n-

ớc trong khu vực; nhiều mặt hàng Việt Nam sản xuất thì các nớc trong khuvực cũng sản xuất và có chất lợng cao hơn; không những thế nhiều ngànhhàng truyền thống của Việt Nam đang bị mất dần tính cạnh tranh không chỉ ởthị trờng nớc ngoài mà ngay cả trên thị trờng nội địa Bên cạnh đó thói quen

và tâm lý thích hàng ngoại của ngời tiêu dùng cũng là yếu tố không nhỏ làm

Trang 8

giảm sức cạnh tranh của hàng Việt Nam Đó thực sự là những nguy cơ lớn,

đặc biệt khi Việt Nam thực hiện quá trình hội nhập theo cam kết trong khuvực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và chuẩn bị tham gia WTO trong tơnglai, hàng rào thuế quan sẽ đợc dỡ bỏ, đòi hỏi phải minh bạch hoá chính sách,loại bỏ trợ cấp xuất khẩu trực tiếp hoặc gián tiếp, chống bán phá giá, cạnhtranh không lành mạnh, loại bỏ việc sử dụng hạn ngạch nhập khẩu, thực hiệnquy định về nguyên tắc xuất xứ hàng hoá

Các doanh nghiệp Việt Nam trong đó có các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh da giầy nh Công ty Da giầy Hà Nội sẽ phải đối mặt với sự cạnhtranh rất gay gắt từ phía các doanh nghiệp nớc ngoài ngay trên thị trờng nội

địa Với đặc thù là một ngành sản xuất sử dụng nhiều nguyên vật liệu, nhâncông và trải qua nhiều công đoạn chế biến (2), lợi nhuận tính trên mỗi đầu sảnphẩm lại thấp nên khả năng cạnh tranh kém là không thể tránh khỏi nếu nhkhông có hớng đi đúng trong quá trình lập kế hoạch và dự báo tốt, nhất là cácsản phẩm đến từ các nớc đã gia nhập WTO và có thế mạnh trong lĩnh vực nàynh: Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Italia…

Vì thế, trên con đờng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, muốn thànhcông không còn cách nào khác là phải nâng cao khả năng cạnh tranh Màmuốn nâng cao khả năng cạnh tranh thì ngoài những chính sách của Nhà nớcnhằm bảo hộ sản xuất trong nớc cần phải nâng cao nhận thức về hội nhậpkhông chỉ cho các doanh nghiệp mà cho cả ngời tiêu dùng, để các doanhnghiệp Việt Nam hiểu rõ cơ hội và thách thức của hội nhập, đề ra chiến lợckinh doanh, giải pháp đầu t về công nghệ, quản lý để sản xuất ra sản phẩm,dịch vụ chất lợng tốt, giá cả hợp lý và có sức cạnh tranh cao, tăng cờng đầu ttiếp thị, xây dựng thơng hiệu; để ngời tiêu dùng Việt Nam với lòng tự hào dântộc nêu cao tinh thần ngời Việt Nam dùng hàng Việt Nam, góp phần tạo lợithế cạnh tranh cho sản phẩm thơng hiệu Việt Nam trên thị trờng trong cũng

nh ngoài nớc

2 Xem phụ lục 2

Trang 9

3 Quá trình hình thành và đặc điểm của Công ty Da giầy Hà Nội

3.1 Quá trình hình thành

Công ty Da giầy Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc có một bề dàyhơn 90 năm lịch sử từ khi thành lập đến nay và đợc chia làm 4 giai đoạn chínhsau:

* Thời kỳ Pháp thuộc: (từ năm 1912 đến năm 1954)

- Tên gọi của Nhà máy thời kỳ này là: Công ty thuộc da Đông Dơng

- Chủ nhà máy là ông Max Roux sinh ngày 26/3/1089 tại Thanh Hoá,mang quốc tịch Thuỵ Sĩ

2.200.000 đồng bạc Đông Dơng lúc bấy giờ và đổi tên thành Công ty thuộc

da Việt Nam do một Ban quản trị đợc các cổ đông bầu ra (năm 1955-1956)

- Giai đoạn từ 1956 đến 1958: Chuyển thành Công ty cổ phần hữu hạn

trách nhiệm và đổi tên thành Công ty thuộc da Thụy Khuê Vốn của Công ty

có tổng trị giá là 300.000.000 đồng ngân hàng và đợc chia làm 300 cổ phiếu

- Giai đoạn từ năm 1958 đến năm 1962: Tiến hành công t hợp doanh và

đổi tên gọi là Nhà máy công t hợp doanh thuộc da Thụy Khuê.

* Thời kỳ chuyển thành doanh nghiệp Nhà nớc: (từ năm 1962 -1990)

- Đổi tên thành: Nhà máy thuộc da Thụy Khuê

- Tên giao dịch quốc tế: HALEXIM

* Thời kỳ đổi mới và chuyển đổi sản xuất (từ 1990 đến nay)

- Từ năm 1993 đổi tên thành: Công ty Da giầy Hà Nội

- Tên giao dịch quốc tế: HANSHOES

- Từ năm 1990 đến 1998, nhiệm vụ của Công ty vẫn là sản xuất, kinhdoanh các sản phẩm da thuộc Những năm cuối thập kỷ 90, Công ty gặp rấtnhiều khó khăn về công nghệ, Công ty đã quyết định chuyển hớng sản xuất

Trang 10

mới là đầu t vào ngành giầy vải và giầy da và nhập mới một số dây chuyềnthiết bị, đào tạo công nhân sản xuất giầy Công ty đã cử 20 công nhân có trình

độ vào Công ty giầy Hiệp Hng, TP HCM để học tập công nghệ sản xuất giầy

da Giai đoạn này công ty hoạt động ở mức cầm chừng để học hỏi kinhnghiệm và đào tạo công nhân, Công ty chủ yếu sản xuất giầy bảo hộ và nhậngia công nguyên liệu cho Công ty giầy Hiệp Hng

- Cùng với sự thay đổi chung, từ những năm 1990, Bộ Công nghiệp vàUBND Thành phố cho Công ty Da giầy Hà Nội chuyển từ 151 Thuỵ Khuê về

số 409 đờng Tam Trinh, quận Hai Bà Trng, Hà Nội từ tháng 3/1998 để thựchiện các nhiệm vụ nói trên, khu đất 151 Thuỵ Khuê đợc góp vào liên doanh vàlấy tên là Công ty liên doanh “Hà Việt- TungShing” Đây là liên doanh giữa 3

đơn vị là Công ty Da Giầy Hà Nội chiếm 25% vốn pháp định, Công ty mayViệt Tiến là 5% vốn pháp định và Công ty Tung Shing International HồngKông là 70% vốn pháp định, nhằm xây dựng khu nhà ở cao cấp, khu vănphòng, khu vui chơi giải trí

- Cùng với chủ trơng đó đến tháng 7/1999, theo quy hoạch mới thì TổngCông ty Da giầy Việt Nam đã có quyết định chuyển toàn bộ dây chuyền thuộc

da vào Nhà máy Da Vinh - Nghệ An

- Trong năm 2000, Công ty Da giầy Hà Nội đã trực tiếp xuất khẩu hàngvới số lợng 600.000 đôi/năm Trong năm 2000, Công ty hoàn thành việc đầu t

8 dây chuyền may, 2 dây chuyền gò, 2 dây chuyền hoàn thiện Cuối năm

2000, Công ty đã xây dựng xong trung tâm kỹ thuật mẫu

- Từ đầu năm 2003, sau khi có quyết định xoá bỏ Tổng Công ty Da giầyViệt Nam của Bộ Công nghiệp, Công ty Da giầy Hà Nội hoạt động đới sựquản lý của Bộ Công nghiệp

- Tháng 3 năm 2003, Công ty Da giầy Hà Nội tiếp nhận Nhà máy giầyThái Nguyên là đơn vị phục thuộc của Công ty, là một đơn vị sản xuất mới100% vốn đầu t bằng vốn vay

- Tháng 8/2003, Công ty đã tách và đổi tên các phòng: Phòng kinhdoanh, Phòng thị trờng nội địa, Phòng liên doanh Thép Hoà Phát thành bốnphòng nh sau: Phòng Kinh doanh I (Chuyên kinh doanh nguyên phụ liệugiầy); Phòng Kinh doanh II (Chuyên kinh doanh nguyên phụ liệu giầy và giầyda); Phòng Kinh doanh III (Chuyên kinh doanh giầy vải) và Phòng Kinh doanh

IV (Phòng Sắt thép Hoà Phát)

- Hiện nay, Công ty đang tiến hành kiểm kê tài sản (tháng 5/2004) để đạtchỉ tiêu tiến hành cổ phần hoá trong năm nay Song song đó là khẩn trơng xây

Trang 11

dựng nhà máy sản xuất giày dép ở Hng Yên để sang năm chuyển toàn bộ cơ sởlên theo chủ trơng của Thành phố Hà Nội và Bộ Công nghiệp.

