1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THẨM ĐỊNH dự án ầu tư công ty TNHH xây dựng và thương mại long nhựt phát

38 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm Định Dự Án Đầu Tư Công Ty TNHH Xây Dựng Và Thương Mại Long Nhựt Phát
Tác giả Lê Quỳnh Thoa, Nguyễn Ngọc Duy, Hà Thị Thanh Tiền, Văn Thành Đạt, Phan Thị Kim Chi
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại thẩm định dự án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị của tài sản dở dang dài hạn tăng có thể là nh ng chi phí xây d ng dài h n vữ ự ạ ẫn còn đang dở dang ngay tại thời điểm báo cáo như là chi phí sản xuất kinh doanh d dang dài hở ạ

Trang 1

KHOA QU N TR KINH DOANH Ả Ị

Trang 2

MỤC L C

PHẦN 1: GI I THIỆU DỰ ÁN 3

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH C A CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI LONG NHỰT PHÁT 4

2.1 B ng phân tích tình hình tài s n c a doanh nghi p 4 ả ả ủ ệ 2.2 Tình hình ngu n v n c a doanh nghi p 7 ồ ố ủ ệ 2.3 Phân tích b ng báo cáo kả ết quả hoạt động kinh doanh 10

2.4 Phân tích thông s khố ả năng thanh toán 15

2.5 Phân tích thông s hoố ạt động 18

2.6 Phân tích thông s khố ả năng sinh lời 21

2.7 Phân tích thông số đòn bẫy tài chính 24

PHẦN 3: THẨM ĐỊNH TÍNH KH Ả THI CỦA DỰ ÁN 27

PHẦN 4: L ẬP KẾ HOẠ CH TR N VAY 34Ả Ợ PHẦN 5: CÂN ĐỐI NGUỒN TRẢ NỢ VÀ SỐ TIỀN NỢ PHẢI TRẢ 35

5.1 Trích tr n 35 ả ợ 5.2 Nhận xét, đánh giá chung 35

5.3 Cân đối nguồn trả nợ và số tiền trả nợ 35

PHẦN 6: THẨM ĐỊNH TÀI S ẢN ĐẢM BẢ O 37

6.1 Tài sản đảm bảo 37

6.2 Đảm bảo tiền vay 37

KẾT LUẬN 38

Trang 3

PHẦN 1: GIỚ I THI U D Ự ÁN

1 Tên công ty: Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Long Nh t Phát ự

2 Lĩnh vực hoạ ộ t đ ng: khách s n và các dạ ịch vụ đi kèm

3 Tên d ự án đầu tư: Đầu tư xây dựng khách sạn

4 Mục đích vay: Xây d ng khách s n và các s n ph m d án là: d ch v ự ạ ả ẩ ự ị ụ lưu trú ngắn ngày, dài ngày; d ch v nghị ụ ỉ dưỡng; d ch v nhà hàng; d ch v spa/Gym; các hoị ụ ị ụ ạt

7 T ổng giá trị cần tính khấu hao:

- Phương pháp khấu hao: tính theo phương pháp bình quân (đường thẳng)

- Thời gian tính kh u hao: ấ 20 năm

8 T ổng v n vay:ố 43 t ỷ đồng

- Thời hạn vay: 10 năm

- Lãi suất vay: 10,5%

9 Cách thức tr n : ả ợ

- Số tiền thanh toán trong kỳ đều hằng năm

- Trả lãi tiền vay: trả lãi theo năm

10 Tuổi thọ c a d ánủ ự : 20 năm

11 Tài sản đảm bảo, hình thức đảm bảo:

- Tài sản đảm b o: Bả ảo đảm đầy đủ ằ b ng tài s n là Quy n s dả ề ử ụng đất và khách s n ạhình thành trong tương lai tại thửa đất số 155; tờ bản đồ số 31 – khối Thịnh Mỹ, phường Cẩm An, TP Hội An, t nh Quảng Nam ỉ

- Hình thức đảm b o: ả Thế chấp tài sản hình thành trong tương lai

Trang 4

PHẦN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH C A CÔNG TY 2:

2.1 B ng phân tích tình hình tài sản củ a doanh nghi p

Hàng t n kho ồ 937.430.700

1,36 628.542.120 0,51

- 308.888.580 -0,45

Trang 5

-Tổng giá trị TSNH cuối năm 2020 so với cuối năm 2019 giảm 353.217.757 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 0,51%, trong đó:

