1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng

191 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khai Thác Các Công Trình Hạ Tầng Trong Chương Trình Xây Dựng Nông Thôn Mới Vào Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
Tác giả Phùng Tất Hữu
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Văn Khôi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 14,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng(Luận án tiến sĩ) Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng

Trang 1

-  -

PHÙNG TẤT HỮU

KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG

TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

PHÙNG TẤT HỮU

KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG

TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 9620115

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Khôi

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng bản luận án này là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Các trích dẫn, tài liệu tham khảo, các số liệu thống kê trong luận án là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng

Tôi cam kết và chịu trách nhiệm về bản quyền hợp pháp đối với công trình này

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2019

Tác giả

Phùng Tất Hữu

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ XÂY DỰNG NTM VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG CỦA XÂY DỰNG NTM VÀO PHÁT TRIỂN KTXH 11

1.1 Các công trình nghiên cứu về xây dựng NTM và khai thác các công trình hạ tầng của NTM vào phát triển KTXH của các tác giả nước ngoài 11

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về xây dựng nông thôn và NTM 11

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về khai thác các công trình hạ tầng vào phát triển KTXH nông thôn 13

1.2 Tình hình nghiên cứu về xây dựng NTM và khai thác các công trình hạ tầng của NTM vào phát triển KTXH của các tác giả trong nước 16

1.2.1 Nhóm các công trình khoa học nghiên cứu về xây dựng hạ tầng KTXH nông thôn và xây dựng NTM 16

1.2.2 Nhóm các công trình khoa học nghiên cứu về xây dựng và khai thác các công trình hạ tầng vào phát triển KTXH nông thôn 24

1.3 Những kết luận từ những nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 27

1.3.1 Những kết luận từ nghiên cứu các công trình về xây dựng NTM và khai thác các công trình hạ tầng xây dựng NTM 27

1.3.2 Những khoảng trống và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 28

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG CỦA XÂY DỰNG NTM VÀO PHÁT TRIỂN KTXH 30

2.1 Cơ sở lý luận và pháp lý về khai thác các công trình hạ tầng của xây dựng NTM vào phát triển KTXH 30

2.1.1 Khái niệm về các công trình hạ tầng và khai thác các công trình hạ tầng ở nông thôn vào phát triển KTXH 30

2.1.2 Đặc điểm, yêu cầu và nội dung của khai thác sử dụng các công trình hạ tầng KTXH của Chương trình xây dựng NTM 34

Trang 5

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khai thác sử dụng các công trình hạ tầng của Chương trình xây dựng NTM 442.1.4 Đánh giá khai thác sử dụng các công trình hạ tầng nông thôn của chương trình xây dựng NTM 50

2.2 Cơ sở thực tiễn về khai thác sử dụng các công trình hạ tầng của Chương trình xây dựng NTM vào phát triển KTXH nông thôn 53

2.2.1 Kinh nghiệm khai thác sử dụng các công trình hạ tầng nông thôn vào phát triển KTXH nông thôn của một số quốc gia trên thế giới 532.2.2 Kinh nghiệm khai thác sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng KTXH của một số địa phương và chương trình cho vùng trong nước 652.2.3 Những bài học rút ra từ nghiên cứu các kinh nghiệm khai thác sử dụng các công trình hạ tầng KTXH của xây dựng NTM trong và ngoài nước vào phát triển KTXH nông thôn 72

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM VÀO PHÁT TRIỂN KTXH Ở VÙNG ĐBSH CÁC NĂM 2011-2018 75 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng ĐBSH ảnh hưởng đến xây dựng và khai thác sử dụng các công trình hạ tầng KTXH của Chương trình xây dựng NTM vào phát triển KTXH 75 3.2 Đánh giá thực trạng khai thác các công trình hạ tầng của Chương trình xây dựng NTM vùng ĐBSH giai đoạn 2010 - 2018 vào phát triển KTXH 82

3.2.1 Khái quát tình hình triển khai Chương trình xây dựng NTM các năm 2011 - 2018 trên phạm vi cả nước 823.2.2 Kết quả xây dựng các công trình hạ tầng KTXH của Chương trình xây dựng NTM vùng ĐBSH các năm 2011 - 2018 853.2.3 Thực trạng khai thác các công trình hạ tầng của Chương trình xây dựng NTM vùng ĐBSH các năm 2011 - 2018 vào phát triển KTXH nông thôn 913.2.4 Đánh giá kết quả khai thác sử dụng các công trình hạ tầng KTXH của Chương trình xây dựng NTM vùng ĐBSH các năm 2011-2017 131

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM VÀO PHÁT TRIỂN KTXH Ở VÙNG ĐBSH 138 4.1 Quan điểm và phương hướng khai thác các công trình hạ tầng của Chương trình xây dựng NTM vào phát triển KTXH vùng ĐBSH đến 2030 138

4.1.1 Quan điểm đẩy mạnh khai thác các công trình hạ tầng của Chương trình xây dựng NTM vào phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSH đến 2030 138

