Nội dung nguyên tắc quyền tự định đoạt của đương sự trong tố tụng dân sự...4 2.1 Quyền của đương sự về việc quyết định về việc đưa ra yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG VÀ XÃ HỘI
KHOA LUẬT
BÀI TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC LY HÔN
Sinh viên thực hiện : Phạm Nhật Tuân
Tp Hồ Chí Mi
Trang 2MỤC LỤC
A
Đơn yêu cầu 1
B Bình luận, phân tích, đánh giá 3
I Nguyên tắc quyết định và tự định đoạt của đương sự 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Đặc điểm
3
1.3 Ý nghĩa 3
1.4 Cơ sở hình thành 4
II Nội dung nguyên tắc quyền tự định đoạt của đương sự trong tố tụng dân sự 4
2.1 Quyền của đương sự về việc quyết định về việc đưa ra yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập 4
2.2 Quyền tự định đoạt của đương sự trong việc thay đổi, bổ sung, yêu cầu 5
2.3 Quyền tự định đoạt của đương sự trong việc hòa giải và tự hòa giải 5
2.4 Đương sự có quyền kháng cáo, thay đổi, bổ sung, và rút yêu cầu kháng cáo hay không kháng cáo phúc thẩm 6
2.5 Quyền tự định đoạt của đương sự trong việc lựa chọn người đại diện, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình 6
2.6 Đương sự có quyền kháng cáo, thay đổi, bổ sung và rút yêu cầu kháng cáo hay không kháng cáo phúc thẩm 6
III Thực tiễn việc áp dụng, thực hiện nguyên tắc quyền tự định đoạt của đương sự 6
Danh mục về tài liệu tham khảo 8
Trang 3chị Bình làm đơn xin được ly hôn anh Vinh
Chị Đinh Thị Bình và anh Đinh Văn Vinh có 02 con chung là cháu Đinh Văn Nhã, sinh ngày 25/01/2012 và Đinh Văn Thuận, sinh ngày 13/6/2017 Chị Bình xin được nuôi cháu cả hai cháu và không yêu cầu anh Vinh cấp dưỡng
Về tài sản chung, Chị Bình khẳng định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung, chị Bình xác nhận vợ chồng có nợ Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thanh Sơn số tiền 18.000.000đ (Mười tám triệu đồng) Nay ly hôn chị đề nghị cả chị
và anh Vinh đều phải có trách nhiệm trả khoản nợ trên cho ngân hàng
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN LY HÔN
Kính gdi: TÒA )N NHÂN DÂN
Hiê en cư trú: Xã Tân Minh
Hiê en ch trú: Xã Tân Minh
Nô -i dung ly hôn:
Ngày … tháng … năm 2010 tôi có kết hôn vgi ông Đinh Văn Vinh và chung sống vgi nhau hạnh phúc đến năm 2017 thì có nảy sinh mâu thujn, nguyên nhân là do anh Minh thường rượu chk, cờ bạc, không tu chí làm ăn, vợ chồng tl đó nảy sinh cãi vã xung đô e t vgi nhau Tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, không ai còn quan tâm đến nhau nma Nay nhâ en thấy tình cảm vợ chồng không còn nma nên tôi xin được làm đơn này
để đề nghị tòa án nhân dân Xã Cự Đồng, huyê en Thanh Sơn giải quyết thủ tục ly hôn anh Vinh
V6 con chung:
Chúng tôi có 2 con chung:
Nghề nghiê ep: Học sinh
Nghề nghiê ep: Học sinh
Sau khi ly hôn, tôi xin được quyền nuôi cả hai cháu và không yêu cầu anh Vinh cấp dưỡng
V6 t:i s<n chung:
Tôi khẳng định không có tài sản chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết
V6 n= chung:
Tôi xác nhâ en vợ chồng tôi có nợ Ngân hàng chính sách xã hô ei huyê en Thanh Sơn số tiền 18.000.000đ (Mười tám triê eu đồng) Nay ly hôn, tôi đề nghị cả tôi và anh Vinh phải có trách nhiê em về khoản nợ trên cho ngân hàng