+Thứ nh t, v n b ng ti n c a công ty giấ ố ằ ề ủ ảm 236.824.049 đồng, tương ứng v i t l giớ ỷ ệ ảm 0,34% so với năm 2020 và tỷ trọng v n b ng ti n cuố ằ ề ối năm 2019 chiếm 0,92% trong t ng ổ

cơ cấu tài sản, giảm 1,05% so với cuối năm 2020 Giá trị vốn bằng tiền mặt giảm là do công ty chưa thu hồi được nợ, bị chiếm dụng vốn nhiều và công ty dùng tiền mặt để mua những hàng hóa dự trữ M c dù ti n m t giặ ề ặ ảm nhưng công ty vẫn có thể chủ động trong quá trình kinh doanh của mình đặc bi t là hoệ ạt động kinh doanh v n và khố ả năng thanh toán t c thứ ời c a mình Tuy nhiên, nủ ếu xét trên góc độ hiệu quả sử d ng vụ ốn do lượng vốn này không được đưa vào hoạt động kinh doanh để sinh lời, không mang lại lợi ích tối đa cho công ty Do đó, công ty cần xem xét và phân phối lượng vốn này m t cách phù hộ ợp đểvừa đảm bảo khả năng thanh toán đồng thời có thể vận động sinh lời mang lại lợi ích tối

đa cho công ty

+Thứ hai, các kho n ph i thu ng n h n: t ng giá tr c a các khoả ả ắ ạ ổ ị ủ ản phải thu ng n h n cuắ ạ ối năm 2020 giảm 1.939.843.150 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 2,81% so với năm 2019

và chi m 16,93% trong tế ổng cơ cấu tài s n cả ủa công ty tăng 8,96% so với cuối năm 2019 Các kho n ph i thu gi m mả ả ả ạnh như vậy là do công ty đang thắt ch t chính sách bán chặ ịu

và tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn này g p nhiặ ều khó khăn vì tính hình dịch Covid – 19 di n bi n phễ ế ức tạp làm ảnh hưởng đến vi c kinh doanh cệ ủa công ty

+Thứ ba, hàng t n kho: t ng giá tr c a hàng t n kho cuồ ổ ị ủ ồ ối năm 2020 giảm 308.888.580 đồng, tương ứng với t l gi m 0,45% so vỷ ệ ả ới năm 2019 và chiếm 1,36% trong tổng cơ cấu tài s n cả ủa công ty tăng 0,85% so với cuối năm 2019 Hàng tồn kho có xu hướng giảm xuống, công ty thuộc lĩnh vực xây d ng khách s n, hàng tự ạ ồn kho mà gi m thì có thả ể thấy được là th trư ng về kinh doanh khách sạn, nhà ngh có dấu hiệu phục hồi, công ty đã ị ờ ỉnhanh chóng thích ứng với điều ki n và b i c nh hiệ ố ả ện nay đồng th i bám sát các chính sách ờ

hỗ trợ của chính phủ sau th i gian giãn cách xã hờ ội vì d ch covid ị – 19 và hàng t n kho ồgiảm sẽ làm gi m chi phí b o qu n cho công ty vì v y sả ả ả ậ ẽ làm tăng lợi nhu n c a công ậ ủ ty

Trang 6

+Thứ tư, tài sản ngắn hạn khác: tổng giá trị của tài sản ng n h n khác cuắ ạ ối năm 2020 tăng 2.838.773.536 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 4,11% so với cuối năm 2019 và tỷ trọng tài sản ng n h n cuắ ạ ối năm 2020 chiếm 3,24% trong tổng cơ cấu tài s n, gi m 1,61% so vả ả ới năm 2019

-Tổng giá trị TSDH cuối năm 2020 tăng so với năm 2019 là 52.951.650.017 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 76,74%, trong đó:

+Thứ nh t, giá tr ấ ị tài sản cố định cuối năm 2020 tăng 37.015.875.951 đồng tương ứng với

tỷ lệ tăng 53,65% so vớ ăm 2019 và chiếi n m tỷ trọng 76,76% trong tổng cơ cấu tài s n, ảtăng 3,15%% so với năm 2020 Giá trị tài sản cố định giảm xuống có thể là do các giá trị của tài sản l i th i ho c là nh ng tài sỗ ờ ặ ữ ản không dùng đến và giá tr c a nó b giị ủ ị ảm sút đó

là d u hi u bên trong doanh nghi p Còn d u hi u bên ngoài có th là do giá th ấ ệ ệ ấ ệ ể ị trường của tài s n c ả ố định giảm, s ự thay đổi bất lợi trong môi trường hoạt động c a doanh nghiủ ệp như môi trường công nghệ, thị trường,… tăng tỷ lệ lãi suất hoặc tỷ lệ hoàn vốn đầu tư của thị trường, giá tr ghi s cị ổ ủa tài sản thuần cao hơn vốn thị trường

+Thứ hai, tài s n dài h n khác: t ng giá tr tài s n dài h n khác vào cuả ạ ổ ị ả ạ ối năm 2020 tăng 223.221 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 0,38% so với năm 2019 và chiếm tỷ ọ tr ng 0,87% trong tổng cơ cấu tài s n Ph n tài s n dài h n khác c a công ty chi bao g m chi phí tr ả ầ ả ạ ủ ồ ảtrước dài hạn nên năm 2020 việc phân b chi phí tr ổ ả trước dài h n vào chi phí hoạ ạt động là điều tất yếu không có gì đáng lưu ý