Trang 6

4.1.2 Phương hướng đẩy mạnh khai thác sử dụng các công trình hạ tầng của Chương trình

xây dựng NTM vào phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSH đến năm 2030 141

4.2 Các giải pháp đẩy mạnh khai thác các công trình hạ tầng của Chương trình xây dựng NTM vào phát triển KTXH vùng ĐBSH đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 145

4.2.1 Các giải pháp đầu tư và hoàn thiện các công trình hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH vùng ĐBSH trong giai đoạn phát triển mới 145

4.2.2 Các giải pháp tổ chức quản lý khai thác các công trình hạ tầng nông thôn vào phát triển KTXH vùng ĐBSH 150

4.2.3 Các giải pháp phát triển KTXH từ khai thác công năng mới của các công trình hạ tầng nông thôn trong Chương trình xây dựng NTM của vùng ĐBSH 158

KẾT LUẬN 164

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 166

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 167

PHỤ LỤC 174

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 APFC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương

2 BĐVHX Điểm bưu điện văn hóa xã

4 BGTVT Bộ Giao thông vận tải

5 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

19 NTM, XDNTM Nông thôn mới, xây dựng nông thôn mới

20 ODA Hỗ trợ Phát triển Chính thức (Official Development Assistance)

21 PTNT Phát triển nông thôn

27 UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (United Nations Children's Fund)

28 USD Đô la Mỹ (United States dollar)

29 WTO Tổ chức thương mại thế giới ((World Trade Organization)

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số các tỉnh vùng ĐBSH năm 2017 75

Bảng 3.2: Hiện trạng quỹ đất các tỉnh vùng ĐBSH năm 2017 79

Bảng 3.3: Nguồn nhân lực vùng Đồng bằng sông Hồng 2010 - 2016 80

Bảng 3.4 Kết quả xây dựng NTM tính đến năm 2017 vùng Đồng bằng sông Hồng 87

Bảng 3.5 Các mô hình quản lý sử dụng các công trình thủy lợi qua kết quả điều tra 4 tỉnh, thành phố năm 2017-2018 94

Bảng 3.6: Các mô hình quản lý sử dụng các công trình giao thông qua kết quả điều tra 4 tỉnh, thành phố năm 2017 96

Bảng 3.7: Các mô hình quản lý sử dụng các công trình điện qua kết quả điều tra 4 tỉnh, thành phố năm 2017-2018 98

Bảng 3.8: Hình thức tổ chức quản lý, khai thác các công trình bưu chính viễn thông 99

Bảng 3.9: Hình thức tổ chức quản lý, khai thác nhà văn hóa thôn 100

Bảng 3.10: Hình thức tổ chức quản lý nhà văn hóa và các công trình thể thao xã 101

Bảng 3.11: Hình thức tổ chức quản lý, khai thác chợ nông thôn 102

Bảng 3.12: Hình thức tổ chức quản lý, khai thác các công trình nước sạch 104

Bảng 3.13: Các hoạt động khai thác các công trình thủy lợi của hộ nông dân qua kết quả điều tra năm 2017 107

Bảng 3.14 Các hoạt động khai thác các công trình thủy lợi vào phát triển KTXH qua kết quả điều tra 4 tỉnh, thành phố năm 2017 108

Bảng 3.15: Đánh giá hoạt động các công trình thủy lợi của hộ nông dân 1089

Bảng 3.16: Khảo sát về các hoạt động khai thác các công trình giao thông của hộ nông dân qua kết quả điều tra năm 2017 110

Bảng 3.17: Đánh giá của hộ nông dân về các mức độ đáp ứng của các công trình giao thông qua kết quả điều tra hộ nông dân năm 2017 111

Bảng 3.18: Khảo sát về các hoạt động khai thác các công trình điện của hộ nông dân qua kết quả điều tra năm 2017 112

Bảng 3.19: Đánh giá về các hoạt động khai thác các công trình điện của hộ nông dân qua kết quả điều tra hộ nông dân năm 2017 113

Bảng 3.20: Các hoạt động khai thác các công trình nước sạch nông thôn của hộ nông dân qua kết quả điều tra năm 2017 123

Bảng 3.21: Một số chỉ tiêu phát triển KTXH các năm 2015-2018……… …… 134

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam là nước nông nghiệp với 64,26% (Tổng cục thống kê, 2018) dân số sống

ở nông thôn và phụ thuộc chính vào nông nghiệp Do vậy vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn (NN, NT), nông dân luôn được Đảng và Nhà nước coi trọng và là một trong những mục tiêu hàng đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trước năm 2010, nông thôn Việt Nam phát triển thiếu quy hoạch và mang tính

tự phát cao, kiến trúc cảnh quan bị phá vỡ, nhiều nét đẹp văn hóa truyền thống bị mai một hoặc hủy hoại, môi trường ô nhiễm Kết cấu hạ tầng KTXH lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững, đặc biệt là những xã thuộc vùng sâu, vùng xa, các xã giáp biên giới Quan hệ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp chậm đổi mới, đời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo 14,2%, chênh lệch giàu nghèo khoảng 13,5 lần (Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, 2010) Các vấn đề về văn hóa - xã hội - môi trường - y tế tại nông thôn còn gặp nhiều bất cập, tệ nạn xã hội ngày càng tăng, hủ tục lạc hậu còn dai dẳng, an sinh xã hội ở mức thấp, môi trường sống của người dân ô nhiễm Bên cạnh đó là hệ thống chính trị cơ sở còn yếu kém về năng lực và trình độ Một số chương trình, đề án, chính sách phát triển nông thôn đã được tiến hành nhưng chưa đạt được hiệu quả cao