3.2 Một số đặc điểm của Công ty Da giầy Hà Nội

Tên tiếng Việt: Công ty Da giầy Hà Nội

Là doanh nghiệp thành viên, hạch toán độc lập, thuộc Bộ Công nghiệp

Tên tiếng anh: HANSHOES

Địa chỉ: 409 Nguyễn Tam Trinh, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

Hiện nay, bộ máy tổ chức của Công ty đợc thực hiện theo kiểu trựctuyến - chức năng, Ban Giám đốc trực tiếp điều hành quản lý Bên cạnh đóCông ty còn thực hiện chế độ khoán đến từng phân xởng để giải quyết công ănviệc làm cho công nhân, các quản đốc phân xởng phải tự đôn đốc công nhântrong quá trình sản xuất

Hiện Công ty có các phòng ban, phân xởng, xí nghiệp: Các Phòng kinhdoanh 1,2,3,4; Phòng Kế hoạch; Phòng Hành chính; Phòng Tài chính- Kế

toán; Trung tâm kỹ thuật mẫu; Phòng Xuất nhập khẩu; Phòng Quản trị Chất

l-ợng; Xởng cơ điện; Xí nghiệp giầy xuất khẩu; Nhà máy giầy Thái Nguyên;Công ty Liên doanh Hà Việt –Tung Shing

Trên cơ sở những nhiệm vụ chung, Công ty tiến hành phân định từngnhiệm vụ cụ thể cho các phòng ban Trởng phòng của mỗi phòng ban sẽ phân

định nhiệm vụ cho từng nhân viên trong phòng Mỗi cá nhân sẽ làm việc theochức năng của mình và đều phải báo cáo kết quả hoạt động cho trởng phòng,trởng phòng tiến hành tổng hợp các kết quả và báo cáo trong các cuộc họpgiao ban đầu tuần hoặc cuối mỗi tháng

Trang 12

Hệ thống trực tuyến chức năng gồm: Ban giám đốc Công ty, Ban giám

đốc hoặc Chánh phó giám đốc Xí nghiệp, các quản đốc phân xởng và cácphòng chức năng của Công ty, các phòng ban (bộ phận) quản lý các xí nghiệp,phân xởng

Với hơn 1.000 cán bộ công nhân viên và lao động, hiện may Công ty có

11 phòng ban và 4 phân xởng - Xí nghiệp

Mỗi phòng ban có chức năng nhiệm vụ sau:

+ Ban giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 3 phó Giám đốc

- Giám đốc điều hành chung cả Công ty đặc biệt là về mặt kinh tế vàquản lý phòng tài chính kế toán và phòng tổ chức

- Một Phó giám đốc thờng trực quản lý về kinh doanh, mặt đời sống,

đầu t, xây dựng cơ bản; phòng hành chính, phòng Kinh doanh 1,3, phòng kếhoạch và xởng cơ điện Một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, phòng xuấtnhập khẩu, trung tâm kỹ thuật mẫu, Phòng kinh doanh 2,4, Phòng Quản lýchất lợng, Xởng cao su và xí nghiệp sản xuất giầy xuất nhập khẩu Ngoài racòn một Phó giám đốc công ty kiêm Giám đốc Công ty liên doanh Haviet-Tungsing

- Trợ lý giám đốc: Thực hiện 3 chức năng đó là th ký tổng hợp, văn thliên lạc và tham mu

+ Phòng hành chính: có chức năng xếp lịch làm việc của Ban giám đốc,

đón tiếp khách của Công ty, tham mu tổng hợp cho bộ phận văn phòng

Trang 13

Biểu 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Da giầy Hà Nội

Giám đốc

Phó giám đốc xuất nhập khẩu

Phó giám đốc

kinh doanh

Trung tâm kỹ thuật mẫu

Phòng QC

Phòng kinh doanh 1,3

Phòng XNK

Phòng tài chính kế toán

XN giầy XNK

X ởng cao su

Haviet-Phòng kinh doanh 2,4

Trang 14

+ Phòng tổ chức: có nhiệm vụ tham mu cho Ban lãnh đạo về cán bộ, tổchức bộ máy, quản lý lao động, ban hành một số quy chế về công tác tiền lơngcủa cán bộ công nhân viên trong Công ty.

+ Phòng bảo vệ - quân sự: có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của Công ty.+ Phòng kế hoạch: có 2 chức năng chính sau:

o Xác định kế hoạch tháng, quý, năm điều hành sản xuất kinh doanhtrên cơ sở nhu cầu tiêu thụ của khách hàng

o Căn cứ vào nhu cầu các thông tin trên thị trờng đa ra kế hoạch giáthành, kế hoạch sản lợng nhằm thu lợi nhuận cao nhất

+ Phòng tài chính kế toán: Giúp lãnh đạo Công ty hạch toán chi phí sảnxuất kinh doanh của Công ty Báo cáo tình hình tài chính với các cơ quan chứcnăng của nhà nớc Xác định kế hoạch tài chính của Công ty, xác định nhu cầu

về vốn, tình hình hiện có và sự biến động của các loại tài sản của Công ty

+ Phòng Xuất nhập khẩu: Giúp giám đốc trong việc tìm hiểu thị trờngtrong nớc và ngoài nớc về tiêu thụ sản phẩm, thực thi kế hoạch bán hàng.Phòng có nhiệm vụ xuất khẩu những sản phẩm do Công ty sản xuất ra hoặcxuất uỷ thác khi có khách hàng, bên cạnh đó, phòng còn chịu trách nhiệmkhâu nhập khẩu vật t thiết bị cần thiết cho sản xuất và gọi là vốn đầu t nớcngoài, xác định các phơng án đầu t

+ Phòng QC (quản trị chất lợng sản phẩm): thực hiện chức năng kiểmtra chất lợng sản phẩm tiêu thụ vào và ra khỏi công ty

+ Trung tâm kỹ thuật mẫu và 3 Xí nghiệp, 1 xởng

- Xí nghiệp giầy xuất khẩu: chuyên sản xuất các mặt hàng giầy dép xuấtkhẩu theo đơn hàng của phòng xuất khẩu và các định mức nguyên liệu từtrung tâm kỹ thuật mẫu

- Xởng cao su: có nhiệm vụ ép đế, chế tác các nguyên vật liệu cao suthành các dạng bán thành phẩm cung cấp cho các nhà máy và các xởng sảnxuất khác

- Xởng cơ điện: có nhiệm vụ bảo đảm việc cung cấp năng lợng an toàn

và hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh, duy trì, bảo dỡng các máymóc thiết bị của Công ty

+ Hai công ty trực thuộc:

o Liên doanh HàViệt-Tungsing thực hiện các nghiệp vụ kinh doanhkhách sạn, văn phòng, biệt thự cho thuê và dịch vụ giải trí

Trang 15

o Nhà máy giầy Thái Nguyên chuyên sản xuất các sản phẩm cung

cấp cho thị trờng nội địa và xuất khẩu Sản phẩm chính của nhà

máy là giầy vải là giầy thể thao

3.2.2 Đôi nét về tình hình sản xuất, kinh doanh trong vài năm gần đây

Từ năm 1998 về trớc, sản phẩm chủ yếu của Công ty là các sản phẩm dathuộc: da cứng, da mềm Bên cạnh đó, keo công nghiệp cũng là một sản phẩm

có tỷ trọng doanh thu lớn của công ty Sau năm 1998, ngoài các sản phẩm kểtrên, Công ty còn sản xuất dép sandal, dép đi trong nhà, ví da, túi xách và dâylng

Cuối những năm 90, tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty có chiềuhớng đi xuống Nhận thấy việc kinh doanh theo hớng cũ là không có hiệu quả,ban lãnh đạo Công ty quyết định đổi hớng kinh doanh sang lĩnh vực giầy dép.Năm 1998, đã ghi nhận sự chuyển hớng đúng đắn trong cơ cấu sản phẩm của

Công ty, Công ty đã sản xuất đợc những đôi giầy đầu tiên Kể từ đó tới nay,

sản phẩm chủ yếu của Công ty là giầy vải và giầy da Từ năm 2001, công tybắt đầu sản xuất giầy thể thao Có thể đánh giá về tầm quan trọng của mặthàng giầy đối với chiến lợc kinh doanh của Công ty nh sau: “Giầy vải đem laidoanh thu lớn nhất, giầy da là mặt hàng xuất khẩu chủ lực và giầy thể thao làsản phẩm mũi nhọn trong tơng lai của Công ty”

Năm 2003 là năm Công ty gặp nhiều khó khăn và thử thách nhất kể từngày thành lập Công ty: Giá nguyên vật liệu tăng cao, sự cạnh tranh mạnh mẽ

từ phía các doanh nghiệp cùng ngành đặc biệt là các sản phẩm đến từ TrungQuốc Hàng loạt đơn đặt hàng bị giảm số lợng và lợi nhuận cũng giảm đáng

kể Điều này làm cho các chỉ tiêu kế hoạch đều chỉ đạt 60-70% kế hoạch đề racho năm

Bên cạnh đó, Công ty phải chuẩn bị các thủ tục cần thiết để tiến hành cổphần hoá doanh nghiệp trong năm 2004 và thực hiện chủ trơng của Thành phố

Hà Nội và Bộ Công nghiệp là phải dời nhà máy sản xuất chính sang địa bàntỉnh Hng Yên Những điều này làm cho tình hình của Công ty có rất nhiềuthay đổi và biến động lớn trong một thời gian ngắn vừa qua

3.2.3 Văn hoá tổ chức Công ty

Đây là vấn đề rất mới đang đợc quan tâm trong hoạt động quản trị kinhdoanh ở nớc ta Trong thời gian gần đây, Công ty Da giầy Hà Nội đang rấtquan tâm và tạo điều kiện để xây dựng cho mình một nền văn hoá kinh doanhriêng trong Công ty

Trang 16

Hằng năm, Công ty Da giầy Hà Nội đều tham gia các giải thể thaotrong ngành và Bộ công nghiệp tổ chức Các hoạt động ngoài giờ đợc cán bộcông nhân viên quan tâm và thu hút đông đảo tham gia là: văn nghệ, bóng đá,bóng chuyền, cờ vua, cầu lông, bóng bàn, khiêu vũ…Công ty là một trongnhững đơn vị có truyền thống của Bộ công nghiệp qua các giải đấu truyềnthống hằng năm các môn: bóng đá, cầu lông

Bên cạnh đó, nhờ áp dụng nghiêm túc tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trongcông tác xây dựng môi trờng tại nơi làm việc, Công ty cũng đã tạo ra đợc mộtmôi trờng làm việc có tính chuyên môn cao, tiết kiệm không gian và thời giancũng nh thờng xuyên tổ chức đi tham quan, dã ngoại, giao lu cho các cán bộ

công nhân viên toàn Công ty một cách thờng xuyên và sôi nổi

Công ty thờng xuyên làm tốt công tác thăm hỏi, động viên cán bộ côngnhân viên, kể cả đã thôi công tác tại Công ty, những lúc ốm đau, tai nạn, sinh

