CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG LÂY NHIỄM BỆNH CÚM A H5N1, H7N9 Ở NGƯỜI BS Phạm Trung Thảo Bệnh viện Bà Rịa... Tiếp xúc gần với người bệnh nghi ngờ, có thể hoặc đã xác định mắc cúm A H7N
Trang 1CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VÀ
PHÒNG LÂY NHIỄM BỆNH CÚM
A (H5N1, H7N9) Ở NGƯỜI
BS Phạm Trung Thảo Bệnh viện Bà Rịa
Trang 2CÊu tróc cña virus cóm víi sù xuÊt hiÖn cña 2 protÐine
hemgglutinin (HA) vµ neuraminidase (NA) trªn bÒ mÆt vµ lâi
lµ bé gen RNAs bao quanh bëi Ribonuclear Proteins (RNPs)
Trang 3Họ orthomyxoviridae, chủng và týp huyết thanh
Virus cúm A Cúm A H1N1, H1N2,H2N2,H3N2, H3N8,
H5N1, H5N2, H5N3, H5N8, H5N9, H7N1, H7N2, H7N3, H7N4, H7N7, H9N2, H10N7
Ng ời, Lợn, Chim, Ngựa
Isavirus Virus gây thiếu
máu lây qua cá hồi
Cá hồi đại Tây D ơng
Thogovirus VirusThogo Ve, Muỗi, động vật có vú
(kể cả ng ời) Virus Dhori Virus Dhori , Virus Batken
Trang 7Đại cương
Vi rút cúm A (H7N9) là một chủng mới, có nguồn gốc gen từ vi rút cúm gia cầm và một số loài chim,
có khả năng gây nhiễm cho người dẫn đến viêm phổi nặng tiến triển nhanh, tỉ lệ tử vong cao
Đường lây truyền của vi rút cúm A (H7N9) hiện tại chưa được hiểu rõ và chưa có bằng chứng về sự lây truyền vi rút từ người sang người.
Trang 8®iÒu trÞ th«ng th êng vµ cã tû lÖ tö vong cao.
Trang 9Chẩn đoán ca bệnh nghi ngờ
cúm A (H7N9)
Có yếu tố dịch tễ tiếp xúc với cúm A (H7N9) trong vòng 2 tuần:
Tiền sử đi vào vùng dịch tễ hoặc sống trong vùng dịch tễ có ca bệnh cúm A (H7N9)
Tiếp xúc gần với gia cầm và một số loài chim bị bệnh (nuôi, buôn bán, vận chuyển, giết mổ, chế biến, ăn tiết canh, thịt gia cầm bị bệnh chưa nấu chín, v.v )
Tiếp xúc gần với người bệnh nghi ngờ, có thể hoặc đã xác định mắc cúm A (H7N9)
Bệnh nhân có biểu hiện nhiễm trùng đường hô hấp cấp, gồm sốt,
ho, khó thở, có tổn thương nhu mô phổi (viêm phổi hoặc hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) tiến triển nhanh dựa trên lâm sàng hoặc hình ảnh x-quang);
Không tìm được bằng chứng nhiễm trùng do các căn nguyên khác gây viêm phổi
Trang 10 Người ngồi gần (cùng hoặc trước sau 1 hàng ghế) với
BN trên cùng chuyến xe/toa tầu/máy bay v.v , hoặc có tiếp xúc trực tiếp với BN trong bất cứ hoàn cảnh nào
Trang 11Chẩn đoán ca bệnh xác định
cúm A (H7N9)
Là ca bệnh nghi ngờ có biểu hiện lâm sàng như đã nêu trên và được khẳng định bằng xét nghiệm
PCR/giải trình tự gen /phân lập vi rút cúm A (H7N9).
hấp, đờm, dịch nội khí quản, dịch phế nang, mô bệnh được bảo quản trong môi trường vận chuyển vi rút
Lưu ý: đối với các trường hợp đầu tiên nghi nhiễm vi rút cúm A (H7N9), các đơn vị cần lưu mẫu và chuyển mẫu đến các cơ sở xét nghiệm được Bộ Y tế cho
phép khẳng định.
