Phương pháp ngưng tụ vật lý PVDPhương pháp ngưng tụ hóa học CVD II.CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO MÀNG Physical Vapor Deposition Chemical Vapor Deposition Với một tác nhân cung cấp năng lượn
Trang 2Liên hệ với người quản lí trang web:
Yahoo: thanhlam1910_2006@yahoo.com Gmail: frbwrthes@gmail.com
Trang 4Dàn ý
• Phân loại các loại màng quang học
• Các phương pháp tạo màng quang
Trang 5• phủ trên một thiết bị quang học
như thấu kính hay gương
(những thiết bị cho phép biến đổi đường đi của ánh sáng phản xạ hay truyền qua)
Trang 7I CÁC LOẠI MÀNG QUANG HỌC:
Giới thiệu
Ma tr n truy n qua: ậ ề
Ma tr n truy n qua: ậ ề
Trang 9Phương pháp ngưng tụ vật lý (PVD)
Phương pháp ngưng tụ hóa học (CVD)
II.CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO
MÀNG
Physical Vapor Deposition Chemical Vapor Deposition
Với một tác nhân cung cấp năng lượng,
vật liệu cần phủ màng bị hóa hơi.
Các hạt vật
liệu di chuyển
Các phản ứng hình thành hợp chất (nếu có), xảy ra trên đường đi
Các hạt vật liệu ngưng tụ trên đế → Màng
Với một tác nhân cung cấp năng lượng,
vật liệu cần phủ màng bị hóa hơi.
Các hạt vật liệu di chuyển
Một chất khí được đưa vào (precursor)
Các hạt vật liệu ngưng tụ trên đế, phản ứng với chất khí → Hợp chất → Màng
Tđế < 500 0 C Tđế ≈ 900 – 1200 0 C
Trang 10• Các phương pháp PVD phổ biến– Bốc bay
Trang 11Quá trình lắng đọng
màng
1 Sự chuyển vật liệu bốc bay từ pha rắn sang
lỏng rồi thành hơi do
nhiệt điện trở
2 Sự di chuyển của nguyên tử từ nguồn đến
đế
3 Nguyên tử hấp thụ trên đế kết tụ
4 Tinh thể hóa màng bằng các thông số
quá trình
5 Phát triển thành màng liên tục
Bốc bay nhiệt điện trở
Trang 12 Không gây nhiệt cho đế
Đơn giản, không đắt
Nhiều vật liệu khác nhau (Au, Ag, Al, Sn, Cr, Ti, Cu…)
Có thể đạt nhiệt độ 1800oC
Dòng điện 200 300 A
Trang 13Giới hạn
Khó kiểm soát hợp chất
Bề dày không đều
Khó lắng đọng ở những hốc sâu
Sự hình thành hợp kim với nguồn vật liệu
Tạp do khí ở dây nhiệt điện trở
Không thích hợp cho bốc bay phản ứng
Trang 14Substrate
Flux
Cruciblee-beam
e-gun
• Súng điện tử sinh ra chùm
điện tử 15 keV, động năng
ở dòng điện cỡ 100 mA.
• Chùm điện tử bị lệch đi
270 o bởi từ trường, B.
• Nguồn nhiệt nhận được có
điểm nhỏ (~5mm) trong vật liệu bốc bay có công suất là 15 kV x 100 mA = 1.5 kW.
• Năng lượng này đủ làm
nóng hầu hết các vật liệu trên 1000 o C.
• Năng lượng nhiệt được điều
khiển bởi dòng điện tử.