đẻ, hiếu hỉ…

Một nét khá đặc biệt ở Công ty Da giầy Hà Nội là có một phòng chuyên

để trả lời các câu hỏi, thắc mắc của nhân viên về công việc, chia sẻ kinh

nghiệm và hớng dẫn các kỹ năng cần thiết Ngoài ra còn có phòng y tế quy

mô nhỏ phục vụ cán bộ, công nhân Công ty lúc cần thiết

Trong công tác giáo dục chính trị, t tởng: Đảng uỷ Công ty thờng xuyên

tổ chức quán triệt và xây dựng chơng trình hành động thực hiện nghị quyếtcủa Trung ơng Đảng, của Thành uỷ Hà Nội nhằm giúp cho Đảng viên nắm bắtkịp thời chủ trơng, chính sách của Đảng, đờng lối của Nhà nớc

Trong công tác lãnh đạo đoàn thể quần chúng: Đảng uỷ Công ty đã lãnh

đạo công đoàn, đoàn thanh niên sây dựng nếp sống mới trong công ty, bảo vệquyền lợi chính đáng của ngời lao động, thực hành tiết kiệm, tổ chức thi đualao động sản xuất, luyện tay nghề, thi thợ giỏi, bàn tay vàng…

Nhìn chung, không khí làm việc và tác phong của nhân viên, công nhânluôn thoải mái, ý thức hăng say làm việc, tôn trọng và tin tởng vào Ban giám

đốc Công ty là điều dễ nhận thấy và luôn tồn tại trong Công ty trong vài nămtrở lại đây

3.3 Những thành tựu đạt đợc của Công ty

Trong những năm gần đây, Công ty luôn đạt đợc những thành tích caotrong kinh doanh và đợc Nhà nớc khen thởng Năm 2000 và 2001, Công ty đạtgiải thởng hàng Việt Nam chất lợng cao Ngoài ra, Công ty còn đạt đợc rấtnhiều giải thởng tại các hội chợ, triển lãm trong nớc và quốc tế Đặc biệt, năm

2001, Công ty vinh dự đợc đón nhận chứng chỉ ISO 9002:1994 và tháng 12

Trang 17

năm 2002, Công ty tiếp tục đợc cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 do tổ chức

Chứng nhận Quốc tế SGS Thụy Sỹ cấp cho Công ty Da giầy Hà Nội Đội ngũcán bộ công nhân viên trong công ty đợc đánh giá là một tập thể đoàn kết,vững mạnh, năng động, sáng tạo

3.4 Những vấn đề đặt ra cho Công ty hiện nay

 Hiện nay, ở Việt Nam có rất nhiều doanh nghiệp cũng tham gia đang kinh doanh giầy dép trên thị trờng Trong đó có những Công ty rất lớn

mạnh và có uy tín lâu năm trên thị trờng trong nớc nh: Công ty giày ợng Đình, Công ty giày Thụy Khuê, Giày Bitis, Giầy Thăng Long, Ts-Milan, Việt Anh, Vina giầy… Đặc biệt, đối với khu vực miền Bắc thìgiầy Thợng Đình đã nổi lên nh một “anh cả” trong lĩnh vực giầy và đãtrở thành một thơng hiệu rất gần gũi và thân thuộc với ngời Việt Nam từBắc vào Nam Cha kể các tên tuổi giày dép nớc ngoài cũng đã và đangchiếm đợc cảm tình của ngời tiêu dùng Việt Nam nh: Nike, Adidas,Reebook, Gucci, Armani…

Th- Các doanh nghiệp liên doanh giầy dép với nớc ngoài và các doanh nghiệp sản xuất giầy dép hàng đầu Việt Nam cũng đã sử dụng công nghệ ép đùn, công nghệ sản xuất giầy tiên tiến của thế giới Trong khi ở

Công ty Da giầy Hà Nội vẫn còn sử dụng máy móc hoạt động dựa trêncông nghệ ép dán Trên thế giới, công nghệ ép dán là công nghệ đợc sửdụng phổ biến ở các nớc công nghiệp phát triển cuối những năm 70 sau

đó chuyển giao sang các nớc nh Hàn Quốc, Đài Loan rồi lại đợc chuyểnsang các nớc đang phát triển nh Việt Nam Ngoài ra, sức ép về các ràocản kỹ thuật, các yêu cầu về tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội, an toàn vềsức khoẻ đối với ngời lao động cũng gây cho Công ty những khó khănnhất định

 Bên cạnh đó, Trung Quốc, một đất nớc với hơn 1 tỷ dân, luôn có giá nhân công lao động rẻ, một đối thủ cạnh tranh lớn có đầy đủ tiềm năng

và u thế nh ngành da giầy Việt Nam, nhng lớn hơn và mạnh hơn rất

nhiều lần Hơn thế, với việc đã chính thức gia nhập WTO làm cho hànghoá xuất khẩu của Trung Quốc, Đài Loan cũng có những lợi thế cạnhtranh nhất định

Trang 18

 Sự tăng giá nguyên vật liệu ngày càng cao khiến Công ty phải mất

nhiều hợp đồng có giá trị cũng là một nguy cơ đe doạ hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty trong thời gian tới

 Sự thay đổi cơ cấu tổ chức và địa điểm hoạt động sản xuất của Công ty gây ra những xáo trộn nhất định từ cán bộ công nhân viên đến công

nhân lao động

Tóm lại, cho dù đã đạt đợc những thành công nhất định trong quá khứ, nhng trong tơng lai không xa, Công ty Da giầy Hà Nội phải chịu sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt đến từ nhiều phía: các doanh nghiệp sản xuất da giầy cùng ngành, các công ty liên doanh và các công ty nớc ngoài … Vì vậy, Vì vậy, không có cách nào khác là phải đổi mới để nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của Công ty nếu nh không muốn thua ngay trên sân nhà khi mà“ ”

quá trình hội nhập ngày một đến gần và là một xu thế tất yếu của nền kinh tế nớc ta.

Trang 19

Phần 2: Thực trạng khả năng cạnh tranh của

Công ty Da giầy Hà Nội

1 Những nhân tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của

Công ty Da giầy Hà Nội

Qua phân tích và thực tế cho thấy, không chỉ Công ty Da giầy Hà Nội

mà các đơn vị sản xuất kinh doanh da giầy trên thị trờng đều chịu tác động bởicác nhóm yếu tố ảnh hởng đến sức cạnh tranh nh sau:

Biểu 3: Nhóm các nhân tố ảnh hởng đến sức cạnh tranh của

Khả năng cạnh tranh của công ty

Da giầy Hà Nội

2 Nguồn nhân lực

7 Đối thủ cạnh tranh

8 Môi tr ờng, chính sách KD

5 Công tác nghiên cứu, phát triển sản

phẩm

1 Nguồn lực tài

chính, kinh tế

6 Hoạt động xúc tiến, bán hàng

4 Thị tr ờng, khách hàng

3 Công nghệ,

nguyên vật liệu

Trang 20

17.5619.54

6.01

19.01 25.02

9.89 23.74 33.63

15.85 36.97 52.82

20.35 43.89 64.23

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động SX-KD 1998-2003

Qua các chỉ về vốn trên cho ta thấy: Cơ cấu vốn của Công ty Da giầy

Hà Nội ngày một tăng cả về vốn chủ sở hữu và vốn vay qua các năm Tuynhiên tốc độ tăng trung bình của vốn chủ sở hữu trong giai đoạn 1998-2003(+185%) nhanh hơn so với tốc độ gia tăng vốn vay của Công ty cũng tronggiai đoạn trên (+30%) Đồng thời chỉ số nợ (đợc tính bằng %(vốn vay/tổngvốn)) vì thế mà cũng ngày càng giảm từ 89,84% (năm 1998) xuống còn68,32% (năm 2003) Tuy nhiên chỉ số nợ này còn quá cao làm cho độ an toàngiảm, hiệu quả sử dụng vốn không cao, khả năng thanh toán thấp Các nguồnvốn cho đầu t của Công ty chủ yếu phụ thuộc vào nguồn tín dụng ngân hàngnhng với cơ chế chính sách vay vốn ngày một thuận tiện hơn nh hiện nay cóthể tạo điều kiện cho Công ty có khả năng tăng vốn đầu t sản xuất

1.1.2 Doanh thu, lợi nhuận theo mặt hàng

Trong khoảng 5 năm sau khi thành lập, do ngành nghề kinh doanh hạnhẹp, và các nhân tố khách quan không thuận lợi nên hoạt động của Công tyduy trì ở mức cầm chừng, phát triển chậm, hầu nh thua lỗ, nguồn vốn tăng rất ít.Nhng từ năm 1999 đợc sự giúp đỡ của Tổng công ty Da giầy Việt Nam vàCông ty giầy Hiệp Hng lãnh đạo công ty bớc đầu đã có những chuyển biếntích cực đáng khích lệ

Bớc đột phá quan trọng, quyết định sự phục hồi và phát triển của công

ty là vào năm 1999 ban lãnh đạo Công Da giầy Hà Nội quyết tâm chuyển ớng kinh doanh, đa dạng hoá các hình thức kinh doanh, và các loại sản phẩm

Trang 21

h-Công ty đã mạnh dạn đầu t 02 dây chuyền sản xuất giầy vải xuất khẩu vớicông suất 1,2 triệu đôi mỗi năm, 01 dây chuyền sản xuất giầy nam, nữ vớicông suất 500 nghìn đôi mỗi năm và Công ty đã giải quyết thêm đợc việc làmcho 600 lao động

Hiện nay, Công ty Da giầy Hà Nội sản xuất các sản phẩm là: giầy vải,

giầy da, giầy thể thao, dép, da thuộc, phụ liệu công nghiệp Với những chuyển

biến bớc đầu nh vậy, Công ty đã thu nhận đợc một số kết quả nhất định và

t-ơng đối khả quan, để từ đó tạo tiền đề cho sự phát triển mạnh ở các năm sau này

Biểu 5: Tình hình doanh thu và giá trị sản xuất công nghiệp của

Công ty Da giầy Hà Nội giai đoạn 1999-2003

12 9

25.41 18.45

Doanh thu (tỷ đồng) Giá trị SX công nghiệp (tỷ đồng)

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Biểu 6: Tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của

Công ty Da giầy Hà Nội trong những năm gần đây

T

Năm 1999

Năm 2000

Năm 2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2000 lại là một năm thành công rực rỡ nữa của Công ty khi mà tấtcác cá số liệu ở bảng trên đều gấp đôi năm 1999 Đây có thể nói là một thànhcông ngoài sự mong đợi của Công ty Nguyên nhân là Công ty bắt đầu tìm đợchớng xuất khẩu đúng đắn sang các nớc Châu Âu với các sản phẩm chủ yếu là