Nhận thấy sự cần thiết của việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước phải gắn liền với phát triển nông thôn, ngày 04/6/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định

số 800/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010 - 2020 Với mục tiêu chung là xây dựng nông thôn phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, hệ thống chính trị

ở cơ sở và an ninh trật tự xã hội ở nông thôn có những yêu cầu riêng đối với từng vùng sinh thái, vùng KTXH khác nhau

Sau 9 năm thực hiện Chương trình trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, cả nước đã triển khai thực hiện với sự vào cuộc quyết liệt của cấp ủy, chính quyền các cấp, sự hưởng ứng và tham gia tích cực của người dân và đã đạt được kết quả bước đầu khả quan Đặc biệt, Chương trình xây dựng nông thôn mới đã huy động gần 3 triệu tỷ đồng cho xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn Các công trình đó bước đầu đã được khai thác vào phát triển KTXH Nhờ đó, KTXH nông thôn bước đầu đã có những chuyển biến theo hướng sản xuất hàng hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Bộ mặt nông thôn ở nhiều nơi được đổi mới, văn minh hơn, hệ thống chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố, thu nhập

Trang 10

và điều kiện sống của nhân dân được cải thiện và nâng cao Đây có thể coi là một bước đi đúng đắn của Đảng và Nhà nước trong tiến trình xây dựng và phát triển KTXH và khai thác bước đầu có hiệu quả của hệ thống hạ tầng nông thôn

Các công trình hạ tầng trong xây dựng NTM đã và đang được xây dựng, xong việc khai thác chưa được phát huy đầy đủ, gây nên sự lãng phí, mục tiêu xây dựng NTM chưa được thực thi Đặc biệt, các kết quả của Chương trình xây dựng NTM, nhất

là các công trình về hạ tầng chưa được khai thác vào phát triển KTXH trên quy mô rộng của các địa phương, chủ yếu là sự khai thác nhỏ lẻ của các hộ nông dân, nên chưa được phát huy đầy đủ Vì vậy, hiệu quả xây dựng NTM chưa cao, mục đích của xây dựng nông thôn chưa đạt được theo mục tiêu của Chương trình

Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là một trong các vùng có trình độ phát triển cao trong các vùng kinh tế của cả nước Nông thôn vùng ĐBSH có nhiều lợi thế để phát triển KTXH, nhất là huy động nguồn lực cho phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng NTM Vì vậy, xây dựng NTM ở vùng ĐBSH có kết quả cao hơn các vùng khác, mức

độ khai thác các kết quả của xây dựng hạ tầng hội trong xây dựng NTM ở mức độ cao hơn Tính đến hết tháng 2 năm 2019, vùng ĐBSH đã có 1.448/1779 số xã được công nhận đạt chuẩn NTM, tương đương 81,4%, vượt xa mức bình quân chung cả nước là 46,4% (Văn phòng Chương trình quốc gia xây dựng NTM, 2019)

Hơn nữa, vùng ĐBSH là nơi có trình độ phát triển KTXH nông thôn khá cao, nơi có sự chuyển đổi cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế với sự gia tăng và phát triển của các ngành nghề nông thôn; với các phong trào văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao khá sôi động Tất cả những chuyển biến đó tạo những thuận lợi cho việc khai thác các công trình hạ tầng nông thôn vừa xây dựng phát triển KTXH của Vùng

Tuy nhiên, những bất cập của triển khai xây dựng NTM vẫn bộc lộ rõ ở vùng ĐBSH, khi các công trình hạ tầng nông thôn chưa được khai thác chủ động trên quy mô lớn Hàng trăm ngàn tỷ đồng tập trung đầu tư cho các công trình hạ tầng nông thôn của Vùng chưa được chú trọng khai thác vào phát triển KTXH một cách đúng mức, gây nên

sự lãng phí không hề nhỏ Đây là những vấn đề phát sinh mới của thực tế cần được nghiên cứu một cách cụ thể, bài bản để tìm ra các hướng giải quyết kịp thời Trong khi

đó, hầu như chưa có công trình nào nghiên cứu sâu dưới góc độ một đề tài nghiên cứu

về vấn đề này

Từ thực tế trên, tôi đã lựa chọn: “ Khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng NTM vào phát triển KTXH vùng Đồng bằng sông Hồng” làm

