1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHUYÊN ĐỀ: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT KHIẾU NẠI TỐ CÁO

64 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Cơ Bản Về Pháp Luật Khiếu Nại Tố Cáo
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA KHIẾU NẠI TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO  Quyền khiếu nại ,tố cáo là quyền cơ bản của công dân Đ74 – HP 1992  Thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo là một kê

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT KHIẾU NẠI TỐ CÁO

Trang 2

Câu hỏi:

Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo có vai trò như thế nào trong hoạt động quản lý nhà nước?

Trang 3

I VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA KHIẾU NẠI TỐ CÁO VÀ

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

 Quyền khiếu nại ,tố cáo là quyền cơ bản của công dân (Đ74 – HP 1992)

 Thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo là một kênh để người dân tham gia hoạt động quản lý nhà nước

 Cơ quan, cán bộ nhà nước có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình

có phù hợp quy định PL hay không.

 Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời đúng PL sẽ bảo

vệ được lợi ích chính đáng cho người dân, giúp phát hiện các vi phạm PL để có biện pháp xử lý kịp thời, củng

cố niềm tin của người dân vào sự lãnh đạo của Đảng và

sự điều hành của Nhà nước

Trang 4

Thực trạng KNTC và GQKNTC

Trong thời gian từ năm 2008 – 2011: >70% khiếu nại, tố cáo

liên quan đến đất đai

 Tiếp trên 1.571.500 lượt người đến khiếu nại, tố cáo

 Tiếp nhận, xử lý 672.990 đơn thư (Năm 2011 so với năm 2008, số vụ việc tăng 26,4%; đoàn đông người 64,5%)

 Kết quả giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền; đã giải quyết 257.419/290.565 vụ việc khiếu nại (đạt trên 88%) trong đó số vụ khiếu nại đúng chiếm 19,8%; số vụ khiếu nại đúng, có sai chiếm 28%; khiếu nại sai chiếm

52,2%.

Trang 5

Thực trạng KNTC và GQKNTC

 Về giải quyết tố cáo, đã giải quyết 33.160/39.107 vụ việc tố cáo (đạt trên 84%) Qua phân tích cho thấy, có 16,2% đơn tố cáo đúng, 29,6% đơn tố cáo có đúng,

có sai; 54,2% đơn tố cáo sai.

 Thu hồi về cho nhà nước gần 1.026 tỷ đồng, 1.241 ha đất; khôi phục quyền lợi cho 6.659 công dân với số tiền 595 tỷ đồng, 936 ha đất; kiến nghị xử lý hành chính 2.951 người; chuyển cơ quan điều tra 239 vụ,

382 người

 Về giải quyết các vụ việc tồn đọng, bức xúc, kéo dài;

đã kiểm tra, rà soát, giải quyết dứt điểm được 1.052

vụ việc tồn đọng, bức xúc, kéo dài (đạt 66,7%) Hiện còn lại 528 vụ việc đang được tiếp tục xem xét, giải quyết

Trang 6

Thực trạng KNTC và GQKNTC

528 vụ việc đang được tiếp tục xem xét, giải quyết:

• 282 vụ (58%) chấm dứt KN hoặc chấm dứt việc thụ lý giải quyết

• 131 vụ (27%): địa phương giải quyết, giải quyết lại hoặc xem xét hỗ trợ cho người dân – do việc giải quyết có sai sót về ADPL về thẩm quyền về thể thức VB…

• 41 vụ xin ý kiến TTg

• 32 vụ các bộ, ngành TW phối hợp giải quyết

• 31/10/2012 sẽ có phương án giải quyết dứt điểm 528

vụ việc kéo dài này

Trang 7

II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

1 Khái niệm khiếu nại:

Theo quy định tại khoản 1 – Đ2 – Luật KNTC 1998:

"Khiếu nại" là việc công dân, cơ quan, tổ

chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức,

cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Trang 8

II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Khoản 1 – Đ2 – Luật KNTC

1998:

"Khiếu nại" là việc công

dân, cơ quan, tổ chức hoặc

hoặc quyết định kỷ luật cán

bộ, công chức khi có căn

cứ cho rằng quyết định hoặc hành

vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Trang 9

II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 3:

“1 Khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và việc giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Trang 11

II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

2 Đối tượng của khiếu nại hành chính:

K10- Đ2 "Quyết định hành chính" là quyết định bằng văn

bản của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có

thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính.

K11- Đ2 "Hành vi hành chính" là hành vi của cơ quan

hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

K12- Đ2 "Quyết định kỷ luật" là quyết định bằng văn bản

của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức

Trang 12

II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người

có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể

Trang 13

Quyết định hành chính bị khiếu nại có đặc điểm gì?

Hình thức?

Chủ thể ban hành?

Nội dung?

Giá trị thi hành?

Trang 14

II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

K8- Đ2 Luật KN 2011 đã khắc phục được việc hiểu

Đối với văn bản của cơ quan nhà nước không được thể hiện dưới dạng hình thức QĐ nhưng có chứa đựng nội dung quản lý hành chính nhà nước thì không được coi là QĐHC mà coi đó là HVHC

Trang 15

II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 11 bổ sung thêm 03 trường hợp không được thụ lý giải

quyết khiếu nại

- Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng,

an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định.

- Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.

- Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau

30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại.

Trang 16

II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ,

công vụ theo quy định của pháp luật.