Trang 22

giầy da Cũng trong năm này, nhờ có nhiều công ăn việc làm, Công ty đã

tuyển thêm hơn 500 công nhân phục vụ sản xuất của Công ty

Năm 2001 là một năm đầy khó khăn thử thách, nhng với sự thống nhất

và quyết tâm cao của lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công

ty, Công ty đã vợt qua đợc khó khăn và thử thách đã tạo ra đợc một bớc ngoặtvô cùng quan trọng, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển của Công ty Cũngtrong năm 2001 với mục tiêu không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, thoảmãn yêu cầu của khách hàng, Công ty Da Giầy Hà Nội đã xây dựng và ápdụng thành công hệ thống quản lý chất lợng quốc tế theo tiêu chuẩn ISO -

9002 Cũng trong năm 2001, đợc sự ủng hộ của Tổng Công ty da giầy ViệtNam, Công ty đã đầu t mới mở rộng sản xuất 5,5 tỷ đồng Trong đó có 1,5 tỷ

đồng cho xây dựng cơ bản và 4 tỷ đồng cho nhà máy móc thiết bị Đến nay,Công ty đã có một hệ thống nhà xởng máy móc thiết bị đồng bộ, sạch sẽkhang trang đạt tiêu chuẩn quốc tế, bao gồm: một xí nghiệp giầy xuất khẩu;

01 xởng sản xuất cao su và đế giầy; 01 xởng cơ điện; 01 Xí nghiệp Liên doanh

Hà Việt - TungShing; Nhà máy giầy Thái Nguyên

Năm 2002 là năm có nhiều biến động về thị trờng giầy dép thế giới vàkhu vực, nó có tác động một phần không nhỏ đối với Công ty Tuy nhiên, tìnhhình tài chính của Công ty đã đợc cải thiện lành mạnh hơn, tình hình sản xuấtkinh doanh đã có những chuyển biến tích cực và có bớc tăng trởng đáng kể sovới năm 2001, đạt đợc sự tăng trởng đều đặn nh các năm trớc đã đạt đợc.Nhiều lĩnh vực mới đã đợc triển khai và có xu hớng phát triển tốt, công ty đãcho ra đời hàng trăm mẫu mốt, đáp ứng nhanh chóng và kịp thời các yêu cầucủa khách hàng chấp nhận và đặt hàng sản xuất trong những năm qua

Năm 2003, là một năm mà Công ty Da giầy Hà Nội vừa phải đơng đầuvới những khó khăn nhng đồng thời là năm đón nhận những thời cơ và vận hộimới Bên cạnh việc sản xuất, Công ty đã triển khai mở rộng thị trờng nội địa,tính đến hết tháng 6/2003, Công ty đã có hơn 100 đại lý bán và giới thiệu sảnphẩm từ nam ra bắc Theo báo cáo tổng kết cuối năm của Công ty Da giầy HàNội thì hầu hết các chỉ tiêu kinh tế đều không đạt kế hoạch mà nguyên nhânchính là do giá nguyên vật liệu tăng cao và sự cạnh tranh khốc liệt của các sảnphẩm giầy dép Trung Quốc cũng nh sản phẩm của các đối thủ cạnh tranhkhác; nhiều hợp đồng bị huỷ bỏ Mặt khác, theo chủ trơng của Uỷ ban nhândân Thành phố Hà Nội và Bộ Công nghiệp về việc chuyển dần các Công tysản xuất, chế biến có quy mô, diện tích lớn và có yếu tố gây ô nhiễm môi tr-ờng ra ngoại thành Hà Nội, Công ty Da giầy Hà Nội Da giầy Hà Nội cũng

Trang 23

nằm trong diện phải di dời cho nên Công ty đã có kế hoạch chuyển nhà máysản xuất chính của mình về Hng Yên, cách trung tâm Hà Nội 25Km Hiệnnay, nhà máy sản xuất da giầy của Công ty đã gần hoàn thành và dự kiến đivào hoạt động trong năm tới Tuy có nhiều khó khăn nhất định, song chỉ tiêunộp doanh thu nhà nớc của Công ty luôn đảm bảo năm sau cao hơn năm trớcngay cả khi gặp khó khăn nhất nh năm 2003, nhng doanh thu của Công ty đãkhông tăng nh mọi năm chứng tỏ Công ty cũng đang gặp khó khăn trong khâunhập nguyên vật liệu đầu vào vì giá cả ngày càng tăng, chất lợng không đảmbảo, nhiều hợp đồng với các đối tác quen thuộc bị huỷ bỏ.

Năm 2004, Ban lãnh đạo và toàn thể Công ty Da giầy Hà Nội đặt chỉtiêu hoạt động sản xuất, kinh doanh ở mức cầm chừng nhằm thực hiện tốt tiến

độ cổ phần hóa và chuyển địa điểm sản xuất của Công ty về Hng Yên

Hiện nay, để chủ động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thờigian qua Công ty Da Giầy Hà Nội đã chú trọng đầu t xây dựng trung tâm mẫumốt khá mạnh, với đội ngũ gần 30 cán bộ công nhân viên thiết kế và chế thửmẫu Để nắm bắt nhanh chóng, kịp thời các thông tin về thị trờng, Công ty đãxây dựng một đội ngũ cán bộ marketing trẻ đợc đào tạo cơ bản kể cả đối vớithị trờng trong nớc và xuất khẩu Công ty liên tục tham gia các hội chợ triểnlãm quốc tế và Việt Nam tổ chức, Công ty đã xây dựng đợc cho mình mộtWebsite riêng trên mạng Internet để quảng bá sản phẩm của mình, đồng thờitham gia tích cực vào hệ thống bao gồm 100 đại lý bán và giới thiệu sản phẩmcủa Công ty, trên phạm vi toàn quốc Không những thế, sản phẩm của Công ty

đã có mặt ở nhiều nớc trên thế giới nh: Pháp, Đức, Anh, ý, Hà Lan, Bỉ, ĐàiLoan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Thuỵ Sỹ, Hy Lạp, Thuỵ Điển, Đan Mạch 1.1.3 Các sản phẩm của Công ty

Từ năm 1998 về trớc, sản phẩm chủ yếu của Công ty là các sản phẩm dathuộc: da cứng, da mềm Ngoài ra, keo công nghiệp cũng là một sản phẩm có

tỷ trọng doanh thu lớn của công ty

Cuối những năm 90, tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty có chiềuhớng đi xuống Nhận thấy việc kinh doanh theo hớng cũ là không có hiệu quả,ban lãnh đạo Công ty quyết định đổi hớng kinh doanh sang lĩnh vực giầy dép.Năm 1998, đã ghi nhận sự chuyển hớng đúng đắn trong cơ cấu sản phẩm của

Công ty, Công ty đã sản xuất đợc những đôi giầy đầu tiên Kể từ đó tới nay,

sản phẩm chủ yếu của Công ty là giầy vải và giầy da Từ năm 2001, công tybắt đầu sản xuất giầy thể thao Có thể đánh giá về tầm quan trọng của mặthàng giầy đối với chiến lợc kinh doanh của Công ty nh sau: “Giầy vải đem lai

Trang 24

doanh thu lớn nhất, giầy da là mặt hàng xuất khẩu chủ lực và giầy thể thao làsản phẩm mũi nhọn trong tơng lai của Công ty”

Ngoài các sản phẩm kể trên, Công ty còn sản xuất dép sandal, dép đitrong nhà, ví da, túi xách và dây lng

Biểu 7: Danh mục các sản phầm của Công ty

2 Giầy thể thao

Trẻ emFootechJTS(Avia)Giầy đinh

3 Giầy da Giầy da nam, nữGiầy da thời trang buộc dây, môka

4 Dép Dép Eva, dép đi trong nhàSandal nữ

5 Da thuộc Da cứng, da mềm

6 Keo công nghiệp

7 Phụ liệu da giầy

Nguồn: Phòng Kinh doanh 2

1.2 Nguồn nhân lực của Công ty

1.2.1 Thu nhập bình quân

Là một Công ty có quy mô lao động lớn và đặc thù sản xuất cần nhiềucông đoạn cũng nh sử dụng nhiều lao động, cho nên cũng nh các doanhnghiệp sản xuất da giầy khác, chi phí phí bình quân một sản phẩm cho một lao

động là rất nhỏ, điều này kéo theo thu nhập của các công nhân không cao sovới các ngành sản xuất khác

Biểu 8: Số lao động và thu nhập qua các năm

Trang 25

0 200

Thu nhập bình quân (1.000đ/ng/tháng) Lao động (ng ời)

Nguồn: Phòng tài chính-kế toán Công ty

Qua trên ta có thể thấy, số lao động của Công ty mấy năm gần đây cónhững biến động nhất định Nguyên nhân chính là do Công ty có những côngnhân xin chuyển, nghỉ việc cũng nh Công ty cũng có chủ trơng tiếp nhận thêm

lao động mới nhằm bổ sung vào đội ngũ lao động của mình Thu nhập bình

quân của ngời lao động của Công ty ngày càng tăng chững tỏ hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty là tơng đối tốt qua các năm Tuy nhiênchỉ có vào năm 2003, thu nhập ngời lao động lại bị giảm xuống và chỉ hơnmức thu nhập bình quân của ngời lao động của Công ty năm 2001 dù số lao

động là bằng nhau Sở dĩ thu nhập bình quân tăng đều qua các năm nhng đếnnăm 2003 lại giảm xuống nguyên nhân là do trong năm 2003 Công ty Da giầy

Hà Nội có nhiều biến động: Một số công nhân xin nghỉ hoặc chuyển công tác,

số lao động mới đợc nhận vào làm tay nghề cha cao nên bậc lơng đợc hởngthấp Nhng nguyên nhân chính vẫn là do doanh thu thấp, giá nguyên vật liệu

đầu vào cao nên dẫn đến tình hình tài chính không đợc thuận lợi, Công ty bịbuộc phải huỷ nhiều hợp đồng có giá trị

