1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ CẢI CÁCH TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM THEO HƯỚNG TỰ DO HÓA VÀ THỰC TIỄN TÍNH CHUYỂN ĐỔI ĐỒNG TIỀN VIỆT NAM. GVHD: TS DIỆP GIA LUẬT

33 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Tiểu Luận Tài Chính – Tiền Tệ Cải Cách Tài Chính Ở Việt Nam Theo Hướng Tự Do Hóa Và Thực Tiễn Tính Chuyển Đổi Đồng Tiền Việt Nam
Tác giả Nhóm 3
Người hướng dẫn TS. Diệp Gia Luật
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tài Chính - Tiền Tệ
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 370 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

07/26/24 nhom 3_n1k19 3Khái niệm Tự do hóa tài chính được hiểu một cách khái quát là việc hạn chế sự can thiệp của Nhà nước bằng các công cụ hành chính vào các mặt hoạt động của hệ thốn

Trang 1

07/26/24 nhom 3_n1k19 1

CẢI CÁCH TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM THEO HƯỚNG

TỰ DO HÓA VÀ THỰC TIỄNTÍNH CHUYỂN ĐỔI

ĐỒNG TIỀN VIỆT NAM

GVHD: TS DIỆP GIA LUẬT NTH: NHÓM 3 – N1 K19

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ

Trang 3

07/26/24 nhom 3_n1k19 3

Khái niệm

Tự do hóa tài chính được hiểu một cách khái quát

là việc hạn chế sự can thiệp của Nhà nước bằng các công cụ hành chính vào các mặt hoạt động của hệ thống tài chính quốc gia, để hệ thống tài chính tự điều tiết theo cơ chế vận hành của thị trường

Trang 4

Bản chất của tự do hóa tài chính

- Là hoạt động tài chính theo cơ chế nội tại vốn

có của thị trường và chuyển vai trò điều tiết tài

chính từ chính phủ sang thị trường.

- Mục tiêu là tìm ra sự phối hợp có hiệu quả giữa Nhà nước và thị trường trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế – xã hội.

- Tự do hóa tài chính được phân làm hai cấp độ:

tự do hóa tài chính nội địa và tự do hóa tài chính

Trang 5

07/26/24 nhom 3_n1k19 5

Thực trạng cải cách tài chính ở Việt Nam

theo hướng tự do hóa

Quá trình tự do hóa lãi suất ở Việt Nam:

1 Lãi suất ở thời kỳ thực thi cơ chế quản lý nền kinh tế

theo phương thức quản lý kế hoạch hóa tập trung (trước năm 1988)

2 Lãi suất thời kỳ nền kinh tế bắt đầu chuyển sang nền

kinh tế thị trường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước (từ năm 1988 đến

2006)

Trang 6

Quá trình tự do hóa lãi suất ở Việt

Nam

a Cơ chế thực thi chính sách lãi suất cố định

(1989-5.1992)

- Bảo toàn được vốn và có lãi

- Là bước chuyển của cơ chế lãi suất thực âm sang cơ

chế lãi suất thực dương

Trang 7

07/26/24 nhom 3_n1k19 7

Quá trình tự do hóa lãi suất ở Việt

Nam

b Cơ chế điều hành khung lãi suất (6.1992-1995)

- Quy định rõ sàn lãi suất tiền gửi và trần lãi suất cho vay đối với nền kinh tế.

- Đưa ra các mức lãi suất thích hợp.

Trang 8

Quá trình tự do hóa lãi suất ở Việt

Nam

c Cơ chế điều hành lãi suất trần (1996-7.2000)

Thực hiện tự do hóa lãi suất huy động và linh

hoạt trần lãi suất cho vay.

d Cơ chế điều hành lãi suất cơ bản kèm biên độ

Trang 9

07/26/24 nhom 3_n1k19 9

Quá trình tự do hóa lãi suất ở Việt

Nam

e Cơ chế lãi suất thỏa thuận (6.2002-2008)

- Được nhà nước chuyển đổi từng bước bắt đầu từ 05.2002 áp dụng cơ chế lãi suất thỏa thuận trong hoạt động tín dụng trong nước.

- Năm 2008 nhà nước tăng lãi suất cơ bản 3 lần và tháng 6.2008 mức lãi suất đang là 14%.

Trang 10

Những kết quả đạt được từ quá trình

tự do hóa lãi suất ở Việt Nam

- Lãi suất trở thành công cụ quan trọng của nhà

nước nhằm thực thi chính sách tiền tệ, ổn định

môi trường kinh tế vĩ mô,…

- Kích thích sự tiết kiệm và kích thích đầu tư

- Là một bước ngoặt lớn cho sự mở đầu trong việc thực hiện cơ chế tự do hóa lãi suất trong nền kinh tế.