+Thứ ba, tài s n d dang dài h n: t ng giá tr tài s n d dang dài h n vào cuả ở ạ ổ ị ả ở ạ ối năm 2020 tăng 15.935.550.845 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 23,1% so với năm 2019 và chiếm tỷ trọng 0,48% so v i tớ ổng cơ cấu tài sản, giảm 12,82% so với năm 2020 Giá trị của tài sản

dở dang dài hạn tăng có thể là nh ng chi phí xây d ng dài h n vữ ự ạ ẫn còn đang dở dang ngay tại thời điểm báo cáo như là chi phí sản xuất kinh doanh d dang dài hở ạn đang sản xuất các mặt hàng tồn kho nhưng mà bị chậm tr hoễ ặc gián đoạn trong kỳ kinh doanh của công ty

và nh ng chi phí s n xuữ ả ất kinh doanh cơ bản dở dang nói v t t c các tài s n cề ấ ả ả ố định của

Trang 7

công ty đang trong quá trình mua sắm hoặc đang sửa ch a và lữ ắp đặt chưa đưa kịp vào quy

trình sản xuất

Tóm lại, qua phân tích cơ cấu và tình hình biến động c a tài s n cho th y: v i chủ ả ấ ớ ức năng

chính c a công ty là hoủ ạt động xây dựng và thương mại thì nhìn chung t ng tài s n cổ ả ủa

công ty tăng lên và chủ yếu là tài sản dài hạn chiếm tỷ ọ tr ng cao trong tổng cơ cấu tài sản

của công ty vì là công ty xây d ng nên là tài s n cự ả ố định chiếm khá nhiều trong t ng tài ổ

sản Trong những năm tiếp theo công ty nên đẩy mạnh hơn và đầu tư vào tài sản cố định

nhiều hơn như là xây thêm những khách sạn để có thể đáp ứng nhu cầu du lịch của khách hàng và phát triển hơn tại TP Hội An

2.2 Tình hình nguồn v n của doanh nghiệ p:

động 452.851.000 0,66 - - -452.851.000 -0,66 Thuế và các khoản

HỮU 22.695.879.539 32,89 43.842.154.210 35,85 21.146.274.671 30,65 Vốn góp c a ch s ủ ủ ở

hữu 15.000.000.000 21,74 40.000.000.000 32,71 25.000.000.000 36,23

Trang 8

Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối 7.695.879.539 11,15 3.842.154.210 3,14 -3.853.725.329 -5,59 TỔNG NGU N V N Ồ Ố 68.999.801.712 122.304.669.486 53.304.867.774 77,25

Nhận xét:

Qua số liệu đã tính toán ở trên ta th y t ng ngu n v n c a công ty t i thấ ổ ồ ố ủ ạ ời điểm cuối năm

2020 tăng 53.304.867.774 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 77,25% so với năm 2019 Điều này ch ng tứ ỏ trong năm 2020 công ty đã tích cực m r ng ngu n vở ộ ồ ốn kinh doanh Để có một cái nhìn cụ thể hơn ta đi vào phân tích từng chỉ tiêu trong tổng nguồn vốn

-Tổng giá tr n ph i tr ị ợ ả ả cuối năm 2020 tăng 32.158.593.103 đồng tương ứng v i t l ớ ỷ ệ tăng

là 46,61% so với năm 2019 và chiếm tỷ trọng 64,15% trong t ng ngu n v n cuổ ồ ố ối năm

2020, trong đó:

+Thứ nh t, nấ ợ ngắn h n t i thạ ạ ời điểm cuối năm 2020 giảm 621.072.234 đồng tương ứng với t l gi m 0,9% so v i cuỷ ệ ả ớ ối năm 2019 và chiếm tỷ trọng 21,69% trong tổng cơ cấu nguồn vốn, tăng 9,96% so với cuối năm 2019 Cuối năm 2020, chỉ tiêu vay và nợ thuê tài chính ng n hắ ạn tăng lên 1.252.066.145 đồng tương ứng v i t lớ ỷ ệ tăng 1,81% so với cuối năm 2019 và chiếm tỷ trọng 12,97% trong tổng cơ cấu nguồn vốn Trong năm 2020, công

ty tăng chỉ tiêu vay nợ thuê tài chính ngắn hạn, công ty có thể đi vay và thuê các tài chính như là máy móc thiết bị hoặc phương tiện vận chuyển để đưa vào hoạt động sản xuất của công ty mình và chỉ vay dưới 12 tháng Chỉ tiêu người mua trả tiền trước ng n h n, ắ ạ cuối năm 2020 tăng lên 64.296.208 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 0,09% Hầu hết những công

ty hi n nay thì ch p nh n cho khách hàng mua ệ ấ ậ ứng trước một số tiền ngắn hạn nhằm mục đích giữ chân khách hàng và cũng tạo điều kiện cho những ngườ ầi c n mua hàng khi không

đủ ố s tiền thanh toán một lần Ch tiêu phải trả cho ngườỉ i bán vào cuối năm 2020 giảm