1.2.2 Trình độ công nhân, những ngời quản lý

Hiện nay, Công ty có khoảng 1.058 cán bộ công nhân viên trong đó cán

bộ quản lý là 90 ngời, khoảng 968 lao động trực tiếp (3) Trình độ của các cán

bộ quản lý tơng đối đồng đều và đa số là có kiến thức quản lý kinh tế phù hợpvới yêu cầu của Công ty với hơn 60% là có trình độ đại học và cao đẳng

Trong khi đó, cũng nh những doanh nghiệp da giầy khác, ở Công ty Dagiầy Hà Nội, trỡnh độ cỏn bộ quản lý, trỡnh độ tay nghề của người lao động

3 Xem Phụ lục 3: Tổng hợp tình hình lao động của Công ty Da giầy Hà Nội trong vài năm trở lại đây

Trang 26

cũn thấp, phần lớn lao động từ nụng thụn ra, trỡnh độ văn hoỏ hạn chế và chưa

cú tỏc phong cụng nghiệp Công ty thờng phải cú thời gian đào tạo tay nghềcho cụng nhõn nờn phỏt sinh tốn kộm về thời gian và kinh phớ đào tạo Ngoài

ra, bộ phận thiết kế mẫu mó cho phự hợp với thị hiếu người tiờu dựng ở từngthị trường cũn yếu, đặc biệt là kỹ thuật làm mũi giày cũn phải thuờ thợ nướcngoài chi phớ trả cụng cao

Trong những năm qua, Công ty luôn chú trọng đào tạo cán bộ trẻ để bổsung cho bộ phận quản lý kinh doanh, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho độingũ cán bộ Thực hiện tốt các chính sách khen thởng đối với các nhân viên vàcác phòng ban có thành tích, 100% cán bộ công nhân viên đợc cấp sổ bảohiểm xã hội, chú ý đảm bảo các chính sách xã hội, đờng lối Nhà nớc

Mặc dù Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc bồi dỡng nâng cao taynghề cho đội ngũ công nhân trực tiếp sản xuất nhng nhìn chung trình độ taynghề của công nhân trong công việc chỉ đợc đánh gía ở mức trung bình Điềunày ảnh hởng không nhỏ đến sản phẩm của Công ty

Biểu 9: Trình độ tay nghề của công nhân trực tiếp sản xuất năm 2003

(theo thứ tự bậc 1/7 7/7)

1

3 11%

4 14%

5 18%

6 21%

7 25%

1.3 Công nghệ sản xuất và nguyên vật liệu đầu vào

Trang 27

1.3.1 Công nghệ, dây chuyền máy móc, thiết bị sản xuất

Quá trình sản xuất giầy ở Công ty Da giầy Hà Nội đang đợc tiến hànhtrên công nghệ ép dán Trên thế giới, công nghệ ép dán là công nghệ đợc sửdụng phổ biến ở các nớc công nghiệp phát triển cuối những năm 70 sau đóchuyển giao sang các nớc nh Hàn Quốc, Đài Loan rồi lại đợc chuyển sang cácnớc đang phát triển nh Việt Nam ở Việt Nam nói chung và Công ty Da giầy

Hà Nội nói riêng sử dụng công nghệ ép dán là chủ yếu vì giá thành thấp ởCông ty Da giầy Hà Nội, máy móc thiết bị của Công ty nhìn chung đều rấtmới và đồng bộ Dây chuyền sản xuất giầy da do Đài Loan sản xuất và đa vào

sử dụng năm 1995 Dây chuyền sản xuất giầy vải đợc Công ty đầu t đồng bộbao gồm các máy móc trong nớc sản xuất và một số máy của Đài Loan vàHàn Quốc, đợc đa vào sử dụng năm 1999 Máy may giầy vải do Nhật Bản sảnxuất Hiện nay, Công ty có 6 dây chuyền sản xuất giầy dép với công suất 4triệu đôi/năm Thời gian qua Công ty đã có những nỗ lực đáng kể trong việcnâng cao năng lực công nghệ sản xuất của mình Kể từ khi hình thành ý tởng

đến khi đợc cấp chứng nhận ISO 9001, Công ty đã đầu t 1,8 tỷ đồng để muathêm và đồng bộ hóa các dây chuyền sản xuất, thay thế các thiết bị đã khấuhao hết Cuối năm 2001, Công ty đã bỏ ra thêm 3 tỷ đồng để mua sắm thiết bịquản lý chất lợng và trang bị thêm các dây chuyền sản xuất giầy vải và giầy

thể thao Tuy nhiên, cho đến thời điểm hết năm 2003, các máy móc thiết bị

này chỉ đợc đánh giá vào loại trung bình của thế giới và so với các doanhnghiệp sản xuất giầy dép trong nớc khác, các máy móc thiết bị này cũng chỉ ởmức trung bình

Biểu 10: Danh mục một số máy móc thiết bị đang sử dụng tại

l-Năm sử dụng

Nguyên giá

(triệu đồng)

Giá trị còn lại (01/01/2004) (triệu đồng)

1990 1995 2001

18,66 34,00 1.017,66

3,77 10,60 998,66

Trang 28

Nguồn: Phòng kế hoạch

1.3.2 Nguyên vật liệu đầu vào

Một trong những nghịch lý đang tồn tại trong ngành da giầy Việt Namhiện nay là mặc dự nguyờn vật liệu trong nước đủ chất lượng đúng gúp vàomột sản phẩm xuất khẩu nhưng trờn thực tế, tỷ lệ nguyờn vật liệu sản xuấttrong nước để hỡnh thành một đụi giầy xuất khẩu chỉ đạt chưa tới 20% cảnước chỉ cú 2 nhà mỏy thuộc da là là Nhà mỏy da Sài Gũn và nhà mỏy thuộc

da Vinh, tỉnh Nghệ An

Kết quả điều tra gần đõy của cỏc cơ quan đầu tư cho thấy, cỏc doanhnghiệp sản xuất bỏn thành phẩm, nguyờn phụ liệu cho sản xuất giầy dộp trongnước đang cú nhiều vướng mắc với cỏc chớnh sỏch "nội địa húa ", cụ thể làviệc xỏc định cơ chế "xuất khẩu tại chỗ " cũng như cỏc ưu đói đi kốm chưa rừràng nờn khụng khuyến khớch doanh nghiệp tham gia đầu tư (4)

Thực tế cho thấy, cỏc doanh nghiệp trong ngành chưa thật sự quan tõmđến việc đầu tư phỏt triển nguyờn liệu cho ngành và vỡ thế tỷ lệ sử dụng cỏcloại nguyờn liệu được sản xuất tại Việt Nam cũn quỏ thấp, hạn chế rất nhiềuđến hiệu quả và sự phỏt triển bền vững của ngành Nguyên vật liệu sản xuấtcủa Công ty Da giầy Hà Nội chủ yếu đợc cung cấp bởi các nhà thầu phụ trongnớc (5) Hoá chất oze và một số phụ liệu khác do trong nớc cha sản xuất ra đợchoặc chất lợng còn hạn chế nên Công ty phải nhập khẩu từ nớc ngoài thôngqua các khách hàng của Công ty Về nguyên liệu da thì phần lớn đợc nhậpkhẩu từ Hàn Quốc nơi vốn nổi tiếng về công nghiệp thuộc da Hệ thống các

4 Theo Báo Đầu t, ngày 05/11/2002

5 Xem Phụ lục 4: Danh sách nhà thầu phụ đợc phê duyệt của Công ty Da giầy Hà Nội

Trang 29

nhà thầu phụ của Công ty đợc đánh giá là tốt Họ luôn tạo đợc tín nhiệm về

đảm bảo chất lợng sản phẩm, số lợng cung cấp, thời điểm và địa điểm giaohàng đối với Công ty Thời gian gần đây, công ty gặp nhiều khó khăn trongviệc nhập khẩu nguyên vật liệu từ Trung Quốc do giá tăng quá cao, trung bìnhtăng 2-3.000đ/kg/loại nguyên vật liệu

Biểu 11: Chi tiết nguyên vật liệu đầu vào

7 Dây dệt rộng 1.7 –

9 Vải bạt 3419 tráng

1.4.1 Thị trờng tiêu thụ

Xét về toàn ngành da giầy, sản lợng tiêu thụ nội địa chỉ chiếm khoảng10% sản lợng sản xuất ra hằng năm, số còn lại đem ra nớc ngoài chào hàng vàxuất khẩu Số lợng sản phẩm sản xuất hằng năm của Công ty da giầy Hà Nội

là tơng đối lớn với khoảng 4 triệu đôi/năm Tuy nhiên, trong tổng số sản phẩmsản xuất ra của Công ty thì chủ yếu đợc tiêu thụ ở nớc ngoài, số lợng tiêu thụtrong nớc trong vài năm trở lại đây chỉ chiếm khoảng 40-45% Nguyên nhânchủ yếu là khụng tỡm được khỏch hàng tiờu thụ rộng lớn, phụ thuộc nhiều vàocỏc hợp đồng quen thuộc

Biểu 12: Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ của Công ty Da giầy Hà Nội

trong vài năm gần đây

Trang 30

Đơn vị tính: Đôi Năm Sản lợng

tiêu thụ Xuất khẩu Nội địa

% Nội địa

Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện một số chỉ tiêu

qua các năm của Công ty Da giầy Hà Nội

Công ty đã triển khai mở rộng thị trờng nội địa, tính đến hết năm 2003,Công ty đã có hơn 100 đại lý bán và giới thiệu sản phẩm từ Nam ra Bắc Đa

số các cửa hàng, đại lý của Công ty tập trung ở miền Bắc đặc biệt ở Hà Nội.Trong khi đó thị trờng miền trung và miền còn cha nhiều do chịu sự cạnhtranh khốc liệt từ nhiều công ty khác

Qua bảng trên ta thấy thị trờng nội địa của Công ty chiếm khoảng 45% sản phẩm tiêu thụ của Công ty trong vài năm trở lại đây Điều này chothấy thị trờng nội địa còn rất triển vọng so với tiềm năng của Công ty Thực tếcho thấy, thị trờng tiêu thụ trong nớc của Công ty chủ yếu là ở các tỉnh miềnBắc và một số tỉnh miền trung Trong đó, thị trờng tiêu thụ lớn nhất và tiềmnăng nhất là ở Hà Nội, nơi nhà máy sản xuất da giầy của Công ty đang hoạt