Trang 11

đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở khoa học về khai thác các công trình hạ tầng trong xây dựng NTM, đề xuất các giải pháp khai thác đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả các công trình hạ tầng trong xây dựng NTM vùng ĐBSH vào phát triển KTXH của Vùng, nhằm phát huy các kết quả và thực hiện tốt mục tiêu của Chương trình xây dựng NTM

2.2 Mục tiêu cụ thể

Một là, hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM, đặc biệt về khai thác đầy đủ, hợp lý và hiệu quả các công trình hạ tầng của xây dựng NTM cho phát triển KTXH

Hai là, đánh giá đúng khai thác các công trình của Chương trình xây dựng NTM cho phát triển KTXH vùng ĐBSH những năm qua trên những phương diện: thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, những vấn đề đặt ra cần giải quyết

Ba là, đề xuất định hướng, quan điểm, cơ chế, chính sách và giải pháp khai thác đầy đủ, hợp lý và hiệu quả các công trình hạ tầng trong xây dựng NTM cho phát triển KTXH vùng ĐBSH những năm 2019 - 2030 có tính đồng bộ và khả thi

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các vấn đề kinh tế, tổ chức khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình xây dựng NTM ở vùng ĐBSH vào phát triển KTXH của Vùng

Tuy nhiên để có đánh giá đầy đủ, vấn đề kinh tế, tổ chức của khai thác các công trình hạ tầng - luận án được xem xét cả quá trình từ quy hoạch đến tổ chức xây dựng

và khai thác sử dụng như là các nhân tố ảnh hưởng đến khai thác các công trình hạ tầng nông thôn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu các vấn đề của khai thác các công trình hạ tầng trong xây dựng NTM trên địa bàn các tỉnh, thành phố thuộc vùng ĐBSH, trong đó nghiên cứu sâu ở 4 tỉnh, thành phố là Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Vĩnh Phúc

- Về thời gian: Số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu được

Trang 12

thu thập cho giai đoạn 2011 - 2018 Các vấn đề định hướng và giải pháp được xem xét đến 2030

- Về nội dung: Luận án nghiên cứu vấn đề khai thác các công trình hạ tầng nông thôn vào phát triển KTXH của vùng ĐBSH Tuy nhiên, công trình hạ tầng nông thôn

có phạm vi rộng, vì vậy luận án chỉ tập trung vào các công trình có tác động mạnh đến phát triển KTXH như các công trình thủy lợi, giao thông, điện, chợ, nhà văn hóa thôn,

xã, nước sạch, y tế, giáo dục, vệ sinh môi trường

4 Cách tiếp cận và câu hỏi nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận

- Tiếp cận đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề kinh tế, tổ chức khai thác các công trình hạ tầng trong xây dựng NTM vào phát triển KTXH của vùng ĐBSH Vì vậy, đề tài đã tiếp cận tới các công trình hạ tầng từ thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình đến tổ chức xây dựng và tổ chức khai thác sử dụng, theo mối quan

hệ giữa các công trình hạ tầng với mục tiêu phát triển KTXH của Vùng Cụ thể:

+ Trong thiết kế quy hoạch và tổ chức xây dựng các công trình hạ tầng, các vấn

đề phát triển KTXH được coi như là các căn cứ để quy hoạch và tổ chức xây dựng, với

ý nghĩa là: xây dựng các cơ sở hạ tầng nông thôn đáp ứng cho các mục tiêu về phát triển kinh tế xã hội, những tiêu chí được thiết kế trong xây dựng NTM ở từng tỉnh, thành phố trong vùng ĐBSH

+ Tiếp cận theo 2 nhóm chủ thể tổ chức xây dựng và khai thác các công trình

hạ nông thôn tầng trong xây dựng NTM:

(1) Xây dựng và khai thác các công trình hạ tầng thông qua các hoạt động quản

lý của nhà nước như: quy hoạch, kế hoạch của các sở, phòng chức năng ngành như: Sở Nông nghiệp và PTNT, sở Xây dựng, các Ủy ban nhân dân huyện, xã, các Ban Chương trình NTM cấp tỉnh, thành phố, cấp huyện và cấp xã

(2) Các tổ chức kinh tế, các DN và hộ nông dân ở các địa phương với tư cách là những người trực tiếp khai thác và thụ hưởng lợi ích từ các công trình hạ tầng do xây dựng NTM mang lại

Ngoài ra, luận án tiếp cận và nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng

và khai thác các công trình hạ tầng trong xây dựng NTM như phạm vi, nội dung, tiến

độ triển khai các Chương trình… như là môi trường kinh tế và pháp lý cho các hoạt động tổ chức xây dựng và khai thác các công trình

- Tiếp cận theo không gian nghiên cứu: Luận án tiếp cận các đối tượng nghiên

Trang 13

cứu trên phạm vi không gian rộng của các tỉnh vùng ĐBSH Vì vậy theo không gian nghiên cứu, các vấn đề chung như tiến độ và kết quả xây dựng sẽ nghiên cứu tổng thể trên phạm vi toàn vùng Đối với các vấn đề chuyên sâu, trực tiếp vào vấn đề khai thác các công trình hạ tầng trong xây dựng NTM vào phát triển kinh tế xã hội của vùng, luận án nghiên cứu điển hình thông qua điều tra, khảo sát sâu (các địa bàn khảo sát sâu

đã thể hiện ở phạm vi nghiên cứu)

4.2 Các câu hỏi nghiên cứu

Luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu, làm rõ sau:

(1) Khai thác các cơ sở hạ tầng của Chương trình XD NTM vào phát triển KTXH nông thôn nói chung, ở vùng ĐBSH nói riêng dựa trên cơ sở lý thuyết nào?