-1.516.620.216 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 2,2% Điều này cho thấy được là công ty đã trả được nh ng kho n n ng n hữ ả ợ ắ ạn khi đi mua hàng hóa các nguyên vật liệu,… Chỉ tiêu thuế và các kho n ph i nả ả ộp cho Nhà nước thì trong cuối năm 2020 tăng nhẹ 25.063.537 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 0,04%, điều này thấy được là công ty đang phát triển về các hoạt động kinh doanh nên là các khoản thuế và phải nộp cho Nhà nước tăng lên Chỉ tiêu

Trang 9

các kho n ph i tr cả ả ả ủa công ty có xu hướng tăng lên, cuối năm 2020 tăng lên 6.973.092 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 0,01%, điều này cho ta thấy được có thể là công ty còn các khoản nợ nhỏ riêng nhưng khoản n này ch y u là các kho n chi m dợ ủ ế ả ế ụng ợp pháp và hviệc s d ng các khoử ụ ản vốn chi m d ng hế ụ ợp pháp vào quá trình kinh doanh t i các doanh ạnghiệp đang được tận dụng một cách tối đa vì đây là một phần nguồn vốn không phải trả lãi

+Thứ hai, n dài h n t i thợ ạ ạ ời điểm cuối năm 2020 tăng 32.779.665.337 đồng tương ứng với t lỷ ệ tăng 47,51% so với cuối năm 2019 và chiếm tỷ trọng 52,43% trong tổng cơ cấu nguồn v n c a công ty cuố ủ ối năm 2020 Trong đó khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn vào cuối năm 2020 tăng lên 23.687.982.337 đồng tương ứng v i t l ớ ỷ ệ tăng 34,33%, vay dài hạn tăng lên có thể là công ty chuyển các khoản nợ vay ng n h n qua n dài h n mắ ạ ợ ạ ục đích của vi c chuy n này có thệ ể ể là công ty đang có mộ ựt d án xây d ng m i nên c n có mự ớ ầ ột nguồn v n lố ớn và dài hạn để đầu tư

-Tổng giá tr v n ch sị ố ủ ở h u c a công ty t i thữ ủ ạ ời điểm cuối năm 2020 là 43.842.154.210 đồng tăng 21.146.274.671 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 30,65% so với cuối năm 2019 và chiếm tỷ trọng 35,85% trong tổng cơ cấu ngu n vồ ốn, trong đó:

+Thứ nh t, vấ ốn đầu tư của ch s hủ ở ữu tăng 25.000.000.000 đồng tương ứng v i t lớ ỷ ệ tăng 36,23% so v i cuớ ối năm 2019 và chiếm t ỷ trọng 32,71% trong tổng cơ cấu ngu n v n cuồ ố ối năm 2020 Số vốn chủ sở hữu cuối năm 2020 tăng có thể là do công ty đã bổ sung thêm vốn c ph n vào trong vổ ầ ốn đầu tư của chủ s nhở ằm để có thêm ngu n v n phát tri n s n ồ ố ể ảxuất kinh doanh của công ty

+Thứ hai, lợi nhu n sau thu ậ ế chưa phân phối vào cuối năm 2020 giảm 3.853.725.329 đồng tương ứng với t l gi m 5,59% so v i cuỷ ệ ả ớ ối năm 2019 và chiếm t ỷ trọng 3,14% trong t ng ổ

cơ cấu nguồn vốn của năm 2020, điều này chứng tỏ công ty kinh doanh không có lãi vì trong giai đoạn này ảnh hưởng đến dịch Covid – 19 nên hoạt động kinh doanh các khách sạn và nhà nghỉ gi m sút không có khách du lả ịch

Đánh giá khái quát tình hình huy động vố n c a công ty

Trang 10

Tổng ngu n vồ ốn trong giai đoạn 2019 2020 – tăng 53.304.867.774 đồng, tương ứng v i t ớ ỷ

lệ tăng 77,25% Trong đó, sự thay đổi giá trị nợ phải trả của công ty ở trên là điều hợp lý

vì công ty đang tập trung vào m r ng s n xu t kinh doanh nên vi c gi m n ng n h n vở ộ ả ấ ệ ả ợ ắ ạ ừa thể hi n sệ ự đảm bảo cân đối được chế độ thanh toán trong ng n h n v a phù h p v i viắ ạ ừ ợ ớ ệc đầu tư dài hạn phải được tài tr t ngu n v n dài h n V n ch s hợ ừ ồ ố ạ ố ủ ở ữu thì tăng lên phù hợp với việc cân đối gi a v n s h u v i n trong s m r ng quy mô s n xu t kinh doanh cữ ố ở ữ ớ ợ ự ở ộ ả ấ ủa công ty Mặt khác, công ty đã cải thi n trong vi c h n ch hàng t n kho, làm cho vòng ệ ệ ạ ế ồquay hàng tồn kho tăng, tác động tăng khả năng sinh lợi cho công ty