Trang 12Chẩn đoán
H5N1
1 Yếu tố dịch tễ: trong vùng có dịch cúm gia cầm trong vòng 2 tuần.
bán, vận chuyển, giết mổ, chế biến, ăn thịt gia cầm bị bệnh, ăn tiết canh v.v )
Tiếp xúc gần gũi với ng ời bệnh: nghi ngờ, có thể hoặc đã xác định mắc cúm A (H5N1)
Trang 13+ Ho khan hoặc có đờm, tức ngực, thở nhanh, tím tái
+ Có thể có ran khi nghe phổi
+ Diễn biến nhanh chóng tới suy hô hấp
- Triệu chứng tuần hoàn:
+ Nhịp tim nhanh, huyết áp hạ, sốc
Các triệu chứng khác
+ Đau đầu, đau cơ, tiêu chảy
+ Suy đa tạng
Trang 14Chẩn đoán H5N1
3 Cận lâm sàng:
a X quang phổi (bắt buộc): Tổn th ơng thâm nhiễm lan toả một bên hoặc hai bên, tiến triển nhanh Nên chụp
phổi 1-2 lần trong ngày ở giai đoạn cấp.
b Xét nghiệm:
Công thức máu:Số l ợng bạch cầu bình th ờng hoặc giảm.
Độ bão hoà oxy máu (SpO2): d ới 92%
PaO2 giảm d ới 85 mmHg Tỷ lệ PaO2/FiO2 d ới 300 khi có tổn th ơng phổi cấp (ALI), d ới 200 khi có suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)
c Chẩn đoán vi sinh vật:
- Vi rút:
+ Lấy bệnh phẩm:
Ngoáy họn Lấy dịch tỵ hầu Lấy dịch phế quản
Bảo quản đúng quy cách và gửi sớm về nơi có điều kiện xét nghiệm để xác định nguyên nhân.
Làm RT-PCR để xác định vi rút cúm A/H5
- Vi khuẩn:
+ Cấy máu ngay khi vào viện
+ Cấy dịch màng phổi, dịch nội khí quản.
Trang 15Tiêu chuẩn chẩn đoán ca bệnh:
a) Ca bệnh nghi ngờ: Khi có đủ các tiêu chuẩn sau:
Sốt 38oC trở lên
Có một trong các triệu chứng hô hấp sau: ho, khó thở
Có yếu tố dịch tễ.
b) Ca bệnh có thể:
Có tiêu chuẩn ca bệnh nghi ngờ
+ Hình ảnh Xquang diễn tiến nhanh phù hợp với cúm
+ Số l ợng bạch cầu bình th ờng hoặc giảm
c) Ca bệnh xác định: Xét nghiệm vi rút d ơng tính với cúm A/H5 trên
ca bệnh nghi ngờ hoặc có thể.
Trang 165 Phân độ lâm sàng:
Căn cứ vào:
- Mức độ thiếu oxy máu khi thở khí trời:
+ Ưu tiên theo dõi khí máu
+ áp dụng rộng rãi đo SpO2
- Mức độ tổn th ơng phổi: bắt buộc phải chụp Xquang phổi.
Xquang phổi : thâm nhiễm khu trú một bên hoặc tổn th ơng không rõ rệt.
L u ý : lâm sàng diễn biến rất nhanh vì vậy cần theo dõi sát.
Trang 17Tæn th ¬ng khu tró 2 bªn phæi
Trang 18Diffuse both sides of lung
Trang 19Tæn th ¬ng lan táa c¶ 2 phæi
Trang 21Đặc điểm NB viêm phổi do
virut cúm
Tiến triển xấu đi rất nhanh:
Khi có viêm phổi: nhanh chóng trở nên suy sụp, khó thở và tím tái
Diễn biến tính theo giờ, tổn thương thâm nhiễm lúc đầu có thể khu trú
ở một bên phổi, nhưng rất nhanh lan tỏa sang cả hai phổi
Gây ra ALI/ARDS với đặc trưng nổi bật là:
oxy hóa máu nghiêm trọng (PaO 2 /FiO 2 <300; thậm chí <200)
Đáp ứng rất kém với các biện pháp điều trị thông thường
Tỷ lệ tử vong rất cao do ↓↓ oxy hóa máu và suy đa tạng
Trang 22Đặc điểm viêm phổi do vi rút
NB đã lớn tuổi hoặc trẻ em hoặc phụ nữ có thai;
NB được chăm sóc tập trung (trại dưỡng lão, trại trẻ mồ côi,
…)
Đòi hỏi phải điều trị tích cực:
Phải thông khí cơ học (thở máy) và
Các biện pháp điều trị kỹ thuật cao: lọc máu liên tục, ECMO, …
Trang 23Chẩn đoán phân biệt
