1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Nghiên cứu sử dụng công nghệ tế bào và kỹ thuật chỉ thị phân tử phục vụ chọn giống cây lạc pdf

8 672 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Sử Dụng Công Nghệ Tế Bào Và Kỹ Thuật Chỉ Thị Phân Tử Phục Vụ Chọn Tạo Giống Cây Lạc
Tác giả Ths. Nguyễn Văn Thắng, Ths. Nguyễn Thị Yến, Ths. Phan Quốc Gia, Ks. Nguyễn Xuân Thu, Ks. Trần Văn Dương
Trường học Viện Khoa Học Và Công Nghệ Quốc Gia
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 337,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viện khoa học và công nghệ quốc gia Viện công nghệ sinh học đề tài nckh cấp nhà nước nghiên cứu công nghệ tế bào và kỹ thuật chỉ thị phân tử phục vụ chọn tạo giống cây trồng thuộc Chương

Trang 1

Viện khoa học và công nghệ quốc gia

Viện công nghệ sinh học

đề tài nckh cấp nhà nước nghiên cứu công nghệ tế bào và kỹ thuật chỉ thị phân tử

phục vụ chọn tạo giống cây trồng

(thuộc Chương trình KC 04, mã số KC 04.08)

đề tài nhánh

nghiên cứu sử dụng công nghệ tế bào

và kỹ thuậtchỉ thị phân tử phục vụ

chọn tạo giống lạc

CNĐT: ThS Nguyễn văn thắng

Hà Nội - 2005

Trang 2

Báo cáo đề tài nhánh “nghiên cứu sử dụng công nghệ tế bào và kỹ thuật chỉ

thị phân tử phục vụ chọn tạo giống lạc”

Thuộc đề tài KC 04 – 08

Chủ trì ĐT nhánh: Ths Nguyễn Văn Thắng

Cán bộ tham gia thực hiện đề tài: Ths Nguyễn thị Yến, Ths Phan Quốc Gia, KS Nguyễn xuân Thu; KS Trần văn Dương

Cơ quan chủ trì ĐT nhánh: Trung tâm NC & TN Đậu đỗ, Viện KHKTNN VN Thời gian thực hiện: Tháng 10/2001 đến tháng 9/2004

Mục tiêu của đề tài

ứng dụng chỉ thị phân tử vào việc chọn tạo giống lạc kháng bệnh gỉ sắt/héo xanh vi khuẩn

Nội dung nghiên cứu

- Thu thập đánh giá tập đoàn lạc

- Xác định phương pháp đánh giá bệnh gỉ sắt/héo xanh vi khuẩn thích hợp

- Đánh giá đa dạng di truyền ở mức phân tử một số giống lạc để tìm kiếm chỉ thị tính kháng bệnh

- Lai hữu tính, tạo quần thể phân ly

- Chọn lọc, đánh giá các dòng triển vọng

Kết quả nghiên cứu

1 Thu thập và đánh giá tập đoàn lạc

Đánh giá, phân lập nguồn gen kháng bệnh là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm tìm ra nguồn gen kháng đồng thời phục vụ cho việc phân tích đa dạng di truyền tính kháng bệnh

Trong 2 năm 2002- 2003 đề tài đã thu thập, đánh giá các đặc tính nông học, đánh giá phản ứng của 50 mẫu giống lạc đối với bệnh gỉ sắt, 120 mẫu giống với bệnh héo xanh

Kết quả đã tìm ra 10 giống kháng cao với bệnh gỉ sắt là: ICG 11325, ICGX

950084, ICGV 99003, ICGX 950166, ICGV 99019, ICGV 86699, ICG 11312, ICGV 99051, ICGV 99052, ICGV 99005 12 giống kháng trung bình

Đã xác định 01 giống kháng cao với bệnh héo xanh – Gié nho quan ; 6 giống kháng trung bình: MD7, ICGV11505, L14, L02, LVT; 3 giống nhiễm: V79, ICG

3704, L05

Các mẫu giống kháng bệnh đã và đang được sử dụng trong công tác chọn tạo giống kháng bệnh

Trang 3

Bảng1: Một số đặc điểm nông học và điểm bệnh của một số dòng kháng bệnh

gỉ sắt điển hình

STT Tên dòng Gỉ sắt* (điểm) NS (tạ/ha) TGST ( ngày)

*: Đánh giá theo thang điểm 1-9 trong đó 1 là không bị bệnh, 9 nhiễm nặng;

Đánh giá theo phương pháp hàng nhiễm

Đánh giá 17 đặc tính hình thái và nông sinh học của 22 mẫu giống lạc kháng gỉ sắt cho thấy có sự đa dạng/ biến động về các đặc tính nghiên cứu (biểu đồ 1a, 1b)

2a Morphological traits

0

1

2

3

4

5

6

7

8

V IC

10931 IC

V TM

Variety Name

0 2 4 6 8 10 12

3b Reproductive traits

0.0 0.5 1.0 1.5 2.0

IC IC IC IC IC IC

99052 TM

Variety name

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 140

Biểu đồ 1a: Sự biến động của số cành Biểu đồ 1b: Sự biến động của các

cấp 1 & cấp/ cây của 22 giống nghiên cứu yếu tố cấu thanh NS của 22 giống

Trang 4

2 Xác định phương pháp đánh giá bệnh gỉ sắt & héo xanh phù hợp cho công tác phân tích tìm kiếm chỉ thị

Thử nghiệm các phương pháp đánh giá bệnh gỉ sắt cho thấy có thể sử dụng hai phương pháp có hiệu quả đó là (i) phương pháp hàng nhiễm ( infector row) để đánh giá/ sàng lọc khối lượng lớn nguồn vật liệu ngoài đồng và (ii) phương pháp lá tách ( detached leaf technique) Sử dụng phương pháp nhiễm hạt nẩy mầm hoặc sát

thương rễ cho hiệu quả cao đối với bệnh héo xanh

Đánh giá bệnh gỉ sắt bằng Phương pháp lá tách

Đánh giá bệnh héo xanh bằng phương pháp nhiễm hạt

3 Lai hữu tính, tạo quần thể và chọn lọc giống kháng bệnh:

Lai hữu tính giữa các giống kháng và nhiễm nhằm tạo ra quần thể phân li

để đánh giá kiểu gien (genotyping) làm cơ sở để tìm kiếm các chỉ thị phân tử mong muốn Đề tài đã tiến hành lai hai tổ hợp theo hướng kháng bệnh lá (L16 x