Trang 11

07/26/24 nhom 3_n1k19 11

Những mặt còn hạn chế của quá

trình tự do hóa lãi suất ở Việt Nam

- Thị trường tiền tệ liên ngân hàng còn thấp kém, chưa phát triển, diễn biến lãi suất chưa phản ánh xác thực tương quan cung cầu trên thị trường, chưa có lãi suất chuẩn trên thị trường tiền tệ

– NHNN chưa có cơ chế nắm bắt đầy đủ và kịp thời diễn biến lãi suất liên ngân hàng

– Tự do hóa lãi suất sẽ dẫn đến tình trạng chạy đua tăng lãi suất huy động vốn của các NHTM Để đảm bảo kinh doanh có lợi nhuận, buộc các ngân hàng phải tăng các loại phí cấp tín dụng và phí thực hiện giao dịch tiền tệ làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp cũng như gián tiếp đến nền kinh tế

Trang 12

Chính sách tỷ giá

Hiện nay trên thế giới, xu hướng tiến tới tự do tỷ giá hối đoái đang được chính phủ các quốc gia theo đuổi Xét trên bình diện quản lý vĩ mô, NHNN Việt Nam đang thực hiện chế độ tỉ giá linh hoạt có sự kiểm soát của Nhà nước, đây có thể

là một sự lựa chọn đúng đắn của Nhà nước trong điều kiện quá trình hội nhập của Việt Nam với thế giới còn nhiều cách biệt Nếu lựa chọn chế độ tỉ giá thả nổi tự do thì điều kiện phát triển kinh tế xã hội hiện nay của chúng ta chưa cho phép, còn nếu lựa chọn chính sách tỉ giá theo kiểu “an toàn” thì không thể tránh khỏi những áp đặt mang tính hành chính vào quản lý tỷ giá, điều mà chúng ta đang cố gắng thay đổi để thích ứng dần với việc điều hành nền kinh tế theo quy luật phát triển Điều kiện nêu trên đặt ra những yêu cầu đối với nhà nước trong việc lựa chọn và điều hành tỷ giá phải hết sức linh hoạt theo cơ chế thị trường, thích ứng dần với hội nhập và phát triển kinh tế NHNN đã thực hiện việc công

bố tỷ giá trên cơ sở tỷ giá bình quân chung trên thị trường liên ngân hàng và kèm theo biên độ giao động cho phép Cụ thể, biên độ tỷ giá đã được nới ra:

ngày 1-7-2002, biên độ này được nới từ +0,1% lên ±0,25%; ngày 31-12-2006 tăng từ ±0,25% lên ±0,5% và ngày 7-3-2008, tăng từ ±0,75% lên ±1% và hiện nay là ± 2%.

Trang 13

07/26/24 nhom 3_n1k19 13

Chính sách tỷ giá

Đề cập đến vấn đề tỷ giá ở Việt Nam là một vấn đề hết sức nhạy cảm, liên quan đến hàng loạt các yếu tố cấu trúc kinh tế và cả vấn đề chính trị, xã hội Theo đánh giá của nhiều chuyên gia thì hiện nay đồng tiền Việt Nam đang được định giá khá cao so với rổ tiền tệ Còn quan điểm của Ngân hàng Nhà nước, vẫn một quan điểm thận trọng, chỉ mở rộng biên độ tỷ giá giao dịch liên ngân hàng với một con số khiêm tốn từ +/-0,1% → +/-2% Như vậy, nó sẽ làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế, ảnh hưởng xấu đến hoạt động xuất nhập khẩu, sau đó làm NHNN khó điều hành chính sách tiền tệ Tỷ giá VND chủ yếu được đánh giá thông qua sự biến động của VND so với USD, điều này phản ánh đúng thực trạng giao dịch ngoại hối của nước ta, các hoạt động thanh toán bằng USD chiếm tỷ trọng cao Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào một ngoại tệ duy nhất là USD để xác định giá trị bản tệ thì quá mạo hiểm đối với hoạch định chính sách vĩ mô Do đó, chúng ta nên xem xét khả năng xác định linh hoạt tỷ giá VND tương ứng với một rổ tiền tệ là các ngoại tệ mạnh có tham gia thương mại với Việt Nam Có như vậy VND mới được xác định đúng giá trị

và giảm thiểu tâm lý sùng bái USD, dẫn đến tình trạng đô la hóa của đại bộ

phận dân cư hiện nay

Trang 14

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa, tỷ giá hối đoái thực - (USD/VND)

Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006

Sơ bộ 20 07

Ty giá 12,292 13,890 14,028 14,514 15,084 15,368 15,608 15,739 15,875 16,091 16,131