Bệnh cảnh lâm sàng do vi rút cúm A (H7N9) gây ra chủ yếu là hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển với tỉ lệ tử vong cao, vì vậy cần phải phân biệt với các trường hợp sau:
Cúm nặng khác (cúm A/H1N1 hoặc A/H5N1 )
Viêm phổi do các vi rút khác
Bệnh tay chân miệng có biến chứng suy hô hấp
Viêm phổi nặng do vi khuẩn
Trang 24Nguyên tắc điều trị
Các ca bệnh nghi ngờ đều phải được khám tại bệnh viện, cách ly
và được làm xét nghiệm đặc hiệu để chẩn đoán xác định bệnh
Ca bệnh xác định cần nhập viện điều trị và cách ly hoàn toàn
Sử dụng thuốc kháng vi rút (oseltamivir hoặc zanamivir) càng sớm càng tốt
Xác định mức độ nặng của Suy hô hấp cấp để quyết định trình tự ưu
tiên áp dụng các biện pháp điều trị
Hồi sức hô hấp là cơ bản ,Sửa chữa tích cực tình trạng giảm oxy máu, đảm bảo mục tiêu SpO 2 > 92% hoặc PaO 2 > 65 mmHg
giữ SpO2 ≥ 92%
Điều trị suy đa tạng (nếu có)
Trang 25Điều trị thuốc kháng vi rút
Oseltamivir:
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: 75mg x 2 lần/ngày x 7 ngày
Trẻ em từ 1-13 tuổi: dùng dung dịch uống tuỳ theo trọng lượng
Trang 26Điều trị thuốc kháng vi rút
Zanamivir: dạng hít định liều Sử dụng trong các trường hợp: Không
có oseltamivir, trường hợp chậm đáp ứng hoặc kháng với
oseltamivir
Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 2 lần xịt 5mg x 2 lần/ngày x 7 ngày.
Trẻ em: Từ 5-7 tuổi: 2 lần xịt 5 mg x 1 lần/ngày x 7 ngày.
Zanamivir dạng truyền tĩnh mạch, với liều khuyến cáo 300 – 600 mg/ngày(nếu có)
Lưu ý:
Trường hợp nặng, đáp ứng chậm với thuốc kháng vi rút có thể dùng liều gấp đôi và thời gian điều trị có thể kéo dài đến 10 ngày hoặc đến khi xét nghiệm vi rút trở về âm tính.
Cần theo dõi chức năng gan, thận để điều chỉnh liều lượng cho phù hợp
Trang 28Điều trị suy hô hấp
Mức độ nhẹ:
Nằm đầu cao 30o – 45o
Cung cấp oxy: Khi SpO2 ≤ 92% hay PaO2 ≤ 65mmHg hoặc khi
có khó thở (thở gắng sức, thở nhanh, rút lõm ngực)
Thở oxy qua gọng mũi: 1-5 lít/phút sao cho SpO2 > 92%
Thở oxy qua mặt nạ đơn giản: oxy 6-12 lít/phút khi thở oxy qua gọng mũi không giữ được SpO2 >92%
Thở oxy qua mặt nạ có túi không thở lại: lưu lượng oxy đủ cao
để không xẹp túi khí ở thì thở vào, khi mặt nạ đơn giản không hiệu quả
Trang 29Điều trị suy hô hấp
Mục tiêu: SpO2 >92% với FiO2 bằng hoặc dưới 0,6
Nếu không đạt được mục tiêu trên có thể chấp nhận mức SpO2 > 85%.
Thông khí nhân tạo không xâm nhập BiPAP: Chỉ định khi người bệnh có suy hô hấp còn tỉnh, hợp tác tốt, khả năng
ho khạc tốt.
Trang 30Điều trị suy hô hấp
Mức độ nặng
Thông khí nhân tạo xâm nhập:
Chỉ định khi người bệnh có suy hô hấp nặng và không đáp ứng với thông khí nhân tạo không xâm nhập
Bắt đầu bằng phương thức thở kiểm soát áp lực hoặc thể tích và điều chỉnh thông số máy thở để đạt được SpO2
Trang 32Điều trị suy hô hấp
Trang 33Điều trị suy đa tạng (nếu có)
dịch, duy trì huyết áp, lợi tiểu
Trang 34Điều trị hỗ trợ
Hạ sốt: Nếu sốt trên 38,5º C thì cho dùng thuốc hạ sốt paracetamol với liều 10-15 mg/kg ở trẻ em, với người lớn không quá 2 g/ngày.
