Năng suất thiết kế: là năng suất nhà máy có thể đạt được trong những điều kiện sản xuất bình thường máy móc không bị hỏng, không bị gián đoạn bởi những lý do không được tính trước: máy h
Trang 1CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ MÁY
Trang 2ry.com
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ
3.2 Thiết kế công nghệ 3.1 Khái niệm về công nghệ
3.4 Tính CBNL 3.5 Tính và lựa chọn thiết bị
3.3 Tính CBVC
Trang 33.1 Khái niệm về công nghệ
Khoa học có vai trò chủ đạo trong việc đề ra những nguyên
nhân (“tại sao?”), khoa học không có bản quyền
Công nghệ: là những hiểu biết của con người về nguyên lý
khoa học, từ những định luật, … con người sẽ lý giải để làm ra sản phẩm cụ thể: làm như thế nào, bắt chước hay sáng tạo Công nghệ sau khoa học một bước Công nghệ có thể mua bán, trao đổi được
Trang 43.1 Khái niệm về công nghệ
Mô hình hệ thống hóa khái niệm CN
Các quá trình biến đổi
Máy móc, thiết bị
Tổ chức sản xuất, kinh tế
Hiệu quả kinh tế
Số lượng
Chất lượng
Trang 53.2 Thiết kế công nghệ
3.2.1 Lựa chọn năng suất
3.2.2 Các loại năng suất
3.2.3 Cơ sở để lựa chọn năng suất
3.2.4 Nguyên liệu – Sản phẩm
3.2.5 Quy trình công nghệ
Trang 63.2.1 Lựa chọn năng suất
Định nghĩa: Năng suất là lượng sản phẩm mà nhà máy có thể sản xuất ra trong một đơn vị thời gian (Năng suất cũng có thể biểu thị bằng lượng nguyên liệu tiêu thụ trong một đơn vị thời gian)
Ví dụ: tấn/h, tấn/ngày, tấn/năm, m3/h, lít/h, m3/ngày, …(thường dùng thời gian là h, ca, năm)
Trang 73.2.2 Các loại năng suất
Năng suất lý thuyết: là năng suất lớn nhất mà nhà máy có thể đạt tới trong điều kiện sản xuất lý tưởng (làm việc 24h/ngày, 365 ngày/năm) không dùng trong thực tế sản xuất
Năng suất thiết kế: là năng suất nhà máy có thể đạt được trong những điều kiện sản xuất bình thường (máy móc không bị hỏng, không bị gián đoạn bởi những lý do không được tính trước: máy hỏng đột xuất, cúp điện, nước, thiếu nguyên liệu, …) Thời gian sản xuất khoảng 300 ngày/năm (1 ngày có nhiều ca) (số ngày còn lại nhà máy sẽ nghỉ lễ, đại
tu, tiểu tu, vệ sinh thiết bị)
Trang 83.2.2 Các loại năng suất
Năng suất thiết kế = Năng suất lý thuyết (h) giờ/ca ca/ngày ngày/năm = lượng sản phẩm/năm
năng suất thiết kế tính để biết, còn trong thực tế khó đạt được
Năng suất thực tế: mang tính thực tế hơn so với năng suất thiết kế Năng suất thực tế chỉ lấy 90% năng suất thiết kế có khả năng đạt được Trong thực tế cũng không đạt tới 90% trong thời gian đầu
Ví dụ:
Năm 1: NSTT = 50% NSTK
Năm 2: NSTT = 75% NSTK
Năm 3: NSTT = 90% NSTK
Trang 93.2.2 Các loại năng suất
Năng suất tối thiểu: là năng suất tương ứng với năng suất hòa vốn (Lượng sản phẩm sản xuất ra khi tiêu thụ tiền lời
đủ bù lại chi phí trong quá trình hoạt động) Khi chọn năng suất thiết kế cho nhà máy không thể nhỏ hơn năng suất hòa vốn
Trang 103.2.3 Cơ sở để lựa chọn năng suất
Khả năng chiếm lĩnh thị trường của nhà máy
Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào (nhất là nguyên liệu): phải đạt số lượng, chất lượng, ít nhất phải > 10 năm
Khả năng mua công nghệ và thiết bị có năng suất phù hợp.