Trang 15

07/26/24 nhom 3_n1k19 15

Biến đổi tỷ giá 2006-2008

Trang 16

Tự do hóa tài khoản vãng lai

Trang 17

Cán cân tài khoảng vãng lai: (CA) (Triệu USD)

(Nguồn: IMF Country Report No 07/386 & IMF Country Report No 03/382)

Trang 18

Cán cân thanh toán của Việt Nam: 2004-2007 (đơn vị: tỉ USD)

Trang 19

07/26/24 nhom 3_n1k19 19

Biến động vốn FDI và số dự án đầu

tư qua các năm

Trang 20

- Hình thành và phát triển hệ thống điều hành tiền tệ dựa trên cơ sở thị trường với hệ thống các công cụ gián tiếp

- Chính sách tiền tệ đã được đổi mới căn bản và có trật tự theo hướng tăng cường các công cụ và phương pháp điều hành gián tiếp, phù hợp với sự thay đổi về thể chế và hạ tầng tài chính

- Cơ chế điều hành lãi suất từng bước được đổi mới và

đã được tự do hóa theo cơ chế thị trường (từ lãi suất áp đặt sang “trần – sàn”, đến khống chế trần và cuối cùng là

Thành công trong quá trình tự do hóa

Trang 21

Thành công trong quá trình tự do hóa

Trang 22

- Thay đổi cơ chế điều hành tỷ giá từ tỷ giá cố định sang tỷ giá có điều chỉnh, đến tỷ giá công bố theo mức hình thành cuối ngày trên thị trường;

- Từ tháng 12/2005, các giao dịch vãng lai đã được

tự do hóa hoàn toàn và các giao dịch vốn đã được nới lỏng đáng kể với việc ban hành Pháp lệnh Ngoại hối Hiện nay, các giao dịch vốn, nhất là dòng vốn ra vẫn được kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính và giảm thiểu rủi ro do việc rút vốn ồ ạt ra nước ngoài;

Thành công trong quá trình tự do hóa

Trang 24

- Hệ thống thanh toán và thị trường tài chính đã được hình thành và phát triển, góp phần hỗ trợ cho quá trình tự

do hóa và cải cách khu vực tài chính – ngân hàng, lòng tin của công chúng vào VND và hệ thống ngân hàng ngày càng được tăng cường

Thành công trong quá trình tự do hóa

Trang 25

07/26/24 nhom 3_n1k19 25

Thành công trong quá trình tự do hóa

- Tiến hành cải cách, điều chỉnh chính sách lãi suất làm cho lãi suất trong nền kinh tế đã trở thành công cụ quan trọng của Nhà nước nhằm thực thi chính sách tiền tệ, ổn định môi trường kinh

tế vĩ mô, kiềm chế được lạm phát.

- Lãi suất góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế nói chung, kích thích sự tiết kiệm và khuyến khích đầu tư Việc xóa dần chính sách ưu đãi về lãi suất đã dần dần tạo điều kiện cho các NHTM thực hiện tốt công tác hạch toán kinh tế và kinh doanh của mình được chủ động thuận lợi.

- Chính sách lãi suất qua các lần biến đổi đã tiến dần đến tự do hóa lãi suất, chuẩn bị cho sự hội nhập về lãi suất với nền kinh

tế thế giới

Trang 26

Hạn chế của quá trình tự do hóa tài chính

• Mặc dầu có những thuận lợi từ nhiều phía song trong tiến trình

- Do có một thời gian khá dài duy trì cơ chế tập trung bao cấp, nên khi chuyển sang cơ chế thị trường còn nhiều vướng mắc

Trang 27

07/26/24 nhom 3_n1k19 27

Hạn chế của quá trình tự do hóa tài chính

- Về phía Ngân hàng trung ương

- Về phía ngân hàng thương mại

- Về nghiệp vụ nguồn vốn

- Về nghiệp vụ sử dụng vốn

- Về kinh doanh dịch vụ ngân hàng

Trang 28

Giải pháp

• Cần có sự phối hợp chặt chẽ chính sách tiền tệ với chính sách tài khóa, chính sách thương mại, chính sách tỉ giá và các chính sách kinh tế vĩ mô khác;

• - Đổi mới căn bản hệ thống thiết chế an toàn và giám sát tài chính theo các

thông lệ và chuẩn mực quốc tế;

• - Có biện pháp hợp lý và linh hoạt về kiểm soát các luồng vốn, nhất là nguồn vốn ra và nguồn vốn ngắn hạn vào TTCK;