2.3 Phân tích b ng báo cáo k t quả ế ả hoạt động kinh doanh

ĐVT: đồng

Chỉ tiêu Số tiền 2019 Số tiền 2020 Số n Chênh lệch 2020/2019 tiề

TT (%) Doanh thu

bán hàng

30.700.356.262 31.869.203.333 1.168.847.071 3,81

Giá vốn hàng

bán

18.488.218.792 17.917.348.040 570.870.752 - -3,09

Lợi nhuận

gộp

12.212.137.470

13.951.855.293

1.739.717.823 14,25

Doanh thu tài

chính

746.914 824.473 77.559 10,38

Chi phí tài

chính

4.233.484.572 3.489.321.482 744.163.090 - -17,58

Chi phí bán

hàng

2.214.833.197

3.528.245.432

1.313.412.235 59,3

Trang 11

Chi phí quản

lý doanh

nghiệp

1.001.629.984

1.307.025.117

305.395.133 30,49

Lợi nhuận

thuần

4.762.936.631 5.628.087.735 865.151.104 18,16

Thu nhập

khác

73.161.455

126.544.538

53.383.083 72,97

Chi phí khác 104.045.453

527.108.167

423.062.714 406,61

Lợi nhuận

khác

- 30.883.998 400.563.629 - 369.679.631 - 1196,99

Tổng lợi

nhuận kế toán

trước thuế

4.732.052.633 5.227.524.106 495.471.473 10,47

Chi phí thuế

thu nh p

946.410.527 1.045.504.821 99.094.294 10,47

Lợi nhuận

sau thuế

3.785.642.106

4.182.019.285

396.377.179 10,47

❖ Doanh thu bán hàng và doanh thu thu n

Doanh thu bán hàng và cung c p d ch v c a công ty TNHH Long Nh t Phát trong giai ấ ị ụ ủ ựđoạn năm 2019 và năm 2020 có sự thay đổi mạnh Cụ thể như sau: Doanh thu năm 2019 đạt 30.700.356.262 đồng, năm 2020 cũng tăng lên 31.869.203.333 đồng cao hơn năm 2019 tới 1.168.847.071 đồng tương đương với tỷ l 3,81ệ % Điều này cho thấy công ty đang phát triển trong hoạt động kinh doanh, mặc dù trong giai đoạn 2020 có d ch b nh xị ệ ảy ra nhưng công ty v n duy trì và phát tri n tẫ ể ốt Trong đó thì các khoản giảm trừ c a công ty không có ủnên doanh thu thuần nó tương đương vớ ỷ ệi t l doanh thu bán hàng M c dù công ty v n ặ ẫđang phát triể ốt nhưng cần t n chú ý th i gian t i và nên duy trì m c hoờ ớ ứ ạt động này để công

ty có thể đạt được hơn nữa

❖ Giá vốn hàng bán

Trang 12

Giá v n hàng bán c a doanh nghiố ủ ệp năm 2019 đạt được 18.488.218.792 đồng, và qua năm

2020 thì có xu hướng giảm còn 17.917.348.040 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 3,09% Việc này cũng chứng tỏ được là doanh thu mà tăng lên thì giá vốn hàng bán cũng sẽ tăng

là do để mua các nguyên v t li u ho c tài s n c n thi t cho doanh nghiậ ệ ặ ả ầ ế ệp, nhưng nếu giảm

đi thì doanh thu cũng giảm đi Doanh nghiệp đã giảm được giá vốn hàng bán cũng nhằm tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghi p Vì v y doanh nghi p cệ ậ ệ ần phát huy điều này trong th i gian tờ ới

❖ Lợi nhuận g p ộ

Lợi nhu n gậ ộp vào năm 2019 đạt được 12.212.137.470 đồng, còn năm 2020 thì tăng lên 13.951.855.293 đồng, tương ứng v i t lớ ỷ ệ tăng 14,25% L i nhu n gợ ậ ộp trong năm 2020 tăng có thể lý giải là do doanh thu tăng và giá vốn của năm 2020 tăng so với năm 2019 Mặc dù công ty phát triển và có xu hướng tăng nhưng vẫn không được chủ quan trong giai đoạn này và công ty nên cố gắng đưa ra những giải pháp h p lý trong th i gian này và cố ợ ờgắng phát huy trong thời gian tới và tương lai để đạt được mục tiêu như đã đề ra

❖ Doanh thu tài chính

Doanh thu tài chính vào năm 2019 đạt được 746.914 đồng, đến năm 2020 tăng lên và đạt được 824.473 đồng, tương ứng vớ ỷi t lệ tăng 10,38% Doanh thu tài chính mà tăng lên thì

sẽ kéo theo lợi nhu n thuậ ần tăng lên Công ty cần ti p t c phát huy trong thế ụ ời gian tới

❖ Chi phí tài chính

Chi phí tài chính năm 2019 đạt được 4.233.484.572 đồng, qua năm 2020 thì có xu hướng giảm xu ng ố và đạt được 3.489.321.482 đồng, tương ứng với t l gi m 17,58% Chi phí ỷ ệ ảtài chính c a doanh nghi p bao g m chi phí lãi vay doanh nghi p ph i ch u khi s d ng ủ ệ ồ ệ ả ị ử ụvốn vay t ừ bên ngoài Trong năm 2020 công ty đã đi vay ngoài để phục vụ việc thanh toán chi phí chuyển nhượng đất và xây d ng khách s n Chính vì v y, công ty c n có nh ng ự ạ ậ ầ ữchính sách tài chính phù hợp để ả gi m chi phí v n vay ngoài và s d ng hi u quố ử ụ ệ ả hơn nữa khoản v n vay trong hoố ạt động kinh doanh