Evaporant
Bốc bay chùm
điện tử
Trang 15Tính chất của bốc bay
chùm điện tử
Phức tạp hơn bốc bay nhiệt nhưng đa năngCó thể đạt nhiệt độ trên 3000oC
Sử dụng nồi bốc bay với đáy bằng Cu
Tốc độ lắng động 1 ÷ 10 nm/s
Vật liệu bốc bay
- Mọi thứ mà nhiệt điện trở sử dụng
- Cộng với các kim loại sau:
- Ni, Pt, Ir, Rh, Ti, V, Zr, W, Ta, Mo
- Al2O3, SiO, SiO2, SnO2, TiO2, ZrO2
Trang 16Có thể làm nóng chảy vật liệu mà không gây tạp bẩn
Hợp kim có thể lắng đọng mà không gây phân ly
Thích hợp cho bốc bay phản
ứng
Ưu điểm của bốc bay
chùm điện tử
Trang 17(PLD – Pulse Laser Deposition)
+
+ +
+ +
+
Electron
Nguyên tử trung hòa + Ion +
Các hạt vật liệu bia ngưng tụ màng trên đế
Bốc bay bằng xung laser
Trang 18Các loại phương pháp phún xạ
Trang 19Trong vùng không gian Trong vùng không gian
bên trong buồng chân không,
: hạt phún xạ
Hạt vật liệu ngưng tụ trên đế,
lớp màng.
Trang 20 Hệ phún xạ DC và RF
Hệ phún xạ một chiều
(DC – Direct Current)
Hệ phún xạ xoay chiều(RF – Radio Frequency)
Vanode-cathode là
một chiều
Bia sử dụng phải dẫn điện
phóng điện
Vanode-cathode là xoay chiều
Trang 21Phún xạ magnetron
Từ mô hình phún xạ có thêm hệ magnetron,
hệ các nam châm định hướng N-S nhất định ghép với nhau
Hệ magnetron được gắn bên dưới bia, dưới cùng
là tấm sắt nối từ.
e thứ cấp sinh ra từ va chạm giữa ion + và bia, chuyển động đặc biệt trong điện từ trường.
Hệ magnetron cân bằng và không cân bằng
Hệ magnetron cân bằng Hệ magnetron không cân bằng
mag-ở giữa có cường độ yếu hơn Các đường sức từ
trường không khép kín.
Trang 22Hệ magnetron cân bằng Hệ magnetron không cân bằng
Từ trường
khép kín
Các e chịu tác dụng của từ trường ngang
e chủ yếu chuyển động gần bia
(hướng vô)
Từ trường không khép kín
Các e ít chịu tác dụng của từ trường ngang
e theo điện trường đến đế với v lớn
Đế bị nhiều e
va đập mạnh
Đế bị đốt nóng
Thích hợp tạo các màng yêu cầu T 0 cao
Điện trường
Trang 23Thuận
lợi
Mật độ dòng (tỉ lệ với tốc độ ion hóa) tăng
100 lần so với phún xạ diode phẳng
Aùp suất phóng điện có thể giảm 100 lần
Tốc độ lắng đọng tăng 100 lần
Trang 24• Trong những năm trước đây màng
mỏng kim loại được bốc bay nhưng bây giờ phún xạ được sử dụng
Phún xạ có thể được sử dụng để
lắng đọng tất cả các loại chất dẫn điện
Chúng ta không thể lắng đọng màng hợp kim bởi phương pháp bốc bay do
nhiệt độ nóng chảy của các kim loại khác nhau
Phún xạ không làm thay đổi hợp
thức
ƯU ĐiỂM CỦA PHÚN XẠ SO VỚI BỐC BAY
Trang 25Tạp chất trong màng phún xạ thấp
Trong bốc bay, tạp chất do vật liệu chứa
Sự bao phủ bậc thang tốt hơn
Phún xạ được làm từ diện tích mở rộng của target bóng mờ là thấp nhất
Đồ đồng đều tương đối cao
Trang 26 PHƯƠNG PHÁP SOL-GEL
Hệ các hạt phân tán, kích thước: 0,1 → 1μm
Lực tương tác giữa các hạt: Van der Waals
Các hạt chuyển động Brown, va chạm nhau Hạt sol
Dung dịch đông tụ lại thành keo
Sau một thời gian, các hạt sol hút nhau
Chất ban đầu tạo nên HỆ SOL PRECURSOR
Công thức chung: M(OR)xM: nguyên tố kim loại R: nhóm alkyl (CnH2n+1)
Trang 27Bước 4: Cuối cùng là quá trình xử lí nhiệt nhiệt phân các thành phần hửu cơ, vô cơ còn lại và tạo nên một màng tinh thể hay vô định hình.