• - Đẩy nhanh tiến độ cải cách ngân hàng nhằm nâng cao tiềm lực tài chính, làm

cơ sở để đổi mới công nghệ và trình độ chuyên môn quản lý, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống Ngân hàng Việt Nam;

• - Đẩy nhanh tiến độ cải cách doanh nghiệp, nhất là khu vực doanh nghiệp Nhà nước theo hướng cổ phần hóa, góp phần giảm gánh nặng đối với Ngân sách Nhà nước Đồng thời, nhanh chóng xây dựng và hoàn thiện các Luật thuế nhằm củng cố nguồn thu ngân sách trong khi nguồn thu thuế bị giảm mạnh trong quá trình thực hiện các cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ;

Trang 29

07/26/24 nhom 3_n1k19 29

Giải pháp

• - Thực hiện các biện pháp chuẩn bị cho mở cửa thương mại nhằm đáp ứng yêu cầu của WTO và AFTA, trong đó chú trọng đến việc đơn giản hóa và minh

bạch hóa các chính sách thuế, thủ tục hải quan, thủ tục cấp giấy phép nhập

khẩu, mở rộng đối tượng được phép tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ;

• - Nâng cao năng lực điều hành tiền tệ, lãi suất và tỷ giá theo nguyên tắc thị

trường nhằm hạn chế rủi ro thị trường đối với khu vực tài chính trong quá trình

tự do hóa;

• - Quan tâm phát triển hệ thống thanh toán và dịch vụ hỗ trợ thị trường tài chính theo hướng hiện đại hóa, đồng thời tăng cường quản lý, giám sát nhằm tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động tài chính diễn ra thông suốt và an toàn;

• - Chính sách đầu tư nên tập trung vào việc giảm thiểu bảo hộ các ngành thay thế nhập khẩu, đồng thời khuyến khích đầu tư vào các ngành xuất khẩu và các ngành sản xuất có hàm lượng công nghệ cao;

• - Trong quá trình tự do hóa tài chính, cần xử lý sớm, ngay từ đầu những vấn đề liên quan đến sự lành mạnh của hệ thống tài chính, nhất là hệ thống ngân hàng

và thị trường chứng khoán

Trang 30

Khả năng chuyển đổi của tiền đồng

Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Theo Nghị định của Chính phủ số

63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 về quản lý ngoại hối thì

người cư trú là các doanh nghiệp, chi nhánh công

ty nước ngoài, nhà thầu nước ngoài, tổ chức tín dụng ở Việt Nam, cơ quan nhà nước, cơ quan lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, … được mua

ngoại tệ bằng VND để thanh toán cho các giao

dịch vãng lai hay các giao dịch được phép khác

Trang 31

07/26/24 nhom 3_n1k19 31

Khả năng chuyển đổi của tiền đồng

Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Việt Nam trong việc tiến tới một hệ thống giao dịch vãng lai quốc tế không còn hạn chế và là cơ sở pháp lý quan trọng để IMF xem xét quyết định công nhận Việt Nam

đã hoàn toàn thực hiện đúng các nghĩa vụ nêu trong Điều VIII, Điều lệ IMF

Trang 32

Khả năng chuyển đổi của tiền đồng

Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

So sánh với các giai đoạn trước, tính chuyển đổi trong nước của VND đã tăng rất nhiều do vị thế của VND liên tục được nâng lên, chính sách quản

lý ngoại hối đã thực hiện tự do hoá các giao dịch vãng lai và tiếp tục tự do hoá có chọn lọc các

giao dịch vốn

Trang 33

07/26/24 nhom 3_n1k19 33

Cần phải có các giải pháp trung và dài

hạn để đủ điều kiện chuyển đổi VND

• - Hình thành thị trường hối đoái năng động, xoá bỏ dần các hạn chế đối với các giao dịch và thanh toán vãng lai;

• Hoàn thành cơ bản công cuộc cổ phần hoá các doanh nghiệp quốc doanh;

• - Tái cơ cấu ngành; phát triển đồng đều và ổn định các khu vực của nền kinh tế quốc dân;

• - Cải cách thể chế Ngân hàng Nhà nước; củng cố hệ thống các tổ chức tín dụng theo hướng phát triển lành mạnh, ổn định và bền vững;

• - Thực hiện chính sách tiền tệ – tín dụng hợp lý, đảm bảo nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh, nhưng phải ổn định được sức mua của VND;

• - Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trên cơ sở phát triển bền vững các doanh nghiệp; đẩy mạnh xuất khẩu trên cơ sở ưu tiên đầu tư các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh;

• - Phát triển nguồn dự trữ ngoại tệ quốc gia, đảm bảo nhu cầu phát triển bình thường nền kinh tế

Ngày đăng: 19/04/2022, 07:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w