Tôi xin chân thành cảm ơn /
Trang 5Người l:m đơn
(Ký tên - Ghi rõ họ và tên)
Đinh Thị Bình
B Bình luận, phân tích, đánh giá
I Nguyên tắc quyết định v: tự định đoạt của đương sự
1.1 Khái niệm
Quyền tự định đoạt của đương sự trong tố tụng dân sự là một nhóm các quyền tố tụng được pháp luật tố tụng dân sự quy định, mang tính đặc trưng nhất trong Tố tụng dân sự
và được thể hiện xuyên suốt trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự, theo đó đương sự được tự quyết định về việc bảo vệ quyền, lời ích của mình thông qua thủ tục
tố tụng dân sự tại Tòa án và quyền tự quyết định về quyền, lợi ích đó thông qua việc thỏa thuận vgi đương sư khác
1.2 Đặc điểm
Thứ nhất, quyền tự định đoạt của đương sự là quyền về hình thhc được quyết định bởi
các quyền nội dung trong pháp luật dân sự cụ thể
Thứ hai, quyền tự định đoạt của đương sự được thể hiện thông qua một loạt các quyền
tố tụng cụ thể, xuyên suốt tl khi chủ thể tham gia quá trình tố tụng cho đến khi kết thúc
Thứ ba, quyền tự định đoạt của đương sự phải là sự thể hiện ý chí chủ quan, tự nguyện
của đương sự
1.3 Ý nghĩa
Thứ nhất, nguyên tắc quyền tự định đoạt của đương sự có ý nghĩa quan trọng trong
việc đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các đương sự Khi tham gia vào các quan hệ dân sự và xảy ra mâu thujn, tranh chấp, các chủ thể có thương lượng, thỏa thuận vgi nhau để giải quyết hay quyết định việc có khởi kiện hay không khởi kiện ra trưgc Tòa
án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Thứ hai, nguyên tắc quyền tự định đoạt của đương sự trong tố tụng dân sự giúp xác
định trách nhiệm của Tòa án trong việc bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự
Trang 6Thứ ba, nguyên tắc quyền tự định đoạt của đương sự trong tố tụng dân sự giúp ổn định
trật tự xã hội, gim vmng kỉ cương xã hội, bảo vệ quyền, lợi ích của nhân dân Pháp luật
tố tụng dân sự ghi nhận và bảo đảm cho các chủ thể trong quan hệ dân sự thực hiện quyền tự định đoạt của mình đã góp phần làm giảm bgt áp lực giải quyết các tranh chấp của Tòa án
1.4 Cơ sở hình th:nh
Thứ nhất, nguyên tắc quyền tự định đoạt trong tố tụng dân sự là các quyền được quy
định trong các quy phạm pháp luật hình thhc, được phái sinh dựa trên nguyên tắc giao lưu dân sự trong pháp luật nội dung Mặt khác, nguyên tắc quyền tự định đoạt của đương sự được đặt ra do yêu cầu đảm bảo quyền bảovệ của đương sự, tl đó cần có nhmng quy định giúp đương sự thực hiện tốt điềunày: quyền khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự,…
Thứ hai, dựa vào bản chất của quan hệ pháp luật dân sự là sự tự do, tự nguyện, bình
đẳng Vì vậy, sự xâm phạm trong quan hệ pháp luật dân sự thường là sự xâm phạm đến lợi ích tư, xâm phạm đến cam kết, thỏa thuận chung Đó là sự xâm phạm không có tính chất nguy hiểm như trong hình sự Nên ngay cả trong quá trình giải quyết tranh chấp hoặc yêu cầu của đương sự, pháp luật tố tụng dân sự luôn tôn trọng và đề cao quyền quyết định của đương sự
II Nội dung nguyên tắc quy6n tự định đoạt của đương sự trong tố tụng dân sự.