Các quá trình xảy ra khi từ hệ sol → hệ gel
Bước 1: Các hạt keo mong muốn từ các phân tử precursor
phân tán vào một chất lỏng để tạo nên một hệ Sol
Bước 2: Sự lắng đọng dung dịch Sol tạo ra các lớp phủ trên đế bằng cách phun, nhúng, quay
Bước 3: Các hạt trong hệ Sol được polymer hoá thông qua sự loại bỏ các thành phần ổn định hệ và tạo ra hệ gel ở trạng thaí là một mạng lưới liên tục
Trang 28Hai phương pháp tạo màng từ quá trình sol-gel
Phủ nhúng (Dip Coating)
Phủ quay (Spin Coating)
Đế được nhúng vào dung dịch sol, sau
đó được kéo ra
từ từ → màng/đế
dmàng phụ thuộc: vkéo, góc kéo, độ nhớt, nồng
độ dd, → Không đều
Dung dịch được nhỏ lên đế và cho đế quay Lực ly tâm → mẫu giọt lan tỏa đều trên đế
→ màng/đế
dmàng phụ thuộc: độ nhớt, vbay hơi, vquay,
→ Đồng đều
Trang 29Ưu và nhược điểm phương pháp Sol – gel:
độ tinh khiết cao.
- Là phương pháp hiệu quả, kinh tế, đơn giản
để sản xuất màng có chất lượng cao.
- Có thể tạo màng ở nhiệt độ bình thường.
- Sự liên kết trong màng yếu.
- Độ chống mài mòn yếu.
- Rất khó để điều khiển độ xốp.
- Dễ bị rạn nứt khi xử lí ở nhiệt độ cao.
- Chi phí cao đối với những vật liệu thô.
- Hao hụt nhiều trong quá trình tạo màng.
Trang 30S truy n qua m t thành ph n quang h c ch a đ c x lí luôn ự ề ộ ầ ọ ư ượ ử
nh h n 100% vì b m t mát do ph n x H u h t các thi t b bao ỏ ơ ị ấ ả ạ ầ ế ế ị
g m nhi u thành ph n quang h c này (ch a đ c ph màng ồ ề ầ ọ ư ượ ủ
ch ng ph n x ) s có s truy n qua là r t th p ố ả ạ ẽ ự ề ấ ấ
M t ph n ánh sáng ph n x t i các b m t khác nhau có th t i ộ ầ ả ạ ạ ề ặ ể ớ
đ c m t ph ng tiêu c a thi t b có th làm xu t hi n nh ‘ma’ ượ ặ ẳ ủ ế ị ể ấ ệ ả
ho c các v t nhòe, vì v y mà hình nh c a nó không s c nét. Đi u ặ ế ậ ả ủ ắ ề này đ c bi t đúng trong tivi c a r p chi u phim n i mà có ặ ệ ủ ạ ế ơ kho ng h n 14 th u kính đ c s d ng ả ơ ấ ượ ử ụ
Trang 31Sự truyền qua của ánh sáng
- Hệ số phản xạ
- Hệ số truyền qua :
T = 1 - R
( bỏ qua sự hấp thụ và tán xạ )
VD : Với thủy tinh thông thường ( ns = 1.5 )
Ánh sáng khả kiến truyền từ không khí
( no = 1 )
R = 0.04 ánh sáng truyền qua
96 %
Trang 32- Nếu có phủ một lớp vật liệu thích hợp trên bề mặt của thủy tinh thì
Hệ số phản xạ:
Vd: Với thủy tinh thông thường: ns=1,52
Ánh sáng khả kiến truyền từ không khí : n0 = 1 Chiết suất lớp phủ: n1=1,38
R = 0,013 ánh sáng truyền qua 98,7 %
Trang 33• Phủ 1 lớp vật liệu trên bề mặt thủy tinh sẽ làm giảm hệ số
với n1: chiết suất của lớp màng
n0 và nS là chiết suất của hai môi trường
Trang 34Khi đó tia tới sau khi phản xạ ở 2 mặt phân cách sẽ giao thoa triệt tiêu với nhau do ngược pha nhau.