Trang 13

❖ Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng năm 2019 đạt được 2.214.833.197 đồng, nhưng vào năm 2020 thì tăng lên và đạt được 3.528.245.432 đồng, tương ứng v i t lớ ỷ ệ tăng 59,3% Điều này nói lên được là chi phí bán hàng mà giảm thì l i nhuận sẽ tăng Và mục tiêu của doanh nghiệp là ợlàm gi m các m c chi phí xu ng th p nh t các kho n chi phí b t hả ứ ố ấ ấ ả ấ ợp lý, và nâng cao được hiệu qu kinh doanh cho doanh nghi p ả ệ

❖ Chi phí quản lý doanh nghi ệp

Chi phí qu n lý doanh nghiả ệp năm 2019 đạt được 1.001.629.984 đồng, nhưng đến năm

2020 thì tăng lên và đạt được mức 1.307.025.117 đồng, tương ứng v i t lớ ỷ ệ tăng 30,49% Điều này có th ể thấy được đây là một tín hi u ệ chưa ố ớ t t v i doanh nghi p Nên trong nhệ ững năm tới doanh nghi p c n ph i ệ ầ ả tiến hành cơ cấu lại b máy nhân s ộ ự nhằm đảm bảo b máy ộquản lý tinh gọn đồng thời gi m chi phí qu n lý, tuy nhiên vả ả ẫn đảm b o hi u qu kinh ả ệ ảdoanh c a doanh nghi p ủ ệ

❖ Lợi nhuận thu n

Lợi nhu n thuậ ần năm 2019 đạt được 4.762.936.631 đồng, nhưng qua năm 2020 thì lợi nhuận thu n ầ tăng lên 5.628.087.735 đồng, tương ứng v i t l ớ ỷ ệ tăng 18,6% Lợi nhu n thu n ậ ầliên quan v i t t c các ch tiêu nói trên, m c dù ch có doanh thu tài chính và chi phí tài ớ ấ ả ỉ ặ ỉchính tăng nhưng không đáng kể Công ty nên duy trì và cần đưa ra những chiến lược mới

để phát triển trong th i gian t i ờ ớ

❖ Thu nhập khác

Thu nhập khác vào năm 2019 đạt được 73.161.455 đồng, nhưng đến năm 2020 thì tăng lên

và đạt được 126.544.538 đồng Có thể thấy được là vào năm 2020 thì có thu nhập ở ngoài như là chuyển nhượng lại tài sản nào đó, hoặc về bất động sản,… điều này là tốt vì thế công ty nên phát huy trong thời gian tới

❖ Chi phí khác

Trang 14

Chi phí khác c a doanh nghiủ ệp năm 2019 đạt được 104.045.453 đồng, vào năm 2020 có

xu hướng tăng đạt được mức 527.108.167 đồng, tương ứng với tỷ l ệ tăng 406,61% Có th ểthấy được là doanh nghiệp đang có nhu cầu về kinh doanh, thanh lý các tài sản, nhượng bán tài s n, ho c các kho n ti n b phả ặ ả ề ị ạt khác,… Chi phí khác tăng lên như vậy là không tốt cho doanh nghi p, vì v y doanh nghi p nên xem l i tình hình kinh doanh và c n có mệ ậ ệ ạ ầ ục tiêu để phát triển hơn trong tình hình này

❖ Lợi nhuận khác

Lợi nhu n khác c a doanh nghiậ ủ ệp năm 2019 đạt giá trị âm 30.883.998 ng, và thu nh p đồ ậkhác năm 2020 đạt được giá trị âm 400.563.629 đồng Vì trong năm 2020 thì chi phí khác của doanh nghiệp tăng quá mức cao hơn thu nhập khác nên mới đạt giá trị âm

❖ Tổng lợi nhu n k ậ ế toán trước thu ế

Tổng l i nhu n k ợ ậ ế toán trước thuế vào năm 2019 đạt được 4.732.052.633 đồng, năm 2020

có xu hướng tăng lên và đạt được 5.227.524.106 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 10,47% Vào năm 2020 doanh nghiệ có xu hướng tăng như vập y là vì lợi nhuận thuần của doanh nghiệp tăng, và lợi nhu n khác c a doanh nghiậ ủ ệp cũng tăng nên t ng lổ ợi nhu n k toán ậ ếtrước thuế tăng lên Doanh nghiệp nên duy trì và nên có thêm những chiến lược để phát triển thêm cho công ty của mình để đạt được mục tiêu tốt nhất trong tương lai