Năng lực tổ chức, điều hành nhà máy, nhân công, …
Khả năng vốn đầu tư: thường phân kỳ đầu tư (đầu tư từng
giai đoạn):
Năm 1: 50% Năng suất thiết kế
Năm 2: 75% Năng suất thiết kế
Năm 3: 90% Năng suất thiết kế
Trang 113.2.3 Cơ sở để lựa chọn năng suất
Ưu điểm: giảm rủi ro khi thị trường biến động, có thời gian
để đào tạo nhân lực, củng cố bộ máy tổ chức, giảm vốn đầu tư ban đầu
Nhược điểm: có thể bị cạnh tranh
Trong thiết kế chiến lược sản xuất cho nhà máy phải chú ý phân kỳ đầu tư
Khi thiết kế năng suất nhà máy, thì chọn một sản phẩm để
làm cơ sở thiết kế nhưng khi thực hiện thì một nhà máy không nên chọn một sản phẩm, mà phải chọn nhiều sản phẩm nhưng các sản phẩm này có mối quan hệ với nhau
Trang 123.2.4 Nguyên liệu – Sản phẩm
a Nguyên liệu
Giới thiệu tổng quát: Thành phần, tính chất, đặc điểm,
tiêu chuẩn
Phương pháp thu mua, bảo quản
Kiểm tra chất lượng
b Sản phẩm
Các thông số cần kiểm tra
Phương pháp kiểm tra
Phương pháp bảo quản
Thời gian bảo quản
Thứ phẩm, phế phẩm
Trang 133.2.5 Qui trình công nghệ
a Những nguyên tắc để lựa chọn qui trình công nghệ
Mức độ hiện đại, mới, đã qua thực tế sản xuất chứng minh có hiệu quả
Khả năng sử dụng nguyên liệu, hiệu suất cao, tốn ít thiết bị
và năng lượng
Tận dụng các phế liệu
Mức độ cơ giới hóa, tự động hóa
Giá thành chuyển nhượng
Trang 143.2.5 Qui trình công nghệ
b Cơ sở để lựa chọn QTCN
Tham khảo sách giáo khoa, sách chuyên môn, tạp chí khoa học công nghệ
Tài liệu: catalog, hội thảo, hội nghị, thực tế
Lựa chọn chu kỳ sản xuất của qui trình giữa quá trình liên tục hay gián đoạn do yếu tố kinh tế quyết định
• Nếu quá trình hoạt động liên tục 24h/ngày thì sẽ có ưu điểm:
– Thiết bị sẽ nhỏ hơn, ít tốn kém– Dễ kiểm soát tự động
– Chi phí đầu tư, nhân công sẽ tối thiểu
Trang 153.2.5 Qui trình công nghệ
b Cơ sở để lựa chọn QTCN
• Tuy nhiên trong những trường hợp sau quá trình gián đoạn
có ưu điểm hơn
– Sản phẩm đắt tiền, năng suất nhỏ, nhu cầu không ổn định, một số quá trình có thể sử dụng chung một thiết bị– Thiết bị gián đoạn của qui trình khác được chuyển giao với chi phí thấp
– Là giải pháp ngắn hạn đáp ứng yêu cầu khẩn cấp đã đến hạn
– Khi thiết bị liên tục không đáp ứng về hiệu suất thu hồi
và chất lượng sản phẩm
Trang 163.2.5 Qui trình công nghệ
b Cơ sở để lựa chọn QTCN
Ngoài ra còn có các phương án sản xuất khác:
• Hoạt động liên tục: 3 ca/ngày, 7 ngày/tuần có 4 ê kíp công nhân, có hoặc không có thời gian ngưng bảo trì định kỳ
• Hoạt động 5 ngày: 1,2 hoặc 3 ca/ngày, có dừng vào cuối tuần hoặc ngày nghỉ Có thể tăng ca nếu nhu cầu tăng, bảo trì những ngày không hoạt động
• Ngưng máy định kỳ: công nhân vận hành nghỉ theo chế
độ, công nhân bảo trì, sửa chữa thay mới phụ tùng
• Ngưng máy không định kỳ: phương án này không mong muốn do thiếu nguyên liệu, sự cố, cháy nổ, điều kiện thời tiết hay trục trặc máy móc thiết bị
Trang 17 Nghiên cứu, phân tích những ưu khuyết điểm của quy trình
Yêu cầu
Sử dụng nguyên liệu tối đa, hợp lý, tiết kiệm, rẻ tiền Chất lượng sản phẩm cao nhất
Phế liệu sau chế biến phải sử dụng hợp lý
Cố gắng cơ giới hóa, tự động hóa và nên sử dụng thiết bị trong nước
Trang 183.2.5 Qui trình công nghệ
c Chọn sơ đồ sản xuất
Chú ý:
Thuyết minh ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ giai đoạn
Trong quy trình thì dùng “mệnh lệnh cách”, không giải thích chi tiết, dài dòng
Sơ đồ viết thành dạng liên tục, biểu diễn các vị trí tham gia của nguyên vật liệu phụ,…
Trang 203.2.5 Qui trình công nghệ
Chú ý
Bước cơ bản trong thiết kế sơ bộ nhà máy là thiết kế qui trình nhằm làm cơ sở:
• Để ước tính chi phí đầu tư
• Để thiết kế chi tiết nhà máy
Thiết kế QTCN là trình bày các quá trình vật lý và hóa học
cơ bản của qui trình được trình bày trên một sơ đồ QTCN để làm cơ sở cho việc tính toán:
Cân bằng vật chất, năng lượng
Xác định loại thiết bị để thực hiện quá trình
Giá cả để ước tính chi phí đầu tư
Trang 21Qui trình công nghệ
Trang 223.2.5 Qui trình công nghệ
e Thuyết minh QTCN
• Nhằm nêu mục đích, nhiệm vụ, chỉ tiêu cần đạt được
• Yêu cầu: rõ ràng, mạch lạc tránh sự trùng lắp Có thể thuyết minh từ khâu nguyên liệu đến sản phẩm hoặc trình bày từng công đoạn
-Nguyên liệu: tính chất, không yêu cầu chất lượng của
nguyên liệu
-Ở mỗi công đoạn:
- Mục đích và bản chất của quá trình
- Các quá trình biển đổi
- Các thông số của quá trình đó
- Thiết bị
Trang 23f Sơ đồ qui trình kỹ thuật
Qui trình thiết bị đơn giản: do chưa được chuẩn hóa nên sử dụng ký hiệu biểu diễn thiết bị rõ ràng, đơn giản và tương tự với thiết bị sử dụng cùng với yêu cầu của nó
Qui trình thiết bị chi tiết: bản vẽ này bao gồm đường ống, van, vị trí tháo, vượt dòng, thông gió cùng với yêu cầu của thiết bị
Qui trình thiết bị với dụng cụ đo: nhằm xác định vị trí cần đo
và kiểm soát, có thể kết hợp sơ đồ qui trình thiết bị đơn giản
Qui trình thiết bị với các tiện nghi phục vụ sản xuất: biểu diễn các yêu cầu về hơi, nước, nhiên liệu, khí nén và các yêu cầu khác, có thể kết hợp sơ đồ qui trình thiết bị đơn giản
Sơ đồ qui trình kỹ thuật
Trang 243.3 Tính cân bằng vật chất
Khi tính cân bằng vật chất có nhiều cách tính:
Dựa vào công thức tính toán có sẵn
Dựa vào số liệu có sẵn của nguyên liệu ban đầu
Dựa vào số liệu có sẵn của sản phẩm rồi tính ngược dưới lên
Xác định tổn thất, lượng phế liệu Xác định kho hợp lý.
Là cơ sở để tính toán về kinh tế, điện, nước.
Trang 253.3 Tính cân bằng vật chất
Trình tự
Lập sơ đồ thu hoạch nguyên liệu
Sơ đồ nhập nguyên liệu: sơ đồ thu hoạch nguyên liệu là cơ sở lập sơ đồ nhập nguyên liệu Nên tìm biện pháp kéo dài thời gian nhập liệu đồng thời tận dụng những nguyên liệu có thời
vụ xen kẻ
Lập biểu đồ sản xuất sản xuất ổn định, liên tục
Cơ sở để lập biểu đồ sản xuất là dựa vào sơ đồ nhập nguyên liệu
Khi lập biểu đồ phải phân bố thời gian cho cả năm
Điều kiện để dây chuyền sản xuất liên tục và đều là phải đưa vào dây chuyền các loại sản phẩm khác nhau
Trang 26Tính tiêu chuẩn chi phí nguyên vật liệu
Lập bảng nhu cầu nguyên vật liệu để dự trù về nguyên vật liệu cho sản xuất, yêu cầu về số lượng, vận chuyển, nhân công,… dựa trên chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian sản xuất
Lập bảng số lượng bán thành phẩm qua từng công đoạn
Trang 273.4 Biểu đồ quá trình kỹ thuật
Biểu đồ quá trình kỹ thuật nêu lên thời gian bắt đầu và kết thúc làm việc trên mỗi công đoạn trong phạm vi 1ca hay 1chu kỳ