Tất cả ánh sáng sẽ được truyền qua ( trường hợp lý tưởng )
Giả sử có thể điều khiển chính xác độ dày lớp phủ ( λ/4 ) gọi là lớp phủ ¼
sóng
( quarter-wave coating )
Trang 35Thực tế, cường độ ánh sáng sẽ thay đổi khi qua lớp phủ.
Độ dày lớp phủ : λo/4n
Với λo : bước sóng ás trong chân không
Trang 36Màng chống phản xạ đơn lớp
chống phản xạ ở bước sóng giữa vùng khả kiến
Vật liệu màng là các chất điện môi chiết suất thấp : MgF2, Na3AlF6, CaF2, LiF2…
Ưu điểm :
- Dễ chế tạo
-Dễ kiểm soát bề dày
- giá thành thấp, tính lặp lại cao, dễ thực hiện
Hạn chế:
vùng hoạt động hẹp, khó tìm thấy vật liệu chiết suất thấp bền
Trang 37• Màng chống phản xạ hai lớp
• chống phản xạ với toàn vùng phổ khả kiến.
Lớp ngoài : chất điện môi chiết suất thấp, bền với môi trường ( MgF2, Na3AlF6 , CaF2…) : n1 <
n2
Lớp thứ hai : chất điện môi chiết suất cao, có
độ bám tốt với đế thủy tinh ( ZnO, TiO2, CeF3, ThO2…) : n2 > n3
Trang 38• Màng chống phản xạ ba lớp
Hệ số phản xạ R rất nhỏ : < 0.1% - 0.01% trong suốt dãy rộng bước sóng ánh sáng
- Màng chống phản xạ hai lớp chỉ cho hệ số phản xạ bằng 0 tại một bước sóng và dãi bước sóng có hệ
số phản xạ thấp còn giớ hạn
- Màng chống phản xạ 3 lớp cho
hệ số phản xạ bằng 0 tại 2 bước sóng và dãi bước sóng có hệ số phản xạ thấp rộng hơn
Trang 39ứng dụng :
Trong kính đeo mắt người ta phủ nhiều lớp chống phản xạ để giảm ánh sáng rơi trên bề mặt của kính
Trang 40Màng chống phản xạ còn có thể sử dụng trong một số thiết bị điện tử như điện thoại di động, màn hình máy tính LCD,… màn hình của
những thiết bị này được phủ màng chống phản xạ để dễ nhìn phần
hiển thị trên màn hình
Trang 41Màng phủ chống phản xạ cũng được sử dụng trong các bảng điện của thiết bị máy bay giúp cho phi công dễ dàng đọc các thông tin trên bảng điện dưới ánh sáng ban ngày mà không bị nhòe Màng chống phản xạ cũng được sử dụng trong công nghiệp ô tô để làm các bảng điện trong xe hơi cao cấp
Trang 42- Thấu kính trong máy ảnh, kính hiển vi, kính viễn vọng, ống
nhòm, đầu đọc DVD, và một số lăng kính trong các thiết bị này…
- Pin mặt trời : phủ lớp chống phản xạ cho phép
giữ lại ánh sáng chiếu tới ở mọi góc độ
Trang 4495 - 98 % hồng ngoại
< 90 % tử ngoại
Trang 48 G m hai l p màng chi t su t ồ ớ ế ấ
khác nhau đ c đ t xen k v i ượ ặ ẽ ớ
Trang 49IV MÀNG PHẢN XẠ CAO (HR):
Màng Điện môi
Nguyên t c: ắ
Nguyên t c: ắ B dày c a m i l p màng ề ủ ỗ ớ
th ng là 1/4 b c sóng chi u ườ ướ ế
t i ( /4) ớ λ
Ph n x t i m i m t ti p xúc ả ạ ạ ỗ ặ ế
gi a hai l p HL, hi u quang l ữ ớ ệ ộ tăng thêm 1/2 b c sóng > b ướ ị tri t tiêu nh tr ng h p AR ệ ư ườ ợ
Do s ph n x t i l p HL gây ự ả ạ ạ ớ
ra đ l ch pha sai khác 180 ộ ệ 0 so
v i l p LH > sóng giao thoa ớ ớ không b tri t tiêu mà còn đ c ị ệ ượ tăng c ng ườ
Trang 50 Cho đ ph n x cao, có th lên đ n 99,99% ộ ả ạ ể ế
Vi c ch t o đ n gi n, giá thành không quá ệ ế ạ ơ ả
đ t ắ
H n ch : ạ ế
H n ch : ạ ế
Ch cho đ ph n x r t cao đ i v i m t d i ỉ ộ ả ạ ấ ố ớ ộ ả
b c sóng h p nào đó. Ngoài kho ng này thì đ ướ ẹ ả ộ
ph n x không quá cao ả ạ
Trang 53IV MÀNG DẪN ĐIỆN TRONG
SUỐT:
Màng TCO
• Màng dẫn điện trong suốt được sử dụng
làm lớp phủ dẫn điện hoặc giải phóng các điện tích được tích tụ.