(2) Trên thế giới, quốc gia nào có kinh nghiệm trong tổ chức khai thác các cơ sở

hạ tầng kinh tế xã hội, của xây dựng NTM vào phát triển KTXH nông thôn? Các kinh nghiệm đó có thể vận dụng vào ĐBSH được không, điều kiện nào để có thể vận dụng các kinh nghiệm đó?

(3) Trên thực tế, xây dựng các cơ sở hạ tầng trong xây dựng NTM ở Việt Nam

và ĐBSH đã được triển khai thế nào? Thực trạng về các mô hình, mức độ tổ chức khai thác đã đạt được các kết quả gì, có gì hạn chế? Nguyên nhân của các hạn chế

(4) Để khai thác có hiệu quả các công trình hạ tầng trong xây dựng NTM vào phát triển KTXH của vùng ĐBSH cần theo định hướng gì, có những giải pháp gì? Điều kiện gì?

5 Phương pháp thu thập, xử lý thông tin và phương pháp nghiên cứu

5.1 Các phương pháp thu thập thông tin

Để tiến hành nghiên cứu, tác giả lựa chọn một số huyện của Thành phố Hà Nội, các tỉnh Thái Bình, Vĩnh Phúc, Hải Dương làm nơi điều tra, khảo sát nhằm thu thập số liệu minh họa cho các phân tích và đánh giá

Để có hệ thống dữ liệu phân tích đề tài tổ chức điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên về khai thác các công trình hạ tầng của Chương trình xây dựng NTM vùng ĐBSH dưới dạng các biểu mẫu thu thập thông tin và điều tra phỏng vấn Cụ thể:

- Nghiên cứu định tính:

+ Phỏng vấn lãnh đạo các cấp

+ Phỏng vấn cơ sở đang khai thác các công trình hạ tầng nông thôn vào phát triển kinh tế xã hội của vùng ĐBSH

Trang 14

+ Phỏng vấn nông dân đang thụ hưởng các lợi ích từ các kết quả Chương trình xây dựng NTM của vùng

- Điều tra và nghiên cứu định lượng

+ Lựa chọn địa bàn điều tra: Vùng ĐBSH có 10 tỉnh, thành phố Luận án điều tra theo phương pháp điều tra chọn mẫu nên lựa chọn thành phố Hà Nội nơi có nguồn lực cho xây dựng NTM thuận lợi hơn các địa phương khác, Thái Bình là tỉnh vốn trước thuần nông, nhưng là nơi có phong trào xây dựng điện, đường, trường, trạm; Vĩnh Phúc là nơi có địa bàn nông thôn phức tạp có cả đồng bằng, trung du và miền núi; Hải Dương là tỉnh có những chuyển biến khá mạnh trong phát triển kinh tế nông thôn những năm gần đây

+ Xác định đối tượng điều tra: Để đánh giá khai thác các công trình hạ tầng trong xây dựng NTM vào phát triển KTXH luận án phỏng vấn điều tra (1) cán bộ các cấp về các vấn đề chung, cách thức quản lý khai thác, các mô hình tổ chức khai thác, các chính sách cần ban hành; (2) điều tra các cơ sở quản lý, khai thác các lợi ích của các công trình về tình hình hoạt động quản lý và khai thác công trình; (3) điều tra các

tổ chức, cá nhân thụ hưởng lợi ích từ các công trình về sự chuyển biến của các hoạt động KTXH trước và sau khi xây dựng các công trình, đưa công trình vào hoạt động

+ Kích thước mẫu điều tra: (1) Phỏng vấn cán bộ huyện, xã ở địa phương điều tra 50 người, cấp huyện 15 người (lãnh đạo phòng nông nghiệp và PTNT, cán bộ phụ trách xây dựng NTM), cấp xã 35 người (cán bộ chính quyền xã và các tổ chức chính trị của xã)

(2) Phỏng vấn cơ sở đang quản lý khai thác các công trình hạ tầng nông thôn vào phát triển kinh tế xã hội của vùng ĐBSH (các công ty quản lý và khai thác điện, thủy nông, các ban quản lý nhà văn hóa, chợ, các công ty cung cấp nước sạch ) Tổng

số 50 cơ sở, mỗi tỉnh 10 cơ sở, 5 cơ sở khai thác công trình hạ tầng kinh tế, 5 cơ sở khai thác các công trình hạ tầng xã hội