40-động

Có thể nói, Công ty Da Giầy Hà Nội đã tạo ra đợc uy tín nhất định đốivới khách hàng trong và ngoài nớc, dù phần lớn các sản phẩm của Công ty làxuất khẩu, và thị trờng xuất khẩu chính của Công ty là các nớc EU Hiện nay,Công ty đã và đang nỗ lực mở rộng hàng hoá của mình sang thị trờng các tỉnhmiền nam và miền trung của nớc ta

1.4.2 Khách hàng của Công ty

Khách hàng của Công ty Da giầy Hà Nội nói riêng và của các Công ty

da giầy nói chung có yêu cầu các tiêu chuẩn ngày càng cao về chất lợng Vớimột kinh nghiệm trong ngành giầy dép cha lâu và ngời tiêu dùng trong nớcluôn đòi hỏi sự phong phú về mẫu mã sản phẩm, giá cả phải chăng, có tínhthẩm mỹ cao, kiểu dáng sản phẩm phải luôn đợc đổi mới, độ bền của sảnphẩm và mức độ ảnh hởng của sản phẩm đối với sức khoẻ và môi trờng là điều

mà họ rất quan tâm Điều này gây không ít khó khăn cho Công ty trên con đ ờng chinh phục thị hiếu ngời tiêu dùng trong nớc

Trang 31

-Với cơ cấu và đặc thù của sản phẩm Công ty Da giầy Hà Nội thì kháchhàng chủ yếu của Công ty là những ngời có thu nhập trung bình và khá trongxã hội

Bên cạnh đó thì các khách hàng đại lý của Công ty luôn đòi hỏi sự đảmbảo chất lợng sản phẩm đối với Công ty Các khách hàng này không chấpnhận các lô hàng có sản phẩm khuyết tật Nếu trong các lô hàng mà họ nhận

có sản phẩm khuyết tật lập tức họ sẽ gửi trả lại toàn bộ lô hàng và có thể bịphạt vi phạm hợp đồng đối với Công ty

1.5 Công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D)

Cuối năm 2000, Công ty đã xây dựng xong trung tâm kỹ thuật mẫu.Hiện nay, không phải đơn vị sản xuất da giầy nào cũng có trung tâm kỹ thuậtmẫu nh Công ty Da giầy Hà Nội Đây là một lợi thế cạnh tranh không nhỏ mà

Công ty có đợc Nhờ có Trung tâm kỹ thuật mẫu, Công ty có thể thực hiện

nghiêm túc việc kiểm tra chất lợng sản phẩm cũng nh nghiên cứu, cải tiếnnhững sản phẩm mới của Công ty trong thời gian tới Hiện nay, Công ty đangsản xuất và cung cấp cho thị trờng 90 sản phẩm sau:

Biểu 13: Số lợng các mẫu mã sản xuất của Công ty Da giầy Hà Nội

Nguồn: Theo catalogue giới thiệu sản phẩm của Công ty năm 2004

Bên cạnh đó, Công ty cũng xây dựng đợc một đội ngũ cán bộ, trung tâmmẫu mốt khá mạnh với 30 công nhân viên thiết kế và thử mẫu Vì thế trongcác năm từ 2001 đến nay, Công ty đã cho ra đời hàng trăm mẫu mốt mới, đápứng đợc nhu cầu thị hiếu của khách hàng

1.6 Hoạt động xúc tiến, bán hàng

1.6.1 Các hoạt động xúc tiến, bán hàng

Kênh phân phối và bán sản phẩm trên thị trờng nội địa của Công ty chủyếu là qua các đại lý, cửa hàng

Trang 32

Công ty vẫn áp dụng phơng pháp quản lý tiếp cận khách hàng theo kiểu

cũ Theo đó Công ty thờng không chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng

mà ngợc lại chờ khách hàng đến liên hệ giao dịch với Công ty khi có nhu cầu.Phơng pháp tiếp cận này cùng với việc mở rộng thị phần của Công ty tại cácthị trờng nhập khẩu gặp phải nhiều khó khăn

Công ty cũng rất chú trọng việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm củaCông ty đến các bạn hàng tiềm năng, khách hàng truyền thống đặc biệt là cácdoanh nghiệp có sử dụng nhiều công nhân lao động sản xuất, có nhu cầu sử

dụng và mua nhiều sản phẩm giầy bảo hộ lao động

Công ty cũng đã xây dựng và điều hành trang Web(http://www.hanshoes.com.vn) để khách hàng có thể tham khảo giá cả, mẫumã và chất lợng của các sản phẩm do Công ty sản xuất

Hằng năm, Công ty hầu nh không bỏ qua một dịp Hội chợ, triển lãmnào đợc tổ chức trên lãnh thổ nớc ta Ngoài ra, Công ty còn tham gia các hộichợ quốc tế nh ở Đức, Campuchia, Thái Lan,…Thông qua đó, vừa có thể giớithiệu sản phẩm của Công ty vừa làm cho ngời tiêu dùng cảm thấy gần gũi hơnvới thơng hiệu HANSHOES

Ngoài ra, Công ty còn tham gia quảng cáo, giới thiệu sản phẩm trên cáctrang Web, tạp chí, truyền hình…Tuy còn nhiều hạn chế nhng có thể nói,Công ty Da giầy Hà Nội là một trong những đơn vị rất chú trọng công tác xúctiến và bán hàng cũng nh việc xây dựng và phát triển thơng hiệu hiện nay.1.6.2 Hệ thống đại lý, cửa hàng

Với khoảng hơn 100 đại lý trên khắp cả nớc, Công ty Da giầy Hà Nội

chỉ một trong những Công ty có hệ thống đại lý nhiều trung bình của nớc ta.Các Công ty có nhiều đại lý là: Adidas, Bitis’, Thợng Đình, Thuỵ Khuê…đã

có hệ thống đại lý rộng khắp Việt Nam, thậm chí còn có văn phòng đại diện ởnớc ngoài nh ở Lào, Campuchia

Hệ thống đại lý của Công ty Da giầy Hà Nội chủ yếu tập trung ở Hà

Nội và các tỉnh lân cận Một số ở các tỉnh miền trung và miền nam.

Trong thời gian gần đây, rất nhiều cửa hàng bán sản phẩm da giầymang nhãn hiệu của công ty Da giầy Hà Nội mà không làm hợp đồng đại lý

Điều này cũng gây ra những khó khăn nhất định trong công tác chống hàng

nhái, hàng giả Hiện nay, công ty đang gặp khó khăn trong công tác quản lý

hệ thống cửa hàng, đại lý

1 7 Đối thủ cạnh tranh

Trang 33

Đối thủ cạnh tranh của Công ty Da giầy Hà Nội bao gồm toàn bộ cácdoanh nghiệp đang kinh doanh cùng ngành nghề và cùng khu vực thị trờng(thị trờng bộ phận) với ngành nghề kinh doanh của Công ty.

Biểu 14: Mô hình mô trờng cạnh tranh ngành của Michael E Porter (6)

Việc xác định và định vị rõ về đối thủ cạnh tranh giúp cho Công ty Dagiầy Hà Nội có thể có những điều chỉnh hợp lý trong việc hoạch định côngsuất, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu…Theo mô hình của Michael E Porterthì tám vấn đề sau sẽ ảnh hởng rất lớn đến sự cạnh tranh giữa các đối thủ là:

Số lợng đối thủ cạnh tranh nhiều hay là ít? Mức độ tăng trởng của ngành lànhanh hay chậm? Chi phí lu kho hay chi phí cố định là cao hay thấp? Các đốithủ cạnh tranh có đủ ngân sách để khác biệt hoá sản phẩm hay chuyển hớngkinh doanh không? Năng lực sản xuất của các đối thủ có tăng hay không vànếu tăng thì khả năng tăng ở tốc độ nào? Tính chất đa dạng sản xuất – kinhdoanh của các đối thủ cạnh tranh vào chiến lợc kinh doanh của họ và sự tồntại các rào cản rời bỏ ngành

Hiện nay, ở Việt Nam có rất hơn 220 doanh nghiệp trong nớc vàkhoảng 20 thơng hiệu, doanh nghiệp đang tham gia đang kinh doanh tronglĩnh vực sản xuất, cung ứng da giầy trên thị trờng (7) Trong đú cú 76 doanhnghiệp nhà nước, 80 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 77 doanh nghiệp cú

6 Giáo trình Chiến lợc Kinh doanh và phát triển doanh nghiệp - ĐH KTQD 2002

7 Xem phụ lục 5: Danh sách các doanh nghiệp da-giầy Việt Nam

Khả năng

ép giá

Khả năng

ép giá

Nguy cơ bị các sản phẩm (dịch vụ) thay thế

Nguy cơ có các đối thủ cạnh tranh mới

Các đối thủ tiềm ẩn

Các đối thủ cạnh tranh mới

Trang 34

vốn đầu tư nước ngoài Tổng năng lực sản xuất giày dộp cỏc loại hàng nămđạt khoảng 420 triệu đụi, trong đú doanh nghiệp cú vốn đầu tư nước ngoàichiếm khoảng 47,5%, doanh nghiệp nhà nước chiếm khoảng 27,5%, doanhnghiệp ngoài quốc doanh chiếm 25% với những Công ty rất lớn mạnh và có

uy tín lâu năm trên thị trờng trong nớc nh: Công ty giày Thợng Đình, Công tygiày Thụy Khuê, Giày Bitis, Giầy Thăng Long, Ts-Milan, Việt Anh, Vinagiầy… Đặc biệt, đối với khu vực miền Bắc thì giầy Thợng Đình đã nổi lên nhmột “anh cả” trong lĩnh vực giầy và đã trở thành một thơng hiệu rất gần gũi vàthân thuộc với ngời Việt Nam từ Bắc vào Nam Cha kể các tên tuổi giày dép n-

ớc ngoài cũng đã và đang chiếm đợc cảm tình của ngời tiêu dùng Việt Namnh: Nike, Adidas, Reebook, Gucci, Diadona, Clarks