❖ Chi phí thuế thu nh p

Chi phí thu thu nh p doanh nghiế ậ ệp năm 2019 là 946.410.527 đồng, vào năm 2020 thì tăng lên và đạt được 1.045.504.821 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 10,47% Vì trong năm 2020 các khoản chi phí cao và doanh thu cũng cao nên đạt giá trị tăng lên

❖ Lợi nhuận sau thu ế

Lợi nhu n sau thu c a doanh nghiậ ế ủ ệp vào giai đoạn 2019 đạt được 3.785.642.106 ng, đồcòn năm 2020 tăng lên và đạt được 4.182.019.285 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 10,47%

Vì trong năm 2020, doanh thu tăng và tổng chi phí của doanh nghiệp tăng nên lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên Công ty nên duy trì và cần đưa ra những phương án để đầu tư vào

Trang 15

cho công ty, và nh ng biữ ện pháp để phát tri n công ty trong tình hình di n bi n ph c t p ể ễ ế ứ ạ

vì tình d ch b nh Covid 19 ị ệ – trong giai đoạn này

2.4 Phân tích thông s ố khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn thể hiện qua khả năng thanh toán của tài sản

Trang 16

vào nh ng tài s n có kh ữ ả ả năng chuyển đổi dễ dàng, qua đó xác định khả năng đáp ứng như cầu tr n c a công ty m t cách nhanh nhả ợ ủ ộ ất, đặc biệt trong trường h p doanh s bán tợ ố ụt xuống m t cách b t lộ ấ ợi

Thông s kh ố ả năng tức th i hay còn g i là t l thanh toán b ng ti n, ch s thanh toán tiờ ọ ỷ ệ ằ ề ỉ ố ền mặt,… Tỷ s này nhố ằm đánh giá chính xác hơn tình hình thanh toán của doanh nghiệp

Nhận xét:

❖ Khă năng thanh toán hiện thời

-Tỷ số này cho bi t công ty có bao nhiêu tài s n có thế ả ể chuyển đổi thành ti n mề ặt để đảm bảo thanh toán các kho n n ng n h n ả ợ ắ ạ

-Chỉ tiêu ph n ánh khả ả năng thanh toán hiện th i cờ ủa công ty qua 2 năm là 2019 và 2020,

ta th y khấ ả năng thanh toán hi n thệ ời của công ty tăng nhẹ ừ, t 1,01 vào năm 2019 và tăng lên đến 1,08 vào năm 2020, tức là có 1,01 đồng và 1,08 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo thanh toán cho 1 đồng nợ ngắn hạn Mặc dù qua hai năm có tăng và tăng trong khoảng từ 1-3 là t ốt

- Nguyên nhân là do tốc độ tăng của các kho n n ng n h n ch m tả ợ ắ ạ ậ ốc độ tăng của tài s n ảlưu động Như vậy thấy khả năng thanh toán hiện thòi c a công ty mủ ỗi năm tăng là một xu hướng tốt, chứng tỏ công ty đầu tư vào tài sản lưu động không quá mức Vì tài sản lưu động dư thừa sẽ làm gi m hi u qu s d ng vả ệ ả ử ụ ốn, đây là biểu hi n kh ệ ả năng quan trọng tình hình thanh toán hi n thệ ời của công ty

Trong tài sản lưu động g m nh ng kho n m c có khồ ữ ả ụ ả năng thanh khoản cao và nh ng ữkhoản m c có khụ ả năng thanh khoản th p, nên h sấ ệ ố thanh toán hiện hành chưa phản ánh chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp Để đánh giá kỹ hơn về khả năng thanh toán nợ ngắn h n c a công ty ta ti p t c phân tích kh ạ ủ ế ụ ả năng thanh toán nhanh

❖ Khả năng thanh toán nhanh

Trang 17

-Tỷ số này là một chỉ d n cẫ ụ thể hơn so với khả năng thanh toán hiện hành khi lo i b giá ạ ỏtrị hàng t n kho và tập trung vào những tài sồ ản lưu động có thể dễ dàng chuyển hóa thành tiền

-Trong năm 2019, có 0,95 đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao đảm bảo thanh toán cho 1 đồng n ng n hợ ắ ạn Trong năm 2020, có 1,03 đồng tài s n ng n h n có tính thanh ả ắ ạkhoản cao đảm bảo thanh toán cho 1 đồng nợ ngắn hạn Tỷ số khả năng thanh toán nhanh càng cao thì kh ả năng thanh toán của công ty càng cao và vì điều này thì làm cho hoạt động kinh doanh của công ty chưa có hiệu qu t ả ốt

-Nguyên nhân là năm 2019 công ty đã sử dụng tiền để đầu tư, đồng thời khoản vay ngắn hạn cũng tăng so với năm 2020 Ta thấy vì hàng tồn kho chiếm tỷ trọng l n trong tài sớ ản lưu động, nên hệ số thanh toán nhanh của công ty còn thấp Điều này cho thấy tình hình thanh toán nhanh c a công ty còn y u, v n b ng ti n c a doanh nghi p bủ ế ố ằ ề ủ ệ ị ứ đọng trong hàng t n kho Nhồ ững năm đến công ty c n ph i có bi n pháp nâng cao d n h s lên, chú ầ ả ệ ầ ệ ố