(3) Phỏng vấn nông dân đang thụ hưởng các lợi ích từ các kết quả Chương trình xây dựng NTM của vùng Tổng số 240 hộ, mỗi tỉnh, thành phố 60 hộ

+ Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng bảng hỏi để thu thập dữ liệu và sử dụng điều tra viên để phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu phỏng vấn sơ cấp;

Việc thu thập và lựa chọn các thông tin thứ cấp: Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Thư viện Quốc gia; Thư viện Đại học Kinh tế Quốc dân; Tổng cục Thống kê;

Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Các báo cáo của Sở nông nghiệp và Phát triển

Trang 15

nông thôn, Văn phòng điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới Trung ương, cấp tỉnh, huyện, xã ở các tỉnh, thành phố vùng ĐBSH; các trang WEB; các sách, báo

và tạp chí đã xuất bản v.v

5.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

Dữ liệu sau khi thu thập được tổng hợp thông qua phần mềm SPSS Từ kết quả xử

lý, luận án tổng hợp thành các bảng số liệu, thiết kế các hình, biểu đồ và sơ đồ theo số liệu

và các nội dung của đề cương phân tích được xây dựng trước đó

5.3 Các phương pháp nghiên cứu

Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu và thực hiện những nội dung cơ bản sẽ nghiên cứu đã trình bày ở trên, phương pháp nghiên cứu được thực hiện, bao gồm:

(1) Đề tài sử dụng phương pháp luận của duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm

cơ sở phương pháp luận nghiên cứu và sử dụng các phương pháp cụ thể sau:

- Phương pháp chuyên gia: Luận án sử dụng phương pháp chuyên gia để tiếp

cận các tri thức và nghiên cứu các nhà khoa học, các nhà quản lý về các vấn đề liên quan đến xây dựng và khai thác các công trình hạ tầng cho phát triển KTXH ở các tỉnh, thành phố vùng ĐBSH Phương pháp chuyên gia được áp dụng dưới 2 hình thức: Trao đổi trực tiếp về các vấn đề của luận án và xin ý kiến của các chuyên gia về một nội dung nào đó của luận án trong quá trình hoàn thiện

- Phương pháp chuyên khảo: Luận án sử dụng phương pháp chuyên khảo để

tiếp cận các mô hình khai thác các công trình hạ tầng mang tính điển hình, trong đó có khảo sát sâu các đơn vị quản lý và khai thác các công trình điện, thủy nông ở Vĩnh Phúc, Hà Nội và Thái Bình Phương pháp chuyên khảo được áp dụng dưới hình thức khảo sát trực tiếp và tiếp cận các báo cáo sơ kết, tổng kết điển hình, nhất là các báo cáo

về sự chuyển đổi cơ chế quản lý và tổ chức khai thác các công trình hạ tầng nông thôn trong Vùng và một số địa phương khảo sát kinh nghiệm ngoài vùng

- Phương pháp thống kê kinh tế: Luận án sử dụng phương pháp phân tích

thống kê (phân tổ, đồ thị hóa số liệu); phương pháp so sánh (so sánh hệ số, so sánh số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân; so sánh giữa các thời kỳ, so sánh của các mối quan hệ liên kết ngành hàng) được sử dụng thường xuyên nhằm phân tích thực trạng xây dựng NTM và khai thác các công trình hạ tầng trong xây dựng NTM vào phát triển KTXH của Vùng

- Phương pháp dự đoán, dự báo: Các phương pháp dự đoán, dự báo cũng

được vận dụng trong việc định hướng các mô hình, các phương hướng xây dựng các

Trang 36

cứu liên quan đến kinh tế nông thôn và xây dựng NTM ở Việt Nam thời gian qua đã đề cập đến một số nội dung ở các góc độ khác nhau, cụ thể:

- Luận giải sự cần thiết của phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng NTM

- Nêu vai trò của kinh tế nông thôn nói chung, NTM nói riêng; đặc điểm của khai thác các công trình hạ tầng trong xây dựng NTM để phát triển KTXH

- Phân tích thực trạng kinh tế nông thôn ở nước ta nói chung, trong giai đoạn xây dựng NTM nói riêng ở một số địa phương và trên phạm vi cả nước trên một số khía cạnh để thấy được những thành tựu đạt được và những hạn chế cần tập trung giải quyết

- Nêu một số phương hướng và giải pháp để phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng NTM

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chưa có công trình nào phân tích một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về khai thác sử dụng các công trình hạ tầng của xây dựng NTM vào phát triển KTXH nông thôn như mục tiêu của xây dựng NTM

đã xác định

1.3.2 Những khoảng trống và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

Từ mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án, từ tổng quan những kết quả

đã đạt được của của các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước về xây dựng NTM, về khai thác các công trình hạ tầng của xây dựng NTM, có thể rút ra các khoảng trống và những vấn đề tiếp tục nghiên cứu sau:

1.3.2.1 Về cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Cần là rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về khai thác đầy đủ, hợp lý và hiệu quả các công trình hạ tầng trong xây dựng NTM vào phát triển KTXH Cụ thể:

- Luận giải rõ khái niệm công trình hạ tầng, khai thác các công trình hạ tầng trong xây dựng NTM vào phát triển KTXH

- Luận giải tương quan giữa quy hoạch, xây dựng các công trình hạ tầng của xây dựng NTM, với quản lý và khai thác có hiệu quả vào phát triển KTXH

- Phân tích những nội dung, nhân tố ảnh hưởng của khai thác sử dụng các công trình hạ tầng của xây dựng NTM vào phát triển KTXH

- Phân tích các mô hình, các tiêu chí đánh giá khai thác các công trình hạ tầng

của xây dựng NTM vào phát triển KTXH

Trang 37

1.3.2.2 Về những vấn đề của thực tiễn

- Trên cơ sở phân tích số liệu thực tế về thực trạng xây dựng NTM, về kinh tế nông thôn và khai thác sử dụng các công trình hạ tầng của xây dựng NTM vùng ĐBSH giai đoạn 2011- 2016 để xác định rõ: (1) Mối quan hệ giữa xây dựng các công trình hạ tầng với mục tiêu đạt tiêu chí NTM, với khai thác các công trình vào phát triển KTXH

ở các địa phương hay không? (2) Trạng thái của khai thác các công trình hạ tầng của xây dựng NTM trên phạm vi cả nước, trước hết là vùng ĐBSH ở mức độ nào? Có tương xứng với số tiền khổng lồ để xây dựng? (3) Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, cùng những vấn đề đặt ra cần giải quyết

- Đề xuất quan điểm và giải pháp chủ yếu để khai thác sử dụng các công trình

hạ tầng của xây dựng NTM vùng ĐBSH vào phát triển KTXH trên quy mô từng công trình, nhóm công trình giai đoạn 2018-2025, định hướng đến 2030 đầy đủ, hiệu quả một cách đồng bộ, khoa học và có tính khả thi

Trang 38

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH

HẠ TẦNG CỦA XÂY DỰNG NTM VÀO PHÁT TRIỂN

KTXH 2.1 Cơ sở lý luận và pháp lý về khai thác các công trình hạ tầng của xây dựng NTM vào phát triển KTXH

2.1.1 Khái niệm về các công trình hạ tầng và khai thác các công trình hạ tầng ở nông thôn vào phát triển KTXH

2.1.1.1 Khái niệm về công trình hạ tầng ở nông thôn

Quá trình sản xuất và dịch vụ là quá trình kết hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất và các yếu tố vật chất khác để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của con người Trong tư liệu sản xuất có một bộ phận tham gia vào quá trình sản xuất với tính cách là những cơ sở, phương tiện chung mà thiếu nó thì quá trình sản xuất và những dịch vụ sẽ trở nên khó khăn hoặc không thể diễn ra được Toàn bộ những phương tiện đó được gọi là kết cấu hạ tầng Tùy theo phạm vi của các hoạt động sản xuất và dịch

vụ trên phạm vi quốc gia, theo từng vùng lãnh thổ hay từng ngành, kết cấu hạ tầng được được phân định thành hết cấu hạ tầng quốc gia, kết cấu hạ tầng thành thị, kết cấu hạ tầng nông thôn, kết cấu hạ tầng các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ…

Trên thực tế thuật ngữ kết cấu hạ tầng còn được gọi là cơ sở hạ tầng, với 2 bộ phận cấu thành cơ bản là hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội Vì vậy kết cấu hạ tầng còn được mở rộng với tên gọi “hạ tầng KTXH”

Kết cấu hạ tầng là thuật ngữ có phạm vi sử dụng rộng và có nhiều quan điểm

khác nhau Học giả Đỗ Hoài Nam và Lê Cao Đoàn (2001) cho rằng: “Hạ tầng kinh tế

xã hội của một xã hội hiện đại là một khái niệm dùng để chỉ tổng thể những phương tiện và thiết chế, tổ chức làm nền tảng cho KTXH phát triển” Với quan điểm này, kết cấu hạ tầng là khái niệm chỉ những phương tiện nhờ đó các quá trình công nghệ, quá trình sản xuất và các dịch vụ được thực hiện Kết cấu hạ tầng không chỉ là phương tiện vật chất mà còn bao hàm cả các yếu tố về thiết chế và tổ chức làm nền tảng cho xã hội phát triển

Theo Văn phòng điều phối quốc gia về xây dựng NTM (2015), “kết cấu hạ tầng nông thôn là một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nông nghiệp, nông thôn được tổ chức thành các đơn vị sản xuất và dịch vụ, các công trình sự nghiệp có khả năng bảo đảm sự di chuyển các luồng thông tin, vật chất nhằm phục vụ nhu cầu có

Trang 39

tính phổ biến của sản xuất đại chúng, của sinh hoạt dân cư nông thôn nhằm đạt hiệu quả KTXH cao