Qua bảng so sánh ở biểu 14 dới đây chúng ta cũng phần nào thấy đợcthực trạng của Công ty so sánh tơng quan với một số doanh nghiệp cùngngành là tơng đối thấp Trong các doanh nghiệp da giầy mạnh của nớc ta trênthị trờng nội địa thì Công ty Da giầy Hà Nội chỉ mới áp dụng hệ thống quản lý

chất lợng ISO 9001:2000 đợc có hơn 3 năm nay, trong khi các doanh nghiệp

khác đã áp dụng và triển khai từ rất sớm nh: Công ty Giầy Thuỵ Khuê và ợng Đình năm 1999, Công ty Giầy Bình Tiên (Bitis’) năm 2000 Vốn kinhdoanh của Công ty so với các Công ty cũng chỉ ở mức trung bình (64,4 tỷ năm2003), kém xa so với các doanh nghiệp da giầy khác nh Bitis’ (100,3 tỷ năm2003) hay Thợng Đình (77,8 tỷ đồng) mặc dù Công ty Da giầy Hà Nội là mộttrong những đơn vị đợc sự hỗ trợ cao của Bộ Công nghiệp Sản lợng tiêu thụnội địa bình quân của Công ty Da giầy Hà Nội vẫn còn thấp so với các ‘đạigia’ nh Thợng Đình, Thuỵ Khuê, Bitis’ Hiện nay, số cán bộ đợc đào tạo củaCông ty ngày càng đợc nâng lên cả về số lợng lẫn chất lợng nhng nói chungvẫn còn ít so với các doanh nghiệp đã thực hiện tiêu chuẩn ISO trớc Công ty

Th-Da giầy Hà Nội là một trong những đơn vị thu hút đợc nhân công lao động

đông trong ngành da giầy

Ngoài ra, một số doanh nghiệp nhận được đơn hàng trỏi vụ nhưng giỏ

rẻ, đó hạ giỏ gia cụng, giỏ bỏn sản phẩm đến mức khụng lói để lụi kộo đơnhàng, tạo nờn sự cạnh tranh khụng lành mạnh giữa cỏc doanh nghiệp sản xuấtgiày trong nước Điều này gây ra những khó khăn nhất định cho Công ty Dagiầy Hà Nội trong việc tìm kiếm thị trờng nội địa

Trang 35

Các doanh nghiệp liên doanh giầy dép với nớc ngoài và các doanhnghiệp sản xuất giầy dép hàng đầu Việt Nam cũng đã sử dụng công nghệ ép

đùn, công nghệ sản xuất giầy tiên tiến của thế giới

Bên cạnh đó, Trung Quốc, một đất nớc với hơn 1 tỷ dân, luôn có giánhân công lao động rẻ, một đối thủ cạnh tranh lớn có đầy đủ tiềm năng và uthế nh ngành da giầy Việt Nam, nhng lớn hơn và mạnh hơn rất nhiều lần Hơnthế, với việc đã chính thức gia nhập WTO làm cho hàng hoá xuất khẩu củaTrung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông….cũng có những lợi thế cạnh tranh nhất

định

Biểu 15: So sánh một số chỉ tiêu so với doanh nghiệp khác cùng

ngành trong vài năm gần đây

áp dụng ISO 9000:2001

Vốn kinh doanh 2003 (tỷ đồng)

Sản lợng tiêu thụ nội địa trung bình (triệu

đôi/năm)

So với của cả

ngành (%)

Số lao

động hiện có (ngời)

Số cán bộ

đợc đào tạo bài bản về

da giầy (ngời)

Nguồn: Ban th ký Hiệp hội Da giầy Việt Nam & Báo DNNN

Trang 36

1 8 Môi trờng, chính sách kinh doanh

Một lợi thế cho Công ty Da giầy Hà Nội nói riêng và các doanh nghiệp

da giầy nớc ta nói chung là Việt Nam đó là thành viờn chớnh thức của HiệpHiệp hội Da giày quốc tế khu vực Chõu Á- Thỏi Bỡnh Dương đợc gần 8 nămnay Khu vực chõu ỏ - Thỏi Bỡnh Dương là khu vực cú tiềm năng sản xuất vàxuất khẩu giày dộp lớn nhất thế giới Cỏc nước trong khu vực này vừa cạnhtranh nhưng đồng thời vừa hợp tỏc với nhau để cựng tồn tại và phỏt triển Tổchức này là một tổ chức lỏng lẻo, tuy nhiờn vẫn cú những quy chế riờng của

nú Thụng qua cỏc hoạt động của tổ chức này, cỏc doanh nghiệp da giày ViệtNam cú thể nắm bắt được cỏc thụng tin, đặc biệt là thụng tin về ngành giàycủa cỏc nước thành viờn về sản lượng, chủng loại, giỏ cả lao động và về tỡnhhỡnh xuất nhập khẩu Đồng thời, thụng qua tổ chức này, cỏc doanh nghiệpViệt Nam cú điều kiện hội nhập nhiều hơn trong khu vực và từ đú cú thể đẩymạnh hơn nữa việc thõm nhập thị trường, nõng cao tỷ trọng xuất khẩu

Theo chiến lợc chung của ngành da giầy Việt Nam, Công ty Da giầy HàNội là một trong những doanh nghiệp giữ vị thế lãnh đạo dẫn dắt các doanhnghiệp khác cùng hoạt động và phát triển Công ty Da giầy Hà Nội còn thamgia Hiệp hội da giầy Việt Nam tạo thuận lợi khi tham gia vào thị trờng trên thịtrờng và có thể tránh sự cạnh tranh trực tiếp và khốc liệt của các đối thủ mạnhhơn

Hiện nay, theo chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta, Công ty Da giầy HàNội đang đẩy nhanh tiến độ cổ phần hoá và đặt chỉ tiêu hoàn thành trớc năm

2005 theo đúng tiến độ của Nhà nớc quy định Điều này cũng gây ra nhữngxáo trộn nhất định trong có cấu tổ chức, kế hoạch hoạt động của Công ty Da

giầy Hà Nội

Bên cạnh đó, theo chủ trơng của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội và

Bộ Công nghiệp về việc chuyển dần các Công ty sản xuất, chế biến có quymô, diện tích lớn và có yếu tố gây ô nhiễm môi trờng ra ngoại thành Hà Nội,Công ty Da giầy Hà Nội Da giầy Hà Nội cũng nằm trong diện phải di dời chonên Công ty đã có kế hoạch chuyển nhà máy sản xuất chính của mình về HngYên, cách trung tâm Hà Nội 25Km Hiện nay, nhà máy sản xuất da giầy củaCông ty đã gần hoàn thành và dự kiến đi vào hoạt động trong năm tới Đây là

Trang 37

điều gây ra bất lợi trớc mắt cho Công ty trong thời gian tới, nhng xét về lâudài thì đây là một cơ hội tốt cho Công ty trong việc trả mức nhân công rẻ hơn.

Hiện nay, cũng có những chơng trình giúp đỡ, hỗ trợ các doanh nghiệp

sản xuất da giầy nh: “Chương trỡnh trợ giỳp tư vấn miễn phớ cho cỏc Doanh nghiệp Giầy Việt nam” do Hiệp hội Da - Giầy VN đó và đang phối hợp với

Hiệp hội Cỏc nhà sản xuất Mỏy múc thiết bị cho ngành giầy, đồ da và thuộc

da của í (ASSOMAC) và Thương Vụ í tại Tp.HCM tổ chức và tài trợ.Chương trỡnh được thực hiện theo hai giai đoạn : giai đoạn thứ nhất từ ngày

14 - 26/10/2002 và giai đoạn thứ hai từ 9-13/12/2002 tại hai khu vực cú ngànhgiầy phỏt triển (phớa Bắc và Phớa Nam) 10 DN sản xuất giầy da và giầy thểthao đó được lựa chọn để tham gia chương trỡnh này, gồm: Cụng ty Da - Giầy

Hà nội, Cụng ty Giầy Thượng Đỡnh, Cụng ty Barotex, Cụng ty 26, Cụng ty

Da - Giầy Hải phũng, Viện nghiờn cứu Da - Giầy, Cụng ty TM-DV ĐứcTriều, Cụng ty Giầy Vinh Thụng, Cụng ty 32, Cụng ty Giầy Thỏi Bỡnh, Cụng

ty Giầy Phựng Long

Trong bối cảnh hội nhập, việc cạnh tranh với các doanh nghiệp sản xuất

da giầy nớc ngoài là một điều tất yếu, việc Công ty đang áp dụng và triển khai nghiêm túc hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001:2000 là một cơ sở vững chắc

đảm bảo cho sản phẩm của Công ty có thể cạnh tranh tốt và đợc ngời tiêudùng u chuộng

2 Tổng hợp bản điều tra về tình hình tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn Hà Nội của Công ty Da giầy Hà Nội

Là một địa bàn tiêu thụ rộng lớn và tiềm năng, thủ đô Hà Nội cũng là

nơi nhà máy sản xuất của Công ty đặt tại đây Qua điều tra thực tế trên 200

ngời tiêu dùng ngẫu nhiên đã cho thấy sản phẩm của Công ty Da giầy Hà Nộihiện đang phải cạnh tranh rất khốc liệt với các hãng giầy dép tên tuổi trong và

ngoài nớc Dới đây là tổng hợp một số kết quả điều tra đợc (8):

Thời gian tiến hành: 22/12/2003 - 22/5/2004

Giáo viên hớng dẫn: TS Nguyễn Mạnh Quân

Sinh viên thực hiện: Hoàng Hồ Quang

Đối tợng điều tra: Ngời tiêu dùng các sản phẩm giầy, dép

8 Xem phụ lục 6: phiếu điều tra tình hình sử dụng giầy dép trên địa bàn một số tỉnh miền bắc

Trang 38

Khu vực điều tra: Địa bàn Thành phố Hà Nội (chợ, khu công cộng, các

cửa hàng, đại lý da giầy…)