Điều chỉnh rối loạn nước và điện giải và thăng
bằng kiềm toan
Trường hợp bội nhiễm phế quản phổi nên dùng
kháng sinh có hiệu lực với vi khuẩn gây nhiễm
khuẩn bệnh viện
Trang 35Tiêu chuẩn xuất viện
Người bệnh được xuất viện khi có đủ các tiêu
chuẩn sau:
Hết sốt 3-5 ngày, toàn trạng tốt: Mạch, huyết áp, nhịp thở, các xét nghiệm máu trở về bình thường; X-
quang phổi cải thiện.
Sau khi xuất viện người bệnh phải tự theo dõi
nhiệt độ 12 giờ/lần, nếu nhiệt độ cao hơn 38º C ở hai lần đo liên tiếp hoặc có dấu hiệu bất thường khác, phải đến khám lại ngay tại nơi đã điều trị.
Trang 36 Thực hiện thông báo ca bệnh theo Thông tư 48/2010/ TT-BYT ngày 31/12/2010.
Trang 37Phòng lây nhiễm vi rút
cúm A (H7N9)
Phòng lây nhiễm cúm A (H7N9) sang người
Tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin về tác hại của bệnh cúm A (H7N9)
Không buôn, bán, vận chuyển, giết mổ, sử dụng thịt gia cầm chưa được kiểm dịch đúng quy định.
Che miệng, mũi khi ho, hắt hơi, xì mũi bằng khăn hoặc giấy và vệ sinh tay
Sử dụng các biện pháp phòng hộ lao động và rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn nhanh sau khi tiếp xúc với gia cầm.
Tránh tiếp xúc gần với người mắc bệnh đường hô hấp cấp
Áp dụng biện pháp chủ động phòng, chống dịch khác theo quy định.
Trang 38Phòng lây nhiễm vi rút
cúm A (H7N9)
bệnh truyền nhiễm gây dịch nguy hiểm khác.
quy định
Trang 39Phòng cách ly áp lực âm
Trang 42Phòng lây nhiễm vi rút
cúm A (H7N9)
Phòng ngừa cho người bệnh và khách đến thăm bệnh viện:
Không xếp chung người bệnh nghi ngờ với các người bệnh khác.
trị,
phải mang khẩu trang ngoại khoa khi ở trong buồng bệnh cũng như khi đi ra ngoài buồng bệnh.
khoa liên quan để nhân viên y tế tại các khoa tiếp nhận người bệnh chiếu chụp, xét nghiệm biết để thực hiện các biện pháp dự phòng cần thiết Người bệnh phải đeo khẩu trang và mặc áo choàng khi vận chuyển trong bệnh viện.
người bệnh hoặc tiếp xúc với người bệnh phải được hướng dẫn và áp dụng các biện pháp phòng lây nhiễm như nhân viên y tế.
Trang 43Phòng lây nhiễm vi rút
cúm A (H7N9)
Phòng ngừa cho nhân viên y tế:
lần, găng tay, mũ, bao giầy hoặc ủng Khi làm thủ thuật can thiệp đường thở, hồi sinh hoặc thủ thuật tạo khí dung nên sử dụng khẩu trang N95
hô hấp, dụng cụ bẩn, chăm sóc người bệnh, sau khi tháo găng tay, khẩu trang và trước khi rời buồng bệnh, khu vực cách ly Những người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân ở khu vực cách ly đặc biệt phải tắm, thay quần áo trước khi ra khỏi bệnh viện
chất thải và xử lý như chất thải y tế lây nhiễm và phải tắm, thay quần áo trước khi ra khỏi bệnh viện.
việc tại khoa có người bệnh Những nhân viên có dấu hiệu nghi ngờ nhiễm bệnh cần được khám, làm các xét nghiệm và theo dõi như người bệnh nghi ngờ bị cúm nặng
Trang 44 Xử lý môi trường và chất thải bệnh viện:
Tuân thủ quy trình về xử lý môi trường, chất thải theo quy định như đối với khu vực cách ly các bệnh truyền nhiễm gây dịch nguy hiểm khác.
Trang 45 Làm sạch và khử khuẩn xe cứu thương sau mỗi lần vận chuyển.
Phải báo trước cho cơ sở tiếp nhận trước khi chuyển bệnh nhân
Xử lý người bệnh tử vong:
Người bệnh tử vong phải được khâm liệm tại chỗ, phải khử khuẩn bằng các hoá chất Chloramin B, amonium bậc 4 hoặc propanol Chuyển tử thi đến nơi chôn cất hay hỏa táng bằng xe chuyên dụng Tử thi phải được hỏa táng hoặc chôn cất trong vòng 24 giờ, tốt nhất là hoả táng.
Trang 47S½n sµng øng phã víi dÞch
cóm
Trang 48Xin trân trọng cảm ơn!