Theo đó kết cấu hạ tầng nông thôn là hệ thống cơ sở vật chất và được tổ chức thành các đơn vị sản xuất và dịch vụ Tuy nhiên, ở nông thôn có những yếu tố của kết cấu hạ tầng khó có thể tổ chức thành các đơn vị sản xuất và dịch vụ như các công trình giao thông, hoặc chỉ là bộ phận của đơn vị sản xuất và dịch vụ Vì vậy, quan điểm trên cũng chưa bao quát hết các dạng tồn tại và hoạt động của hạ tầng nông thôn

Học giả Lê Du Phong (1996) khẳng định: “Kết cấu hạ tầng là tổng hợp các yếu

tố và điều kiện vật chất - kỹ thuật được tạo lập và tồn tại trong mỗi quốc gia, là nền tảng và điều kiện chung cho các hoạt động KTXH, các quá trình sản xuất và đời sống diễn ra trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, cũng như trong mỗi khu vực, mỗi vùng lãnh thổ của đất nước” Theo quan điểm này, kết cấu hạ tầng được nhấn mạnh ở khía cạnh về các yếu tố và điều kiện vật chất làm nền tảng cho các hoạt động kinh tế

xã hội

Lê Hữu Nghĩa (2008) trong bài viết về cơ sở hạ tầng nông thôn cho rằng: “Cơ sở

hạ tầng nông thôn là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật chất - kỹ thuật nền kinh

tế quốc dân Đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất - kỹ thuật được tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp”

Từ những quan điểm trên Luận án cho rằng: Kết cấu hạ tầng nông thôn là tổng thể các yếu tố và điều kiện vật chất - kỹ thuật được tạo lập và tồn tại trên địa bàn nông thôn, là nền tảng và điều kiện chung cho các hoạt động KTXH, các quá trình sản xuất

và đời sống diễn ra trên phạm vi địa bàn nông thôn là chủ yếu

Theo quan niệm trên, hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn bao gồm: Hạ tầng kinh tế

và hạ tầng xã hội Trong số đó, hạ tầng kinh tế nông thôn là những yếu tố cấu thành và

là các yếu tố vật chất quan trọng đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành kinh tế xã hội

và đời sống dân cư nông thôn là chủ yếu Hạ tầng kinh tế nông thôn bao gồm các công trình về giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác trên địa bàn nông thôn

Hạ tầng xã hội nông thôn là những yếu tố cấu thành và là các yếu tố vật chất quan trọng đáp ứng yêu cầu về xã hội của đời sống dân cư Nó bao gồm các công trình

về y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước và các công trình khác trên địa bàn nông thôn

Trang 40

Tuy nhiên, cũng có những loại hạ tầng đa năng phục vụ cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau như những hệ thống hạ tầng trong lĩnh vực cung cấp điện năng, giao thông vận tải, thông tin… Những loại hạ tầng đa năng này trong khi tồn tại và vận hành không chỉ phục vụ cho các hoạt động kinh tế mà còn phục vụ dân sinh và các hoạt động văn hoá xã hội khác Từ đó khái niệm kết cấu hạ tầng KTXH được sử dụng

để chỉ những hạ tầng đa năng phục vụ cho cả kinh tế và xã hội, hoặc trong trường hợp

để chỉ những hạ tầng chuyên dùng phục vụ trong hoạt động kinh tế và trong hoạt động văn hoá, xã hội khi cùng đề cập đến cả hai loại hạ tầng cho phát triển KTXH nói chung Ngày nay, hệ thống ngân hàng - tài chính phát triển giữ vai trò là nền tảng cho mọi hoạt động kinh tế Với vai trò nền tảng đó, hệ thống ngân hàng tài chính được coi

là một loại hạ tầng mang tính thiết chế của nền kinh tế thị trường hiện đại

Các công trình hạ tầng nông thôn là các yếu tố vật chất cụ thể cấu thành của hạ tầng nông thôn, biểu hiện cụ thể thành các công trình xây dựng như đường sá, cầu, cống, bến, bãi của hạ tầng giao thông; kênh, mương, đập, cống của hạ tầng thủy lợi; nhà văn hóa thôn, bản của hạ tầng văn hóa

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: “Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác”

Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (2018) về nguyên tắc phân loại, phân cấp

công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, công trình xây dựng là: “Sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế

Như vậy, công trình hạ tầng KTXH nông thôn là những yếu tố vật chất quan trọng của hạ tầng nông thôn, được tạo ra từ các hoạt động xây dựng; được liên kết định

vị với đất trên địa bàn nông thôn, phục vụ cho các hoạt động KTXH, các quá trình sản xuất và đời sống diễn ra trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, cũng như trong mỗi khu vực, mỗi vùng lãnh thổ của đất nước Tùy theo quy mô công trình, cấp độ đầu

tư, hạ tầng KTXH được phân thành hạ tầng kinh tế xã hội cấp trung ương và hạ tầng KTXH cấp địa phương

Hệ thống hạ tầng là yếu tố cơ sở, nền tảng cho sự phát triển KTXH Vì vậy, sự

Ngày đăng: 19/04/2022, 08:16

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w