ICGV950166; L12 x ICGV11325) và hai tổ hợp kháng bệnh héo xanh (MD7 x L16; L16 x Gié Nho Quan) để phục vụ phân tích đa dạng di truyền tính kháng bệnh và tìm kiếm chỉ thị phân tử

Tạo ra được 67 dòng F2 của tổ hợp lai ICGV950166 x L12; 158 dòng F2 của tổ hợp lai L12 x ICGV950166; 206 dòng của tổ hợp lai L08 x ICGV95051; 188 dòng F2 của tổ hợp lai 11505 x L12; 194 dòng F2 của tổ hợp lai Gié Nho Quan x L08

Kết quả đánh giá vè kiểu gien ở mức phân tử được trình bầy dưới đây:

Từ hàng loạt các tổ hợp lai giữa các giống kháng và giống nhiễm (bảng 2) đã chọn ra 35 dòng kháng héo xanh triển vọng năng suất cao như BW1, BW16, BW

40, BW22, BW65, BW 63 (Bảng 3) và 40 dòng kháng gỉ sắt như 0009.9;

9905.CT1.1; 0104.1; 0009.9.1; 0103.4 (bảng 4).Những dòng/giống này đang

được đánh giá năng suất.và sẽ gửi đi khảo nghiệm trong những vụ tiếp theo

Trang 5

Bảng 2: Tổ hợp lai đã thực hiện và tỷ lệ đậu quả của chúng

STT Tổ hợp Số hoa lai Số quả đậu Tỷ lệ đậu (%)

5 Gié Nho Quan x L18 119 79 66.4

Bảng3: Phản ứng với bệnh và năng suất của một số dòng kháng bệnh

héo xanh điển hình

Trang 6

TT Dßng GØ s¾t

(®iÓm)

HÐo

xanh* (%) NS (t¹/ha)

TGST

(ngµy)

2 HX9-2

4 HX8-12

6 HX9-23

8 HX9-18

12 HX11-1

*: Tû lÖ c©y chÕt

Trang 7

Bảng 4: Một số đặc tính của các dòng kháng bệnh gỉ sắt triển vọng điểm hình

TT Tên dòng

Số quả

già/cây

KL 100 quả (g)

KL 100 hạt (g)

Tỉ lệ nhân (%)

N S (tạ/ ha)

1 0009.9 14,0 167,8 71,3 73,6 25,5

Bảng 5: Khả năng kháng sâu bệnh của các dòng −u tú

TT Tên dòng Bệnh đốm nâu

(1-9)

Bệnh đốm

đen (1-9)

Bệnh gỉ sắt (1-9)

Sâu ăn lá (%)

Trang 8

11 9905.CT.1.6 2 2 3 10

Kết luận và đề nghị

Kết luận

- Đã thu thập và lưu giữ được tập đoàn lạc 170 mẫu giống trong đó có 10 giống kháng cao với bệnh gỉ sắt.,01 giống kháng cao với bệnh héo xanh – Gié nho quan, 6 giống kháng

- Xác định được phương pháp đánh giá bệnh gỉ sắt và héo xanh chính xác có thể dùng trong nghiên cứu chỉ thị phân tử Đó là phương pháp hàng nhiễm (infector row) để đánh giá/ sàng lọc khối lượng lớn nguồn vật liệu ngoài

đồng và (ii) phương pháp lá tách ( detached leaf technique), phương pháp nhiễm hạt nẩy mầm hoặc sát thương rễ cho hiệu quả cao đối với bệnh héo xanh

- Lai và tạo các quần thể phân li phục vụ công tác nghiên cứu đa dạng di truyền và tìm kiếm chỉ thị phân tử tính kháng bệnh

- Kết luận về chỉ thị phân tử

- Chọn ra một số dòng/giống triển vọng kháng bệnh gỉ sắt và héo xanh năng

suất cao

Đề nghị

- Tiếp tục đề tài nhằm hoàn thiện công tác tìm kiếm chỉ thị phân tử tính kháng bệnh

- Nhân và khảo nghiệm các giống lạc triển vọng đã được chọn ra

- Tăng kinh phí nghiên cứu cho giai đoạn tiếp theo

Ngày đăng: 19/02/2014, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Khả năng kháng sâu bệnh của các dòng −u tú - Tài liệu Nghiên cứu sử dụng công nghệ tế bào và kỹ thuật chỉ thị phân tử phục vụ chọn giống cây lạc pdf
Bảng 5 Khả năng kháng sâu bệnh của các dòng −u tú (Trang 7)
Bảng 4: Một số đặc tính của các dòng kháng bệnh gỉ sắt triển vọng điểm hình - Tài liệu Nghiên cứu sử dụng công nghệ tế bào và kỹ thuật chỉ thị phân tử phục vụ chọn giống cây lạc pdf
Bảng 4 Một số đặc tính của các dòng kháng bệnh gỉ sắt triển vọng điểm hình (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w