Trang 54IV MÀNG DẪN ĐIỆN TRONG
Trang 55IV MÀNG DẪN ĐIỆN TRONG
SUỐT:
Màng ITO
Ph ươ ng pháp:
Ph ươ ng pháp: Phún x magnetron b ng dòng 1 chi u ạ ằ ề
Bia gốm ITO với thành phần In 2 O 3 + 10 % SnO 2 Khoảng cách bia-đế: 5 cm
Khí làm việc chính là Ar (độ tinh khiết 99.999 % )
Áp suất nền trước khi tạo màng 4x10 -6 torr Áp suất khí làm việc điển hình khoảng 3 x 10 -3
torr.Công suất 50 WĐộ dày trên 300 nm đến 600nmNhiệt độ tinh thể hóa của màng ITO trên
150 0 c
Trang 56IV MÀNG DẪN ĐIỆN TRONG
SUỐT:
Màng ITO
Ph ươ ng pháp:
Ph ươ ng pháp: Phún x magnetron b ng dòng 1 chi u ạ ằ ề
Đ truy n ph thu c vào c u trúc cũng nh hình thái b ộ ề ụ ộ ấ ư ề
m t màng ( đ truy n qua gi m khi đ dày màng tăng ) ặ ộ ề ả ộ
Trang 57IV MÀNG DẪN ĐIỆN TRONG
có th ch t o b ng nhi u ph ng pháp ể ế ạ ằ ề ươ
công thoát c a ITO ch kho ng 4,54,8 eV ủ ỉ ả
sau khi đ c ch t o, màng ITO đòi h i ph i đ c x lý nhi t đ nâng cao ượ ế ạ ỏ ả ượ ử ệ ể
ch t l ng. Tuy nhiên , không ph i đ nào cũng ch u đ c nhi t đ cao ấ ượ ả ế ị ượ ệ ộ
đi n tr su t khá cao so v i các v t li u TCO khác ệ ở ấ ớ ậ ệ
H n ch : ạ ế
H n ch : ạ ế
Trang 58IV MÀNG DẪN ĐIỆN TRONG
Trang 59IV MÀNG DẪN ĐIỆN TRONG
EML ETL/EIL
Chân không
WF (anốt)
EA IP
LUMO
HOMO
cathode
OLED đa l p ớ
Trang 60tinh > tăng c ng ho c làm ườ ặ
tri t tiêu m t s b c sóng ệ ộ ố ướ
> l c màu ọ
Trang 61 Gi đ c c ng đ sáng cao, ít hao phí do nhi t ữ ượ ườ ộ ệ
H n ch : ạ ế
H n ch : ạ ế
Giá thành cao
Làm b ng th y tinh nên d v ằ ủ ễ ỡ
Trang 62quang: l c l a nh ng b c ọ ự ữ ướ
sóng c n thi t đ truy n đi ầ ế ể ề
hay tách thành các sóng c n ầ
thi t ế