ý khắc phục những điểm yếu

❖ Khả năng thanh toán tức thờ i

-Tỷ số này cho bi t v i sế ớ ố tiền và các khoản tương đương tiền, thì doanh nghiệp có đảm bảo thanh toán k p th i các kho n n ng n h n hay không ị ờ ả ợ ắ ạ

- H s thanh toán t c th i cệ ố ứ ờ ủa công ty cũng nhỏ hơn 1 là do tính đặc thù c a ngành cho ủnên h s này cệ ố ủa công ty tương đối thấp, năm 2019 là 0,09 lần, năm 2020 là 0,08 l n, t ầ ỷ

lệ chênh l ch giệ ữa 2 năm là -13,85% Nhìn chung h s thanh toán t c th i c a công ty vệ ố ứ ờ ủ ẫn nhỏ hơn 1, điều này cho ta thấy nếu như các chủ nợ mà cùng đòi nợ thì công ty không có khả năng thanh toán ngay cho các chủ nợ Công ty cần có những biện pháp tăng khả năng thanh toán tức thời để đảm bảo vi c kinh doanh ệ

Biện pháp kh c ph c ắ ụ

Trang 18

Để có thể đạt được mục tiêu đề ra, trước hết doanh nghiệp cần phải có m t nguồn lực tài ộchính lành m nh, và muạ ốn đạt được điều đó, trước hết doanh nghi p c n ph i c i thi n kh ệ ầ ả ả ệ ảnăng thanh toán và tình hình thanh toán của mình thông qua một số biện pháp sau đây:

- Quản trị tiền m t, dặ ự trữ ộ m t kho n ti n m t vả ề ặ ừa đủ để đảm b o vi c th c hi n các giao ả ệ ự ệdịch kinh doanh hằng ngày cũng như đáp ứng các nhu c u phát tri n kinh doanh trong t ng ầ ể ừgiai đoạn

- Đổi mới phương pháp quản lý, dự trữ hàng t n kho Vi c qu n lý dồ ệ ả ự trữ hàng t n kho ồphải có nh ng chính sách hữ ợp lý, phù hợp v i m c tiêu s n xu t cho k tớ ụ ả ấ ỳ ới đồng th i tờ ối thiểu lượng dự ữ hàng t n kho nh m ti t kitr ồ ằ ế ệm chi phí như: chi phí t n tr , chi phí cho ồ ữviệc đáp ứng khách hàng, chi phí s d ng thiử ụ ết bị, phương tiện,…

- Đẩy m nh công tác tiêu thạ ụ hàng hóa Đầu tư, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghi p v ệ ụcho nhân viên bán hàng và nhân viên t i trung tâm xúc ti n khác hàng c a công ty Thạ ế ủ ực hiện các chương trình quảng cáo Cải thiện chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ

- Quản tr các kho n phị ả ải thu tốt

- Ngoài ra, doanh nghi p cệ ần chú ý đến m i quan h v i khách hàng và nhà cung c p, cố ệ ớ ấ ần quan tâm đến việc phân tích uy tín của khách hàng trước khi quyết định có nên bán chịu cho khách hàng đó hay không

- Thực hiện chính sách thu tiền linh động, mềm dẻo

Trang 19

❖ Kỳ thu ti n bình quân và vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu s vòng quay khoản phải thu hoặc kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc ốvào chính sách bán ch u cị ủa công ty Trong năm 2019, khoản ph i thu luân chuy n 2,87 ả ểtương ứng mỗi lần luân chuyển xấp xỉ 126 ngày; thời gian bán hàng đến kỳ u tith ền xấp xỉ

126 ngày Trong năm 2020, khoản ph i thu luân chuy n 2,97 ả ể tương ứng m i l n luân ỗ ầchuyển x p x 122 ngày; thấ ỉ ời gian bán hàng đến k thu ti n x p x 122 ngày ỳ ề ấ ỉ

Vòng quay các kho n ph i thu trung bình ngành là 2,92 có thả ả ể thấy trong 2019 thấp hơntrung bình ngành V i con s này thì hi u qu s d ng v n kém và t l các kho n ph i thu ớ ố ệ ả ử ụ ố ỷ ệ ả ảtrên t ng tài sổ ản chiếm t l ỷ ệ thấp trên t ng tài s n (ch trên 16ổ ả ỉ %) Điều này cho th y doanh ấnghiệp bị chiếm đụng vốn nhiều Đây được xem là m t tình hình khá ph bi n ộ ổ ế ở các doanh nghiệp xây d ng Vì v y, doanh nghi p c n chú trự ậ ệ ầ ọng đến việc theo dõi và thu h i v n kồ ố ịp thời để đưa vào tái đầu tư, kinh doanh

❖ Kỳ trả tiề n bình quân và vòng quay các kho ản phả i tr

Ngày đăng: 19/04/2022, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w