Qua biểu đồ biết được giờ bắt đầu hay kết thúc làm việc của công nhân và thiết bị trên mỗi công đoạn, ngoài ra xác định được chỉ tiêu về điện, nước, hơi, lạnh đồng thời biết được thời gian từ lúc nguyên vật liệu vào cho tới lúc thành phẩm cuối cùng đi ra, so sánh với thực tế để đánh giá chất lượng vận hành và hiệu quả kinh tế
Trang 283.5 Xác định chỉ tiêu và các yêu cầu khác
Năng suất lao động: Vấn đề tổ chức lao động có liên quan nhiều đến việc bố trí dây chuyền sản xuất và chọn loại thiết
bị
Thông số kỹ thuật: Phải xác định được các thông số của các quá trình như: thời gian, nhiệt độ, áp suất, chân không, độ ẩm…để chọn và tính thiết bị phù hợp với công nghệ
Xây dựng: liên quan sự bố trí dây chuyền sản xuất và yêu cầu kỹ thuật
Vấn đề nước: tuỳ theo yêu cầu sử dụng khác nhau mà đặt
nhiều hệ thống cung cấp từ những nguồn khác nhau và đặt thêm những thiết bị xử lý khác nhau
Trang 293.6 Chọn và tính toán thiết bị
Sau khi tính cân bằng vật chất và sơ đồ qui trình kỹ thuật (hay
sơ đồ qui trình chi tiết) người thiết kế sẽ lựa chọn thiết bị công nghệ và ước tính chi phí cho mỗi hạng mục
Đối với thiết bị được chọn:
Thiết bị làm việc liên tục, có cấu tạo đơn giản, rẻ tiền, việc
sử dụng và sửa chữa dễ, kích thước gọn, năng suất cao và tiêu hao năng lượng (hơi, điện, nước ) ít
Trang 303.6 Chọn và tính toán thiết bị
b Chú ý:
Cố gắng tìm biện pháp nâng cao hệ số sử dụng của thiết bị
Khi chọn thiết bị phải chú ý đến vật liệu chế tạo thiết bị, bởi
vì kim loại có ảnh huởng rất lớn đến chất luợng sản phẩm
Trang 313.6 Chọn và tính toán thiết bị
c Cách ghi chú: khi chọn một thiết bị phải ghi đầy đủ các đặc tính kỹ thuật:
Năng suất thiết bị: cần chú ý có nhiều thiết bị năng suất của
nó phụ thuộc vào từng loại nguyên liệu và từng chế độ làm việc khác nhau
Kích thước thiết bị: để từ đó ấn định diện tích và chiều cao
phân xuởng
Trọng lượng thiết bị: để tính toán khi di chuyển và đặt nền móng cho thích hợp
Công suất động cơ: để lập nhu cầu về điện cho thích hợp.
Nơi sản xuất và nhãn hiệu máy, cần ghi ở trang và cuốn sách
nào, để thuận tiện cho việc mua thiết bị sau này
Trang 323.6 Chọn và tính toán thiết bị
Đối với thiết bị được tính toán:
Dựa vào năng suất của nhà máy
Yêu cầu của chất lượng sản phẩm
Tuổi thọ vận hành và phụ tùng thay thế
Thiết bị kiểm tra đi kèm
Địa điểm xây dựng, diện tích mặt bằng
Trang 333.7 Tính cân bằng năng lượng
Sau khi tính cân bằng vật chất cho toàn bộ qui trình và từng thiết bị, từ kết quả này ta dùng để tính toán cân bằng năng lượng
Nhiệt độ và áp suất tại các giai đoạn quan trọng của qui trình, đặc biệt là trước và sau thiết bị chính sẽ giúp hướng dẫn cho việc tính toán
Kết quả tính thường theo đơn vị kcal hay Kj/h, sẽ được bổ sung vào các loại sơ đồ qui trình cùng với kết quả cân bằng vật chất
Trang 343.7 Tính cân bằng năng lượng
•Tính công suất điện động lực
•Tính công suất điện thắp sáng
•Xác định phụ tải tính toán
•Chọn máy biến áp
Tính lạnh
Trang 353.8 Tính cung cấp nước
Trình tự
Tính nước cho thiết bị
•Nước làm mát thiết bị
•Nước cho thiết bị ngưng tụ
Tính nước sinh hoạt
Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp
•Nguồn nước Thu gom Bể chứa Xử lý Bể chứa Đài nước
Trang 36Click to edit subtitle style