Nguyên tắc tự định đoạt của đương sự được quy định tại Điều 5 Bộ Luật tố tụng dân
sự 2015:
1 “Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án cóthẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền
chấmdht, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận vgi nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đhc xã hội
2 Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dht, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận vgi nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đhc xã hội”
Nguyên tắc quyền tự định đoạt của đương sự có nội dung như sau:
2.1 Quy6n của đương sự v6 việc quyết định v6 việc đưa ra yêu cầu khởi kiện, yêu cầu ph<n tố, yêu cầu độc lập.
Trang 7Nhà nưgc chính thhc ghi nhận quyền khởi kiện của các cá nhân, cơ quan, tổ chhc trong việc yêu cầu tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình vàcủa các chủ thể khác khi họ cảm thấy quyền và lợi ích hợp pháp của họ khi họ cho rằng quyền lợi của mình bị xâm phạm trong lúc tham gia các quan hệ phápluật dân sự Quyền tự định đoạt của đương sự là một trong nhmng quyền quan trọng của các chủ thể khi tham gia tố tụng dân sự Tòa án dân sự chỉ thực hiện hoạt động xét xd khi có yêu cầu khởi kiện của các đương sự, quyền tự định đoạtcủa đương sự có thể được xem là cơ sở đầu tiên
để tiến hành các thủ tục tố tụngdân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ
Tuy nhiên, quyền tự định đoạt của đương sự không phải tuyệt đối, mà đương sự sẽ tự định đoạt quyền của mình trong khung mà pháp luật cho phép, cụ thể, khi muốn khởi kiện, thì cá nhân, cơ quan tổ chhc phải đáp hng đủ điềukiện mà pháp luật cho phép, khởi kiện, yêu cầu, thay đổi yêu cầu khởi kiện trong phạm vi, thời hạn và hình thhc mà pháp luật quy định
2.2 Quy6n tự định đoạt của đương sự trong việc thay đổi, bổ sung, yêu cầu.
Theo quy định tại Điều 244 BLtố tụng dân sự 2015, không chỉ có nguyênđơn có quyền thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu khởi kiện mà bị đơn cũng có quyền thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quancũng có quyền thay đổi, bổ sung và rút yêu cầu độc lập Tuy nhiên, tùy thuộc vào tlng giai đoạn của tố tụng dân
sự mà việc thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện có thể được Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận
2.3 Quy6n tự định đoạt của đương sự trong việc hòa gi<i v: tự hòa gi<i.
Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự các bên vjn có quyền thương lượng, hòa giải vgi nhau Điều này xuất phát tl bản chất quan hệ dân sự, các bên bình đẳng vgi nhau, tự do cam kết, xác lập thỏa thuận không trái phápluật và đạo đhc xã hội Trong tố tụng dân sự thỏa thuận mang ý nghĩa quantrọng, bởi vụ việc dân sự được tòa
án giải quyết nhằm bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của cá nhân, tổ chhc Vì vậy, đương sự vgi tư cách 2 bên tham gia tốtụng dân sự nếu cảm thấy sau khi hòa giải quyền lợi của mình đã được bảo đảmthì phiên tòa hay phiên họp giải quyết sẽ không còn ý nghĩa, nếu tiếp tục xét xdthì vla tốn kém lại có thể không đem lại kết quả như mong muốn của các chủthể Mọi tác động bên ngoài ý chí của chủ thể đều bị coi là trái pháp luật và không được công nhận
Việc hòa giải của các đương sự cần kể tgi vai trò quan trọng của tòa ántrong việc tạo điều kiện và giải quyết nhmng vưgng mắc trong tâm tư, tình cảmcủa đương sự và tòa
án phải tuân theo các quy định của pháp luật nhưng ngườiquyết định vjn là các đương sự
Trang 8Sự thỏa thuận gima các bên đương sự sẽ djn đến nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện, bị đơn rút yêu cầu phản tố, người liên quan rút yêu cầu độc lập (nếu có), Thẩm phán hoặc hội đồng xét xd sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án tùy vào tlng giai đoạn tố tụng
2.4 Đương sự có quy6n kháng cáo, thay đổi, bổ sung, v: rút yêu cầu kháng cáo hay không kháng cáo phúc thẩm.
Kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm là hoạt động tố tụng của đương sự vàcác chủ thể khác theo quy định của pháp luật trong việc chống lại bản án quyếtđịnh của Tòa án cấp
sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật và yêu cầu Tòa án cấp trên xét xd lại vụ án dân sự – thời hạn kháng cáo, nội dung phạm vi kháng cáo,thời hạn thay đổi bổ sung, rút yêu cầu kháng cáo – phạm vi thay đổi kháng cáodo đương sự quyết định nhmng phải tuân thủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự
2.5 Quy6n tự định đoạt của đương sự trong việc lựa chọn người đại diện, người b<o vệ quy6n, l=i ích h=p pháp của mình.
Để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình các đương sự thường tựmình thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng của họ Tuy nhiên trong một sốtrường hợp để bảo vệ tốt hơn quyền, lợi ích hợp pháp của mình có thể ủy quyềncho người khác thay mình tham gia tố tụng Việc đại diện theo ủy quyền này, hoàn toàn dựa trên sự tự định đoạt của đương sự Đương sự có thể ủy quyền chongười đại diện thực hiện toàn bộ các quyền
và nghĩa vụ tố tụng của mình Tuy vậy, sau khi ủy quyền cho người đại diện, đương sự vjn có quyền tham gia tốtụng để bổ sung cho hoạt động của người đại diện
2.6 Đương sự có quy6n kháng cáo, thay đổi, bổ sung v: rút yêu cầu kháng cáo hay không kháng cáo phúc thẩm.
Kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm là hoạt động tố tụng của đương sự vàcác chủ thể khác theo quy định của pháp luật trong việc chống lại bản án quyếtđịnh của Tòa án cấp
sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật và yêu cầu Tòa án cấptrên xét xd lại vụ án dân sự – thời hạn kháng cáo, nội dung phạm vi kháng cáo,thời hạn thay đổi bổ sung, rút yêu cầu kháng cáo – phạm vi thay đổi kháng cáodo đương sự quyết định nhmng phải tuân thủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự
III Thực tiễn việc áp dụng, thực hiện nguyên tắc quy6n tự định đoạt của đương sự
Trong thực tiễn giải quyết vụ việc dân sự, các Tòa án đã bảo đảm cho các đương sự thực hiện khá tốt quyền tự định đoạt của mình tl quyền khởi kiện vụán, yêu
Trang 9cầu giải quyết việc dân sự, quyền thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu; quyền hòa giải,
thương lượng; quyền kháng cáo, khiếu nại các bản án, quyết định của Tòa án…
Tuy nhiên, bên cạnh nhmng ưu điểm nêu trên thì việc thực hiện các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành về quyền tự định đoạt của đương sự trong thời gian qua vjn còn bộc lộ nhmng hạn chế nhất định Nhmng hạn chế nàythể hiện cả trong các hoạt động tố tụng dân sự của đương sự và Tòa án:
Thứ nhất, về phía đương sự, do không hiểu biết đầy đủ các quy định của pháp
luật nên nhiều trường hợp đã không thực hiện đúng được các quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của mình Trên thực tế, đã không ít trường hợp đương sự khởi kiện yêu cầu Tòa
án giải quyết vụ việc dân sự khi đã hết thời hiệu khởi kiện nên đã bị trả lại đơn khởi kiện
Thứ hai, về phía Tòa án, còn có trường hợp không bảo đảm quyền tự định đoạt
của đương sự do sai sót trong việc trả lại đơn khởi kiện, không xem xét hết các yêu cầu của đương sự, xét xd vượt quá yêu cầu của đương sự, gò bó, cưỡng ép đương sự thỏa thuận khi hòa giải
- Sai sót của tòa án do trả lại đơn khởi kiện không đúng pháp luật
- Tòa án không xem xét (bỏ sót) yêu cầu khởi kiện, yêu cầu kháng cáo của đương sự
Trang 11Danh mục v6 t:i liệu tham kh<o
1 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
2 Trường đại học luật Thành Phố Hồ Chí Minh (2019), Giáo trình Luật tố tụng dân sự
Việt Nam tập II, nxb Công an nhân dân
NHẬN XÉT Đ)NH GI) GIẢNG VIÊN
Về hình thhc:
Mở đầu:
Nội dung:
Kết luận:
Tổng điểm
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2021
Cán bộ chấm thi 1 Cán bộ chấm thi 2
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)