Trang 17

II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

K10- Đ2 Luật KN 2011

Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

K12- Đ2 Luật KNTC 1998

Trang 18

II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

3 Thẩm quyền và thủ tục giải quyết khiếu nại:

a Thẩm quyền giải quyết khiếu nại:

Việc xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo nguyên tắc:

 Người có thẩm quyền có trách nhiệm:

- Giải quyết khiếu nại đối với QĐ HC, HVHC của chính mình;

- Giải quyết khiếu nại đối với QĐ HC, HVHC của người có trách nhiệm, của cán bộ - công chức do mình trực tiếp quản lý;

- Giải quyết khiếu nại mà cấp dưới trực tiếp đã giải quyết lần đầu nhưng vẫn còn khiếu nại.

Trang 19

II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

3 Thẩm quyền và thủ tục giải quyết khiếu nại:

a Thẩm quyền giải quyết khiếu nại:

Điều 17 quy định về thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng

cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh:

Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

(Điều 19-LKNTC)

Trang 20

II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

3 Thẩm quyền và thủ tục giải quyết khiếu nại:

a Thẩm quyền giải quyết khiếu nại:

Điều 20LKNTC

Trang 21

II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

3 Thẩm quyền và thủ tục giải quyết khiếu nại:

a Thẩm quyền giải quyết khiếu nại:

Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi

hành chính của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

Điều 21LKNTC

Trang 22

Điều 20 Thẩm quyền của Giám đốc sở và cấp tương đương

1 Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

2 Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương

đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

Trang 23

Điều 21 Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1 Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình

2 Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

3 Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

Giải quyết khiếu nại mà Giám đốc sở hoặc cấp tương đương thuộc

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại

mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.”

Trang 24

Điều 22 Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ

Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

Trang 25

Điều 23 Thẩm quyền của Bộ trưởng

1 Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

2 Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

3 Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

4 Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

Trang 26

II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 24 Thẩm quyền của Tổng thanh tra Chính phủ

1 Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các

bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

2 Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.

Bỏ thẩm quyền giải quyết khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ đã giải quyết lần

Trang 27

Điều 26 Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ

1 Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp.

2 Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra Chính phủ quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này.

3 Chỉ đạo, xử lý tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

bỏ ‘ Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có

vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.“

Điều 28 sđ, bs 2004

Trang 28

II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

3 Thẩm quyền và thủ tục giải quyết

khiếu nại:

a Thẩm quyền giải quyết khiếu nại:

 Nguyên tắc xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại QĐKL CB-CC lần đầu: khiếu nại quyết định kỷ luật lần đầu của thủ trưởng cơ quan nào thì thủ trưởng cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.

Trang 29

II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐỐI VỚI Q Đ KL

 Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ GQKN đối QĐKL mà thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc chính phủ đã gq lần đầu mà còn KN

 BT Bộ Nội vụ GQKN đối với QĐKL mà Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh đã GQ lần đầu mà còn có KN.

(bsung: khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được

Trang 30

II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

3 Thẩm quyền và thủ tục giải quyết khiếu nại:

b Thủ tục khiếu nại:

- Người khiếu nại lần đầu phải KN với người đã

ra quyết định HC, thực hiện HVHC hoặc ra quyết định KL

- Người khiếu nại có thể gửi đơn qua bưu điện hoặc đưa đơn trực tiếp hoặc trình bày trực tiếp hoặc khiếu nại thông qua người đại diện + kèm tài liệu, giấy tờ liên quan đến khiếu nại.

- Người nhận đơn khiếu nại phải viết biên nhận.

(Đ8- Luật KN 2011 –hình thức KN)

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ khi nhận q đ,

Trang 31

II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

3 Thẩm quyền và thủ tục giải quyết khiếu nại:

c Thủ tục giải quyết khiếu nại:

lập HS giải quyết khiếu nại

Trang 32

II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

d Thời hạn giải quyết khiếu nại

(45-60 ngày) kể từ ngày thụ lý gq.

Riêng đối với Quyết định KLCB-CC:

(LKNTC quy định thời hạn gq lần 1 và lần 2 khác nhau)

Trang 33

Bài tập tình huống

Công ty P do ông H làm giám đốc, là đại diện theo PL của công ty, được phép kinh doanh hoạt động khoáng sản Công ty có trụ sở tại thị trấn T, huyện X.

Năm 2005, Công ty P có mua lại 20.000 tấn đất có chứa dimolit Trong 2 năm

2006 và 2007, công ty P ký hợp đồng mua bán với công ty M và xuất hóa đơn VAT cho mặt hàng đất chứa dimolit.

Số đất còn lại hay bị mất cắp nên công ty P đã hợp đồng thuê bảo vệ tài sản với Công an thị trấn.

Đầu năm 2009, Đoàn kiểm tra hoạt động khoáng sản của UBND huyện X đã phát hiện số đất Công ty P mua bán là đất chứa dimolit nên Đoàn kiểm tra đã đề nghị UBND huyện X tịch thu số đất trên.

Tháng 3/2009, UBND huyện X đã ra quyết định thu hồi 14.000 tấn đất chứa dimolit của ông H để bán đấu giá sung công quỹ UBND huyện X đã tiến hành bán đấu giá và đơn vị trúng thầu đã nộp đủ tiền, vận chuyển đất đi nơi khác.

Công ty P không đồng ý với việc làm trên của UBND huyện X và đã khiếu nại

Anh/Chị hãy cho biết:

1 Ai có quyền khiếu nại trong trường hợp trên?

2 Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại?

Trang 34

Quyền và nghĩa vụ của

người khiếu nại:

Điều 12 Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại

1 Người khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Tự mình khiếu nại.

Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con

đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;

Ngày đăng: 19/04/2022, 07:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w