Hình thức điều tra: phát phiếu nhờ trả lời, phỏng vấn trực tiếp, gọi điện

thoại…

Số phiếu phát ra: 200 phiếu

Số phiếu thu vào: 200 phiếu

Trong số 200 ngời đợc hỏi thì có 39% là cán bộ công chức, sinh viênchiếm 23% và ngời nội trợ chiếm 15% Đa số họ cho rằng trong nhà họ có rấtnhiều dép nhựa (175) và giầy da (135), còn giầy vải (98) và dép da (93) chỉchiếm rất ít Còn giầy thể thao thì hơn 1/2 số ngời đợc hỏi trả lời có trong nhà

họ Họ thờng đi nhất là giầy da (102), tiếp theo là dép da (83) và giầy thể thao(78) Dép nhựa tuy trong nhà có nhiều nhng chỉ để đi trong nhà, rất ít ngời đingoài đờng với dép nhựa (35) Nói chung, đa số họ đều hài lòng với giầy, dép

mà họ đang đi (69%) Đa số họ cho rằng trong thời gian tới họ vẫn có ý địnhmua giầy da (145), tiếp theo là dép nhựa (125), giầy thể thao (120), dép da(110), không nhiều ngời có dự định mua giầy vải

Qua đó cho ta thấy, nhu cầu dùng sản phẩm giầy da là rất lớn Công tynên chú trọng thị trờng giầy da nội địa để sản xuất trong thời gian tới Tuynhiên, một thực tế không thể phủ nhận đó là thơng hiệu Da giầy Hà Nội cha đ-

ợc đông đảo ngời tiêu dùng mến chọn và đặt niềm tin Độ yêu thích về sảnphẩm của Công ty chỉ ở mức trung bình (121) , kém cả Giầy Thuỵ Khuê vàGiầy Thợng Đình Trong khi đó các thơng hiệu nh: Adidas (189), Nike (188),Bitis’ (182) là những sự lựa chọn hàng đầu của ngời tiêu dùng

Theo điều tra ngẫu nhiên cho thấy, ngời tiêu dùng sẵn sàng chi tiền muahàng da giầy phổ biến ở mức dớc 50.000đ (70) dới 100.000đ (55) Họ có dự

định mua ở chợ là chủ yếu (36%), sau đó là muốn mua ở siêu thị (20%) và cửahàng bách hoá tổng hợp (18%) Đa số cho rằng kể cả các loại giầy dép ‘xịn’mang nhãn hiệu trong nớc thì thời gian sử dụng cũng không kéo dài đợc lâu vì

nhiều nguyên nhân: thị hiếu tiêu dùng, mốt, có điều kiện thay đổi…và thậmchí hỏng sớm (chiếm 59%) Qua đó cho ta thấy, hàng da giầy trong nớc có giả

145

98 120 110 125

80 0

50 100 150

Giầy da Giầy vải Giầy thể

thao

Dép da Dép nhựa

Loại khác

8 Dự định mua trong thời gian tới

Trang 39

rẻ, dễ chấp nhận đợc để mua tuy nhiên chất lợng cha cao và cha làm hài lòngngời tiêu dùng.

Nhiều ngời đợc điều tra cho rằng thị trờng giầy dép Việt Nam là kháyên tĩnh (120) chứ không khốc liệt (8) Hiện nay, hệ thống bán hàng và nhânviên bán hàng của Bitis’ và Adidas là đợc ngời tiêu dùng hài lòng hơn cả CònCông ty Da giầy Hà Nội vẫn còn hạn chế về hệ thống bán hàng và nhân viênbán hàng Họ còn cho rằng, nếu Việt Nam đợc gia nhập WTO thì họ vẫn tiếptục mua hàng nội (68), và nếu mua của nớc ngoài thì Italia và Đức là hai nớc

đợc ngời tiêu dùng quan tâm và tin yêu chất lợng sản phẩm

3 Đánh giá chung về tình hình cạnh tranh của Công ty Da giầy Hà Nội

3.1 Những thành tựu đạt đợc về sản xuất kinh doanh

Với mục tiêu không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, thoả mãn yêucầu khách hàng Năm 2001 Công ty Da Giầy Hà Nội đã xây dựng và áp dụngthành công hệ thống quản lý chất lợng quốc tế theo tiêu chuẩn ISO9002:1994 Ngày 31/7/2000 Công ty ra quyết định thành lập Hội đồng chất l-ợng ISO 9002:1994, mở ra các lớp đào tạo chuyên gia đánh giá giá nội bộ, banhành chính sách chất lợng của Công ty, sổ tay chất lợng ISO-9002, 18 thủ tụcISO 9002:1994 và các biểu mẫu quy trình kiểm tra, bản mô tả công việc củatừng cán bộ công nhân viên Kết quả sau hơn một năm triển khai xây dựng ápdụng thử và hoàn thiện 10/2001 tập đoàn thử và hoàn thiện Tháng 10/2001tập đoàn chứng nhận quốc tế - SGS đã giá và chứng nhận hệ thống quản lýchất lợng của Công ty đạt tiêu chuẩn hệ thống chất lợng quốc tế ISO

9002:1994 và cấp chứng chỉ ISO 9002:1994 cho Công ty (số 18727 ngày

20/10/2001) Và đến tháng 12 năm 2002, Công ty tiếp tục đợc cấp chứng chỉ

ISO 9001:2000 do tổ chức Chứng nhận Quốc tế SGS Thụy Sỹ cấp cho Công

ty Da giầy Hà Nội Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty đợc đánh giá

là một tập thể đoàn kết, vững mạnh, năng động, sáng tạo Đây là thành quả tolớn của sự phấn đấu liên tục, không mệt mỏi của toàn thể cán bộ công nhânviên Công ty Da Giầy Hà Nội, là điều kiện quan trọng để Công ty đứng vững

và phát triển trong cơ chế thị trờng và cũng là tờ giấy thông hành để Công tythâm nhập và mở rộng thị trờng, đặc biệt là thị trờng mới

Mặt khác, Công ty cũng xây dựng đợc một đội ngũ cán bộ, trung tâmmẫu mốt khá mạnh với 30 công nhân viên thiết kế và thử mẫu Vì thế trongcác năm từ 2001 đến nay, Công ty đã cho ra đời hàng trăm mẫu mốt mới, đápứng đợc nhu cầu thị hiếu của khách hàng

Trang 40

Bên cạnh đó, việc tham gia vào Hiệp hội Da giầy Việt Nam và sự quantâm, tạo điều kiện của Bộ Công nghiệp cũng tạo ra những cơ hội hợp tác, làm

ăn thuận lợi hơn cho Công ty trong thời gian qua cũng nh thời gian tới

Hai là, tình trạng cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp cùng

ngành và những sản phẩm da giầy đến từ Trung Quốc, Đài Loan với giá rẻ

hơn, nguyên vật liệu phong phú và đợc hởng nhiều u đãi do các nớc này đã làthành viên của Tổ chức thơng mại thế giới (WTO)

Ba là, Công ty vẫn áp dụng phơng pháp quản lý tiếp cận khách hàng theo kiểu cũ Theo đó Công ty thờng không chủ động trong việc tìm kiếm

khách hàng mà ngợc lại chờ khách hàng đến liên hệ giao dịch với Công ty khi

có nhu cầu Phơng pháp tiếp cận này cùng với việc mở rộng thị phần của Công

ty tại các thị trờng nhập khẩu gặp phải nhiều khó khăn

Bốn là, việc tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn còn bị mất cân đối, quá gấp gáp vào những tháng đầu và cuối năm nhng lại quá nhàn rỗi

vào những tháng giữa năm

Năm là, tâm lý ngời tiêu dùng cha coi sản phẩm của Công ty Da giầy

Hà Nội là sự lựa chọn về hàng nội số một khi mua hàng Thực tế cho thấy, các

sản phẩm của Bitis’, Thuỵ Khuê, Thợng Đình… vẫn thu hút đợc sự quan tâmnhiều hơn của khách hàng so với những sản phẩm da giầy của Công ty Dagiầy Hà Nội Công ty cần phải khắc phục các điểm yếu này trong thời gian tới

3.3 Nguyên nhân của những hạn chế đó

3.3.1 Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất, Công ty mới chuyển sang lĩnh vực sản xuất kinh doanh giầy dép cha đợc lâu năm Đây là lĩnh vực hết sức mới mẻ đối với Công ty Do đó

Công ty cha có kinh nghiệm trong sản xuất và kinh doanh mặt hàng này

Thứ hai, do Công ty mới thành lập nên trình độ lao động ở Công ty còn hạn chế, công nhân lành nghề ít, số công nhân đạt bậc 7 chỉ có 15 ngời, chiếm

1,53% tổng số công nhân Hơn nữa số công nhân nữ chiếm 50% nên sản xuất

Ngày đăng: 19/02/2014, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Da giầy Hà Nội Giám đốc - làm thế nào để sản phẩm của công ty da giày hn có thể cạnh tranh mạnh trên thị trường nội địa
i ểu 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Da giầy Hà Nội Giám đốc (Trang 13)
Hình thức điều tra: phát phiếu nhờ trả lời, phỏng vấn trực tiếp, gọi điện - làm thế nào để sản phẩm của công ty da giày hn có thể cạnh tranh mạnh trên thị trường nội địa
Hình th ức điều tra: phát phiếu nhờ trả lời, phỏng vấn trực tiếp, gọi điện (Trang 38)
2.6.2. Biểu 19: Hình thành các phơng án kết hợp - làm thế nào để sản phẩm của công ty da giày hn có thể cạnh tranh mạnh trên thị trường nội địa
2.6.2. Biểu 19: Hình thành các phơng án kết hợp (Trang 54)
1. Sơ đồ cắt các chi tiết mũ giầy - làm thế nào để sản phẩm của công ty da giày hn có thể cạnh tranh mạnh trên thị trường nội địa
1. Sơ đồ cắt các chi tiết mũ giầy (Trang 65)
3. Sơ đồ quá trình sản xuất giầy vải - làm thế nào để sản phẩm của công ty da giày hn có thể cạnh tranh mạnh trên thị trường nội địa
3. Sơ đồ quá trình sản xuất giầy vải (Trang 66)
4. Sơ đồ quy trình lu hoá giầy - làm thế nào để sản phẩm của công ty da giày hn có thể cạnh tranh mạnh trên thị trường nội địa
4. Sơ đồ quy trình lu hoá giầy (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w